1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng thông khí cơ học ( Phần 8)

19 2,8K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIDEO 8 – BẢI GIẢNG 8Sự thông gió cơ học – bài giảng 8 Lựa chọn máy thở Mục tiêu học tập • Hiểu các tùy chọn cơ bản được sự dụng trong thông gió cơ học.. • Trong thực tế phổ biến, đầu ti

Trang 1

VIDEO 8 – BẢI GIẢNG 8

Sự thông gió cơ học – bài giảng 8

Lựa chọn máy thở

Mục tiêu học tập

• Hiểu các tùy chọn cơ bản được sự dụng trong thông gió cơ học

• Để có khả năng tùy chọn chế độ phù hợp cho thông gió cơ học ở một bệnh nhân suy hô hấp điển hình

Trang 2

Lựa chọn máy thở

• Kiểu loại

• Tỉ lệ ôxy hít vào (FiO2)

• Dung tích dòng chảy (VT)

• Tốc độ hô hấp (RR)

• Áp suất đầu thở dương (PEEP)

• Áp lực hổ trợ (PS)

Hình dòng chảy/đường viền

Tỷ lệ (I:E) Hít vào/Thở ra

FiO2

• Áp dụng đối với tất cả các chế độ

• FiO2 nên điều chỉnh đến giá trị thấp nhất mà vẫn duy trì sự oxy hoá đầy đủ

Trang 3

• Trong thực tế phổ biến, đầu tiên nó được thiết lập ở mức 100% sau khi bệnh nhân được luồn ống thở, và sau đó điều chỉnh số liều lên xuống trong một vài giờ khi được báo hiệu bởi đo lượng ô - xi trong máu mạch và / hoặc ABGs tuần tự

FiO2

• FiO2 > 60% →có Độc tính ô - xi trong phổi

• Nếu sự oxy hoá cần thiết đòi hỏi FiO2 > 60%, yêu cầu bổ sung thêm những yếu tố sau :

↑ PEEP

Tăng lực điều động

Thử nghiệm ở một chế độ khác

Trang 4

Dung tích dòng chảy (VT)

• VT được áp dụng nhiều nhất cho chế độ chu kỳ dài ( hỗ trợ kiểm soát, SIMV )

( SIMV là thông khí bắt buộc đồng bộ với nhịp thở của bệnh nhân.)

Dựa vào trọng lượng : Phổi khỏe mạnh → 10 ml/kg

(Giá trị tiêu biểu) COPD → 8 ml/kg

ARDS → 6 ml/kg

( COPD: là bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính).

(ARDS: là hội chứng suy kiệt phổi cấp tính).

Dung tích dòng chảy (VT)

• VT tăng → Hạ PaCO2

→ Tăng pH → Tăng Pplateau

( PPlateau : áp suất ổn định)

Trang 5

• VT hạ → Tăng PaCO2

→ Hạ pH → Hạ Pplateau

Tốc độ hô hấp (RR)

RR được áp dụng nhiều nhất với chế độ thời gian – kích và

SIMV Các chế độ khác chỉ sử dụng RR như một tỷ lệ ˝ dự

trữ ˝

• RR điển hình là 10 - 20 nhịp / phút, phải cung cấp tối thiểu

7-10 lít/ phút cho quá trình thông khí

Trang 6

Tốc độ hô hấp (RR)

• VT tăng → Hạ PaCO2

→ Tăng pH → nguy cơ PEEP tự động tăng ( PPlateau : áp suất ổn định)

• VT hạ → Tăng PaCO2

→ Hạ pH → nguy cơ PEEP tự động hạ

Trang 7

Mối quan hệ giữa RR, VT , VD, PaCO2 và pH

Áp suất đầu thở dương (PEEP)

• Áp suất dương liên tục có ở toàn bộ các loại hệ thống thông gió

Trang 8

• Có sự liên quan với tất cả các chế độ của máy thở, và được sử

dụng hầu hết cho tất cả các bệnh nhân

Áp suất đầu thở dương (PEEP)

• Hiệu ứng sinh lý:

↑ Tăng áp lực phế nang ↑ Oxy hóa

↑ Diện tích bề mặt phế nang

↓ Hậu gánh tâm thất trái Có thể ↓ BP trong non-CHF pts

↑ hậu gánh tâm thất phải ↑ R → L ống dẫn trong tim

Trang 9

Áp suất đầu thở dương (PEEP)

Phân tán O2 ~ Động mạch x [Hb] x Tim

Độ đậm O2 Đầu ra

Trang 10

Áp suất đầu thở dương (PEEP)

Trang 11

• Tiêu chuẩn thực hành: thiết lập PEEP với giá trị thấp nhất cho phép là FiO2 <60%

( Với giá trị tối thiểu là 5 cm H2O)

Áp lực hổ trợ

• Lưu lượng bổ sung áp suất dương ngoài được cung cấp trong

lượng khí hít vào

• Một tham số không thể thiếu trong việc hỗ trợ áp lực khí và BPAP,

và hầu như luôn luôn được sử dụng trong SIMV

( BPAP : Thông khí mức áp lực dương)

Trang 12

Pressure : lưu lượng áp lực Pressure : áp lực hổ trợ

PEEP : áp suất đầu thở dương Inspiration : khí hít vào

Expiration : khí thở ra

Trang 13

Áp lực hổ trợ

• Có các phương pháp khác nhau để ước tính “ tối ưu ” mức độ áp lực hổ trợ

• Cách tính đơn giản nhất là:

PS Tối ưu ≈ Pplateau – PEEP

• Trong thực tế , PS gấp 2 lần PEEP

( PS: là áp lực hỗ trợ )

Trang 14

Hình dòng chảy/đường viền

• Mô tả các mô hình của luồng không khí trong khi hít vào

• Các mục tiêu về lưu lượng ,về áp lực của phổi được bác sĩ lâm sàng thiết lập bởi các chế độ của máy thở

Trang 15

Decelerating : lực hãm

Ppeak : áp suất đĩnh

Pmean : Áp suất giữa

Constant : Liên tục

Less auto – PEEP : Ít tự động PEEP

Trang 16

Tỷ lệ (I:E) Hít vào/Thở ra

• Tỷ lệ giữa số lượng thời gian dành cho hít vào và số lượng thời gian dành cho thở ra

• Có liên quan nhất trong chế độ :

AC, SIMV → thường được thiết lập một cách gián tiếp thông qua

VT và tốc độ dòng chảy / kiểu mẫu

PCV → thường được thiết lập một cách trực tiếp

PSV → Do bác sĩ thiết lập bên ngoài

(AC : chế độ thở kiểm soát hổ trợ )

(PSV: Thông khí với hỗ trợ áp lực)

(SIMV: Thông khí bắt buộc ngắt quảng đồng thời )

(PCV : Thông khí kiểm soát áp suất )

Trang 17

Longer Insp : hít dài

Shorter Insp : hít ngắn

Possibly better oxygenation : Sự oxy hoá tốt hơn có thể Higher Pmean : Áp suất giữa tăng

Lower Pmean : Áp suất giữa hạ

Higher risk auto –PEEP : Nguy cơ tự động cao –PEEP Lower risk auto – PEEP : Nguy cơ tự động thấp – PEEP

Trang 18

Điều chỉnh máy thỡ ban đầu

Sự lựa chọn Sự điều chỉnh điển hình

Chế độ Thuộc hội chứng thở nhanh → SIMV

Không thuộc hội chứng thở nhanh → AC hoặc SIMV

Giảm dần từ 35 -60% , để giữ PaO2 > 60-80mmHg Dung tích

dòng chảy

(VT)

~10cc/kg cho bệnh nhân bình thường

~8cc/kg cho bệnh nhân mắc chứng COPD

~6cc/kg cho bệnh nhân mắc chứng ARDS ( Sử dụng theo trọng lượng cơ thể) Điều chỉnh khi cần thiết dựa trên độ pH Xem xét để

giám VT nếu PPlateau >30cm H2O

Trang 19

Điều chỉnh máy thỡ ban đầu

Sự lựa chọn Sự điều chỉnh điển hình

Tốc độ 10-20 nhịp/phút để đạt được MV của 7-10L/Phút

Điều chỉnh khi cần thiết dựa trên độ pH

Chuẩn độ trở lên nếu PaO2 < 60 trên > 60% FiO2 Có thể xem xét bắt đầu với trên PEEP ở bệnh nhân đặt nội

khí quản cho hội chứng thở chậm

“Tối ưu PS” có thể ước tính như PPlateau – PEEP ( Nên dùngtối thiểu 5 cm H2O của PS để bổ sung khắc phục sự dẻo của ống đặt trong khí quản

Ngày đăng: 30/05/2016, 10:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dòng chảy/đường viền - Bài giảng thông khí cơ học ( Phần 8)
Hình d òng chảy/đường viền (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w