1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

vận hành bảo dưỡng trạm bơm vy

13 1,2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 35,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Mở máy : Việc khởi động máy cần tuân theo trình tự sau: - Kiểm tra trước khi khởi động máy + Siết chặt đai ốc chân máy, đai ốc trên đầu nối ống hút, đầu nối ống đẩy nếu cần thiết + Kiể

Trang 1

CHƯƠNG 4: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG TRẠM BƠM CẤP 1 KIỂU PHẢI MỒI

I/ CÔNG TÁC VẬN HÀNH :

A. Vận hành tổ máy bơm Vận hành tổ máy bơm gồm các công đoạn : mở máy, theo dõi và bảo quản trong quá trình chạy máy , tắt máy

1) Mở máy :

Việc khởi động máy cần tuân theo trình tự sau:

- Kiểm tra trước khi khởi động máy

+ Siết chặt đai ốc chân máy, đai ốc trên đầu nối ống hút, đầu nối ống đẩy nếu cần thiết

+ Kiểm tra dầu mỡ bôi trơn ổ trục Dầu phải đầy đến mức quy định, nếu cạn dầu phải bổ sung, nếu dầu bị kém chất lượng phải thay dầu mới Thân ổ phải đủ mỡ + Mở hoàn toàn van trên ống hút Đóng hoàn toàn van trên ống đẩy Van trên ống đẩy chỉ có thể mở trong trường hợp van này có lắp lổ điều chỉnh dòng chảy nhỏ nhất

+ Đóng van trên các đường ống dẫn nước phụ như dẫn nước bôi trơn, làm mát + Mở van áp kế

+ Kiểm tra dây tiếp đất của động cơ

+ Kiểm tra điện áp mạng điện động lực Nếu động cơ chạy điện 380V thì chỉ khởi động máy khi điện áp mạng nằm trong khoảng 360 – 400V

- Mồi bơm

- Bật công tắc khởi động để đưa bơm vào làm việc

Trang 2

- Theo dõi áp kế nếu thấy chỉ đạt giá trị áp lực khởi động thì mở van trên đường ống dẫn nước đến cụm vòng bít, đường ống dẫn nước làm nguội ổ Sau cùng, mở van trên ống đẩy để bơm cấp nước vào hệ thống

Nếu khởi động nhiều máy cùng một lúc thì khởi động từng máy một Chờ sau khi máy này làm việc ổn định mở được van trên ống đẩy thì khởi động tiếp máy kia 2) Theo dõi, vận hành trong quá trình chạy máy:

Sau khi khởi động máy trong vòng 30 – 60 phút đầu cần tăng cường kiểm tra bơm

và động cơ về cường độ dòng điện, điện áp, độ rung, độ ồn, nếu không có gì bất thường thì có thể cho máy chạy liên tục

Trong thời gian làm việc, các tổ máy chạy phải êm, trục không bị rung và đảo, lưu lượng và áp lực của bơm phải đạt yêu cầu Các thông số này có thể dễ dàng kiểm tra được nhờ các thiết bị kiểm tra đo lường Cần lưu ý đến các bộ phận làm việc có

cọ xát của máy bơm như bánh xe công tác, ổ bi, vòng chèn

Thông thường khi bơm làm việc cần lưu ý những vấn đề sau :

- Chỉ số trên chân không kế, áp kế và đồng hồ lưu lượng Dựa vào các chỉ số này

để kiểm tra các thông số kỹ thuật của máy bơm, tình trạng ống hút, ống đẩy và các thiết bị phụ tùng trên đường ống

- Nhiệt độ ổ trục Nhiệt độ dầu bôi trơn không quá 60oC Nhiệt độ ổ trục trong mọi trường hợp không quá 80oC và không được cao hơn nhiệt độ trong gian máy không quá 40oC

- Tình trạng dầu mỡ bôi trơn Chất lượng dầu phải tốt , mức dầu phải nằm trong phạm vi quy định Ổ cần phải đủ dầu mỡ nếu bôi trơn bằng mỡ

- Sự làm việc của cụm vòng túp Các vòng túp này để chèn kín khe hở giữa đầu ra của trục và vỏ máy Cần có nước dẫn đến để bôi trơn và làm nguội bề mặt tiếp xúc giữa trục và các vòng túp Lượng nước ở đây cần rỉ ra thành từng giọt , từng giọt đều đặn Nếu nước phun thành tia , thành dòng sẽ gây tổn thất lưu lượng máy bơm

và có thể có khí lọt vào cửa hút của máy bơm Khi đó cần xiết chặt bích ép túp lại Nếu hoàn toàn không có nước rỉ ra cần lập tức nới lỏng bích ép túp Nếu sau khi nới lỏng bích ép túp vẫn không có hiệu quả , cần dừng máy kiểm tra thông tắc ống

Trang 3

dẫn nước hoặc vòng chia nước Nếu cứ để tình trạng máy như vậy mà chạy cố sẽ gây cháy vòng túp, mài mòn bề mặt trục

Trong vận hành bơm, cần dừng máy khẩn cấp trong những trường hợp sau:

- Trục bơm bị dao động

- Xuất hiện những tiếng động bất thường do va chạm về cơ khí

- Nhiệt độ ổ trục vượt quá giới hạn quy định

- Bơm bị xâm thực

- Tổ máy bị hư hỏng một chi tiết nào đó

- Xảy ra tai nạn lao động

Nếu bơm đang làm việc mà bị mất điện cần đóng van trên ống đẩy và ngắt nguồn điện ra khỏi động cơ

3) Tắt máy :

Khi tắt máy trình tự tiến hành gần như ngược với khi mở máy Các thao tác tiến hành cần theo trình tự sau đây:

1. Từ từ đóng van trên ống đẩy Thời gian để đóng hoàn toàn van đẩy phải nằm trong khoảng từ 2 - 3 phút để ngăn chặn khả năng xảy ra nước va trên đường ống

2. Đóng van chân không kế

3. Ngắt điện chạy máy

4. Đóng van áp kế và van trên các ống dẫn nước bôi trơn hoặc làm mát

B.Kiểm tra công tác của trạm bơm

Trang 4

1) Kiểm tra khả năng làm việc của máy bơm :

Cần kiểm tra khả năng làm việc của máy bơm theo các chỉ tiêu cơ bản sau đây:

- Lưu lượng nước bơm về trạm xử lý hoặc mạng lưới

- Áp lực nước phát đi

- Áp lực nước ở cuối mạng

- Lưu lượng nước dùng cho bản thân trạm và lưu lượng nước thất thoát tính bằng %

- Lượng điện năng tiêu thụ

- Số giờ máy chạy , máy nghỉ

- Hiệu suất thực tế của máy bơm

- Chất lượng dầu mỡ bôi trơn

2) Kiểm tra máy móc thiết bị :

- Trong gian máy cần có tủ đựng dụng cụ sửa chữa thông thường để có thể thực hiện được các sửa chữa nhỏ Dụng cụ cần được sắp xếp theo một thứ tự nhất định

- Nước từ cụm vòng túp chảy ra cần thu vào ống hoặc rãnh rồi dẫn về hệ thống thoát nước trong trạm bơm

- Các bộ phận quay hoặc chuyển động của máy cần có tấm chắn bảo vệ

- Kiểm tra máy móc , thiết bị cần lưu ý những vấn đề sau :

+ Độ cách điện của vỏ động cơ

+ Độ chính xác của đồng hồ đo điện áp, dòng điện , rơle nhiệt

+ Kiểm tra xiết chặt đầu cốt, đầu nối đất của động cơ

+ Tình trạng bu lông chân máy và bu lông ở các đầu nối ống

+ Độ ồn, độ rung khi máy chạy

Trang 5

+ Trục bơm không được đảo

+ Độ trơn của các ổ trục

+ Tình trạng khớp nối trục

+ Tình trạng các vòng làm kín ở đầu ra của trục

II/ CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG :

1) Công tác bảo dưỡng trạm thu :

Súc xả ống tự chảy và ngăn hút – ngăn hút

Việc súc xả cần tiến hành ít nhất mỗi năm một lần.

ống tự chảy có thể súc xả theo phương pháp rửa thuận hoặc phương pháp rửa nghịch Phương pháp rửa thuận chỉ thực hiện được khi công trình thu có từ hai ống tự chảy trở lên Khi rửa, đóng từ 1/3 – 1/2 số lượng ống lại, các ống còn lịa phải làm việc tang cường Lúc đó, do vận tốc nước trong ống tang lên gấp bội nên cặn được đẩy về ngăn thu Dùng bơm nước bẩn hoặc bơm bùn để sục rửa ngăn thu, ngăn hút.

Rửa theo phương pháp rửa ngược, nước rửa được lấy từ ống đẩy của bơm cấp một hoặc

từ ngăn thu nước ở bờ Rửa theo phương pháp rửa này có ưu điểm là chủ động tạo ra được vận tốc rửa cần thiết nên thời gian rửa ngắn Khi rửa như vậy, các ống còn lại phải làm việc tang cường nên cũng được rửa sơ bộ.

Mục đích của việc tính toán rửa ống là xác định áp lực rửa, lưu lượng rửa và thời gian rửa cần thiết.

Rửa bằng cách lấy nước từ ống đẩy của bơm cấp môt: Khi rửa, đóng van trên ống tự chảy Mở van trên ống dẫn nước rửa Nước từ ống đẩy của bơm cấp một chảy vào ống tự chảy, cặn trong ống, rác ở song chắn rác được thả ra sông.

Rửa bằng cách lấy nước từ ngăn thu ở bờ: Rửa theo phương pháp này, nước được tích vào ngăn thu ở bờ, tạo nên độ chênh mực nước cần thiết giữa ngăn thu và sông rồi xả.

Trang 6

Ống tự chảy được làm sạch sau một số lần tích nước rồi xả Hiệu quả rửa càng cao nếu độ chênh mực nucớ đạt được càng lơn Nước tích vào ngăn thu được lấy từ ống đẩy của bơm cấp một.

Việc súc xả đường ống bằng nước chỉ có hiệu quả đối với cặn lắng Cặn bám, hà, ốc,… trong ống tự chảy phải được khắc phục bằng hóa chất.

2) Công tác bảo dưỡng và sửa chữa trạm bơm :

Để đảm bảo độ an toàn , tin cậy trong vận hành trạm bơm, bảo đảm cho máy móc thiết bị hoạt động đúng chế độ thiết kế , tuổi thọ kéo dài cần tiến hành bảo dưỡng

và sửa chữa đúng kỳ hạn

2.1 Lập kế hoạch bảo dưỡng , sửa chữa :

Lập kế hoạch bảo dưỡng , sửa chữa cần căn cứ vào chủng loại máy móc, thiết bị cụ thể và thời gian làm việc thực kế của máy móc thiết bị Có thể tham khảo bảng dưới đây :

Tên máy móc

Nội dung Chu kỳ(tháng) Nội dung sửachữa Chu kỳ (tháng)

Máy bơm ly

tâm

Dầu mỡ, nhiệt

độ, độ hở và

độ đồng trục, khớp nối trục, động cơ điện

1

Bảo dưỡng các

bộ phận bên trong Hiệu chỉnh độ hở của ổ trục, độ mòn của bánh

xe công tác và đệm chống thấm

3

Quạt gió, máy

nén khí

Dầu mỡ, độ hở

và độ đồng trục, khớp nối trục, động cơ điện

1

Bảo dưỡng các

bộ phận bên trong Hiệu chỉnh độ hở của ổ trục

2

Trang 7

Ống dẫn nước,

ống dẫn khí

Kiểm tra độ kín của các mối nối

2

Thay thế các gioăng bị hư hỏng

6

Chân không

kế, áp kế

Kiểm tra độ nhạy, độ chính xác

1

Bảo dưỡng và hiệu chỉnh độ chính xác

24

Đồng hồ lưu

lượng

Kiểm tra độ nhạy , độ chính xác, xả khí đọng

1

Bảo dưỡng và hiệu chỉnh độ chính xác

24

Van chặn

(khóa)

Kiểm tra độ

gioăng đệm, sửa chữa chỗ hở,rò rỉ

12

Máy khuấy Kiểm tra hiệuquả làm việc 1

Kiểm tra ổ bi, bạc , cánh khuấy, tra dầu

mỡ Thay thế phụ tùng bị hư hỏng Kiểm tra động cơ điện

6

Đồng hồ đo

điện áp dòng

điện, rơle bảo

vệ dòng, điện

áp, nhiệt độ

Kiểm tra độ nhạy, độ chính xác

1

Bảo dưỡng và hiệu chỉnh độ chính xác

12

2.2 Một số trường hợp bảo dưỡng đặc biệt

1 Trường hợp dừng máy lâu dài

Nếu máy nghỉ một thời gian dài cần xả sạch nước ở trong máy Mỗi tuần một lần cần dung tay quay trục bơm vài phút Máy nghỉ một thời gian dài truqosc khi khởi động trở lại cần kiểm tra độ ẩm của động cơ và sấy động cơ, kiểm tra dầu mỡ ở trục Việc sấy động cơ được thực hiện nhờ bộ sấy đã lắp sẵn cùng với tủ điện của

Trang 8

mỗi tổ máy Thời gian sấy, số lần sấy trong tháng tùy thuộc vào thời gian, chu kỳ hoạt động của máy và điều kiện môi trường tại trạm bơm

2 Bơm bị ngập nước lũ

Tùy thời gian ngập, có thể tháo bơm ra kiểm tra, bão dưỡng

-Ổ trục: Nếu bị mòn thì thay thế Nếu ổ trục bị bẩn thì tiến hành làm sạch

-Vòng bít: Kiểm tra, vệ sinh sạch sẽ hộp bít, nếu là vòng túp thì thay thế, nếu là vòng đệm có thì xịt rứ sạch sẽ

-Làm sạch đệm chống thấm

-Tháo và làm sạch khớp nối trục, cần thì tra dầu mỡ

-Nếu bánh xe công tác bị bám cặn thì tẩy rửa, làm sạch

Tháo lắp và kiểm tra máy

Tháo máy là công việc phải tiến hành khi bảo dưỡng, sữa chữa lớn Trước khi tháo máy cần chuẩn bị diện tích sữa chữa, kiểm tra lại các thiết bị nâng hạ, kê kích, chuẩn bị đầy đủ các phụ tùng thay thế Chuẩn bị các tấm bìa carton hoặc gỗ dán sạch để đặt các chi tiết máy được tháo ra Việc sữa chữa lớn cần tiến hành đồng bộ

cả máy bơm, động cơ, thiết bị kiểm ta, đo lường

- Trình tự tháo máy tiến hành như sau:

1 Ngắt cáp ra khỏi nguồn điện Đóng van trên ống hút, ống đẩy và xả sạch nước ra khỏi máy bơm

2 Tháo tất cả các đường ống dẫn nước phụ của máy

3 Tháo cụm vòng bít

4 Tháo khớp nối trục

5 Tháo bu long ở mặt ghép của vỏ

6 Tháo bu long ở thân ổ trục

7 Hạ nửa trên của vỏ( đối với các bơm hai cửa vào)

Trang 9

8 Tháo toàn bộ phần quay và các gioăng đệm

9 Đặt trục lên gối đỡ bằng gỗ, tháo các ổ trục và khớp nối trục

10 Tháo ống lót trục và bánh xe công tác

-Kiểm tra:

1 Kiểm tra gioăng đệm xem có bị dính, bị trầy xước hay bị mòn không

2 Kiểm tra xem trục có bị vặn không

3 Thay ổ trục nếu bị mòn quá

4 Kiểm tra bánh xe công tác xem có bị cặn bẩn, mòn hoặc han rỉ, tróc rỗ không

5 Kiểm tra khe hở cần thiết trong đệm chống thấm

6 Thay ống lót trục và vòng đệm( vòng túp) nếu bị mòn hay trầy xước

-Lắp ráp:

1 Trước khi lắp ráp máy bơm cần làm sạch tất cả các chi tiết của máy bơm bằng dung môi

2 Trình tự lắp ráp máy tiến hành ngược với trình tự tháo máy

3 Khi lắp ráp cần thay thế tất cả các gioăng đệm cũ

4 Nếu bơm có ống lót trục, cần vặn chặt tất cả cac ecu ống lót Đặc biệt là với bơm hai cửa vào Ecu của ống lót phái phải và phía trái vặn chặt như nhau để đảm bảo khoảng cách giữa trục và các gioăng đệm ở hai phía là như nhau

5 Sau khi lắp ráp hoàn chỉnh phải tiến hành thử nghiệm tổ máy

Trang 10

III/ SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC :

Sau khi mở máy

nước không lên

1 Chưa môi xong, trong bơm và ống hút còn khí

Tắt bơm , mồi lại

2 Ống hút bị hở

Kiểm tra lại ống hút hoặc thay bổ sung gioăng cao su ở mối nối

3 Hở túp Kiểm tra, siết chặt hoặcthay thế vòng túp

4 Lưới chắn rác của máy bơm bị bịt kín

Kiểm tra, làm sạch

5 Van đẩy không mở Kiểm tra, sữa chữa

6 Chiều cao hút bị tang quá mức hoặc bị hở miêng hút

Kiểm tra, điều chỉnh lại cao trình trục bơm hoặc miệng hút

7 Động cơ điện quay

ngược

Kiểm tra đảo lại đầu dây đầu vào động cơ

Lưu lượng bị giảm

trong quá trình làm

việc

1 Số vòng quay trên trục

bị giảm

Kiểm tra, sửa chữa động cơ

2 Không khí lọt qua bộ phận lót kín vào thân bơm hoặc ống hút

Kiểm tra ống hút, kiểm tra cụm vòng túp.NẾu vòng túp bị mòn thì thay thế, bị lỏng thì siết chặt hơn

3 Đệm chống thấm hoặc đệm cơ bị mòn

Kiểm tra thay thế

4 Bánh xe công tác bị bẩn

Kiểm tra, làm sạch

5 Bánh xe công tác bị mòn

Kiểm tra, thay thế bánh

xe công tác

Trang 11

6 Ống hút đặt nông nên

bị tạo xoáy

Chống xoáy hoặc hạ sâu ống hút xuống

7 Ống hút , ống đẩy bị bẩn

Kiểm tra, làm sạch

8 Tăng chiều cao ống hút

Kiểm tra ống hút, van hút ,mực nước trong bể hút

9 Lưới chắn rác bị nghẹt Kiểm tra , làm sạch

10 Van mở không hết Kiểm tra mở hết van

Áp lực bị giảm

trong quá trình làm

việc

1 Giảm số vòng quay Kiểm tra đọng cơ điện

đẩy và mở nối ống

3 Van đẩy mở chưa hết Kiểm tra mở hết van

4 Có lẫn khí trong nước Kiểm tra ống hút và độ

sâu bố trí miệng vào ống hút

5 Hở ống hút, vòng túp Kiểm tra và khắc phục

6 Hỏng bánh xe công tác hoặc đệm chống thấm

Thay thế các chi tiết bị hỏng

Động cơ bị quá tải 1 Số vòng quay vượt

quá số vòng quay định mức

Kiểm tra động cơ và hệ thống điện vào động cơ

2 Nước bơm lên chứa nhiều cát

Kiểm tra chất lượng nước và khắc phục

3 Ổ, vòng bít xiết chặt quá

Kiểm tra, nới lỏng

4 Lưu lượng tang quá mức

Đóng bớt van trên ống đẩy

5 Hư hỏng phần cơ khí của bơm và động cơ( lệch trục, cong trục )

Kiểm tra và thay thế phần hư hỏng

6 Có vật thể lạ gây kẹt bơm

Dừng máy, kiểm tra

7 Chạy máy khi điện áp mạng bị sụt quá

Đóng bớt van đẩy

Trang 12

8 Chỉnh tâm trục không đúng

Chỉnh lại tâm

Bơm bị rung và có

tiếng ồn mạnh

1 Lắp đặt tổ máy không đúng

Kiểm tra, hiệu chỉnh lại

2 Nền móng yếu hoặc ống hút, ống đẩy lắp đặt không chắc chắn, thiếu gối đỡ

Kiểm tra, bổ sung

3 Quạt khó của động cơ

bị hỏng

Kiểm tra thay thế hoặc sửa chữa

4 Bánh xe công tác bị bẩn

Kiểm tra, làm sạch hoặc sửa chửa

5 Bu long đế bị tháo lỏng

Xiết chặt lại đại ốc

6 Nước chảy mạnh quá Đóng bớt van trên ống

đẩy

7 Bánh xe công tác quay ngược

Kiểm tra, đảo lại đầu dây động cơ

8 Bánh xe công tác bị tắc do dị vật

Làm sạch vật lạ

9 Xuất hiện xâm thực do tang chiều cao hút

Dừng bơm, tìm cách hạ chiều cao hút hình học thực tế hoặc đóng bớt van đẩy

10 Hư hỏng phần cơ khí:

- Hỏng chi tiết quay

- Trục bị cong

- ổ đỡ bị mài mòn

Kiểm tra, thay thế các chi tiết bị hỏng

Bơm đang làm việc

đột nhiên nước

không lên

1 bể hút bị cạn nướcm phễu hút bị hở

Phải chờ cho đủ nước nếu thường xảy ra cần

bố trí lại miệng vào ống hút

2 bánh xe công tác bị tháo lỏng

Kiểm tra, lắp lại

3 Vòng túp bị cháy hoặc mài mòn quá mức

Kiểm tra lại bộ phận dẫn nước bôi trơn, làm mát và thay thế vòng túp

Trang 13

Vỏ bơm bị nóng

Máy chạy lâu mà van đẩy không mở

Dừng máy, kiểm tra van, mồi lại rồi mở máy

ổ trục bị nóng

1 Dầu cặn, bẩn Rửa ổ, thay dầu mới

2 Cạn dầu, khô mỡ Đổ thêm dầu, mỡ

3 Chất lượng dầu, mỡ xấu hoặc không đúng chuẩn lại

Phân tich độ nhớt, độ

pH, nếu không đạt cần thay dầu, mỡ

4 Dầu mỡ bị đầy quá Tháo bớt ra

5 Chỉnh tâm không chính xác

Chỉnh lại

Cụm vòng túp bị

nóng

1 Bích ép túp chặt quá Nới lỏng

2 Ống dẫn nước đến cụm vòng túp bị tắc

Kiểm tra, thông tắc

3 Vòng túp bị siết một phía

Điều chỉnh lại

Cao su trong khớp

nối trục bị mòn

1 Chỉnh tâm không đúng

Kiểm tra, chỉnh lại

Ngày đăng: 30/05/2016, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w