1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập vật lý lớp 10

39 1,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DẠNG 2: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG TÌM THỜI ĐIỂM, VỊ TRÍ GẶP NHAU Bài 1.. c Xác định quãng đường và vận tốc xe máy đi được trong 30phút kể từ lúc bắt đầu chuyển động.. Bài 4 : Một chấ

Trang 1

DẠNG 2: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG TÌM THỜI ĐIỂM, VỊ TRÍ GẶP NHAU

Bài 1 Một xe chuyển động từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc Xe xuất phát tại

vị trí cách , khoảng cách từ A đến B là

a/ Viết phương trình chuyển đợng của xe ?

b/ Tính thời gian để xe đi đến B ?

ĐS: b/ Sau 3 giờ chuyển đợng thì xe đến B

Bài 2 Cĩ hai xe chuyển động thẳng đều, xuất phát cùng lúc từ hai vị trí A, B cách nhau 60

km Xe thứ nhất khởi hành từ A đi đến B với vận tốc v1 = 20 km/h Xe thứ hai khởi hành từ B

đi đến A với vận tốc v2 = 40 km/h

a Thiết lập phương trình chuyển động của hai xe?

b Tìm vị trí và thời điểm mà hai xe gặp nhau

Bài 3.Lúc 7 giờ hai ơ tơ cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau và đi ngược chiều

nhau Vận tớc của xe đi từ A là và của xe đi từ B là

a/ Lập phương trình chuyển đợng của hai xe ?

b/ Tìm vị trí và khoảng cách giữa hai xe lúc 9 giờ ?

c/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?

d/ Hai xe cách nhau lúc mấy giờ ?

DẠNG 3: CHO PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG- XÁC ĐỊNH x 0; t0; s; v

Bài 1: Cho phương trình chuyển động của 1 chất điểm: x= 18-6t (km)

a Xác định x0 ; t0?

b Xác đinh vị trí của chất điểm lúc t= 4h?

c Tính quãng đường của chất điểm đi được sau 2h kể từ thời điểm đầu?

Bài 2: Làm lại bài 1 với phương trình: x= 4t- 10 (km)

Bài 3: Một xe máy chuyển động dọc theo trục OX cĩ p/trình tọa độ dạng x= 60 –45(t – 7)

với x(km); t(h)

a) Xe máy chuyển động theo chiều dương hay chiều âm của trục OX

b) Xác định thời điểm xe máy đi qua gốc tọa độ

c) Xác định quãng đường và vận tốc xe máy đi được trong 30phút kể từ lúc bắt đầu chuyển động

Bài 4 : Một chất điểm chuyển động thẳng đều dọc theo trục tọa độ OX có phương trình

chuyển động dạng:

Trang 2

x= 40 + 5t với x tính bằng (m), t tính bằng (s).

a) Xácđịnh tính chất chuyển động?(chiều ?vị trí ban đầu?và vận tốc đầu?)

b) Định tọa độ chất điểm lúc t= 10s c) Định quãng đường trong khoảng thời gian từ t1= 10s đến t2= 30s

===========

DẠNG 4: BÀI TỐN LIÊN QUAN ĐỒ THỊ

Bài 1 Hai xe chuyển đợng với các phương trình tương ứng:

a/ Vẽ đờ thị chuyển đợng của hai xe trên cùng mợt hệ trục tọa đợ theo thời gian ?

Bài 2 Một vật chuyển động thẳng đều cĩ đồ thị tọa – thời gian như hình 1.

a/ Xác định đặc điểm của chuyển đợng ?

b/ Viết phương trình chuyển đợng của vật ?

c/ Xác định vị trí của vật sau giây ?

Bài 3 Một vật chuyển động thẳng đều cĩ đồ thị tọa – thời gian như hình 2.

a/ Vận tốc trung bình của vật là bao nhiêu ?

Trang 3

Bài 4 Một xe máy chuyển động trên một đường thẳng gồm 3 giai đoạn, có đồ thị cho như hình vẽ 3.

a/ Hãy xác định tính chất chuyển động trong từng giai đoạn ?

Bài 5 Một ô tô chuyển động trên một đường thẳng gồm 3 giai đoạn, có đồ thị cho như hình vẽ 4

a/ Hãy nêu đặc điểm chuyển động của mỗi giai đoạn và tính vận tốc của ô tô trong từng giai đoạn ? b/ Lập phương trình chuyển động cho từng giai đoạn ?

Trang 4

Bài 1 Đồ thị chuyển động của người đi bộ và người đi xe đạp được biểu diễn như hình bên

dưới

a Lập phương trình chuyển động của từng người

b Dựa vào đồ thị, xác định vị trí

và thời điểm mà 2 người gặp nhau

c Từ các phương trình chuyển động, tìm lại vị trí và thời điểm mà 2 người gặp nhau

Bài 2 Lúc 9 giờ sáng, một người đi ô tô đuổi theo một người đi xe đạp ở cách mình Cả

hai chuyển động thẳng đều với vận tốc lần lượt là và

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe với cùng một hệ trục tọa độ ?

b/ Tìm vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?

c/ Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe ?

ĐS: b/ và giờ

Bài 3 Cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau , có hai ô tô chuyển động thẳng đều,

xe A đuổi theo xe B với vận tốc lần lượt là và

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?

b/ Xác định khoảng cách giữa hai xe sau giờ và sau giờ ?

c/ Xác định vị trí gặp nhau của hai xe ?

d/ Hai xe cách nhau lúc mấy giờ ? Giả sử xe A bắt đầu đuổi xe B là lúc 9 giờ 30

Trang 5

ĐS: .

Bài 4 Lúc 8 giờ có hai xe chuyển động thẳng đều khởi hành cùng một lúc từ hai điểm A và B

cách nhau và đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A là và của xe đi từ

a/ Viết phương trình chuyển động của hai xe ?

b/ Xác định thời điểm và vị trí lúc hai xe gặp nhau ?

c/ Xác định khoảng cách giữa hai xe lúc 9h30' Sau đó, xác định quãng đường 2 xe đã đi được từ lúc khởi hành ?

Bài 5 Lúc 7 giờ một xe chuyển động thẳng đều khởi hành từ A về B với vận tốc Một

giờ sau, một xe đi ngược từ B về A cũng chuyển động thẳng đều với vận tốc Biết đoạn

a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?

b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau ?

c/ Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe lên cùng hệ trục ?

d/ Hai xe cách nhau vào lúc mấy giờ ?

Bài 6: Đồ thị tọa độ – thời gian chuyển động của hai xe được biểu diễn như hình vẽ.

a Nêu đặc điểm chuyển động của mỗi xe (vị trí khởi hành, chiều chuyển động,

độ lớn vận tốc)

b Lập phương trình chuyển động của mỗi xe

Bài 7: Một xe đạp đi trên đoạn đường thẳng MN Trên 1/3 đoạn đường đầu với tốc độ trung

bình v1 = 15 km/h ; 1/3 đoạn đường tiếp theo với tốc độ trung bình v2 = 10 km/h và 1/3 đoạn đường cuối với tốc độ v3= 5km/h Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường

Bài 8: Một ô tô chạy từ A đến B với vận tốc 40km/h rồi lại chạy từ B đến A với vận tốc 30km/h Tìm vận tốc trung bình của ô tô trên đoạn đường AB?

9h; 24 km

Trang 6

Bài 9: Một ô tô chuyển động trên đường thẳng AB Tính vận tốc trung bình của xe biết

a Trong nửa thời gian đầu xe đi với vận tốc v1 = 60km/h, trong nửa thời gian cuối xe đi với vận tốc

v2 = 18km/h

b Trong nửa quãng đường đầu xe đi với vận tốc 12km/h và trong nửa quãng đường cuối v2 = 18km/h

Bài 10: Cùng một lúc, từ hai tỉnh A và B cách nhau 20 km có hai xe chuyển động thẳng đều

theo chiều từ A đến B Sau 2 giờ chuyển động thì chúng gặp nhau Biết xe thứ nhất , xuất phát từ A có vận tốc 20 km/h Bằng cách lập phương trình chuyển động, tìm vận tốc của xe thứ hai

Bài 11: Hai xe khởi hành cùng lúc ở hai bến xe cách nhau 40 km Biết hai xe chuyển động

thẳng đều với vận tốc lần lượt là v1 và v2 Nếu chúng đi cùng chiều thì sau 2 giờ chuyển động, hai xe này sẽ đuổi kịp nhau Nếu chúng đi ngược chiều, thì sau 24 phút chúng sẽ gặp nhau Tính độ lớn vận tốc của mỗi xe?

Bài 12: Lúc 7 h, có một xe khởi hành từ A, chuyển động thẳng đều về B với vận tốc 40

km/h Lúc 7 h 30 min, một chiếc xe khác từ B chuyển động về hướng A với vận tốc 50 km/h Biết khoảng cách AB = 110 km

a Xác định vị trí của mỗi xe và khoảng cách giữa chúng lúc 8 h và 9 h?

b Hai xe gặp nhau ở đâu? Lúc mấy giờ?

=========

============================================================

BÀI 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

DẠNG 1 : TÌM a, v, s, t

Bài 2.1: Hai ô tô cùng chuyển động cùng chiều trên một đường thẳng, một xe chạy nhanh

dần, một xe chạy chậm dần So sánh hướng vecto gia tốc của hai xe Biểu diễn trên hình vẽ

Bài 2.2 So sánh hướng vecto gia tốc của hai xe và biểu diễn trên hình vẽ:

a) Hai ô tô chạy cùng chiều trên một đường thẳng, một xe chạy nhanh dần, một xe chạy chậm dần đều

b) 2 đoàn tàu chạy ngược chiều nhau, một tàu chạy nhanh dần, một tàu chạy chậm dần đều

Bài 2.3 Tính gia tốc của các chuyển động sau:

a) Xe rời bến chuyển động thẳng nhanh dần đều Sau một phút đạt vận tốc 54 km/h

b) Xe đang chuyển động đều với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh và dừng lại sau 10s

c) Ô tô đang chạy đều với vận tốc 30km/h thì tăng tốc đều đến 60km/h sau 10s

Bài 2.4: Một ô tô đang đi thẳng đều với vận tốc 10m/s thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần

đều sau 20s đạt vận tốc 14m/s Tìm vận tốc của xe sau 40s và quãng đường xe đi được trong khoảng thời gian đó

Bài 2.5: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều đi được những đoạn đường s1=24m; s2=64m trong 2 khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 4s Xác định gia tốc và vận tốc ban đầu của vật

Bài 2.6: Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên Sau 10s

xe đạt vận tốc 5m/s

Trang 7

a) Tính gia tốc của ô tô.

b) Tính vận tốc của xe sau khi đi được 4s

c) Tính vận tốc của xe sau khi đi được 100m

d) Tính quãng đường vật đi được cho tới khi có vận tốc 15m/s

e) Tính thời gian vật chuyển động cho tới khi đạt vận tốc 4m/s

f) Sau bao lâu vật đi được quãng đường 10m

g) Tính thời gian vật đi được 10m thứ hai

Bài 2.7 Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 12m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm

dần đều và đi thêm 36m thì dừng lại

a) Tìm thời gian chuyển động chậm dần đều của ô tô

b) Tìm quãng đường ô tô đi được trong 2s cuối cùng trước khi dừng hẳn

Dạng2: Xác định các yếu tố của chuyển động dựa vào phương trình chuyển động

Bài 2.8 Phương trình chuyển động của một vật : x = 2t2 + 10t + 100 (m, s)

a Tính gia tốc của chuyển động?

b Tìm vận tốc sau 2 s chuyển động của vật?

c Xác định vị trí của vật khi có vận tốc 30 m/s

Bài 2.9 Một vật chuyển động theo phương trình : x = 4t2 + 20t (cm, s)

a Xác định vận tốc đầu và gia tốc của vật?

b Tính quãng đường vật đi được từ t1 = 2s đến t2 = 5s Suy ra vận tốc trung bình trong

khoảng thời gian này?

a Xác định xo, vo, a Suy ra loại chuyển động ?

b Tìm thời điểm vật đổi chiều chuyển động ? Tọa độ vật lúc đó ?

c Tìm thời điểm và vận tốc vật khi qua gốc tọa độ ?

d Tìm quãng đường vật đi được sau 2s ?

Bài 2.11: Một vật chuyển động với phương trình x =10-20t-2t2 (m) Trả lời các câu hỏi saua/ Xác định gia tốc? Xác định toạ độ và vận tốc ban đầu?

b/ Vận tốc ở thời điểm t = 3s?

c/ Vận tốc lúc vật có toạ độ x =0?

d/ Toạ độ lúc vận tốc là v = - 40m/s?

e/ Quãng đường đi từ t = 2s đến t = 10s?

g/ Quãng đường đi được khi vận tốc thay đổi từ v1 = - 30m/s đến v2 = - 40m/s ?

Bài 2.12: Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 14,4km/h thì hãm phanh c.đ thẳng CDĐ

Trong 10s đầu nó đi được quãng đường AB dài hơn đoạn đường BC của nó trong 10s kế tiếp

là 5m Tìm gia tốc chuyển động của đoàn tàu sau khi hãm phanh

Bài 2.13 : *Một Vật chuyển động chậm dần đều, trong giây đầu tiên đi được 9m Trong 2 giây

tiếp theo đi được 12m Tìm gia tốc của vật và quãng đường dài nhất vật đi được

Bài 2.14 Một viên bi được thả lăn không vận tốc đầu trên mặt phẳng nghiêng Trong giây thứ 3, bi đi được 25 cm

a Tìm gia tốc của viên bi và quãng đường bi lăn được trong 3s đầu

b Biết rằng mặt phẳng nghiêng dài 5 m Tìm thời gian để bi lăn hết chiều dài đó?

DẠNG 3 : BÀI TOÁN LIÊN QUAN LẬP PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG.

Bài 2.15: Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 10m/s thì tăng tốc, chuyển động

nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2

a) Viết phương trình vận tốc của xe

Trang 8

b) Lập phương trình chuyển động của xe.

c) Tìm vị trí của xe sau 2s

d) Tìm vận tốc của xe sau 3s

Bài 2.16: Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu4m/s, gia tốc

0,2m/s2 a) Viết phương trình tọa độ

b) Tính vận tốc và đường đi sau 5s chuyển động

Bài 2.17 Cùng một lúc hai xe đi qua 2 địa điểm Avà B cách nhau 280m và đi cùng chiều

nhau Xe A có vận tốc đầu 36km/h chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 40cm/s2; Xe B có vận tốc đầu 3m/s chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4m/s2 Trả lời các câu hỏi sau:a) Sau bao lâu hai người gặp nhau?

b) Khi gặp nhau xe A đã đi được quãng đường dài bao nhiêu?

c) Tính khoảng cách giữa hai xe sau 10s

Bài 2.18: Lúc 7h30phút sáng một ô tô chạy qua địa điểm A trên một con đường thẳng với

vận tốc 36km/h, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 20cm/s2 Cùng lúc đó tại điểm B trên cùng con đường đó cách A 560m một ô tô khác bắt đầu khởi hành đi ngược chiều xe thứ nhất, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4m/s2

a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?

b) Địa điểm gặp nhau cách địa điểm A bao nhiêu?

Bài 2.19: Lúc 5giờ sáng một người đi xe đạp bắt đầu rời địa điểm O để đuổi theo một người

đi bộ ở cách đó 600m Biết người đi bộ đều bước với vận tốc 5,4km/h, người đi xe đạp chuyển động NDĐ với gia tốc 0,3 m/s2 Lấy trục ox là đường thẳng chuyển động, gốc tọa độ tại O, chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc 5giờ sáng

a) Tìm vị trí mà xe đạp đuổi kịp người đi bộ b) Tìm khoảng cách giữa hai xe lúc 5h20min

Bài 2.20: Xe thứ nhất bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc

( / 2)

0, 25 m s

, đúng lúc một xe thứ hai chuyển động thẳng đều với vận tốc

( / )

36 km h

vượt qua nó Hỏi khi

xe thứ nhất đuổi kịp theo xe thứ hai thì nó đi được quãng đường và vận tốc là bao nhiêu ?

DẠNG 4: ĐỒ THỊ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

Bài 1: Phương trình vận tốc của một vận chuyển động thẳng là v = - 3t + 6 Trong đó đã chọn chiều dương là chiều chuyển động, thời gian t đo bằng giây, vận tốc đo bằng

(m s/ ).a/ Xác định gia tốc và vận tốc ban đầu ?

b/ Xác định thời điểm mà vật đổi chiều chuyển động ?

c/ Vẽ đồ thị vận tốc ?

Trang 9

20

: Cho đồ thị ( v - t ) của một vật chuyển động như hình vẽ

a, Hãy nêu tính chất của mỗi giai đoạn chuyển động?

b, Tính gia tốc trong mỗi giai đoạn chuyển động và lập các phương trình vận tốc

ĐS: a, T/c chuyển động trong cả ba giai đoạn ta đều

Bài 3: Một chất điểm chuyển động thẳng có đồ thị vận tốc – thời gian như hình vẽ bên.

a/ Tính gia tốc của chất điểm trong mỗi giai đoạn ?

b/ Lập phương trình chuyển động của chất điểm trong mỗi giai đoạn ?

Bài 4: Đồ thị vận tốc- thời gian của một vật chuyển động như hình vẽ bên.

a/ Nêu tính chất chuyển động của mỗi giai đoạn ?

b/ Tính gia tốc và lập phương trình vận tốc cho mỗi giai đoạn ?

Trang 10

Bài 3.4: Từ vách núi, một người buông rơi một hòn đá xuống vực sâu Từ lúc buông cho đến lúc

nghe tiếng chạm của hòn đá mất

( )

6, 5 s Biết rằng vận tốc truyền âm trong không khí xem như không đổi và bằng

b/ Độ cao từ vách núi xuống đáy vực ? ĐS:

BC CD

Trang 11

Bài 3.7 Một vật rơi tự do tại nơi có gia tốc trọng trường

( )

1 m đầu tiên ?b/ Thời gian vật rơi được

Bài 3.9 Một vật rơi tự do trong giây cuối cùng trước khi chạm đất rơi được

a) Lập phương trình chuyển động của mỗi vật

b) Tìm vị trí và thời điểm hai vật gặp nhau

c) Tính vận tốc mỗi vật khi gặp nhau

d) Tính khoảng cách giữa hai vật sau 3 s kể từ lúc vật hai bắt đầu rơi

Bài 3.12 Từ một đỉnh tháp người ta buông rơi một vật Một giây sau ở tầng tháp thấp hơn 10m

người ta buông rơi vật thứ hai Hai vật sẽ đụng nhau sau bao lâu kể từ khi vật thứ nhất được buông

CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT BỊ NÉM THẲNG ĐỨNG

Bài 3.13 Từ độ cao 5m, một vật được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc đầu là 4m/s Bỏ

qua sức cản không khí, lấy

( / 2)

g=10 m s

.a) Viết phương trình chuyển động của vật? Công thức tính vận tốc tức thời

b) Tìm độ cao cực đại mà vật lên tới

c) Tìm vận tốc vật ngay trước khi nó chạm đất

Bài 3.14 Từ độ cao h = 2000m, một vật được ném thẳng đúng xuống dưới với vận tốc ban đầu là

10m/s a) Viết phương trình chuyển động

b) Viết phương trình vận tốc

c) Tìm vận tốc khi vật chạm đất

d) Tìm thời gian vật rơi và quãng đường vật rơi được trong 2s cuối (Lấy g = 10m/s2)

Trang 12

Bài 3.15 Một quả cầu nhỏ được ném thẳng đứng từ mặt đất lên với vận tốc

( / )o

v =15 m s

Bỏ qua lực cản không khí và lấy

( / 2)

g=10 m s

.a/ Viết phương trình vận tốc và tọa độ của quả cầu theo thời gian ?

b/ Xác định vị trí và vận tốc của quả cầu sau khi ném

( )

2 s ?c/ Quả cầu sẽ đạt độ cao tối đa là bao nhiêu ?

( )

1, 5 s ?b/ Xác định độ cao tối đa mà vật có thể đạt được và thời gian vật chuyển động trong không khíc/ Sau bao lâu khi ném vật, vật ở cách mặt đất

Bài 3.17 Một vật rơi tự do từ độ cao h Cùng lúc đó, một vật khác được ném thẳng đứng xuống dưới

từ độ cao

Bài 3.18 Một vật được buông tự do không vận tốc đầu từ độ cao h Một giây sau, cũng tại nơi đó,

một vật khác được ném thẳng đứng hướng xuống với vận tốc vo Hai vật chạm đất cùng lúc Tính độ cao h theo vo và g ?

ĐS:

2 o

o

gh

Trang 13

Bài 3.19 Từ độ cao

( / )o2

v =12, 5 m s

Bài 4: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

Bài 4.1 Vành ngoài của một bánh xe ô tô có bán kính là

Tính gia tốc hướng

tâm của một điểm trên vành bánh xe và một điểm cách vành bánh xe

15 bán kính bánh xe ?

ĐS:

2 2 ht

ĐS:

12- 16

Bài 4.5 So sánh vận tốc góc, vận tốc dài và gia tốc hướng tâm của một điểm A nằm ở vành ngoài và

một điểm B nằm ở chính giữa bán kính của một đĩa tròn quay đều quanh trục đi qua tâm đĩa ?

Trang 14

Bài 4.6 Một bánh xe bán kính

a =9, 42 m s

Bài 4.10 Một vệ tinh nhân tạo của Trái Đất chuyển động theo quỹ đạo tròn cách mặt đất

( )

640 km

Thời gian đi hết một vòng là 98

phút Cho bán kính Trái Đất là

Bài 4.11 Tính gia tốc của Mặt Trăng chuyển độnDg xung quanh Trái Đất Biết khoảng cách giữa

Trái Đất và Mặt Trăng là

( )8

3, 84.10 m

và chu kì là

27, 32 ngày đêm

Bài 4.12 Chiều dài kim phút của một đồng hồ dài gấp lần kim giờ của nó

a/ Tìm tỉ số giữa tốc độ góc và tỉ số giữa tốc độ dài của hai kim ?

b/ Vận tốc dài ở điểm đầu kim giây gấp mấy lần vận tốc dài ở đầu kim giờ ? Giả sử rằng chiều dài kim giây gấp lần kim giờ

1, 5

43

Trang 15

ĐS: .

12 18- - 960

Trang 16

Chương II: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

Bài 9: Tổng hợp và phân tích lực – Điều kiện cân bằng của chất điểm

9.1

Quan sát hình 2 Hãy trả lời các câu hỏi sau:

● Những lực nào tác dụng lên quả cầu ?

● Các lực này do những vật nào gây ra ?

9.2 Hợp lực F

rcủa hai lực đồng quy và có độ lớn phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

9.3 Cho hai lực đồng qui có độ lớn Hãy tìm độ lớn của hợp lực khi hai lực hợp

9.4 Cho hai lực đồng quy có độ lớn và

a/ Hợp lực của chúng có thể có độ lớn hoặc được không ?

b/ Cho biết độ lớn của hợp lực là Hãy tìm góc giữa hai lực và ?

Trang 17

9.5 Cho ba lực đồng qui (tại điểm O), đồng phẳng lần lượt hợp với trục Ox những góc

và có độ lớn tương ứng là như trên hình vẽ 1 Tìm hợp lực

của ba lực trên ?

9.6 Tìm hợp lực của bốn lực đồng quy trong hình vẽ 2 Biết rằng:

9.7 Biết và và góc giữa và bằng Độ lớn của hợp lực

và góc giữa với bằng bao nhiêu ?

9.8 Cho hai lực đồng quy có độ lớn và hợp với nhau một góc α Tính góc α ? Biết rằng hợp lực của hai lực trên có độ lớn bằng ĐS:

9.9 Cho ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau và từng đôi một làm

thành góc Tìm hợp lực của chúng ?

9.10 Một vật chịu tác dụng của hai lực và như hình vẽ 3 Cho Tìm

lực để vật cân bằng ? Biết khối lượng của vật không đáng kể

Trang 18

Hình 5

Hình 3

9.11 Một vật chịu tác dụng của ba lực như hình vẽ 5 thì cân bằng Biết rằng độ lớn của lực

Hãy tính độ lớn của lực F1 và F2 ?

9.12 Một vật được giữ yên trên mặt phẳng nghiêng góc so với phương ngang bằng

một sợi dây mảnh và nhẹ, bỏ qua ma sát Tìm lực căng của sợi dây (lực mà tác dụng lên sợi dây bị căng ra) ?

Bài 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

Bài tập về Định luật II Niu – Tơn

10.1 Một vật có khối lượng , bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được

thì có vận tốc là Tính lực tác dụng vào vật ? ĐS:

10.2 Một chiếc xe khối luowngjm = 100kg đang chạy với vạn tốc 30,6 km/h thì hãm phanh Biết lực

hãm là 250N Tìm quãng đường xe còn chạy thêm trước khi dừng hẳn

Trang 19

10.3 Một xe tải khối lượng m =2000kg đang chuyển động thì hãm phanh và dừng lại sau khi đi

thêm quãng đường 9m trong 3 s Tìm lực hãm ĐS: 4000N

10.4 Một máy bay phản lực có khối lượng tấn, khi hạ cánh chuyển động chậm dần đều với gia tốc Hãy tính lực hãm của phản lực và biểu diễn trên cùng một hình vẽ các véctơ vận tốc,

gia tốc và lực ?

10.5 Tác dụng vào vật có khối lượng đang nằm yên một lực Sau kể từ lúc chịu

tác dụng của lực, vật đi được quãng đường là bao nhiêu và vận tốc đạt được khi đó ?

10.6 Một quả bóng có khối lượng đang nằm trên sân cỏ Sau khi bị đá nó có vận tốc

Tính lực đá của cầu thủ ? Biết khoảng thời gian va chạm là ĐS:

10.7 Một quả bóng có khối lượng đang nằm yên trên sân cỏ Sau khi bị đá nó có vận tốc

Tính lực đá của cầu thủ biết rằng khoảng thời gian va chạm với bóng là

10.8 Một ô tô có khối lượng tấn đang chuyển động với vận tốc thì hãm phanh Sau

khi bị hãm, ô tô chạy thêm được thì dừng hẳn Tính lực hãm phanh ?

F = - 25000 N

Ngày đăng: 29/05/2016, 08:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w