1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Free đề thi ngữ văn 2016 đề số 14

5 742 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 304,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4 Cuộc đời, số phận Điền: Câu 5 Trong đoạn 1, người viết đã chỉ ra ba điểm bất lợi của Việt Nam so với các nước khác trên thế giới: - Việt Nam là một nước nhỏ, thấp và vị trí khôn

Trang 1

ĐỀ SỐ 14

Chuyên đề: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016

VIDEO và LỜI GIẢI CHI TIẾT chỉ có tại website MOON.VN

[Truy cập tab: Ngữ Văn – Khoá học: LUYỆN ĐỀ THI THPT QUỐC GIA 2016]

I PHẦN ĐỌC HIỂU

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:

Nhưng những buổi tối có trăng thì dù chẳng có ai, Điền cũng khuân đủ bốn cái ghế ra sân Rồi Điền gọi vợ con ra Vợ bế con nhỏ ngồi một chiếc Con lớn một chiếc Còn một chiếc Điền dùng làm gác chân Họ ngồi ghế, đợi trăng lên Nếu con nhỏ không khóc, con lớn không bắt gãi thì hạnh phúc thật hoàn toàn Gió thổi tan những lo lắng, chua cay nhất ở lòng Ánh trăng êm xoa nước mát lên da Da mềm dịu Những nét cau có chìm đi tất cả Trán vợ Điền hóa ra phẳng phiu, mặt thị tươi hẳn Thị trẻ ra đến mười tuổi Những phút thảnh thơi ấy, sao mà thị hiền dịu thế! đáng yêu đến thế! Điền không nhận ra một chút gì ở thị nó có dính dáng đến người đàn bà cau có vẫn ngoác mồm ra mắng con, mắng con ở, mắng mèo, mắng chó khiến nhà cứ om lên suốt ngày Thị cúi xuống đứa con nhỏ, đồng thời ngước đôi mắt ây yếm nhìn con lớn Đứa con lớn cười với thị Thị cười với nó Thị cười với chồng Điền nhìn vợ, nhìn con, lòng sung sướng Điền mỉm cười với trăng

Điền rất yêu trăng Cái ấy cũng là thường, bởi óc Điền đẫm văn thơ [ ]

Tối nay lại có trăng Nhưng Điền chỉ đem có hai cái ghế ra sân Vợ Điền hôm nay luật quật suốt cả ngày Con ở xin đi ăn giỗ một hôm Thị lại phải dệt mải lấy tấm vải để mai đi bán về đưa lãi nợ Dệt xong thị vội vàng đi đòi món tiền Về đến nhà, con bé khóc hết hơi Con lớn thì lem luốc, mũi dài nghếch ngoác bôi đầy mặt Nhà cửa còn bề bộn Con ở vẫn chưa về Mình thị biết xoay xở làm sao kịp? Thị thấy lòng sôi lên sùng sục, thị giậm chân bành bạch kêu trời Thị đánh con lớn, chửi con nhỏ, quăng cái chổi, đá cái thúng, và càu nhàu trống không Rồi thị bế con đi nằm sớm Đứa con lớn thút thít khóc chán cũng lăn ra ngủ Mình Điền ngồi ngoài sân Điền cố thản nhiên Nhưng da mặt cứ rồm rộm: nó có vẻ dày lên và tê tê Điền thấy gần như tủi cực [ ] Cái khổ làm héo một phần lớn những tính tình tươi đẹp của người ta Tiếng đau khổ vang dội lên mạnh mẽ, chao ôi! Chao ôi! Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than, vang dội lên mạnh mẽ trong lòng Điền Điền chẳng cần đi đâu cả Điền chẳng cần trốn tránh Điền cứ đứng trong lao khổ, mở hồn ra đón lấy, tất cả những vang động của đời

Sáng hôm sau, Điền ngồi viết, giữa tiếng con khóc, tiếng vợ gắt gỏng, tiếng léo xéo đòi nợ ngoài đầu xóm Và cả tiếng chửi bới của một người láng giềng ban đêm mất gà

(Trích Trăng sáng - Nam Cao)

Trang 2

Câu 1 Chỉ ra quan điểm nghệ thuật của Nam Cao được thể hiện trong đoạn trích

Câu 2 Nhân vật Điền trong đoạn trích là ai?

Câu 3 Đoạn trích thể hiện tình cảm, thái độ gì của nhà văn Nam Cao đối với nhân vật Điền? Câu 4 Cảm nhận của anh/chị về cuộc đời, số phận của nhân vật Điền

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 5 đến câu 8:

(1) Quốc gia nào cũng có những điểm mạnh điểm yếu riêng Việt Nam là một nước nhỏ, thấp

và vị trí không thuận lợi Ta không phải là dân tộc có nền văn minh kì vĩ, giàu có hay lâu đời như

Hi Lạp, La Mã, Ai Cập, Nhật Bản, Nga, Pháp,… Thậm chí một tôn giáo riêng, chữ viết riêng chúng ta còn phải vay mượn Xét về hiện đại thì chúng ta càng không phải là một quốc gia hùng mạnh về kinh tế, công nghệ Nếu xét về tính cạnh tranh thì Việt Nam còn yếu tố bất lợi thứ ba, đó

là đứng cạnh một quốc gia quá lớn mạnh so với ta về nhiều mặt Điều này tương tự như một con thuyền nhỏ sẽ rất khó lèo lái khi đi cạnh một hạm thuyền lớn

(2) Tuy nhiên, các yếu tố trên không hoàn toàn chỉ là bất lợi Trên đường có nhiều xe chạy

Nếu khi tắc nghẽn, xe nhỏ có thể luồn lách, băng lên trước Nếu va quệt, tai nạn thì đỡ thiệt hại hơn, dễ khắc phục hơn

(3) Hội nhập WTO là một cơ hội tốt để được cộng hưởng, hội tụ từ lực bên trong tới thế giới

bên ngoài Ở bên trong, kinh tế luôn tăng trưởng khá ngoạn mục Việt Nam đã chứng tỏ mình là một quốc gia thật sự an toàn, hòa bình và thân thiện, cởi mở Thế cờ quốc tế cũng đang có nhiều

điểm lợi cho ta Con thuyền Việt Nam đã nhập vào dòng chảy phát triển thì cho dù ta chưa đẩy

mạnh được thuyền thì cũng đã được dòng nước đưa đi Ta chỉ cần không ngược mái chèo, không lạc hướng, đừng phạm luật để bị loại ra và hãy cố chạy cho nhanh mà thôi

(4) Vấn đề là bây giờ Việt Nam cần làm gì để tận dụng thế cờ Với bên ngoài, ta phải tránh

căn bệnh kiêu ngạo mà hãy luôn khiêm tốn Ngược lại, ta cũng không thể tự ti Kiêu ngạo và tự ti đều đã từng làm nên những ổ khóa, xích xiềng giam giữ và trói buộc chúng ta sau cánh cửa lạc hậu và ngột ngạt Cũng đừng nên cảnh giác một cách cực đoan Hãy mở rộng cửa cho tất cả những người Việt nào có thể đem lại lợi ích cho dân tộc Hãy khơi dậy, phát huy, vun trồng những giá trị, tài năng và sức mạnh dân tộc, như Bác Hồ đã từng thu hút xung quanh mình những Nguyễn Văn Tố, Huỳnh Thúc Kháng…

(Theo Bài tập Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục, 2008, tr.54-55)

Câu 5 Trong đoạn (1), người viết đã chỉ ra những điểm bất lợi nào của Việt Nam so với các

nước khác trên thế giới?

Câu 6 Trong đoạn (3), biện pháp tu từ nào được sử dụng để sáng tạo hình ảnh con thuyền Việt Nam? Câu 7 Anh/Chị hiểu thế nào là kiêu ngạo và tự ti?

Câu 8 Là một người Việt trẻ, anh/chị đã và có thể làm gì để góp phần dựng xây đất nước?

II PHẦN LÀM VĂN

Câu 1 Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ), trình bày suy nghĩ của anh/chị về lòng tự trọng

Câu 2 Về bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh, có ý kiến cho rằng: Kết cấu bài thơ dựa trên sự

tương đồng giữa tâm trạng người phụ nữ đang yêu với những con sóng

Anh/Chị hãy làm rõ nhận định trên

Trang 3

GỢI Ý ĐỀ SỐ 14

Chuyên đề: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016

VIDEO và LỜI GIẢI CHI TIẾT chỉ có tại website MOON.VN

[Truy cập tab: Ngữ Văn – Khoá học: LUYỆN ĐỀ THI THPT QUỐC GIA 2016]

I PHẦN ĐỌC HIỂU

Câu 1

Quan niệm nghệ thuật của Nam Cao được thể hiện trong đoạn trích: Nghệ thuật không cần

phải là ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than  Văn chương phải có giá trị hiện thực

Câu 2

Nhân vật Điền trong đoạn trích là một văn sĩ (trí thức) nghèo

Câu 3

Đoạn trích thể hiện sự thấu hiểu, đồng cảm, xót xa và lòng yêu thương của Nam Cao dành cho kiếp đời tăm tối, cực nhục của nhân vật

Câu 4

Cuộc đời, số phận Điền:

Câu 5

Trong đoạn (1), người viết đã chỉ ra ba điểm bất lợi của Việt Nam so với các nước khác trên

thế giới:

- Việt Nam là một nước nhỏ, thấp và vị trí không thuận lợi; không có nền văn minh kì vĩ, giàu

có; không có tôn giáo, chữ viết riêng;

- Việt Nam không phải là quốc gia hùng mạnh về kinh tế, công nghệ;

- Việt Nam đứng cạnh một quốc gia quá lớn mạnh so với ta về nhiều mặt

Câu 6

Trong đoạn (3), hình ảnh con thuyền Việt Nam đã được sáng tạo theo phương thức ẩn dụ

Câu 7

- Kiêu ngạo là tự cho mình hơn người, coi thường người khác

- Tự ti là tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin

Trang 4

Câu 8

Thí sinh trình bày những việc đã và có thể làm để góp phần dựng xây đất nước, như: nỗ lực học tập, rèn luyện đạo đức, giữ gìn vệ sinh môi trường, giúp bố mẹ những công việc có ích để tăng thu nhập cho gia đình, tham gia vào các hoạt động văn hóa văn nghệ nơi mình sinh sống…

II PHẦN LÀM VĂN

Câu 1

1 Yêu cầu về kĩ năng

- Biết cách làm bài nghị luận xã hội, bàn về một tư tưởng đạo lí;

- Vận dụng tốt các thao tác lập luận;

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp;

- Sáng tạo trong diễn đạt, trong cách nhìn nhận về vấn đề nghị luận

2 Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở những hiểu biết về một tư tưởng, đạo lí tốt đẹp, thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ của mình về vấn đề cần bàn luận theo những cách khác nhau nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục Dưới đây là một số gợi ý:

* Giải thích ngắn gọn khái niệm “tự trọng”

Tự trọng là tự tôn trọng bản thân mình Tự trọng là một trong những phẩm chất tốt đẹp của con người

* Bình luận về lòng tự trọng

- Biểu hiện của lòng tự trọng:

+ Không có những suy nghĩ xấu xa, cực đoan, luôn biết suy nghĩ tích cực, trong sáng, lành mạnh; không nói những lời làm tổn thương bản thân và tổn thương người khác; biết yêu thương, biết tự chăm sóc bản thân mình, không ỉ lại, dựa dẫm vào người khác

+ Biết nhìn nhận, đánh giá và làm mọi viêc một cách trung thực, khách quan; biết xấu hổ, sửa chữa những sai lầm mà chúng ta trót mắc phải; biết tôn trọng những người xung quanh mình, góp phần làm cho cuộc sống này tươi đẹp hơn; biết nỗ lực hết mình để phấn đấu đạt được những thành thành tích cao trong học tập, lao động (không quay cóp )

- Vì sao con người phải sống tự trọng? (Khi chúng ta biết tôn trọng bản thân mình thì mới mong cầu người khác tôn trọng chúng ta.; Tự trọng là một trong những phẩm chất tốt đẹp, giữ con người ở bên này của tính thiện, là ngọn nguồn của những phẩm chất tốt đep khác, ví dụ như dũng cảm, không tham lam, ích kỉ ; Khi ta sống tự trọng, ta sẽ nhận dược lòng yêu mến, niềm tin tưởng của mọi người, khi sống tự trọng, ta sẽ đủ bản lĩnh để vượt qua những cám dỗ trong cuộc sống )

- Làm thế nào để sống tự trọng? (Biết yêu thương, tôn trọng bản thân, ví dụ như làm đẹp cho bản thân, nói lời hay, cư xử đúng mực )

- Mở rộng:

+ Phân biệt tự trọng với tự tôn và tự kiêu Tự trọng gần với tự tôn nhưng khác với tự kiêu Tự kiêu là quá đề cao bản thân mình và cư xử không bình đẳng với những người khác

+ Một xã hội có những người biết tự trọng sẽ là một xã hội văn minh, lành mạnh, tiến bộ

Trang 5

* Bài học nhận thức và hành động

- Lòng tự trọng là một trong những phẩm chất tốt đẹp của con người, mỗi chúng ta cần phải có

- Sống tự trọng để không xấu hổ với chính bản thân mình

Câu 2

1 Yêu cầu về kĩ năng

- Biết cách làm bài nghị luận văn học;

- Vận dụng tốt các thao tác lập luận;

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp;

- Sáng tạo trong diễn đạt, trong cách nhìn nhận về vấn đề nghị luận

2 Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng, thí sinh có thể chứng minh ý kiến

theo những cách khác nhau nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục Dưới đây là một số gợi ý:

* Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm, ý kiến

- Xuân Quỳnh là gương mặt nổi bật của thế hệ các nhà thơ trẻ chống Mĩ với hồn thơ đằm thắm, luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường

- Bài thơ Sóng in trong tập Hoa dọc chiến hào, là bài thơ tình đặc sắc, rất tiêu biểu cho phong

cách thơ Xuân Quỳnh

- Ý kiến thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá về kết cấu đặc biệt của bài thơ (dẫn ý kiến)

* Giải thích ngắn gọn nhận định

- Kết cấu là sự sắp xếp, tổ chức các yếu tố của văn bản để trở thành một chỉnh thể

- Giải thích nhận định: bài thơ được kết cấu trên cơ sở nhận thức sự tương đồng, hòa hợp giữa

hai hình tượng sóng và em

* Chứng minh nhận định

- Mở đầu là hình tượng con sóng với những cung bậc trạng thái đối lập giống như tính cách của người phụ nữ khi yêu Tiếp đến là hình ảnh con sóng muốn ra biển khơi giống như người con gái đang yêu cũng khao khát hòa vào thế giới mới lạ, lớn lao và đầy bí ẩn của tình yêu

- Cũng như con sóng, tình yêu mãi mãi trường tồn, vĩnh cửu với thời gian, đó là một khát vọng muôn đời của con người Điểm khởi đầu bí ẩn của sóng cũng giống như sự khó nắm bắt của tình yêu

- Từ hình ảnh con sóng nhớ bờ mà nhà thơ dẫn đến nỗi nhớ của em thật là tài tình Từ đó Xuân

Quỳnh nói đến sự thủy chung, son sắt trong tình yêu của người phụ nữ

- Kết thúc bài thơ, Xuân Quỳnh đã đặt niềm tin vào tình yêu chân chính, đích thực, muốn hòa mình vào trong biển tình yêu

* Nhận xét, đánh giá

- Qua hình tượng sóng, Xuân Quỳnh đã diễn tả vừa cụ thể vừa sinh động nhiều trạng thái, tâm trạng với những cung bậc tình cảm khác nhau trong trái tim của người phụ nữ đang rạo rực khao khát yêu đương

- Kết cấu là một trong những phương diện làm nên giá trị và sự độc đáo của bài thơ

Ngày đăng: 30/05/2016, 17:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w