Thiết kế hộp giảm tốc bánh răng hai cấp
Trang 1MỤC LỤC
Mục lục 1
Phần I: MỞ ĐẦU 2
Phần II: NỘI DUNG 3
Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM THIẾT KẾ CTM 3
1.1 Giới thiệu Chung 3
1.2 Những khả năng của CTM 3
1.3 Những Điều Cơ Bản Khi Sử Dụng CTM 4
1.3.1 Cài Đặt CTM 4
1.3.2 Khởi Động màn Hình Và Giao Diện 7
Chương 2 : NHỮNG KHẢ NĂNG CỦA CTM 8
2.1 Thiết Kế Các Bộ Truyền Động Cơ khí 8
2.1.1 Khởi động chương trình tính toán các bộ truyền động cơ khí 8
2.1.2 Các thao tác trong phần thiết kế các bộ truyền động cơ khí: 9
2.2 Tính Toán Và Chọn Ổ Lăn 22
2.2.1 Tính toán và chọ ổ lăn 22
2.2.2.Tra thông số ổ lăn 30
2.3 Tính Toán Thiết Kế hệ Dẫn Động Cơ khí 30
2.4 Chạy AutoCAD 47
Chương 3 : LIÊN HỆ VỚI INVENTOR 53
3.1 Giới Thiệu Về INVENTOR 53
3.2 Thư Viện Thiết Kế Chi Tiết Tiêu Chuẩn 54
3.3 Các Chi Tiết Sau Khi Thiết Kế Theo Tham Số 54
3.4 Bản Vẽ Tổng Thể Hộp Giảm Tốc 57
Phần III: KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 2I MỞ ĐẦU
Thiết kế môn học chi tiết máy là môn học vận dụng các kiến thức
tổng hợp của các môn học kỹ thuật cơ sở như Chi tiết máy, kỹ thuật chế tạo máy, dung sai & lắp ghép… vào thiết kế các bộ truyền động cơ khí, việc nắm vững công nghệ sử dụng các phần mềm nâng làm cao năng suất thiết kế, đồng thời giúp sinh viên củng cố các kiến thức đã học một cách toàn diện
Hiện nay có rất nhiều các phần mềm thiết kế như AUTOCAD, INVERTOR, MACHINIST CALCULATOR, AUTOCAD MECHANICAL… Nghiên cứu, tìm hiểu tính năng có so sánh phân tích để phục vụ cho từng bài toán thiết kế cụ thể là công việc của người kỹ sư ngành tự động hóa thiết kế cơ khí
Đề tài thực hiện các nội dung sau :
Nghiên cứu tìm hiểu tính năng các phần mềm thiết kế cơ khí như : phần mềm “CTM” của Đại học BK HN, “TKM” của trung tâm công nghệ CAD/CAM và Inventor của hãng Autodesk, Dynamic Designer… So sánh ưu nhược điểm, phạm vi sử dụng của chúng, vận dụng để tính toán thiết kế một
đề bài cụ thể của môn học Chi tiết máy “ Thiết kế hộp giảm tốc bánh răng hai cấp” Với kết quả tính toán đưa vào Inventor để thiết kế hệ thống 3D và mô phỏng động học nhờ phần mềm Dynamic Designer./
Trang 3II NỘI DUNG Chương I: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM THIẾT KẾ CTM
1.1 Giới thiệu chung
CTM là phầm mềm chuyên dùng cho các nhà thiết kế theo xu hướng tính toán các chi tiết máy sau đó xuất ra thành các bản vẽ thiết kế Nó phục vụ đắc lực cho các nhà thiết kế cơ khí CTM ra đời từ năm 2005 và được sử dụng rất nhiều trong các trường kỹ thuật
Tuy CTM là phần mền độc lập không phụ thuộc vào Auto Cad nhưng cơ
sở dữ liệu có thể trao đổi dễ dàng với Auto Cad CTM có thể chuyển dữ liệu sau khi tính toán sang Auto Cad để tạo thành bản vẽ kỹ thuật
Một tính năng nổi trội của CTM là một phần mềm tiếng việt, rất dễ sử dụng, hiệu quả cao, chỉ cần nhập các yêu cầu về kỹ thuật của chi tiết CTM sẽ cho ta kích thước của các chi tiết đã được tiêu chuẩn hóa
Yêu cầu đối với máy tính
Trang 4- Dễ dàng thay đổi chỉnh sửa kích thước của các chi tiết khi tính toán
- Có thể tính toán được các chi tiết máy theo yêu cầu sử dụng thực
tế như thời gian làm việc, công suất, khả năng chịu tải…
- Có khả năng chọn vật liệu làm chi tiết phù hợp với các yêu cầu
về kỹ thuật
1.3 Những điều cơ bản khi sử dụng khi sử dụng CTM
1.3.1 Cài đặt chi tiết máy
a Cài đặt phần mềm :
- Chạy file "SetupCTM.exe"
- Làm theo hướng dẫn (nên để mặc định) rồi chọn "Next"
- Nhập Product ID như sau : CTM-VLH-DMR-HUT
- Tiếp tục đến khi hoàn tất cài đặt
Trang 5Sau khi cài đặt xong sẽ xuất hiện thư mục trong menu : Start\Program File\ CTM Trong đó có chứa shortcut của các chương trình trong bộ phần mềm
b Cài đặt menu CTM trong AutoCAD :
- Chạy file "SetupLISP.exe" hoặc chạy file "CTMCenter" rồi chọn chức năng "Chạy AutoCAD"
Trang 6- Chọn chức năng "Cài đặt cho AutoCAD2004" nếu máy tính của bạn
có cài đặt AutoCAD 2004 thì chương trình AutoCAD 2004 sẽ được gọi thực thi và tự động cài đặt menu CTM vào trong AutoCAD Nếu máy tính của bạn không cài AutoCAD 2004 thì thực hiện thêm bước sau : + Chạy chương trình AutoCAD mà trong máy bạn đã cài đặt
+ Chọn chức năng "Tools\Load Application " từ menu hoặc gõ lệnh
"AppLoad" từ dòng lệnh "Command:"
+ Thực hiện lệnh này sẽ hiển thị hộp thoại :
+ Bạn hãy chọn tới file có tên "MENUCTM.LSP" có trong thư mục chương trình được cài đặt, mặc định là : C:\Program Files\CTM\ MENUCTM.LSP + Bấm nút "Load" rồi ấn nút "Close", sau khi thực hiện xong thì trênmenu của AutoCAD sẽ có thêm mục menu mới như hình dưới
Trang 71.3.2 khởi động và màn hình giao diện
Program\CTM\CTMCenter
Sau khi khởi động CTM màn hình giao diện của CTM như sau:
Tuỳ theo yêu cầu cụ thể của công việc tính toán thiết kế ta lựa chọn chức năng cụ thể của phần mềm CTM
Trang 8
Chương II: NHỮNG KHẢ NĂNG CỦA CTM
2.1 Thiết kế các bộ truyền động cơ khí:
2.1.1: Khởi động chương trình tính toán các bộ truyền động cơ khí
Một trong những ưu điểm của phần mềm CTM chính là thiết kế các bộ truyền động cơ khí Khi muốn mở chức năng thiết kế này, ta click chuột trái vào biểu tượng “CTM2.a - Thiết kế các bộ truyền động cơ khí”
Trang 92.1.2: Các thao tác trong phần thiết kế các bộ truyền động cơ khí: a: Nhập dữ liệu
Khi muốn thiết kế loại bộ truyền nào ta sẽ lựa chon ở ô “Loại bộ truyền”
có 6 cách chọn cho phép ta tính toán thiết kế 6 loại bộ truyền khác nhau là Bộ truyền đai, bộ truyền xích, bánh răng trụ, bánh răng côn, trục vít - bánh vít và bánh ma sát
ở đây tôi xin đưa ra một ví dụ vế tính toán một bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng có công suất trên trục chủ động là 2,8(KW), số vòng quay trên trục chủ động là 1420(n/p), tỉ số truyền u = 5,81 ngày làm việc 2 ca, 1 ca 8h,
1 năm làm việc 219 ngày, làm việc 5 năm Có sơ đồ tải trọng như hình vẽ:
Đầu tiên ta chon ở ô “loại bộ truyền” chế độ bánh răng trụ Sau đó lần lượt nhập dữ liệu cho các ô “Công suất trên trục chủ động”, “Số vòng quay trên trục chủ động”, “Tỉ số truyền”, “Loại răng và hướng răng”, “Số ca làm việc”, “đặc tính làm việc”, “Thời hạn phục vụ”, “Thời gian mở máy”,
“mômen mở máy” với đơn vị đã được nêu ra trong của sổ của chương trình Tuỳ theo sơ đồ tải trọng mà ta chia ra các trạng thái khác nhau Trong sơ
đồ trên có 2 trạng thái, trạng thái 1 có thời gian trạng thái là 5 giờ và có tỉ lệ mômen là 1 trạng
thái 2 có thời gian
trạng thái là 3 giờ và
có tỉ lệ mômen là
0,5 sau khi nhập
Trang 10song dữ liệu ở từng trạng thái ta click chuột và biểu tượng “thêm” ở góc dưới bên trái của cửa số khi đó ở khung các trạng thái chịu tải làm việc sẽ hiện ra các trạng thái với những thông số mà ta vừa nhập vào Ta có thể sử dụng chức năng xóa hoặc xoá tất cả để xoá các trạng thái cũ hoặc chức năng chèn để chèn thêm vào các trạng thái mới
Sau khi làm xong các thao tác trên, ta có thể lưu vào đĩa cứng trước khi thực hiện các thao tác tiếp theo bằng cách click vào ô lưu vào File… hoặc có thể huỷ chương trình bằng cách click vào ô kết thúc
Để tính toán thiết kế một bộ truyền trước tiên ta phải nhập những thông
số cơ bản như trên, sau đó click chuột vào ô “Tính thiết kê” để chuyển sang bước tiếp theo trong công việc thiết kế một bộ truyền động cơ khí
Sau khi click vào ô này, chương
trình sẽ đưa ra 2 cửa sổ mới đó là cửa sổ
“Hiển thị
thông số” và “Nhập số liệu tính”
Trong cửa sổ “Hiển thị thông số” cho ta
thấy thông số đầu vào, thông số cơ
bản… và qua đó ta có thể kiểm tra lại
những thông số mà ta vừa nhập Ở đây ta
quan tâm hơn tới cửa sổ “Nhập số liệu
tính”
Trong cửa sổ này ta có thể thay đổi lại
loại bộ truyền bằng cách click vào các loại
bộ truyền khác nhau Ta cũng có thể thay đổi
chế độ làm việc, chế độ tải và còn có thể
kiểm tra và thay đổi sơ đồ tải trọng bằng
cách click vào ô đặt chế độ tải Khi click vào
ô đặt chế độ tải, một của sổ sẽ xuất hiện cho
Trang 11ta quan sát sơ đồ tải trọng với các số liệu của sơ đồ và ta có thể dễ dàng kiểm tra cũng như thay đổi nếu như số liệu chưa chính xác bằng chức năng cập nhật
Sau khi đã kiểm tra kỹ, ta kết thúc bước này bằng cách chon ô “OK” để chuyển sang bước tiếp theo
b: Chọn vật liệu và tính ứng suất cho phép
khi ta chuyển sang bước tiếp theo, một của sổ mới của chương trình sẽ hiện lên Chức năng của của sổ mới này chính là dùng để chọn vật liệu và tính sức bền Nhiệm vụ của ta chính là chọn loại vật liệu phù hợp ở đây tôi xin chọn vật liệu của bánh chủ động là thép 45 tôi cải thiện có HB=241…285 Vật liệu của
ứng suất tiếp xúc ứng suất uấn…
Ta sẽ đi kiểm chứng lại tính chính xác của chương trình:
Trang 12Mi, ni ,ti : Mô men xoắn, Số vòng quay trong một phút, Tổng thời gian làm việc ở chế độ i
Mmax : Mô men lớn nhất tác dụng lên bánh răng (không tính mô men quá tải trong thời gian ngắn)
Số chu kỳ làm việc của bánh lớn :
[σH1] = 560.1/1,1= 509 Mpa
[σH2] = 530.1/1,1= 481,8 Mpa
Để tính sức bền ta dùng thông số:
[σH] = 0,5.( [σH1] + [σH2] ) = 0,5 (509 + 481,8) = 495,4 Mpa
Trang 13Xác định ứng suất uốn:
Ntd2 = ni Ti
M
Mi u
m
max
Trang 14Như vậy ta có thể thấy chương trình cho ta một kết quả hết sức nhanh chóng và chính xác
c Xác định các thông số
Sau khi chon vật liệu và tính ứng
suất uấn cho phép ta đi xác địng các
thông số bằng cách click vào ô ‘‘tiếp
theo’’ Khi này chương trình sẽ hiện
ra một cửa sổ mới, để có thể xác định
được các thông số như số răng, tỷ số
truyền thực, góc nghiêng… ta cần
nhập dữ liệu vào ô cần thiết như
xi_ba ; sơ đồ bố trí bánh răng; chọn
aw; chọn T/c; chọn sơ bộ góc nghiêng;
tất cả các số liệu này đều phải được
chọn theo tiêu chuẩn thì mới cho ta
kết quả chính xác, đây chính là yêu cầu đối với mỗi kỹ sư khi sử dụng phần mền này, đó chính là kiến thức của mỗi người mà không phải là phụ thuộc hoàn toàn vào máy tính ở đây tôi xin chọn các thông số như sau :
chọn ψba = 0 , 3;
chọn aw = 115
Chọn m = 2
Riêng ở phần sơ đồ bố trí bánh
răng, ta sẽ thực hiện chon bằng cách
click vào ô “Sơ đồ bố trí bánh răng”
và lựa chọn các phương án như hình
vẽ
Trang 15Ngay sau khi nhập song các số liệu, chương trình sẽ cho ta các thông số
về bộ truyền một cách chính xác
Ta sẽ đi kiểm tra lại các kết quả bằng lý thuyết:
Kiểm tra khoảng cách trục A
Ta có công thức tính khoảng cách trục (6.15a)
3 [ ]1.2
)1(
ba H
H a
i
K T i
K A
ψσ
β
±
=
Với Ka: Hệ số phụ thuộc vào vật liệu của cặp bánh răng và loại răng
T1: Mômên xoắn trên trục bánh chủ động
β
H
K : Hệ số kể đến sự phân bố không đồng đều tải trọng trên chiều rộng
vành răng khi tính về tiếp xúc
W
W ba
11,1.47,18642)
181,5(
Z1 =2aWcosβ/ [m(i+1)] = 2*115.0,985/2(5,81+1) = 16,63(răng)
Lấy số răng bánh nhỏ bằng 17 răng
Trang 16→ β = 7,56OVậy tất cả các kết quả do chương trình đưa ra đều chính xác
d : Kiểm nghiệm vế sức bền
Sau khi tính song các thông số cơ bản, ta đi kiểm tra về sức bền tiếp xúc, sức bền uấn và sức bền khi chịu quá tải đột ngột trong thời gian ngắn 3 thao tác tiếp theo chính là 3 thao tác thực hiện công việc này muốn thực hiện 3 thao tác này ta lần lượt click vào ô “tiếp theo” của chương trình.Ta sẽ đi tính kiểm tra về sức bền theo lý thuyết và so sánh kết quả với chương trình:
Dưới đây là kết quả của chương trình:
Trang 17Theo tính toán lý thuyết:
Ta có theo:
V =
) 1 (
1000 60
.
+
n
w i
n a
)181,5.(
1000.60
1420.115.14,3
T1 : mô men xoắn trên bánh dẫn;
[σH] : ứng suất cho phép về tiếp xúc ;
Trang 18α : góc prôfin gốc : 200
α t = αtw = arctg(tgα /cosβ) = arctg(tg20/cos7,56) = 20,160
Do đó : Z H =
16,20.2sin
1,7cos.2
=1,239
Hệ số trùng khớp (theo 6-38b)
1 11,88 3,2
117
1.2.388
Do εβ =b w Sinβ /( )mπ =35.Sin7,56/(2.3,14)=0,733
Vậy theo 6.36c ta có
78,0644,1
11
cấp chính xác 9 theo bảng 6.16 g0 =73
( hệ số kể đến ảnh hưởng của sai lệch bước răng)
Theo bảng 6.14 với cấp chính xác 9 và v ≤ 2,5 m/s , KHα = 1,13; Theo 6.7 KHβ = 1,1 ;
Trang 192.77,33
78,0.239,1.274
=447,7 (MPa) Xác định chính xác ứng suất tiếp xúc cho phép :
Theo 6-1 với v = 2,4 (m/s), vậy ZV = 1; với cấp chính xác động học là 9, chọn cấp chính xác về mức tiếp xúc là 8, khi đó cần gia công đạt tới độ nhám
là Ra=2,5 do đó RZ = 0,95; với da < 700mm HxH = 1 do đó ta có
[ ] [ ]σH = σH Z V Z R K xH =495,4.1.1.0,95= 470,7
Vậy σH < [σH] = 470,7(MPa)
Vậy bộ truyền đảm bảo bền tiếp xúc
Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng
1
1 1
1
2
F W
W
F F
F
m d b
Y Y Y K T
σ
σ = ε β ≤ (CT 6-43) Trong đó:
Trang 20δF : tra bảng 6-15 chon δF = 0,006 vậy
115
4,89 Thay các giá trị vào (*) ta có :
26,4.946,0.61,0.2.47,18642
2
= 77,55 MPa < [σF1]
σF2 = σF1 Y F2 / Y F1= 77,55.3,6/4,26 =65,54 MPa < [σF2] Vậy bộ truyền đảm bảo bền
Trang 21Kiểm nghiệm sức bền của răng trong trường khi chịu quả tải đội ngột trong thời gian ngắn
e: Kết quả thiết kế bộ truyền
Như vậy ta đó hoàn thành
việc thiết kế một bộ truyền, và
thao tác cuối cùng chính là
nhận kết quả, thao tác cuối cùng
này chính là thao tác thống kê
lại đầy đủ các thông số vậy với
kết quả này ta đó có thể chế tạo
được một bộ truyền đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật.
Trang 222.2 Tính toán và chọn ổ lăn
2.2.1 Tính toán và chọn ổ lăn
Trong tính toán thiết kế các hệ dẫn động cơ khí thi viêc lựa chọn ổ lăn chiếm một vai trò rất quan trọng Nếu lựa chọn không chính xác ổ lăn thì dẫn đến hỏng ổ và phá hỏng toàn bộ hệ dẫn động, do đó không đảm bảo khả năng làm việc của máy sau khi đã thiêt kế Trong phần mềm CTM này có giúp cho chúng ta lựa chọn ổ lăn phù hợp theo tiêu chuẩn và đảm bảo theo điều kiện làm viêc của máy Để khởi động công dụng tính toán và chọn ổ lăn ta sẽ lựa chọn vào mục “TM2.b-Tính toán và chọn ổ lăn”, khi đó một cửa sổ chương
trình sẽ hiện ra:
Trong phần này sẽ cung cấp cho chúng ta hai phần là “ Nhập dữ liệu và tính chọn ổ lăn….” và “Tra thông số ổ lăn”
Đầu tiên ta hãy đi vào phần “ Nhập dữ liệu và tính chọn ổ lăn….”
Kích chuột trái vao phần” Nhập dữ liệu và tính chọn ổ lăn…” trên màn hình sẽ hiên ra ô tính toán và nhập dữ liệu như sau:
Trang 23Ta có thể thấy được màn
hình sẽ hiện lên 1 cửa sổ mới,
cửa sổ mới được bố trí thành
từng vùng, bên phải gồm có sơ
đồ bố trí ổ, ô hiển thị các phản
lực trên các ổ; Thời gian làm
việc; Số vòng quay của trục;
=4256.1 N ; chế độ tải va đập nhẹ; nhiệt độ làm việc của ổ là dưới 1000 C.”
Ta sẽ tính toán ổ lăn như sau:
Trang 24tải trọng và ta sẽ nhập theo yêu cầu thiết kế:
- Tiếp tục thiết kế bằng
cách click vào ô chấp nhận, ta sẽ
được một cửa sổ mới là cửa sổ
“Chọn loại ổ lăn”
Lựa chọn loại ổ theo yêu
cầu; trong bảng dưới sẽ hiên ra
các thông số của loại ổ đã chọn
Một trong những gợi ý để ta lựa
chọn ổ lăn là ta click vao dấu
“?” bên cạnh ô tỉ số Fa/Fr.Sau
đó ta click vào ô “tiếp theo”
Như vây ta sẽ nhận được
như sau:
Ta thấy rằng ổ lăn đã chọn
thoả mãn về yêu cầu khả năng tải
động
Trên hai cột hiện ra các
thông số của các ổ lăn mà ta đã
lựa chon
Tiếp tục click vào ô tiêp
theo để tiếp tục tính toán:
Sau khi click vào ô tiếp theo
ta sẽ thấy chương trình tiếp tục
kiểm tra ổ về khả năng tải tĩnh
Như sau:
Trang 25Do ổ của ta là đang chuyển động
do đó về khả năng tải tĩnh sẽ thừa như
trên.click vào ô tiếp theo thi sẽ có ô
Click vào đó và ta sẽ nhận được kết quả như sau:
Trên đó ta thấy rõ ưu điểm của trương trình là cho phép ta lưu vào vào file text hoặc là chung ta xuất sang Excel làm bảng tính để có thể vẽ đươc ổ lăn Phần vẽ ổ lăn va các chi tiết của hệ dẫn động chúng tôi sẽ trình bày sau:
Kết quả tính thiết kế : Kết quả tính toán và chọn ổ lăn
Trang 26
F x0 655
F y0 627
F x1 86
F y1 1267
vòn g/phút
a lpha 11.33 độ
Trang 27a lpha 11.33 độ
Trang 28at0 Khả năng tải động tính toán
C
đ 3.84 kN Khả năng tải tĩnh tính toán
Để thấy được sự chính xác của phần mềm này tôi xin được kiểm tra bằng
tính toán thông thường như sau:
= +
=
= +
= +
=
).
( 65 , 1270 725
, 1267 3
, 86
).
( 3 , 907 76
, 627 08
, 655
2 2
2 1
2 1 1
2 2
2 0
2 0
N Y
X F
N Y
X Fro
d = 25(mm); D = 62(mm); b= 24; α = 11,330
Trang 29Tính kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ:
Theo bảng 11.4 với ổ đũa đỡ chặn :
) ( 33 , 226 3 , 907 0,3005 83 , 0 83 , 0
4 1
3 0
N F
e F
N F
e F
r s
r s
Theo bảng 11.5 với sơ đồ bố trí ổ đã chọn:
∑F s0 =F s1 −F at = 305 , 71 − 4256 , 1 = − 3952 , 3 (N) >F s0 ∑F a2 =F s0 +F at = 226 , 1 + 4256 , 1 = 4482 , 2 (N) >F s1
V
F
e F
V
F
r a r a
7 , 3 6 , 1220 1
2 , 4482
3 , 4 3 , 907 1
3 , 3952
1 1 0 0
67 , 1 cot
4 , 0 , 4 , 0
1 1
0 0
α
α
g Y
X
g Y
X
-Tải trọng quy ước trên ổ 0,1:
) ( 8 , 8919 3
, 1 1 ).
3 , 3953 67 , 1 3 , 907 1 4 ,
0
(
)
= +
=
+
=
) ( 4 , 10489 3
, 1 1 ).
2 , 4482 67 , 1 6 , 1270 4 ,
0
(
)
= +
60
6 6
Trang 30Mặt khác ta có ổ chịu tải trọng như đầu bài ; Vậy ta có :
Qe = QE0 =Q01[ 0,5+0,710/3.0,25 +0,510/3.0,25 ]0,3 Với Q01 = 10489,4 ta có QE = 9003,26
=>Cd = 9003,26.170,30,3=42027,58(N) =42,027(KN)<C= 45,5(KN) => ổ đảm bảo khả năng tải động
Kiểm nghiệm khả năng tải tĩnh của ổ:
Theo bảng 11.6 với ổ đũa côn đỡ chặn:
X = 0,5 ; Y = 0,22.cotgα = 0,22.cotg(11,30) = 1,1
Theo công thức khả năng tải tĩnh: Qt < C0
C0 = 20,9(KN) - khả năng tải tĩnh
0 1
1 1
1 ) ( 0 , 5 1270 , 6 1 , 1 4482 , 2 ) 5570 , 2 ( ) 5 , 57 ( )
Vậy ổ thoả mãn khả năng tải tĩnh
Qua bước kiểm nghiệm bằng tính toán ở trên ta thấy rằng phần mềm đã cho kết quả rất nhanh và chính xác
2.2.2 Phần tra thông số ổ lăn :
Muốn tra thông số của 1 ổ lăn nào đó ta
click vào ô tra thông số ổ lăn:lựa chọn loại ổ
cần tra rồi ta nhập “cỡ ổ” và “đường kính”
trên bảng sẽ lần lươt hiện ra các thông số của
Trang 31Ở 2 phần trên ta đã có thể thiết kế được các bộ truyền động cơ khí và tính toán chọn ổ lăn Tuy nhiên việc thiết kế tính toán đó cũng chỉ là tính toán thiết
kế từng bộ truyền động riêng biệt Một yêu cầu được đặt ra là ta cần tính toán thiết kế cả một hệ dẫn động cơ khí bao gồm các bộ truyền, ổ lăn… lắp ghép lại và đây cũng là bài toán thường gặp trong thực tế Vậy sau khi đã nắm vững khả năng thiết kế các bộ truyền động cơ khí và tính toán chọn ổ lăn tôi xin tiếp tục đưa ra cách thức để thiết kế một hệ dẫn động cơ khí thường gặp trong tính toán
Khi muốn khởi động phần tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí này ta sẽ chọn ở phần “HTD – Tính Toán Thiết Kế hệ Dẫn Động Cơ Khí”:
Khi đó một cửa sổ của chương trình sẽ hiện lên Ở góc bên trái phía trên cửa sổ chính là các thanh công cụ của chương trình, khi muốn thực hiện thiết
kế một hệ dẫn động cơ khí mới ta sẽ click chuột vào Tệp/Mở Mới, khi đó
chương trình sẽ đưa ra một cửa sổ mới
để ta lựa chọn thiết kế loại bộ truyền, ta có thể lựa chon loại bộ truyền mà ta cần tính toán Chương trình CTM có thể giúp ta thiết kế đươc 3 loại hộp khác nhau với 23 phương án khác nhau:
• Hộp 1 cấp:
- Hộp giảm tốc Bánh Răng Trụ một cấp –Xích – Xích tải
- Đai - hộp giảm tốc Bánh Răng trụ 1 cấp – Băng tải
- Hộp giảm tốc Bánh Răng Côn 1 cấp – Xích – Băng tải