1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hộp giảm tốc bánh răng hai cấp

62 821 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế hộp giảm tốc bánh răng hai cấp

Trang 1

MỤC LỤC

Mục lục 1

Phần I: MỞ ĐẦU 2

Phần II: NỘI DUNG 3

Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM THIẾT KẾ CTM 3

1.1 Giới thiệu Chung 3

1.2 Những khả năng của CTM 3

1.3 Những Điều Cơ Bản Khi Sử Dụng CTM 4

1.3.1 Cài Đặt CTM 4

1.3.2 Khởi Động màn Hình Và Giao Diện 7

Chương 2 : NHỮNG KHẢ NĂNG CỦA CTM 8

2.1 Thiết Kế Các Bộ Truyền Động Cơ khí 8

2.1.1 Khởi động chương trình tính toán các bộ truyền động cơ khí 8

2.1.2 Các thao tác trong phần thiết kế các bộ truyền động cơ khí: 9

2.2 Tính Toán Và Chọn Ổ Lăn 22

2.2.1 Tính toán và chọ ổ lăn 22

2.2.2.Tra thông số ổ lăn 30

2.3 Tính Toán Thiết Kế hệ Dẫn Động Cơ khí 30

2.4 Chạy AutoCAD 47

Chương 3 : LIÊN HỆ VỚI INVENTOR 53

3.1 Giới Thiệu Về INVENTOR 53

3.2 Thư Viện Thiết Kế Chi Tiết Tiêu Chuẩn 54

3.3 Các Chi Tiết Sau Khi Thiết Kế Theo Tham Số 54

3.4 Bản Vẽ Tổng Thể Hộp Giảm Tốc 57

Phần III: KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 2

I MỞ ĐẦU

Thiết kế môn học chi tiết máy là môn học vận dụng các kiến thức

tổng hợp của các môn học kỹ thuật cơ sở như Chi tiết máy, kỹ thuật chế tạo máy, dung sai & lắp ghép… vào thiết kế các bộ truyền động cơ khí, việc nắm vững công nghệ sử dụng các phần mềm nâng làm cao năng suất thiết kế, đồng thời giúp sinh viên củng cố các kiến thức đã học một cách toàn diện

Hiện nay có rất nhiều các phần mềm thiết kế như AUTOCAD, INVERTOR, MACHINIST CALCULATOR, AUTOCAD MECHANICAL… Nghiên cứu, tìm hiểu tính năng có so sánh phân tích để phục vụ cho từng bài toán thiết kế cụ thể là công việc của người kỹ sư ngành tự động hóa thiết kế cơ khí

Đề tài thực hiện các nội dung sau :

Nghiên cứu tìm hiểu tính năng các phần mềm thiết kế cơ khí như : phần mềm “CTM” của Đại học BK HN, “TKM” của trung tâm công nghệ CAD/CAM và Inventor của hãng Autodesk, Dynamic Designer… So sánh ưu nhược điểm, phạm vi sử dụng của chúng, vận dụng để tính toán thiết kế một

đề bài cụ thể của môn học Chi tiết máy “ Thiết kế hộp giảm tốc bánh răng hai cấp” Với kết quả tính toán đưa vào Inventor để thiết kế hệ thống 3D và mô phỏng động học nhờ phần mềm Dynamic Designer./

Trang 3

II NỘI DUNG Chương I: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM THIẾT KẾ CTM

1.1 Giới thiệu chung

CTM là phầm mềm chuyên dùng cho các nhà thiết kế theo xu hướng tính toán các chi tiết máy sau đó xuất ra thành các bản vẽ thiết kế Nó phục vụ đắc lực cho các nhà thiết kế cơ khí CTM ra đời từ năm 2005 và được sử dụng rất nhiều trong các trường kỹ thuật

Tuy CTM là phần mền độc lập không phụ thuộc vào Auto Cad nhưng cơ

sở dữ liệu có thể trao đổi dễ dàng với Auto Cad CTM có thể chuyển dữ liệu sau khi tính toán sang Auto Cad để tạo thành bản vẽ kỹ thuật

Một tính năng nổi trội của CTM là một phần mềm tiếng việt, rất dễ sử dụng, hiệu quả cao, chỉ cần nhập các yêu cầu về kỹ thuật của chi tiết CTM sẽ cho ta kích thước của các chi tiết đã được tiêu chuẩn hóa

Yêu cầu đối với máy tính

Trang 4

- Dễ dàng thay đổi chỉnh sửa kích thước của các chi tiết khi tính toán

- Có thể tính toán được các chi tiết máy theo yêu cầu sử dụng thực

tế như thời gian làm việc, công suất, khả năng chịu tải…

- Có khả năng chọn vật liệu làm chi tiết phù hợp với các yêu cầu

về kỹ thuật

1.3 Những điều cơ bản khi sử dụng khi sử dụng CTM

1.3.1 Cài đặt chi tiết máy

a Cài đặt phần mềm :

- Chạy file "SetupCTM.exe"

- Làm theo hướng dẫn (nên để mặc định) rồi chọn "Next"

- Nhập Product ID như sau : CTM-VLH-DMR-HUT

- Tiếp tục đến khi hoàn tất cài đặt

Trang 5

Sau khi cài đặt xong sẽ xuất hiện thư mục trong menu : Start\Program File\ CTM Trong đó có chứa shortcut của các chương trình trong bộ phần mềm

b Cài đặt menu CTM trong AutoCAD :

- Chạy file "SetupLISP.exe" hoặc chạy file "CTMCenter" rồi chọn chức năng "Chạy AutoCAD"

Trang 6

- Chọn chức năng "Cài đặt cho AutoCAD2004" nếu máy tính của bạn

có cài đặt AutoCAD 2004 thì chương trình AutoCAD 2004 sẽ được gọi thực thi và tự động cài đặt menu CTM vào trong AutoCAD Nếu máy tính của bạn không cài AutoCAD 2004 thì thực hiện thêm bước sau : + Chạy chương trình AutoCAD mà trong máy bạn đã cài đặt

+ Chọn chức năng "Tools\Load Application " từ menu hoặc gõ lệnh

"AppLoad" từ dòng lệnh "Command:"

+ Thực hiện lệnh này sẽ hiển thị hộp thoại :

+ Bạn hãy chọn tới file có tên "MENUCTM.LSP" có trong thư mục chương trình được cài đặt, mặc định là : C:\Program Files\CTM\ MENUCTM.LSP + Bấm nút "Load" rồi ấn nút "Close", sau khi thực hiện xong thì trênmenu của AutoCAD sẽ có thêm mục menu mới như hình dưới

Trang 7

1.3.2 khởi động và màn hình giao diện

Program\CTM\CTMCenter

Sau khi khởi động CTM màn hình giao diện của CTM như sau:

Tuỳ theo yêu cầu cụ thể của công việc tính toán thiết kế ta lựa chọn chức năng cụ thể của phần mềm CTM

Trang 8

Chương II: NHỮNG KHẢ NĂNG CỦA CTM

2.1 Thiết kế các bộ truyền động cơ khí:

2.1.1: Khởi động chương trình tính toán các bộ truyền động cơ khí

Một trong những ưu điểm của phần mềm CTM chính là thiết kế các bộ truyền động cơ khí Khi muốn mở chức năng thiết kế này, ta click chuột trái vào biểu tượng “CTM2.a - Thiết kế các bộ truyền động cơ khí”

Trang 9

2.1.2: Các thao tác trong phần thiết kế các bộ truyền động cơ khí: a: Nhập dữ liệu

Khi muốn thiết kế loại bộ truyền nào ta sẽ lựa chon ở ô “Loại bộ truyền”

có 6 cách chọn cho phép ta tính toán thiết kế 6 loại bộ truyền khác nhau là Bộ truyền đai, bộ truyền xích, bánh răng trụ, bánh răng côn, trục vít - bánh vít và bánh ma sát

ở đây tôi xin đưa ra một ví dụ vế tính toán một bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng có công suất trên trục chủ động là 2,8(KW), số vòng quay trên trục chủ động là 1420(n/p), tỉ số truyền u = 5,81 ngày làm việc 2 ca, 1 ca 8h,

1 năm làm việc 219 ngày, làm việc 5 năm Có sơ đồ tải trọng như hình vẽ:

Đầu tiên ta chon ở ô “loại bộ truyền” chế độ bánh răng trụ Sau đó lần lượt nhập dữ liệu cho các ô “Công suất trên trục chủ động”, “Số vòng quay trên trục chủ động”, “Tỉ số truyền”, “Loại răng và hướng răng”, “Số ca làm việc”, “đặc tính làm việc”, “Thời hạn phục vụ”, “Thời gian mở máy”,

“mômen mở máy” với đơn vị đã được nêu ra trong của sổ của chương trình Tuỳ theo sơ đồ tải trọng mà ta chia ra các trạng thái khác nhau Trong sơ

đồ trên có 2 trạng thái, trạng thái 1 có thời gian trạng thái là 5 giờ và có tỉ lệ mômen là 1 trạng

thái 2 có thời gian

trạng thái là 3 giờ và

có tỉ lệ mômen là

0,5 sau khi nhập

Trang 10

song dữ liệu ở từng trạng thái ta click chuột và biểu tượng “thêm” ở góc dưới bên trái của cửa số khi đó ở khung các trạng thái chịu tải làm việc sẽ hiện ra các trạng thái với những thông số mà ta vừa nhập vào Ta có thể sử dụng chức năng xóa hoặc xoá tất cả để xoá các trạng thái cũ hoặc chức năng chèn để chèn thêm vào các trạng thái mới

Sau khi làm xong các thao tác trên, ta có thể lưu vào đĩa cứng trước khi thực hiện các thao tác tiếp theo bằng cách click vào ô lưu vào File… hoặc có thể huỷ chương trình bằng cách click vào ô kết thúc

Để tính toán thiết kế một bộ truyền trước tiên ta phải nhập những thông

số cơ bản như trên, sau đó click chuột vào ô “Tính thiết kê” để chuyển sang bước tiếp theo trong công việc thiết kế một bộ truyền động cơ khí

Sau khi click vào ô này, chương

trình sẽ đưa ra 2 cửa sổ mới đó là cửa sổ

“Hiển thị

thông số” và “Nhập số liệu tính”

Trong cửa sổ “Hiển thị thông số” cho ta

thấy thông số đầu vào, thông số cơ

bản… và qua đó ta có thể kiểm tra lại

những thông số mà ta vừa nhập Ở đây ta

quan tâm hơn tới cửa sổ “Nhập số liệu

tính”

Trong cửa sổ này ta có thể thay đổi lại

loại bộ truyền bằng cách click vào các loại

bộ truyền khác nhau Ta cũng có thể thay đổi

chế độ làm việc, chế độ tải và còn có thể

kiểm tra và thay đổi sơ đồ tải trọng bằng

cách click vào ô đặt chế độ tải Khi click vào

ô đặt chế độ tải, một của sổ sẽ xuất hiện cho

Trang 11

ta quan sát sơ đồ tải trọng với các số liệu của sơ đồ và ta có thể dễ dàng kiểm tra cũng như thay đổi nếu như số liệu chưa chính xác bằng chức năng cập nhật

Sau khi đã kiểm tra kỹ, ta kết thúc bước này bằng cách chon ô “OK” để chuyển sang bước tiếp theo

b: Chọn vật liệu và tính ứng suất cho phép

khi ta chuyển sang bước tiếp theo, một của sổ mới của chương trình sẽ hiện lên Chức năng của của sổ mới này chính là dùng để chọn vật liệu và tính sức bền Nhiệm vụ của ta chính là chọn loại vật liệu phù hợp ở đây tôi xin chọn vật liệu của bánh chủ động là thép 45 tôi cải thiện có HB=241…285 Vật liệu của

ứng suất tiếp xúc ứng suất uấn…

Ta sẽ đi kiểm chứng lại tính chính xác của chương trình:

Trang 12

Mi, ni ,ti : Mô men xoắn, Số vòng quay trong một phút, Tổng thời gian làm việc ở chế độ i

Mmax : Mô men lớn nhất tác dụng lên bánh răng (không tính mô men quá tải trong thời gian ngắn)

Số chu kỳ làm việc của bánh lớn :

[σH1] = 560.1/1,1= 509 Mpa

[σH2] = 530.1/1,1= 481,8 Mpa

Để tính sức bền ta dùng thông số:

[σH] = 0,5.( [σH1] + [σH2] ) = 0,5 (509 + 481,8) = 495,4 Mpa

Trang 13

Xác định ứng suất uốn:

Ntd2 = ni Ti

M

Mi u

m

max

Trang 14

Như vậy ta có thể thấy chương trình cho ta một kết quả hết sức nhanh chóng và chính xác

c Xác định các thông số

Sau khi chon vật liệu và tính ứng

suất uấn cho phép ta đi xác địng các

thông số bằng cách click vào ô ‘‘tiếp

theo’’ Khi này chương trình sẽ hiện

ra một cửa sổ mới, để có thể xác định

được các thông số như số răng, tỷ số

truyền thực, góc nghiêng… ta cần

nhập dữ liệu vào ô cần thiết như

xi_ba ; sơ đồ bố trí bánh răng; chọn

aw; chọn T/c; chọn sơ bộ góc nghiêng;

tất cả các số liệu này đều phải được

chọn theo tiêu chuẩn thì mới cho ta

kết quả chính xác, đây chính là yêu cầu đối với mỗi kỹ sư khi sử dụng phần mền này, đó chính là kiến thức của mỗi người mà không phải là phụ thuộc hoàn toàn vào máy tính ở đây tôi xin chọn các thông số như sau :

chọn ψba = 0 , 3;

chọn aw = 115

Chọn m = 2

Riêng ở phần sơ đồ bố trí bánh

răng, ta sẽ thực hiện chon bằng cách

click vào ô “Sơ đồ bố trí bánh răng”

và lựa chọn các phương án như hình

vẽ

Trang 15

Ngay sau khi nhập song các số liệu, chương trình sẽ cho ta các thông số

về bộ truyền một cách chính xác

Ta sẽ đi kiểm tra lại các kết quả bằng lý thuyết:

Kiểm tra khoảng cách trục A

Ta có công thức tính khoảng cách trục (6.15a)

3 [ ]1.2

)1(

ba H

H a

i

K T i

K A

ψσ

β

±

=

Với Ka: Hệ số phụ thuộc vào vật liệu của cặp bánh răng và loại răng

T1: Mômên xoắn trên trục bánh chủ động

β

H

K : Hệ số kể đến sự phân bố không đồng đều tải trọng trên chiều rộng

vành răng khi tính về tiếp xúc

W

W ba

11,1.47,18642)

181,5(

Z1 =2aWcosβ/ [m(i+1)] = 2*115.0,985/2(5,81+1) = 16,63(răng)

Lấy số răng bánh nhỏ bằng 17 răng

Trang 16

→ β = 7,56OVậy tất cả các kết quả do chương trình đưa ra đều chính xác

d : Kiểm nghiệm vế sức bền

Sau khi tính song các thông số cơ bản, ta đi kiểm tra về sức bền tiếp xúc, sức bền uấn và sức bền khi chịu quá tải đột ngột trong thời gian ngắn 3 thao tác tiếp theo chính là 3 thao tác thực hiện công việc này muốn thực hiện 3 thao tác này ta lần lượt click vào ô “tiếp theo” của chương trình.Ta sẽ đi tính kiểm tra về sức bền theo lý thuyết và so sánh kết quả với chương trình:

Dưới đây là kết quả của chương trình:

Trang 17

Theo tính toán lý thuyết:

Ta có theo:

V =

) 1 (

1000 60

.

+

n

w i

n a

)181,5.(

1000.60

1420.115.14,3

T1 : mô men xoắn trên bánh dẫn;

[σH] : ứng suất cho phép về tiếp xúc ;

Trang 18

α : góc prôfin gốc : 200

α t = αtw = arctg(tgα /cosβ) = arctg(tg20/cos7,56) = 20,160

Do đó : Z H =

16,20.2sin

1,7cos.2

=1,239

Hệ số trùng khớp (theo 6-38b)

1 11,88 3,2

117

1.2.388

Do εβ =b w Sinβ /( )mπ =35.Sin7,56/(2.3,14)=0,733

Vậy theo 6.36c ta có

78,0644,1

11

cấp chính xác 9 theo bảng 6.16 g0 =73

( hệ số kể đến ảnh hưởng của sai lệch bước răng)

Theo bảng 6.14 với cấp chính xác 9 và v ≤ 2,5 m/s , KHα = 1,13; Theo 6.7 KHβ = 1,1 ;

Trang 19

2.77,33

78,0.239,1.274

=447,7 (MPa) Xác định chính xác ứng suất tiếp xúc cho phép :

Theo 6-1 với v = 2,4 (m/s), vậy ZV = 1; với cấp chính xác động học là 9, chọn cấp chính xác về mức tiếp xúc là 8, khi đó cần gia công đạt tới độ nhám

là Ra=2,5 do đó RZ = 0,95; với da < 700mm HxH = 1 do đó ta có

[ ] [ ]σH = σH Z V Z R K xH =495,4.1.1.0,95= 470,7

Vậy σH < [σH] = 470,7(MPa)

Vậy bộ truyền đảm bảo bền tiếp xúc

Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng

1

1 1

1

2

F W

W

F F

F

m d b

Y Y Y K T

σ

σ = ε β ≤ (CT 6-43) Trong đó:

Trang 20

δF : tra bảng 6-15 chon δF = 0,006 vậy

115

4,89 Thay các giá trị vào (*) ta có :

26,4.946,0.61,0.2.47,18642

2

= 77,55 MPa < [σF1]

σF2 = σF1 Y F2 / Y F1= 77,55.3,6/4,26 =65,54 MPa < [σF2] Vậy bộ truyền đảm bảo bền

Trang 21

Kiểm nghiệm sức bền của răng trong trường khi chịu quả tải đội ngột trong thời gian ngắn

e: Kết quả thiết kế bộ truyền

Như vậy ta đó hoàn thành

việc thiết kế một bộ truyền, và

thao tác cuối cùng chính là

nhận kết quả, thao tác cuối cùng

này chính là thao tác thống kê

lại đầy đủ các thông số vậy với

kết quả này ta đó có thể chế tạo

được một bộ truyền đáp ứng

đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật.

Trang 22

2.2 Tính toán và chọn ổ lăn

2.2.1 Tính toán và chọn ổ lăn

Trong tính toán thiết kế các hệ dẫn động cơ khí thi viêc lựa chọn ổ lăn chiếm một vai trò rất quan trọng Nếu lựa chọn không chính xác ổ lăn thì dẫn đến hỏng ổ và phá hỏng toàn bộ hệ dẫn động, do đó không đảm bảo khả năng làm việc của máy sau khi đã thiêt kế Trong phần mềm CTM này có giúp cho chúng ta lựa chọn ổ lăn phù hợp theo tiêu chuẩn và đảm bảo theo điều kiện làm viêc của máy Để khởi động công dụng tính toán và chọn ổ lăn ta sẽ lựa chọn vào mục “TM2.b-Tính toán và chọn ổ lăn”, khi đó một cửa sổ chương

trình sẽ hiện ra:

Trong phần này sẽ cung cấp cho chúng ta hai phần là “ Nhập dữ liệu và tính chọn ổ lăn….” và “Tra thông số ổ lăn”

Đầu tiên ta hãy đi vào phần “ Nhập dữ liệu và tính chọn ổ lăn….”

Kích chuột trái vao phần” Nhập dữ liệu và tính chọn ổ lăn…” trên màn hình sẽ hiên ra ô tính toán và nhập dữ liệu như sau:

Trang 23

Ta có thể thấy được màn

hình sẽ hiện lên 1 cửa sổ mới,

cửa sổ mới được bố trí thành

từng vùng, bên phải gồm có sơ

đồ bố trí ổ, ô hiển thị các phản

lực trên các ổ; Thời gian làm

việc; Số vòng quay của trục;

=4256.1 N ; chế độ tải va đập nhẹ; nhiệt độ làm việc của ổ là dưới 1000 C.”

Ta sẽ tính toán ổ lăn như sau:

Trang 24

tải trọng và ta sẽ nhập theo yêu cầu thiết kế:

- Tiếp tục thiết kế bằng

cách click vào ô chấp nhận, ta sẽ

được một cửa sổ mới là cửa sổ

“Chọn loại ổ lăn”

Lựa chọn loại ổ theo yêu

cầu; trong bảng dưới sẽ hiên ra

các thông số của loại ổ đã chọn

Một trong những gợi ý để ta lựa

chọn ổ lăn là ta click vao dấu

“?” bên cạnh ô tỉ số Fa/Fr.Sau

đó ta click vào ô “tiếp theo”

Như vây ta sẽ nhận được

như sau:

Ta thấy rằng ổ lăn đã chọn

thoả mãn về yêu cầu khả năng tải

động

Trên hai cột hiện ra các

thông số của các ổ lăn mà ta đã

lựa chon

Tiếp tục click vào ô tiêp

theo để tiếp tục tính toán:

Sau khi click vào ô tiếp theo

ta sẽ thấy chương trình tiếp tục

kiểm tra ổ về khả năng tải tĩnh

Như sau:

Trang 25

Do ổ của ta là đang chuyển động

do đó về khả năng tải tĩnh sẽ thừa như

trên.click vào ô tiếp theo thi sẽ có ô

Click vào đó và ta sẽ nhận được kết quả như sau:

Trên đó ta thấy rõ ưu điểm của trương trình là cho phép ta lưu vào vào file text hoặc là chung ta xuất sang Excel làm bảng tính để có thể vẽ đươc ổ lăn Phần vẽ ổ lăn va các chi tiết của hệ dẫn động chúng tôi sẽ trình bày sau:

Kết quả tính thiết kế : Kết quả tính toán và chọn ổ lăn

Trang 26

F x0 655

F y0 627

F x1 86

F y1 1267

vòn g/phút

a lpha 11.33 độ

Trang 27

a lpha 11.33 độ

Trang 28

at0 Khả năng tải động tính toán

C

đ 3.84 kN Khả năng tải tĩnh tính toán

Để thấy được sự chính xác của phần mềm này tôi xin được kiểm tra bằng

tính toán thông thường như sau:

= +

=

= +

= +

=

).

( 65 , 1270 725

, 1267 3

, 86

).

( 3 , 907 76

, 627 08

, 655

2 2

2 1

2 1 1

2 2

2 0

2 0

N Y

X F

N Y

X Fro

d = 25(mm); D = 62(mm); b= 24; α = 11,330

Trang 29

Tính kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ:

Theo bảng 11.4 với ổ đũa đỡ chặn :

) ( 33 , 226 3 , 907 0,3005 83 , 0 83 , 0

4 1

3 0

N F

e F

N F

e F

r s

r s

Theo bảng 11.5 với sơ đồ bố trí ổ đã chọn:

F s0 =F s1 −F at = 305 , 71 − 4256 , 1 = − 3952 , 3 (N) >F s0 ∑F a2 =F s0 +F at = 226 , 1 + 4256 , 1 = 4482 , 2 (N) >F s1

V

F

e F

V

F

r a r a

7 , 3 6 , 1220 1

2 , 4482

3 , 4 3 , 907 1

3 , 3952

1 1 0 0

67 , 1 cot

4 , 0 , 4 , 0

1 1

0 0

α

α

g Y

X

g Y

X

-Tải trọng quy ước trên ổ 0,1:

) ( 8 , 8919 3

, 1 1 ).

3 , 3953 67 , 1 3 , 907 1 4 ,

0

(

)

= +

=

+

=

) ( 4 , 10489 3

, 1 1 ).

2 , 4482 67 , 1 6 , 1270 4 ,

0

(

)

= +

60

6 6

Trang 30

Mặt khác ta có ổ chịu tải trọng như đầu bài ; Vậy ta có :

Qe = QE0 =Q01[ 0,5+0,710/3.0,25 +0,510/3.0,25 ]0,3 Với Q01 = 10489,4 ta có QE = 9003,26

=>Cd = 9003,26.170,30,3=42027,58(N) =42,027(KN)<C= 45,5(KN) => ổ đảm bảo khả năng tải động

Kiểm nghiệm khả năng tải tĩnh của ổ:

Theo bảng 11.6 với ổ đũa côn đỡ chặn:

X = 0,5 ; Y = 0,22.cotgα = 0,22.cotg(11,30) = 1,1

Theo công thức khả năng tải tĩnh: Qt < C0

C0 = 20,9(KN) - khả năng tải tĩnh

0 1

1 1

1 ) ( 0 , 5 1270 , 6 1 , 1 4482 , 2 ) 5570 , 2 ( ) 5 , 57 ( )

Vậy ổ thoả mãn khả năng tải tĩnh

Qua bước kiểm nghiệm bằng tính toán ở trên ta thấy rằng phần mềm đã cho kết quả rất nhanh và chính xác

2.2.2 Phần tra thông số ổ lăn :

Muốn tra thông số của 1 ổ lăn nào đó ta

click vào ô tra thông số ổ lăn:lựa chọn loại ổ

cần tra rồi ta nhập “cỡ ổ” và “đường kính”

trên bảng sẽ lần lươt hiện ra các thông số của

Trang 31

Ở 2 phần trên ta đã có thể thiết kế được các bộ truyền động cơ khí và tính toán chọn ổ lăn Tuy nhiên việc thiết kế tính toán đó cũng chỉ là tính toán thiết

kế từng bộ truyền động riêng biệt Một yêu cầu được đặt ra là ta cần tính toán thiết kế cả một hệ dẫn động cơ khí bao gồm các bộ truyền, ổ lăn… lắp ghép lại và đây cũng là bài toán thường gặp trong thực tế Vậy sau khi đã nắm vững khả năng thiết kế các bộ truyền động cơ khí và tính toán chọn ổ lăn tôi xin tiếp tục đưa ra cách thức để thiết kế một hệ dẫn động cơ khí thường gặp trong tính toán

Khi muốn khởi động phần tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí này ta sẽ chọn ở phần “HTD – Tính Toán Thiết Kế hệ Dẫn Động Cơ Khí”:

Khi đó một cửa sổ của chương trình sẽ hiện lên Ở góc bên trái phía trên cửa sổ chính là các thanh công cụ của chương trình, khi muốn thực hiện thiết

kế một hệ dẫn động cơ khí mới ta sẽ click chuột vào Tệp/Mở Mới, khi đó

chương trình sẽ đưa ra một cửa sổ mới

để ta lựa chọn thiết kế loại bộ truyền, ta có thể lựa chon loại bộ truyền mà ta cần tính toán Chương trình CTM có thể giúp ta thiết kế đươc 3 loại hộp khác nhau với 23 phương án khác nhau:

• Hộp 1 cấp:

- Hộp giảm tốc Bánh Răng Trụ một cấp –Xích – Xích tải

- Đai - hộp giảm tốc Bánh Răng trụ 1 cấp – Băng tải

- Hộp giảm tốc Bánh Răng Côn 1 cấp – Xích – Băng tải

Ngày đăng: 30/05/2016, 17:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trịnh Chất – Lê Văn Uyển(2006), Tính Toán Thiết Kế Hệ Dẫn Động Cơ khí Tập 1. Nhà Xuất bản Giáo Dục Khác
2. Trịnh Chất – Lê Văn Uyển(2006), Tính Toán Thiết Kế Hệ Dẫn Động Cơ khí Tập 2. Nhà Xuất bản Giáo Dục Khác
3. PGS.TS Trưong tất Đích, Chi Tiết Máy Tập 1. Nhà xuất bản Giao thông Khác
4. PGS.TS Trưong tất Đích, Chi Tiết Máy Tập 2. Nhà xuất bản Giao thông Khác
5. Nguyễn Trọng Hiệp, Chi Tiết Máy Tập 1. Nhà xuất bản Giáo Dục Khác
6. Nguyễn Trọng Hiệp, Chi Tiết Máy Tập 1. Nhà xuất bản Giáo Dục Khác
7. Nguyễn Trọng Hiệp, Chi Tiết Máy Tập 2. Nhà xuất bản Giáo Dục Khác
8. An Hiệp – Trần Vĩnh Hưng, Dung Sai Và Đo Lường Cơ Khí. Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải Khác
9. PGS.TS.An Hiệp – TS. Tràn Vĩnh Hưng – KS. Nguyễn Văn Thiệp Autodesk Inventor Phần mềm thiết kế công nghiệp. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Khác
10. TS.Nguyễn Hữu lộc, AutoCAD 2000, Nhà xuất bản tổng hợp TP. Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sẽ hiện lên 1 cửa sổ  mới, - Thiết kế hộp giảm tốc bánh răng hai cấp
Hình s ẽ hiện lên 1 cửa sổ mới, (Trang 23)
Sơ đồ bố trí ổ - Thiết kế hộp giảm tốc bánh răng hai cấp
Sơ đồ b ố trí ổ (Trang 25)
Sơ đồ 2 : kiểu chữ O - Thiết kế hộp giảm tốc bánh răng hai cấp
Sơ đồ 2 kiểu chữ O (Trang 25)
Hình 3D với bánh răng trụ có các - Thiết kế hộp giảm tốc bánh răng hai cấp
Hình 3 D với bánh răng trụ có các (Trang 50)
Bảng nhập số liệu bánh răng trụ - Thiết kế hộp giảm tốc bánh răng hai cấp
Bảng nh ập số liệu bánh răng trụ (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w