1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài hoàn chỉnh đường lối

63 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 13,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống chính trị. Hệ thống chính trị là một bộ phận kiến trúc thượng tầng xã hội, bao gồm các tổ chức, các thiết chế có quan hệ với nhau về mục đích, chức năng thực hiện, tham gia thực hiện quyền lực chính trị hoặc đưa ra các quyết định chính trị. Hệ thống chính trị ở nước ta. Hệ thống chính trị của CNXH là hệ thống các tổ chức chính trị xã hội mà nhờ đó nhân dân lao động thực thi quyền lực của mình đối với xã hội. Vị trí. Hệ thống chính trị bao trùm và điều chỉnh mọi quan hệ chính trị giữa các giai cấp, tâng lớp xã hội; giữa các dân tộc trong cộng đồng xã hội; giữa các xã hội, tập thể, cá nhân Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thể hiện bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, theo cơ chế: Đảng lãnh đạo, Nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lí. Đảng Cộng sản, với tư cách là đội tiên phong của giai cấp công nhân và đại biểu cho lợi ích của nhân dân lao động và của toàn dân tộc, có sứ mạng lãnh đạo toàn bộ xã hội thông qua nhà nước và các đoàn thể nhân dân; bộ máy nhà nước có chức năng quản lí mọi mặt đời sống xã hội; các đoàn thể nhân dân có chức năng tập hợp các giai cấp, tầng lớp xã hội tham gia việc quản lí nhà nước, quản lí xã hội. Cấu trúc hệ thống chính trị Cũng giống như các hệ thống chính trị nói chung, hệ thống chính trị nước ta được kết cấu từ các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội khác nhau gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận tổ quốc Việt Nam cùng các đoàn thể quần chúng là thành viên của Mặt trận. Mỗi tổ chức có vị trí, vai trò khác nhau do chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức, nhưng cùng tác động vào các quá trình phát triển kinh tế xã hội nhằm đảm bảo quyền lực của nhân dân: Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại biểu trung thành lợi ích giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc. Đảng là một bộ phận của hệ thống chính trị nhưng lại là hạt nhân lãnh đạo của toàn bộ hệ thống chính trị. Vai trò lãnh đạo của Đảng thể hiện trên những nội dung chủ yếu sau: Đảng đề ra Cương lĩnh chính trị, đường lối, chiến lược, những quan điểm, chủ trương phát triển kinh tếxã hội; đồng thời Đảng là người lãnh đạo và tổ chức thực hiện Cương lĩnh, đường lối của Đảng. Đảng lãnh đạo xã hội chủ yếu thông qua Nhà nước và các đoàn thể quần chúng. Đường lối, chủ trương, quan điểm của Đảng được Nhà nước tiếp nhận, thể chế hoá cụ thể bằng pháp luật và những chủ trương, chính sách, kế hoạch, chương trình cụ thể. Vì vậy, Đảng luôn quan tâm đến việc xây dựng Nhà nước và bộ máy của Nhà nước, đồng thời kiểm tra việc Nhà nước thực hiện các Nghị quyết của Đảng. Đảng lãnh đạo xã hội thông qua hệ thống tổ chức Đảng các cấp và đội ngũ cán bộ, đảng viên của Đảng. Đảng lãnh đạo công tác cán bộ bằng việc xác định đường lối, chính sách cán bộ, lựa chọn, bố trí, giới thiệu cán bộ có đủ tiêu chuẩn vào các cơ quan lãnh đạo của Nhà nước và các đoàn thể quần chúng và các tổ chức chính trị xã hội. Ngoài ra, Đảng lãnh đạo bằng phương pháp giáo dục, thuyết phục và nêu gương, làm công tác vận động quần chúng, lãnh đạo thực hiện tốt quy chế dân chủ...

Trang 2

Xin chào cô và các bạn

Đã đến với bài thuyết trình của

nhóm 5

Xin chào cô và các bạn

Đã đến với bài thuyết trình của

nhóm 5

Giảng viên : Mai Thị Hồng Hà

Trang 3

Chương VI.

Đường lối xây dựng

hệ thống chính trị

Trang 4

I Đường lối xây dựng hệ thống chính trị

thời kỳ trước đổi mới (1945 – 1985 )

II Đường lối xây dựng hệ thống chính trị

thời kì đổi mới.

1 Đổi mới tư duy về hệ thống chính trị.

2 Mục tiêu, quan điểm và chủ trương xây

dựng hệ thống chính trị thời kì đổi mới.

3 Đánh giá sự thực hiện đường lối

Trang 6

Hệ thống chính trị

Hệ thống chính trị là một bộ phận kiến trúc thượng tầng xã hội, bao gồm các tổ chức, các thiết chế có quan hệ với nhau

về mặt mục đích, chức năng trong việc thực hiện, tham gia thực hiện quyền lực chính trị hoặc đưa ra các quyết định

chính trị

Trang 9

Mối quan hệ quyền lực giữa các bộ phận cấu thành nên

hệ thống.

chính trị - xã hội Đảng cầm quyền

Trang 10

1 Đổi mới tư duy về hệ thống chính trị.

Trang 11

Quá trình hình thành đường lối đổi mới

hệ thống chính trị

 Nhận thức mới về mối quan hệ giữa đổi

mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính

trị.

 Nhận thức mới về đấu tranh giai cấp và

về động lực chủ yếu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.

 Nhận thức mới về xây dựng Nhà nước

pháp quyền trong hệ thống chính trị

Trang 12

Nhận thức mới về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị

-Đại hội Đảng lần thứ

VI (12/1986)

Đổi mới toàn diện các lĩnh

vực KT, VH-XH…

Trang 13

Chủ trương giải quyết mối quan hệ

giữa đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị được tiếp tục nhấn mạnh trong văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VII:

Trang 14

“Phải tập trung sức làm tốt đổi mới

kinh tế, đáp ứng những đòi hỏi cấp

bách của nhân dân về đời sống, việc

làm và các nhu cầu xã hội khác, xây

dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của chủ

nghĩa xã hội, coi đó là điều kiện quan

trọng để tiến hành thuận lợi đổi mới

trong lĩnh vực chính trị Đồng thời với

đổi mới kinh tế, phải từng bước đổi mới

tổ chức và phương thức hoạt động của

hệ thống chính trị, phát huy ngày càng tốt quyền làm chủ và năng lực sáng tạo của nhân dân trên các lĩnh vực chính

trị, kinh tế, văn hoá, xã hội”

Trang 15

Đổi mới kinh tế là

điều kiện để tiến hành

đổi mới hệ thống

chính trị thuận lợi.

Đổi mới hệ thống chính trị đáp ứng yêu cầu chuyển đổi thể chế kinh tế.

Trọng tâm đổi mới kinh tế đi liền với đổi mới

chính trị từng bước một.

Trang 16

Vai trò: Đổi mới kinh tế chính là sơ sở, là nền

tảng để chúng ta đổi mới chính trị và nâng tầm hoạt động của hệ thống chính trị cũng nh ư nhân

tố cấu thành nên hệ thống chính trị trong thời kỳ đổi mới

 Có động lực vô cùng to lớn tiếp sức thêm cho công cuộc đổi mới KT nước ta.

Trang 17

Nhận thức mới về giai cấp đấu tranh và về động lực chủ yếu phát triển đất nước trong giai đoạn mới

Cơ cấu và cơ

chế vận hành

Đảng lãnh đạo

Nhà nước quản lí

Nhân dân làm chủ

Trang 18

- Đại hội IX Đảng Cộng sản Việt Nam:

“Trong thời kỳ quá độ, có nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất, nhiều thành phần kinh tế, giai cấp, tầng lớp

xã hội khác nhau, nhưng cơ cấu, vị trí, tính chất của các giai cấp trong xã hội đã có nhiều thay đổi cùng với những biến đổi to lớn về kinh tế, xã hội Mối quan hệ giữa các

giai cấp, tầng lớp xã hội là quan hệ hợp tác và đấu tranh trong nội bộ nhân dân, đoàn kết và hợp tác lâu dài trong

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng

Trang 19

Mục tiêu chung:

Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, dân giàu, n ước mạnh, xã hôi công bằng, dân chủ, văn

minh.

Trang 20

Nội dung

đấu tranh

giai cấp

Thắng lợi CNH – HĐH định hướng theo XHCN

Khắc phục tình trạng nước nghèo, kém phát triển

Chống áp bức, chống bất công, bảo vệ tổ quốc, xd nhà nước XHCN

Trang 21

Nhận thức mới về xây dựng Nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị.

Đề cập đầu tiên

Hội nghị trung

ương 2, khóa VII

Hội nghị trung ương khóa VII,

IX, XI, XII,

Khẳng định nhiệm vụ xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa việt nam

Trang 22

Nhà nước pháp

quyền là nhà nước quản lí xã hội bằng hiến pháp và bằng pháp luật.

Trang 23

 Nhà nước pháp quyền, pháp luật giữ vị trí tối thượng trong việc điều

Trang 24

2 Mục tiêu quan điểm và chủ trương xây dựng hệ thống

chính trị thời kỳ đổi mới.

2 Mục tiêu quan điểm và chủ trương xây dựng hệ thống

chính trị thời kỳ đổi mới.

a Mục tiêu và quan điểm

xây dựng hệ thống chính

trị.

b.Chủ trương xây dựng

hệ thống chính trị.

Trang 25

Mục

tiêu

Nhằm thực hiện tốt hơn dân chủ

xã hội chủ nghĩa, phát huy đầy

đủ quyền làm chủ của nhân dân.

a Mục tiêu và quan điểm xây dựng hệ thống chính trị :

2: Mục tiêu, quan điểm và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới:

Trang 26

1: Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước làm đổi mới chính trị.

2: Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị không phải là hạ thấp hoặc thay đổi bản chất của

nó, mà là nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

3: Đổi mới hệ thống chính trị một cách toàn diện, đồng bộ, có

kế thừa, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.

4: Đổi mới quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị với nhau và với xã hội, tạo ra sự vận động cùng chiều theo hướng tác động, thúc đẩy xã hội phát triển; phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

Quan

điểm

Trang 27

xã hội chủ nghĩa.

Xây dựng Mặt trận Tổ quốc

và các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị.

b.Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị

Trang 28

b.Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị

Xây dựng Đảng trong hệ thống chính trị:

Trang 29

Xây dựng Đảng trong hệ thống chính trị:

Trước Đại hội X, Đảng ta xác định: Đảng Cộng sản Việt Nam

là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại biểu trung

thành của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả

dân tộc

Đại hội X đã bổ sung một số nội dung quan trọng: “Đảng

Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công

nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của cả dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của

giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc”.

Trang 30

• Về phương thức lãnh đạo

Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) xác định: “Đảng lãnh đạo xã hội bằng cương lĩnh, chiến lược, các định hướng về chính sách và chủ trương công tác; bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động, tổ chức kiểm tra và bằng hành động gương mẫu của đảng viên Đảng giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo chính quyền và các đoàn thể Đảng không làm thay công việc của các tổ chức khác trong hệ thống chính trị”.

Xây dựng Đảng trong hệ thống chính trị:

Trang 31

Về vị trí, vai trò của Đảng trong hệ

Trang 32

Trong quá trình đổi mới

Đảng ta luôn luôn coi trọng việc đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị Nghị quyết trung ương 5 khoá

X về “Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với

hoạt động của hệ thống chính trị” đã chỉ rõ các mục tiêu giữ vững

và tăng cường vai trò lãnh đạo, nâng cao tính khoa học, năng lực

và hiệu quả lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và toàn xã hội, sự gắn bó mật thiết giữa Đảng và nhân dân; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; phát huy dân chủ, quyền làm chủ của nhân dân; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong Đảng và trong xã hội; làm cho nước ta phát triển nhanh và bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 33

• Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với

hoạt động của hệ thống chính trị phải được đặt trong tổng thể nhiệm vụ đổi mới và chỉnh đốn Đảng

Tiến hành đồng bộ đối với đổi mới các mặt của công tác xây dựng Đảng, với đổi mới tổ chức và hoạt động của cả hệ thống chính trị, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đồng bộ với đổi mới kinh

tế, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thích ứng với những đòi hỏi của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc

tế của đất nước.

Trang 34

• Đổi mới phương thức lãnh đạo

của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị phải trên cơ sở kiên định các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng

Thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện dân chủ rộng rãi trong Đảng và trong xã hội, đẩy nhanh phân cấp, tăng cường chế độ trách nhiệm cá nhân, nhất là cá nhân người đứng đầu.

Trang 35

Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của

hệ thống chính trị ở mỗi cấp, mỗi ngành vừa phải quán triệt các

nguyên tắc chung, vừa phải phù hợp với đặc điểm, yêu cầu, nhiệm

vụ của từng cấp, từng ngành.

Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị là công việc hệ trọng, đòi hỏi phải chủ động, tích

cực, có quyết tâm chính trị cao, đồng thời cần thận trọng, có bước

đi vững chắc, vừa làm vừa tổng kết, vừa rút kinh nghiệm.

Trang 36

Khái niệm Nhà nước pháp quyền: là cách

thức tổ chức phân công quyền lực nhà nước

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:

Trang 37

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là gì?

 Bản chất là tất cả mọi

quyền hành, lực lượng và lợi ích đều ở nơi nhân

dân.

• Nhà nước pháp quyền xã hội

chủ nghĩa là nhà nước pháp

quyền ở trình độ xã hội chủ nghĩa, đạt đến trình độ dân chủ hoàn bị nhất.

Trang 38

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

xây dựng theo 5 đặc điểm:

Là nhà nước của dân, do dân, vì dân.

Quyền lực nhà nước thống nhất; phân công, phối hợp, kiểm soát trong lập pháp, hành pháp, tư pháp

Nhà nước tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật

và bảo đảm cho Hiến pháp, các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các quan hệ thuộc tất cả lĩnh vực đời sống xã hội

Trang 39

Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa Nhà nước và công dân, thực hành dân chủ, tăng cường kỷ cương, kỷ luật.

Nhà nước do một Đảng duy nhất lãnh đạo, có sự

giám sát của nhân dân, sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành viên của Mặt trận

Trang 40

Hiến pháp Việt Nam năm

1946

Hiến pháp Việt Nam năm 2013

Trang 41

Để xây dựng Nhà nước p

háp quyền đạt kết quả cao cần

thực hiện một số b iện pháp lớn

nào đây???

Trang 42

• Đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội Hoàn thiện cơ chế

bầu cử Đổi mới quy trình xây dựng luật, giảm mạnh ban hành pháp lệnh Thực hiện tốt nhiệm vụ quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và chức năng giám sát tối cao

 Xây dựng Nhà nước pháp quyền đạt kết

quả cao cần thực hiện một số biện pháp lớn:

• Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng tính cụ thể, khả thi của quy

định trong văn bản pháp luật Xây dựng, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính hợp hiến, hợp pháp các hoạt động và

quyết định của cơ quan công quyền

Trang 43

• Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và ủy

ban nhân dân các cấp, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách

nhiệm trong việc quyết định và tổ chức thực hiện những chính sách trong phạm vi được phân cấp

• Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động

của Chính phủ theo hướng xây dựng hành pháp thống nhất,

thông suốt, hiện đại

• Xây dựng hệ thống tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công lý, quyền con người Tăng cường cơ

chế giám sát của nhân dân đối với tư pháp

Trang 44

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã

hội có vai trò rất quan trọng trong việc tập hợp, vận động, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân; đại diện cho

quyền lợi và lợi ích hợp pháp của nhân dân, đề xuất các

chủ trương, chính sách về kinh tế, văn hoá xã hội; an

ninh, quốc phòng.

Xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị.

Trang 46

+ Tổ chức hoạt động của hệ thống chính

trị đã có nhiều đổi mới: Tạo sự chuyển biến, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong việc vận động tầng lớp nhân dân thi đua phong

trào yêu nước

Thành tựu

Trang 47

+ Trình độ và năng lực làm chủ của nhân dân từng bước được tăng lên.

+ Hệ thống chính trị ngày càng hướng về cơ

sở

+ Hệ thống chính trị ngày càng hướng về cơ

sở

+ Phát huy tính dân chủ, đoàn kết, tăng

cường sự đồng thuận, thắt chặt mối quan hệ giữa Đảng, nhà nước với nhân dân

Trang 48

+ Nhà nước từng bước kiện toàn từ

cơ cấu tổ chức đến cơ chế hoạt đông đối với các lĩnh vực: lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Nhiệm vụ và giải pháp

+ Quyền hạn của các cơ quan nhà nước được phân định rõ hơn, phân biệt quản lý nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh.

Trang 49

+ Đảng thường xuyên coi trong việc đổi mới

và tự chỉnh đốn, giữ vững và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng.

+ Những quan điểm của Đảng về nhà nước đã

được thể chế hóa trong HP 1992 Tăng cường

quản lý nhà nước bằng pháp luật

+ Các tổ chức CTXH đã có nhiều đổi mới.

Trang 50

Chưa phát huy tốt vai trò vẫn còn diễn

Trang 51

+ Tổ chức, hoạt động còn trong tình trạng hành

chính xơ cứng Chưa thật sự gắn bó với quần

Trang 52

+ Phương thức lãnh đạo của Đảng

Trang 53

* Do nhận thức về hệ thống chính trị chưa có

sự thống nhất cao

* Thực hiện giải pháp chủ trương còn ngập

ngừng, không dứt khoát, triệt để

* Hệ thống chính trị chưa đựơc quan tâm

đúng mức, còn chạm trễ so với kinh tế

* Lý luận về hệ thống chính trị và đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta còn nhiều điểm chưa sáng tỏ.

Nguyên nhân của sự hạn chế

Trang 54

Þ Hệ thống chính trị được đổi mới hơn

30 năm.

Quyền làm chủ của nhân dân về các linh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị được phát huy

í

Trang 55

• Nhà nước ban hành cơ chế để mặt trận và các tổ

chức chính trị - xã hội thực hiện tốt vai trò giám sát và phản biện xã hội.

• Đổi mới hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, khắc phục tình trạng hành chính hoá, nhà nước

hoá, phô trương, hình thức;nâng cao chất lượng hoạt động;

làm tốt công tác dân vận theo phong cách trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân, nghe dân nói,

nói dân hiểu, làm dân tin.

Trang 56

Bảng GDP Việt Nam qua các năm (2011 – 2015)

Trang 57

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm

2010 theo giá thực tế đạt 101,6 tỷ USD gấp 3,26 lần so với năm 2000, năm 2011

khoảng 170 tỷ USD

GDP bình quân đầu người năm 2011 đạt

1168 USD, năm 2015 ước tính khoảng 1900 USD/ người

Nhận xét bảng GDP Việt Nam qua các năm

(2011 – 2015)

Trang 58

Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tỷ trọng khu vực công

nghiệp và dịch vụ tăng lên, khu

vực nông nghiệp giảm xuống.

Trang 59

Năm 2010, trong cơ cấu GDP, khu vực công nghiệp chiếm 40%, khu vực dịch

vụ chiếm 39%, khu vực nông nghiệp

chiếm 21%.

Kết cấu hạ tầng ngày càng được xây

dựng hiện đại, đồng bộ; nguồn nhân lực qua đào tạo ngày càng tăng lên ( năm

2013 là 49%), đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện.

Trang 60

Tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm bình quân 2%/ năm Năm 2011, tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm từ 60% trước đổi mới xuống còn 9,5%, năm 2013 còn 7,5%, phấn đấu đến năm 2015 còn dưới 5% Thành tựu về giảm nghèo của Việt Nam được Liên Hiệp quốc công nhận và đánh giá cao.

Trang 62

1,5-Đảng ta đã quan tâm phát triển giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ, phát triển giáo dục, đào tạo cùng với khoa học,

công nghệ là quốc sách hàng đầu Tiến hành đổi mới căn bản

và toàn diện giáo dục, đào tạo thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo ở các cấp học và ngành học Mở rộng giáo dục mầm non 5 tuổi Thực

hiện phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở Phát triển mạnh dạy nghề và giáo dục chuyên nghiệp, nâng cao chất

lượng giáo dục đại học

Có thể thấy

Ngày đăng: 24/05/2016, 17:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng GDP Việt Nam qua các năm (2011 – 2015) - bài hoàn chỉnh đường lối
ng GDP Việt Nam qua các năm (2011 – 2015) (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w