1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo xử lý chất thải rắn nguy hại

21 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất (không ở dạng khí và không hòa tan được) được con người loại bỏ trong các hoạt động KTXH của mình (Bao gồm các hoạt động SX, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng). Trong đó, quan trọng nhất là các loại chất thải phát sinh ra từ các hoạt động SX và hoạt động sống. Tỷ lệ thu gom trung bình ở khu vực đô thị: Năm 2004: 72% năm 2004 Năm 2008: tăng lên khoảng 80 82% Năm 2010: đạt khoảng 83÷85% Tỷ lệ chất thải chôn lấp: 76 ÷ 82% (khoảng 50% được chôn lấp hợp vệ sinh và 50% chôn lấp không hợp vệ sinh) Tỷ lệ tái chế chất thải: 10÷12%

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN KHOA: KHOA HỌC TỰ NHIÊN & CÔNG NGHỆ LỚP: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG K13

MÔN: XỬ LÝ CTR & CTNH GVBM: Phan Thị Thục Uyên

NHÓM 3 THÂN THẢO YẾN PHƯƠNG

LĂNG THỊ HẢI YẾN PHẠM VĂN DŨNG

Trang 3

1: Khái niệm CTR

2: Thực trạng công tác quản lý CTR 3: Các chính sách quản lý chất thải rắn 4: Hiệu quả của các chính sách quản lý

Trang 4

1 KHÁI NIỆM CTR

Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất (không

ở dạng khí và không hòa tan được) được con

người loại bỏ trong các hoạt động KT-XH của

mình (Bao gồm các hoạt động SX, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng) Trong

đó, quan trọng nhất là các loại chất thải phát sinh

ra từ các hoạt động SX và hoạt động sống.

Trang 5

+ CTR nguy hại: phát sinh tại 35/63 tỉnh/thành phố khoảng

700 nghìn tấn/năm:

CTR thông thường phát sinh trong cả nước: 28

triệu tấn/năm, trong đó:

+ CTR công nghiệp thông thường: 6,88 triệu tấn/năm

+ CTR sinh hoạt ≈ 19 triệu tấn/năm

+ CTR y tế thông thường ≈ 2,12 triệu tấn/năm

Trang 6

- Tỷ lệ tái chế chất thải:

10÷12%

Trang 7

HƯỚNG GIẢI QUYẾT CTR ĐÔ THỊ Ở VIỆT

NAM

Tiêu cực

Tích cực

Trang 8

Khu vực nông thôn

Trang 9

 Tỷ lệ thu gom CTR: 40 – 50%

 Không quy hoạch được các bãi rác tập trung, không có bãi rác công cộng

 Khoảng 60% thôn, xã có tổ chức thu gom định

kỳ, trên 40% có tổ thu gom rác tự quản

 Chất thải chăn nuôi chủ yếu được xử lý bằng các hình thức: hầm Biogas, phân compost, làm thức ăn tận dụng nuôi thuỷ sản

 Khoảng 19% chất thải chăn nuôi không được xử

lý mà thải trực tiếp ra môi trường xung quanh

Trang 10

3: Các chính sách quản lý chất thải rắn

Trang 11

A Luật và các thông tư nghị quyết

*Luật Bảo vệ môi trường 2014

Luật Bảo vệ Môi trường số: 55/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa 13,

kỳ hợp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014 Luật BVMT 2014 gồm 20 chương và 170 điều Luật Bảo vệ Môi trường 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015

Những nội dung chính của Luật Bảo vệ Môi trường được chỉnh sửa, bổ sung bao gồm:

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về Bảo vệ Môi trường; Quy hoạch môi

trường; Kế hoạch Bảo vệ Môi trường; Ứng phó với biến đổi khí hậu; Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ; Bảo vệ Môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch

vụ tập trung; Nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng; Xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường,…

- Quy định thêm những hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 7;

- Quy định cụ thể thêm về nội dung, nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường tại mục 1 - Chương II;

- Quy định thêm các nội dung chính của báo cáo đánh giá và cách thực hiện đánh giá môi trường chiến lược; bổ sung đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

(Điều 13, Điều 14 và Điều 15);

- Bỏ một số quy định cụ thể trong Luật về đối tượng phải lập Đánh giá tác động môi trường

và giao cho Chính phủ quy định chi tiết danh mục các dự án thuộc diện này (Điều 18);

- Quy định thêm đối tượng, nội dung, trình tự lập kế hoạch bảo vệ môi trường tại mục 4

Chương II;

- Việc bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên được cụ thể hóa

Nội dung Luật BVMT 2005 Luật BVMT 2014 Điều 8 Nguyên tắc, cấp độ, kỳ quy trường

1 Việc xây d ựng và áp dụng tiêu chuẩn tắc sau đây:

a) Đáp ứng mục tiêu b ảo vệ môi trường;

1 Quy hoạch bảo vệ môi trường phải bảo đảm các ngu yên tắc sau:

a) Phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế

- xã hội; chiến lược, quy hoạch tổng thể b) Bảo đ ảm thống nhất với quy hoạch sử dụng đất; thống n hất giữa các nội dung

cơ bản của quy hoạch bảo vệ môi trường;

c) Bảo đảm nguyên tắc bảo v ệ môi trường qu y định tại Điều 4 của Luật này

2 Quy hoạch bảo vệ môi trường gồm 02

Trang 12

Nội dung Luật BVMT 2005 Luật BVMT 2014

a) Đáp ứng mục tiêu bảo vệ môi trường;

phòng ngừa ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường;

b) Ban hành kịp thời, có tính khả thi, phù hợp với mức độ phát triển kinh tế -

xã hội, trình độ công nghệ của đất nước

và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế;

c) Phù hợp với đặc điểm của vùng, ngành, loại hình và công nghệ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

2 Tổ chức, cá nhân phải tuân thủ tiêu chuẩn môi trường do Nhà nước công bố bắt buộc áp dụng.16 Các hành vi bị nghiêm cấm khác về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật

1 Quy hoạch bảo vệ môi trường phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế

- xã hội; chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,

an ninh; chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia bảo đảm phát triển bền vững; b) Bảo đảm thống nhất với quy hoạch sử dụng đất; thống nhất giữa các nội dung

cơ bản của quy hoạch bảo vệ môi trường; c) Bảo đảm nguyên tắc bảo vệ môi

trường quy định tại Điều 4 của Luật này

2 Quy hoạch bảo vệ môi trường gồm 02 cấp độ là quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh

3 Kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường là 10 năm, tầm nhìn đến 20 năm

Trang 13

Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn

Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14//01/2009 của Chính phủ về ưu đãi,

hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường

Nghị định 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/5/2008 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường

Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BVMT

Trang 14

- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia

về quản lý tổng hợp CTR đến năm 2025

- Quyết định số 1440/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch khu xử lý CTR 3

vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, miền Trung và phía Nam

đến năm 2020

- Quyết định 1216/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê

duyệt Chiến lược BVMT gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

- Chỉ thị 23/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quản lý CTR tại các đô thị và KCN

Trang 15

B CÔNG CỤ KINH TẾ

Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường.

Luật số 57/2010/QH12 của Quốc hội : LUẬT THUẾ BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG

Đối tượng chịu thuế

1 Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:

a) Xăng, trừ etanol; b) Nhiên liệu bay; c) Dầu diezel; d) Dầu hỏa;

đ) Dầu mazut; e) Dầu nhờn; g) Mỡ nhờn.

2 Than đá, bao gồm:

a) Than nâu; b) Than an-tra-xít (antraxit);

c) Than mỡ; d) Than đá khác.

3 Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).

4 Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.

5 Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.

6 Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.

7 Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.

8 Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.

Trang 16

Đối tượng không chịu thuế

a) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật;

c) Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu

Trang 17

sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong nền kinh tế phát triển.

Trang 18

D Tuyên truyền, giáo dục

- Tổ chức các lớp tập huấn, giáo dục để nâng cao ý thức bảo

vệ môi trường cho người dân

- Tổ chức các lớp tập huấn, giáo dục để nâng cao ý thức

quản lý môi trường của các công ty dịch vụ môi trường

- Tổ chức các cuộc thi kiến thức, vẽ hình với chủ đề bảo vệ môi trường cho học sinh

- ………

Trang 19

 Thể chế, chính sách chưa hòan thiện, chưa thực thi đầy đủ; thiếu điều kiện bảo đảm

 Phân công, phân nhiệm còn phân tán, chồng chéo và nhiều lỗ hổng;

 Quy hoạch quản lý chất thải khó thực hiện;

 Các doanh nghiệp của nhà nước chưa được hỗ trợ, đầu

tư đầy đủ;

 Xã hội hóa còn yếu;

4: Hiệu quả của các chính sách quản lý

Trang 20

 Công nghệ xử lý, tái chế, tái sử dụng CTR còn lạc hậu,

Trang 21

XIN CHÂN

THÀNH

CẢM ƠN !

Ngày đăng: 28/05/2016, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w