+ Ngời nớc ngoài Các doanh nghiệp và Chính phủ nớc ngoài đều tác động đến hoạt động kinh tế diễn ra ởmột nớc thông qua việc mua bán hàng hoá và dịch vụ, vay mợn, viện trợ và đầu t nớc ng
Trang 1khái quát về kinh tế học và kinh tế vĩ mô
1 Khái niệm về kinh tế học và những đặc trng của kinh tế học 1.1 Khái niệm kinh tế học
Kinh tế học là một môn học ra đời cách đây hơn hai thế kỷ Từ đó đến nay, kinh tế họctrải qua nhiều giai đoạn phát triển và cũng đã xuất hiện khá nhiều định nghĩa
- Kinh tế học là việc nghiên cứu các hoạt động bao gồm sản xuất và trao đổi giữa ngời vàngời
- Kinh tế học phân tích những vận động trong toàn bộ nền kinh tế, chiều hớng giá cả,sản lợng, thất nghiệp
- Kinh tế học là việc nghiên cứu tiền tệ, lãi suất, vốn và của cải
Định nghĩa về kinh tế học thông dụng nhất, đợc nhiều nhà kinh tế thống nhất là: Kinh tế học là mụn học lựa chọn nghiờn cứu cỏch thức xó hội phõn bổ cỏc nguồn tài nguyờn khan hiếm cho cỏc mục đớch sử dụng cạnh tranh đú nhằm đỏp ứng nhu cầu con người về lương thực, thực phẩm, nhà ở, đi lại…
1.2 Những đặc trng của kinh tế học
- Đặc trng thứ nhất: Nghiên cứu sự lựa chọn trong hoạt động kinh tế.
Kinh tế học nghiên cứu sự khan hiếm các nguồn lực một cách tơng đối với nhu cầu kinh
tế - xã hội Đây là đặc trng cơ bản và quan trọng của kinh tế học Bởi vì: nếu có nguồn lựcvô hạn để sản xuất với số lợng không hạn chế về mọi loại hàng hoá và thoả mãn đợc mọinhu cầu của con ngời, thì sẽ không có hàng hoá kinh tế và cũng không cần tiết kiệm haynghiên cứu kinh tế học
- Đặc trng thứ hai: Là tính hợp lý
Đặc trng này thể hiện ở chỗ khi phân tích hay lý giải một sự kiện kinh tế nào đó cầnphải dựa trên những giả thiết nhất định (hợp lý) về diễn biến của sự kiện kinh tế này Tuy nhiên, tính chất hợp lý của những giả thiết này chỉ có ý nghĩa tơng đối
- Đặc trng thứ ba: là một môn học nghiên cứu mặt lợng (lợng hoá vấn đề nghiên cứu) Kết
quả kinh tế phải đợc thể hiện bằng những con số Khi phân tích kết quả các hoạt động kinh
tế, nếu chỉ nhận định nó tăng lên hay giảm đi thì cha đủ, mà cần phải xác định rõ sự thay đổi
đó là bao nhiêu
- Đặc trng thứ t: Tính toàn diện và tính tổng hợp
- Đặc trng thứ năm: các kết quả nghiên cứu kinh tế chỉ đợc xác định ở mức trung bình, vì
kết quả này phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhau và không thể xác định đợc chínhxác tất cả các yếu tố này
2 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu kinh tế học
2.1 Đối tợng nghiên cứu
Kinh tế học thờng đợc chia làm hai phân ngành:
- Kinh tế học vĩ mô: Nghiên cứu hoạt động của toàn bộ tổng thể rộng lớn của nền kinh tếnh: tăng trởng kinh tế, sự vận động của giá cả và việc làm, cán cân thơng mại và tỷ giá hối
đoái
- Kinh tế vi mô: Nghiên cứu sự hoạt động của các tế bào trong nền kinh tế là các doanhnghiệp hoặc gia đình, nghiên cứu những yếu tố quyết định giá cả trong các thị trờng riênglẻ
Tuỳ theo cách thức sử dụng mà kinh tế học đợc chia làm hai dạng:
- Kinh tế học thực chứng: Là việc mô tả và phân tích các sự kiện, những mối quan hệtrong nền kinh tế Ví dụ: Hiện nay, tỷ lệ lạm phát là bao nhiêu? Nếu lạm phát giảm đi 1%thì thất nghiệp có tăng lên và tăng lên bao nhiêu?
Kinh tế học thực chứng là để trả lời các câu hỏi: Bao nhiêu? Là gì? Nh thế nào?
- Kinh tế học chuẩn tắc: Đề cập đến mặt đạo lý đợc giải quyết bằng sự lựa chọn Vídụ: Tỷ lệ thất nghiệp cao đến mức độ nào thì chấp nhận đợc? Có nên tăng chi phí quốcphòng không?
Kinh tế học chuẩn tắc là để trả lời câu hỏi: Nên làm cái gì ?
Nghiên cứu kinh tế học thờng đợc tiến hành từ kinh tế học thực chứng rồi chuyển sangkinh tế học chuẩn tắc
2.2 Phơng pháp nghiên cứu
- Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đây là phơng pháp nghiên cứu chung của cácmôn khoa học kinh tế - xã hội nói chung và kinh tế học nói riêng
Trang 2- Thống kê: Đây là phơng pháp có tầm quan trọng đặc biệt đối với việc nghiên cứu kinh
tế Qua số liệu thống kê và phân tích giúp chúng ta nhận biết rõ hơn về xu thế phát triểncủa các hiện tợng kinh tế và mức độ tác động của các nhân tố làm ảnh hởng đến nó
- Phơng pháp toán học: Là công cụ đắc lực trong việc tính toán và thể hiện những nộidung nghiên cứu một cách trực giác và ứng dụng trong kinh tế học
Ngoài ba phơng pháp trên, còn có nhiều phơng pháp khác (nh dự đoán, thực nghiệm )cũng đợc ứng dụng rộng rãi trong việc nghiên cứu kinh tế
3 Tổ chức kinh tế của một nền kinh tế hỗn hợp
3.1 Ba chức năng cơ bản của một nền kinh tế
Tất cả các nền kinh tế quốc dân đều phải thực hiện ba chức năng cơ bản sau đây:
- Sản xuất cái gì? Tức là sản xuất hàng hoá và dịch vụ nào? với số lợng bao nhiêu? bao giờthì sản xuất? Cơ sở của chức năng này là sự khan hiếm nguồn lực so với nhu cầu xã hội
- Sản xuất nh thế nào? Tức là sản xuất bằng những đầu vào nào? Sản xuất bằng côngnghệ nào? Giao cho ai sản xuất?
- Sản xuất cho ai? Hàng hoá và dịch vụ đợc sản xuất cho ai hay sản phẩm quốc dân đợcphân chia nh thế nào cho các thành viên của xã hội
3.2 Tổ chức kinh tế của một nền kinh tế hỗn hợp
Các hệ thống kinh tế khác nhau có những cách tổ chức khác nhau để thực hiện ba chứcnăng cơ bản của nền kinh tế Lịch sử phát triển của loài ngời cho thấy có các kiểu tổ chứckinh tế sau:
- Nền kinh tế tập quán truyền thống: Kiểu tổ chức tập quán truyền thống hay bản năng
đã tồn tại dới thời công xã nguyên thuỷ Trong xã hội này, các vấn đề sản xuất cái gì, sảnxuất nh thế nào và sản xuất cho ai đợc giải quyết theo tập quán truyền thống, đợc truyền từthế hệ trớc sang thế hệ sau
- Nền kinh tế chỉ huy (kế hoạch hoá tập trung): Nền kinh tế chỉ huy là nền kinh tế trong
đó Chính phủ ra mọi quyết định về sản xuất và phân phối Vấn đề sản xuất cái gì, sản xuất
nh thế nào và sản xuất cho ai đều đợc thực hiện theo những kế hoạch tập trung thống nhấtcủa Nhà nớc
- Nền kinh tế thị trờng: Trong nền kinh tế này, ba chức năng cơ bản của một nền kinh tế
đợc thực hiện thông qua cơ chế thị trờng
- Nền kinh tế hỗn hợp: Các hệ thống kinh tế hiện đại ngày nay không mang những hìnhthức thuần tuý nêu trên mà là sự kết hợp các nhân tố thị trờng, chỉ huy và truyền thống,hay gọi là nền kinh tế hỗn hợp Trong nền kinh tế hỗn hợp, các thể chế công cộng và t nhân
đều tham gia kiểm soát nền kinh tế Thể chế t nhân kiểm soát thông qua bàn tay vô hìnhcủa nền kinh tế thị trờng, còn thể chế công cộng kiểm soát bằng những mệnh lệnh và nhữngchính sách nhằm kích thích về tài chính và tiền tệ của Chính phủ
Để phân tích một cách cụ thể hơn vai trò của các thể chế này, các nhà kinh tế đã chiacác tác nhân trong nền kinh tế hỗn hợp thành 4 nhóm, nhằm giải thích hành vi và phơngthức thực hiện các chức năng chủ yếu của từng nhóm
+ Chính phủ
Trong nền kinh tế hỗn hợp, chính quyền ở các cấp (địa phơng, tỉnh, trung ơng ) vừa làngời sản xuất, vừa là ngời mua hàng hoá và dịch vụ Vai trò kinh tế của Chính phủ đợc thểhiện qua ba chức năng chủ yếu sau:
Do vậy, cần phải có chính sách phân phối lại thu nhập nh sử dụng thuế luỹ tiến, xây2
Trang 3dựng hệ thống hỗ trợ thu nhập nhằm giúp đỡ cho những ngời già cả, ngời tàn tật, bảo hiểmthất nghiệp, trợ cấp y tế
* Chức năng ổn định
Đó là duy trì sự ổn định kinh tế Để thực hiện chức năng ổn định nền kinh tế vĩ mô,Chính phủ có thể sử dụng chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ để tác động đến sản l-ợng, việc làm và lạm phát nhằm giảm bớt những dao động của chu kỳ kinh doanh
+ Ngời nớc ngoài
Các doanh nghiệp và Chính phủ nớc ngoài đều tác động đến hoạt động kinh tế diễn ra ởmột nớc thông qua việc mua bán hàng hoá và dịch vụ, vay mợn, viện trợ và đầu t nớc ngoài.Trong một số nớc có nền kinh tế khá mở thì ngời nớc ngoài có vai trò quan trọng, bởi vì xuấtkhẩu, nhập khẩu, vay nợ, viện trợ và đầu t nớc ngoài tác động đáng kể đến quy mô, cơ cấu,thành tựu kinh tế của những nớc này
Tóm lại: Nền kinh tế hỗn hợp là một nền kinh tế trong đó cơ chế thị trờng xác định giá
cả và sản lợng trong nhiều lĩnh vực, còn Chính phủ thì điều tiết thị trờng thông qua các
ch-ơng trình thuế, chi tiêu và ban hành các luật lệ Mô hình “kinh tế hỗn hợp” của từng nớc cóthể khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ can thiệp của Chính phủ đối với thị trờng
4 Một số khái niệm liên quan cơ bản
4.1 Yếu tố sản xuất
- Đất đai và tài nguyên thiên nhiên
+ Đất đai (theo nghĩa rộng): Bao gồm toàn bộ đất dùng cho canh tác, xây dựng nhà ở, đ ờng sá và tài nguyên thiên nhiên
-+ Tài nguyên thiên nhiên bao gồm: Than đá, dầu lửa, quặng sắt, đồng, bôxít, cây trồnglấy gỗ, làm giấy,
- Lao động: Là năng lực của con ngời đợc sử dụng theo mức độ nhất định trong quátrình sản xuất Ngời ta đo lờng lao động bằng thời gian của ngời lao động sử dụng trong quátrình sản xuất
- T bản: Là những hàng hoá nh máy móc, đờng sá, nhà xởng, đợc sản xuất ra hay làkết quả của quá trình sản xuất trớc nhng lại đợc sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác.Việc tích luỹ các hàng hoá t bản trong nền kinh tế có một vai trò quan trọng trong việc nângcao hiệu quả sản xuất
Ngoài ba yếu tố đầu vào nêu trên, nhiều nhà kinh tế cho rằng: Quản lý và công nghệcũng là đầu vào của quá trình sản xuất nên nó cũng là những yếu tố sản xuất
4.2 Đờng giới hạn khả năng sản xuất
Để đơn giản cho quá trình nghiên cứu, giả sử nền kinh tế chỉ có hai loại hàng hoá đợcsản xuất là lơng thực và quần áo Khi sử dụng hết các yếu tố sản xuất với công nghệ hiện có,chúng ta có một số khả năng lựa chọn các tổ hợp lơng thực và quần áo nh sau:
Bảng 1.1: Những khả năng sản xuất thay thế khác nhau giữa lơng thực và quần áo
Khả năng Lơng thực (tấn) Quần áo (Nghìn bộ)
D
M*
N*
Trang 4hình 1.1: Đờng giới hạn khả năng sản xuất L
u ý: Xét trong khoảng thời gian nhất định, chẳng hạn 1 năm thì nền kinh tế có một
đ-ờng giới hạn khả năng sản xuất tiềm tàng của mình Theo thời gian, số lợng
4.3 Chi phí cơ hội
Vậy, chi phí cơ hội của một quyết định là giá trị hàng hoá hoặc dịch vụ bị bỏ qua khi
chúng ta lựa chọn quyết định đó và bỏ qua các quyết định khác trong điều kiện khan hiếm các yếu tố thực hiện quyết định.
4.4 Một số khái niệm khác
4.4.1 Quy luật thu nhập giảm dần
Quy luật thu nhập giảm dần là một hiện tợng quan trọng và thờng đợc quan sát thấytrong kinh tế Quy luật này nói lên mối liên hệ giữa một đầu vào của quá trình sản xuất vớimột đầu ra của sản xuất do đầu vào đó tạo ra Quy luật này cho thấy, số lợng đầu ra có thểngày càng giảm khi liên tiếp bỏ thêm những đơn vị bằng nhau của một đầu vào biến đổi với
điều kiện số lợng đầu vào khác giữ cố định
Khi nghiên cứu thu nhập giảm dần cần phân biệt hai trờng hợp sau:
- Trờng hợp thu nhập không đổi theo quy mô: Trờng hợp này dùng để chỉ sự tăng thêm
cân đối về quy mô sản xuất Tức là khi tất cả đầu vào đều tăng thêm cùng một lúc và theocùng một tỷ lệ thì đầu ra cũng sẽ tăng theo tỷ lệ đó Điều này không mâu thuẫn gì với quyluật thu nhập giảm dần
- Trờng hợp thu nhập tăng theo quy mô: Khi chúng ta tăng quy mô sản xuất, tức là tăng
tất cả các đầu vào cùng một lúc và cùng một tỷ lệ thì thu nhập tăng lên Hiện tợng này đợcgọi là thu nhập tăng theo quy mô và nó gắn với sản xuất hàng loạt, có phân công lao động,chuyên môn hoá cao và sản xuất với quy mô lớn
4.4.2 Quy luật chi phí tơng đối ngày càng tăng
Trở lại ví dụ về đờng giới hạn khả năng sản xuất ở khả năng F: xã hội có 5 tấn lơng thực và
0 nghìn bộ quần áo ở khả năng E với 4 tấn lơng thực (giảm đi một tấn lơng thực) và 2,5 nghìn
bộ quần áo, tức là ta đã hy sinh 1 tấn lơng thực để đổi lấy 2,5 nghìn bộ quần áo Tiếp tục nh vậy
ở các khả năng D, C, B, A thì việc hy sinh 1 tấn lơng thực chỉ còn đổi đợc lần lợt 2; 1,5; 1,0; 0,5nghìn bộ quần áo Tức là việc hy sinh (hay mất đi) 1 đơn vị lơng thực chúng ta chỉ thu đợc ngàycàng ít số đơn vị quần áo do số đơn vị lơng thực đó hy sinh
Nh vậy, quy luật chi phí tơng đối ngày càng tăng nói lên rằng để có thêm 1 số lợng bằngnhau về 1 mặt hàng, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều số lợng mặt hàng khác Đó cũngchính là lý do giải thích tại sao đờng giới hạn khả năng sản xuất lại là đờng cong lồi
Quy luật này chỉ tồn tại khi tỷ lệ sử dụng đầu vào của hai loại hàng hoá phải khácnhau Nếu tỷ lệ nh nhau thì đờng giới hạn khả năng sản xuất trở thành đờng thẳng và quyluật này không còn đúng nữa
5 Hệ thống kinh tế vĩ mô
5.1 Tổng cung (AS)
- Tổng cung: Là tổng khối lợng sản phẩm quốc dân mà các doanh nghiệp sẽ sản xuất vàbán ra trong một thời kỳ tơng ứng với giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã cho.+ Các yếu tố ảnh hởng đến tổng cung: Giá cả, chi phí,
4
AS P
Trang 5Hình 1.2: Đồ thị tổng cung
- Đồ thị tổng cung là đờng có hớng dốc lên về phía phải (xem hình 1.2)
+ Đờng tổng cung dài hạn:
u ý: Khi nghiên cứu tác động của một yếu tố nào đó đến AS hoặc AD ngời ta thờng cố
định những nhân tố khác làm cho việc phân tích trở nên dễ dàng hơn
R P
Trang 66 Mục tiêu và các công cụ trong kinh tế vĩ mô
6.1 Các mục tiêu kinh tế vĩ mô
Thành tựu kinh tế vĩ mô của một đất nớc đợc đánh giá ở ba dấu hiệu chủ yếu: ổn định,tăng trởng và công bằng
- ổn định kinh tế là kết quả của việc giải quyết tốt những vấn đề kinh tế cấp bách nhlạm phát, suy thoái, thất nghiệp trong thời kỳ ngắn hạn
- Tăng trởng kinh tế đòi hỏi giải quyết tốt những vấn đề dài hạn hơn, có liên quan đếntăng trởng kinh tế nh vấn đề nguồn lao động, nguồn vốn, công nghệ
- Công bằng trong phân phối vừa là vấn đề xã hội, vừa là vấn đề kinh tế
Để có thể đạt đợc sự ổn định, tăng trởng và công bằng, các chính sách kinh tế vĩ mô phảihớng tới các mục tiêu cụ thể sau:
6.1.1 Mục tiêu sản lợng
- Đạt đợc sản lợng thực tế cao, tơng ứng với mức sản lợng tiềm năng
- Tốc độ tăng trởng cao và vững chắc
6.1.2 Mục tiêu việc làm
- Tạo đợc nhiều việc làm tốt
- Hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp và duy trì ở mức thất nghiệp tự nhiên
6.1.3 Mục tiêu ổn định giá cả
Hạ thấp và kiểm soát đợc lạm phát trong điều kiện thị trờng tự do
6.1.4 Mục tiêu kinh tế đối ngoại
ổn định đợc tỷ giá hối đoái và cân bằng cán cân thanh toán
6.1.5 Phân phối cân bằng: bảo đảm đợc tỷ lệ tích luỹ hợp lý, nâng cao mức sống
của ngời lao động và đảm bảo cho mọi tầng lớp dân c trong xã hội đều đợc hởng phầnphúc lợi xã hội phù hợp với trình độ tăng lên của sức sản xuất
Một số nớc coi mục tiêu phân phối công bằng là một trong các mục tiêu quan trọng.Năm mục tiêu kinh tế vĩ mô trên đây phản ánh trạng thái lý tởng của một nền kinh tế,tức là: sản lợng ở mức toàn dụng nhân công, lạm phát thấp, cán cân thanh toán cân bằng và
tỷ giá hối đoái không đổi Trong thực tế, các chính sách kinh tế vĩ mô chỉ có thể tối thiểu cácsai lệch thực tế so với trạng thái lý tởng
Các mục tiêu trên đây thờng bổ sung cho nhau, trong một chừng mực chúng đều hớngvào việc đảm bảo tăng trởng sản lợng của nền kinh tế Song, trong thực tế có thể xuất hiệnnhững xung đột, mâu thuẫn cục bộ Ví dụ: giữa các cặp mục tiêu: sản lợng, việc làm và giácả; giữa việc làm và phân phối công bằng Lúc đó, đòi hỏi các nhà hoạch định chính sáchphải lựa chọn thứ tự u tiên và đôi khi phải chấp nhận một sự “hy sinh” nào đó trong ngắnhạn
Về mặt dài hạn, thứ tự u tiên các mục tiêu trên cũng khác nhau giữa các nớc ở các nớc
đang phát triển, sản lợng thờng có vị trí u tiên số một
6.2 Các chính sách kinh tế vĩ mô chủ yếu
6.2.1 Chính sách tài khoá
- Chính sách tài khoá nhằm điều chỉnh thu nhập và chi tiêu của Chính phủ để hớng nềnkinh tế vào một mức sản lợng và việc làm mong muốn
- Chính sách tài khoá có hai công cụ chủ yếu:
+ Chi tiêu của Chính phủ:
+ Thuế:
6.2.2 Chính sách tiền tệ
- Chính sách tiền tệ chủ yếu nhằm tác động đến đầu t t nhân, hớng nền kinh tế vào mứcsản lợng và việc làm mong muốn
- Chính sách tiền tệ có hai công cụ chủ yếu: lợng cung tiền và lãi suất
- Chính sách tiền tệ có tác động quan trọng đến GNP thực tế về ngắn hạn, song do tác
động đến đầu t nên nó cũng có tác động lớn đến GNP tiềm năng về mặt dài hạn
6.2.3 Chính sách thu nhập
- Chính sách thu nhập nhằm tác động trực tiếp đến tiền công, giá cả để kiềm chế lạmphát
- Chính sách thu nhập có nhiều công cụ, từ các công cụ có tính chất cứng rắn nh giá,
l-ơng, những chỉ dẫn chung để ấn định tiền công và giá cả, những quy tắc ràng buộc sự thay
đổi giá cả và tiền lơng, đến những công cụ mềm dẻo hơn nh việc hớng dẫn, khuyến khíchbằng thuế thu nhập
6
Trang 76.2.4 Chính sách kinh tế đối ngoại
- Chính sách kinh tế đối ngoại trong các nớc có thị trờng mở là nhằm ổn định tỷ giá hối
đoái và giữ cho thâm hụt cán cân thanh toán ở mức có thể chấp nhận đợc
- Các công cụ của chính sách kinh tế đối ngoại bao gồm các biện pháp giữ cho thị trờnghối đoái cân bằng, các quy định về hàng rào thuế quan bảo vệ mậu dịch và những biện pháptài chính, tiền tệ tác động vào hoạt động xuất khẩu
Trên đây là tập hợp các chính sách và công cụ chính sách chủ yếu mang sắc thái lýthuyết phù hợp với nền kinh tế thị trờng đã phát triển Trong thực tế, biểu hiện và sự vậndụng các sách này rất đa dang, đặc biệt là ở những nớc có nền kinh tế đang phát triển Tuynhiên, đó là đối tợng nghiên cứu của môn lý thuyết phát triển Trong các chơng sau, chúng
ta sẽ thảo luận sâu hơn về cơ chế tác động của các chính sách này trong nền kinh tế thị ờng mang tính chất tiêu biểu
Trang 8tr-Chơng IItổng sản phẩm và thu nhập quốc dân
1 Tổng sản phẩm quốc dân – thớc đo thành tựu của một nền kinh tế
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
- Tổng sản phẩm quốc dân: là tổng giá trị bằng tiền của các hàng hoá và dịch vụ cuốicùng mà một quốc gia sản xuất ra trong một thời kỳ (thờng là một năm) bằng các yếu tố sảnxuất của mình
GNP chỉ tính kết quả hoạt động kinh tế do công dân của một nớc tiến hành trong một năm(kể cả kết quả hoạt động kinh tế của công dân nớc đó tiến hành sản xuất ở nớc ngoài)
Không tính kết quả hoạt động kinh tế của công dân nớc ngoài sản xuất tại nớc đó
1.1.2 Khái niệm tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
- Tổng sản phẩm quốc nội:
Nh vậy, GDP là kết quả của toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trong phạm vi lãnhthổ quốc gia (không kể đó là công ty, doanh nghiệp của công dân nớc sở tại hay của công dânnớc ngoài) Từ khái niệm, ta thấy GDP không bao gồm các kết quả của các hoạt động kinh
tế của công ty, doanh nghiệp của công dân nớc sở tại sản xuất ở nớc ngoài
1.2 Biến danh nghĩa và biến thực tế
Tổng sản phẩm quốc dân hay tổng sản phẩm quốc nội là tổng giá trị của các hàng hoá
và dịch vụ, nên nó chịu ảnh hởng của hai nhân tố: Thứ nhất, khối lợng hàng hoá và dịch vụsản xuất ra Thứ hai, giá cả của hàng hoá và dịch vụ đó Nh vậy, sự tăng lên hay giảm đicủa GNP hay GDP chịu ảnh hởng của cả hai nhân tố trên Nếu GNP hay GDP tăng lên mà
do giá cả tăng thì cha phản ánh đúng kết quả hoạt động của nền kinh tế Để khắc phục
nh-ợc điểm này, ngời ta thờng sử dụng cặp khái niệm: GNP danh nghĩa (GNPn) - GNP thực tế(GNPr); hay GDP danh nghĩa (GDPn) - GDP thực tế (GDPr)
- Biến danh nghĩa: đo lờng sản lợng theo giá hiện hành
- Biến thực tế: đo lờng sản lợng theo giá cố định ở kỳ trớc đợc lấy làm gốc
Giữa GNPr và GNPn hay GDPn và GDPr có mối quan hệ với nhau thông qua chỉ số giá cảhay còn gọi là chỉ số lạm phát theo GNP hay GDP
- Chỉ tiêu GNPn và GNPr thờng đợc dùng cho các mục tiêu phân tích khác nhau GNPn
đợc sử dụng trong nghiên cứu mối quan hệ tài chính, ngân hàng GNPr sử dụng trong phântích tốc độ tăng trởng của nền kinh tế
1.3 Mối quan hệ giữa GDP và GNP
- GNP = GDP + thu nhập ròng từ tài sản nớc ngoài (NPI)
Thu nhập ròng từ tài sản nớc ngoài: là các khoản thu nhập mà dân c trong nớc tạo ra ởnớc ngoài trừ đi các khoản thu nhập mà ngời nớc ngoài tạo ra ở trong nớc
- Sản phẩm quốc dân ròng (NNP): là tổng thu nhập của công dân một nớc trừ đi phần khấuhao (A): NNP = GNP - A
- Thu nhập quốc dân (NI): là tổng thu nhập mà công dân một nớc tạo ra trong quá trìnhsản xuất hàng hoá và dịch vụ NI khác với NNP ở chỗ: ngoài các khoản thuế gián thu, NIcòn bao gồm cả các khoản trợ cấp kinh doanh
NI = NNP - Te
Trong đó: Te: là thuế gián thu
- Thu nhập cá nhân (PI): là thu nhập mà các hộ gia đình và các doanh nghiệp có thểnhận đợc
- Thu nhập khả dụng (DI hoặc YD): là thu nhập mà các hộ gia đình và doanh nghiệp cóthể còn lại sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Chính phủ
YD = PI - Td + TR
Trong đó: Td: thuế trực thu ; TR: trợ cấp của Chính phủ
1.4 ý nghĩa của chỉ tiêu GDP và GNP trong phân tích kinh tế vĩ mô
- GDP và GNP là những thớc đo để đánh giá thành tịu kinh tế của một đất nớc Ngânhàng Thế giới (WB), Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) và các nhà kinh tế thờng sử dụng GNP và8
Trang 9GDP để so sánh quy mô sản xuất của các nớc khác nhau trên thế giới.
- GNP và GDP đợc sử dụng để phân tích sự biến đổi về sản lợng của một đất nớc trongthời gian khác nhau Để loại trừ sự biến động của giá cả ngời ta thờng tính tốc độ tăng trởngcủa GNP và GDP thực tế
- GNP và GDP đợc sử dụng để phân tích sự thay đổi mức sống của dân c, tức là tínhGNP và GDP bình quân trên đầu ngời
Mức sống dân c phụ thuộc vào hai yếu tố: Số lợng hàng hoá và dịch vụ mà họ sảnxuất ra và quy mô dân số của nớc đó
Giữa GDP/ngời và GNP/ngời có sự khác nhau, vì GDP và GNP có sự khác nhau.GNP/ngời là thớc đo tốt hơn xét theo khía cạnh hàng hoá và dịch vụ mà mỗi ngời dân nớc đó
có thể mua đợc GDP/ngời là thớc đo tốt hơn về số lợng hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra tínhbình quân cho một ngời dân
Do đó, Ngân hàng Thế giới thờng sử dụng GDP/ngời, còn các nớc thờng dùng GNP/ngời
2.1 Vòng luân chuyển kinh tế vĩ mô
Một nền kinh tế hoàn chỉnh bao gồm hàng triệu đơn vị kinh tế: các hộ gia đình, cácdoanh nghiệp, các cơ quan nhà nớc trung ơng và địa phơng Trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh, các đơn vị kinh tế này tạo nên một màng lới chằng chịt các giao dịch kinh
tế Để hiểu đợc cái cốt lõi bên trong của các giao dịch và đa ra phơng pháp tính toán tổngsản phẩm 1 cách có cơ sở khoa học, để đơn giản cho quá trình nghiên cứu, chúng ta nghiêncứu trờng hợp đơn giản nhất đó là 1 nền kinh tế giản đơn, chỉ bao gồm hai tác nhân kinh tế:Các hộ gia đình và các hãng kinh doanh (các doanh nghiệp) Trong đó:
- Các hộ gia đình là ngời sở hữu các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất: Lao động,vốn, đất đai, Họ sẽ cung cấp các yếu tố đầu vào sản xuất cho các doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp tổ chức tiến hành sản xuất từ các yếu tố đầu vào do các hộ gia đìnhcung cấp, tạo ra hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng của các hộ gia đình.Khi các doanh nghiệp nhận đợc các yếu tố sản xuất do các hộ gia đình cung cấp, cácdoanh nghiệp này phải trả cho các hộ gia đình một khoản chi phí do sử dụng các yếu tố đầuvào do các hộ gia đình cung cấp Khoản chi phí của doanh nghiệp trả cho các hộ gia đình, nótrở thành khoản thu nhập của các hộ gia đình Khi các hộ gia đình sử dụng các hàng hoá vàdịch vụ do các doanh nghiệp cung cấp thì họ phải trả cho các doanh nghiệp một khoản tiềnnhất định
Những giao dịch hai chiều đó, tạo nên dòng luân chuyển kinh tế vĩ mô nh sau:
Hình 2.1: Sơ đồ (dòng) luân chuyển kinh tế vĩ mô
- Dòng luân chuyển kinh tế vĩ mô , bao gồm:
+ Dòng bên trong: sự luân chuyển các nguồn lực thật: hàng hoá và dịch vụ từ các hãngkinh doanh sang các hộ gia đình và dịch vụ, các yếu tố sản xuất từ hộ gia đình sang cáchãng kinh doanh
Chi tiêu hàng hoá và dịch vụ Hàng hoá và dịch vụ
Dịch vụ các yếu tố sản xuất
Thu nhập từ các yếu tố sản xuất
Trang 10+ Dòng bên ngoài: các giao dịch thanh toán bằng tiền, đó là: các hãng kinh doanh trảtiền cho các dịch vụ, yếu tố sản xuất tạo nên thu nhập của hộ gia đình Các hộ gia đìnhthanh toán các khoản chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ do các hãng kinh doanh cung cấp.
- Từ sơ đồ dòng luân chuyển kinh tế vĩ mô gợi cho chúng ta hai cách tính giá trị khối lợng sảnphẩm trong một nền kinh tế:
+ Theo cung trên, chúng ta có thể tính tổng giá trị của các hàng hoá và dịch vụ đợc sảnxuất ra trong nền kinh tế
+ Theo cung dới, chúng ta có thể tính đợc tổng mức thu nhập từ các yếu tố sản xuất
- Nếu chúng ta có 3 giả định sau:
+ Toàn bộ số thu nhập của các hộ gia đình có đợc từ cung cấp các yếu tố sản xuất đợc
đem chi tiêu hết để mua hàng hoá và dịch vụ
+ Các doanh nghiệp bán đợc hết hàng hoá, dịch vụ sản xuất ra và dùng toàn bộ số tiềnthu đợc để tiếp tục triển khai sản xuất
+ Lợi nhuận của các hãng kinh doanh cuối cùng cũng trở thành khoản thu nhập của các
hộ gia đình
Với 3 giả định trên, cách tính khối lợng sản phẩm sản xuất ra theo 2 cung trên và dới sẽcho kết quả nh nhau
- Qua nghiên cứu sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô cho chúng ta thấy:
+ Tầm quan trọng của hành vi tiêu dùng của các hộ gia đình Chính hộ gia đình quy
định mức chi tiêu trong nền kinh tế và tác động đến việc mở rộng hay thu hẹp sản xuất.+ Sự tăng trởng kinh tế đó là do tác động của việc gia tăng cung ứng các yếu tố sản xuất,
đặc biệt là tiến bộ công nghệ Để duy trì sự tăng trởng kinh tế với tốc độ cao cần phải:
* Sản xuất nhiều hơn hàng hoá và dịch vụ nhằm làm tăng thu nhập và chi tiêu của các
định GDP theo luồng sản phẩm Tuy nhiên, ở sơ đồ trên chúng ta có 2 tác nhân kinh tế: các
hộ gia đình và các hãng kinh doanh
Trong thực tế, nền kinh tế không phải chỉ có 2 tác nhân nêu trên mà có cả sự thamgia của Chính phủ và xuất nhập khẩu
Theo phơng pháp luồng sản phẩm, GDP bao gồm những bộ phận sau:
* Tiêu dùng của các hộ gia đình (C )
- Tiêu dùng của hộ gia đình (C) bao gồm tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng củacác hộ gia đình mua đợc trên thị trờng để chi dùng trong đời sống hàng ngày của họ
- Theo khái niệm trên, tiêu dùng của các hộ gia đình đợc tính vào GDP chỉ bao gồmnhững giá trị hàng hoá và dịch vụ mà các hộ gia đình mua trên thị trờng để phục vụ cho tiêudùng của mình mà không tính những hàng hoá và dịch vụ mà do các hộ gia đình tự sản xuấthay giúp nhau làm
Mặc dù mới chỉ tính các giá trị hàng hoá và dịch vụ mà các hộ gia đình mua trên thị tr ờng, nhng theo số liệu thống kê nó đã chiếm khoảng 60-70% GDP của một đất nớc
-* Đầu t (I)
- Đầu t đợc tính vào GDP đó là giá trị của các hàng hoá đầu t mà các hãng kinh doanhmua sắm để tái sản xuất mở rộng
- Hàng hoá đầu t bao gồm:
+ Trang thiết bị: tài sản cố định của các doanh nghiệp, nhà ở, văn phòng mới xây dựng.+ Chênh lệch hàng hoá tồn kho của các hãng kinh doanh Đây là giá trị của hàng hoátồn kho (hay dự trữ) đợc giữ lại để đầu t cho sản xuất hay tiêu thụ sau này
Thực chất hàng hoá tồn kho là một loại tài sản lu động, đó là những vật liệu hay các yếu
tố đầu vào của sản xuất đợc sử dụng trong chu kỳ sản xuất tiếp theo hoặc các thành phẩmchờ để bán trong thời gian tới Nhng theo quy định, chúng đợc xếp vào hàng hoá đầu t khitính toán tổng sản phẩm quốc nội
- Khái niệm đầu t tính trong GDP khác với khái niệm đầu t nói chung
+ Đầu t tính trong GDP là việc mua sắm những t liệu sản xuất để thực hiện tái sản xuất
mở rộng
10
Trang 11+ Đầu t theo quan niệm của các nhà kinh doanh không chỉ là mua sắm t liệu sản xuất
để thực hiện tái sản xuất mở rộng mà kể cả những hoạt động đầu t khác đem lại lợi nhuậncho nhà kinh doanh nh: mua cổ phiếu, cổ phần hay gửi tiết kiệm
- Cần phân biệt khái niệm tổng đầu t và đầu t ròng
+ Tổng đầu t là tổng giá trị t liệu lao động cha trừ phần hao mòn trong quá trình sảnxuất
+ Đầu t ròng là phần còn lại của tổng đầu t sau khi trừ đi hao mòn tài sản cố định.Trong GDP, đầu t ở đây là tổng đầu t chứ không phải là đầu t ròng
Tóm lại: Đầu t là một khái niệm phức tạp, đầu t có tác dụng tái sản xuất mở rộng tức là
có tác dụng tăng tiêu dùng trong tơng lai, nhng đầu t lại làm giảm tiêu dùng hiện tại vìnguồn vốn dùng cho đầu t đó là vốn có đợc do tích luỹ của khu vực t nhân và khu vực Chínhphủ
* Chi tiêu hàng hoá và dịch vụ của Chính phủ (G)
- Hàng năm, Chính phủ các nớc phải chi tiêu những khoản tiền rất lớn vào việc xâydựng đờng sá, trờng học, bệnh viện, quốc phòng, Toàn bộ chi tiêu của Chính phủ về hànghoá và dịch vụ cho các hoạt động trên đều đợc tính và GDP theo luồng sản phẩm (ký hiệuG)
- Tuy nhiên, có những khoản chi tiêu của Chính phủ không đợc tính vào GDP, đó là:+ Bảo hiểm xã hội cho những ngời già, ngời tàn tật, những ngời thuộc diện chính sách.+ Trợ cấp thất nghiệp
Bởi vì, những khoản chi này không tơng ứng với một lợng hàng hoá và dịch vụ mới nào
đợc sản xuất ra Hay nói cách khác là không có liên quan đến việc sản xuất ra một sảnphẩm hàng hoá, dịch vụ nào, do đó không làm tăng GDP
- Chi tiêu của Chính phủ đợc tài trợ chủ yếu bằng thuế (bao gồm thuế trực thu và thuếgián thu) Nhng khi tính GDP theo luồng sản phẩm (cung trên) chúng ta cha đề cập đếnvấn đề thuế Bởi vì, bản thân giá cả thị trờng của hàng hoá và dịch vụ đã bao gồm trong đócác loại thuế gián thu đánh vào hàng hoá tiêu dùng
* Xuất và nhập khẩu (X và IM)
Hàng xuất khẩu là những hàng hoá đợc sản xuất ra trong nớc nhng đợc bán ra cho ngờitiêu dùng nớc ngoài Ngợc lại, hàng nhập khẩu là hàng hoá đợc sản xuất ra ở nớc ngoài nh-
ng đợc nhập khẩu (mua về) để phục vụ cho tiêu dùng ở trong nớc
Nh vậy, hàng xuất khẩu nằm trong tổng sản phẩm quốc nội, ngợc lại hàng nhập khẩukhông nằm trong tổng sản phẩm quốc nội nên phải trừ khỏi khối lợng hàng hoá và dịch vụ
mà các hộ gia đình, các doanh nghiệp và Chính phủ đã mua và tiêu dùng
Vậy, công thức chung để tính tổng sản phẩm quốc nội:
GDP = C + I + G + (X - IM)GDP = C + I + G + NXTrong đó: NX – Xuất khẩu ròng
2.2.2 Phơng pháp xác định GDP theo luồng thu nhập hoặc chi phí
- Phơng pháp xác định GDP theo luồng thu nhập hoặc chi phí tức là xác định GDP theochi phí các yếu tố đầu vào của sản xuất mà các doanh nghiệp phải thanh toán nh: Tiềncông, tiền trả lãi do vay vốn, tiền thuê nhà, thuê đất và lợi nhuận
Tổng chi phí mà doanh nghiệp phải thanh toán trở thành thu nhập của công chúng.Nếu gọi: - Chi phí tiền lơng, tiền công: W
- Chi phí thuê vốn (lãi suất): i
- Chi phí thuê nhà, thuê đất: r
Trong trờng hợp giản đơn nhất (nền kinh tế giản đơn), công thức chung tính GDP theoyếu tố chi phí cha tính tới khấu hao là:
GDP theo chi phí cho yếu tố sản xuất = W + i + r + π
- Trong nền kinh tế, có yếu tố Chính phủ và khu vực nớc ngoài khi tính GDP theo luồngthu nhập hoặc chi phí cần có 2 điều chỉnh sau:
+ GDP tính theo chi phí cho yếu tố sản xuất cha tính đến khoản thuế mà Chính phủ
đánh vào hàng hoá tiêu dùng thu qua doanh nghiệp (thuế gián thu) - Te
+ GDP tính theo chi phí cho yếu tố sản xuất cha tính đến hao mòn tài sản cố định (A), vìhao mòn tài sản cố định không tơng ứng với khoản thu nhập nào của hộ gia đình
Trang 12Với 2 điều chỉnh này, khi tính GDP theo luồng thu nhập hoặc chi phí phải cộng thêm thuếgián thu và khấu hao tài sản cố định.
Phơng pháp tính theo luồng thu nhập hoặc
chi phí
- Tiêu dùng: C - Tiền công, tiền
- Đầu t: I - Chi phí thuê vốn: I
- Chi tiêu củaChính phủ muahàng hoá và dịchvụ:
G - Chi phí thuê đất
- Thuế gián thu:
Te
GDP theo giá thị trờng GDP theo giá thị trờng
2.2.3 Phơng pháp xác định GDP theo giá trị gia tăng
- Theo khái niệm GDP là tổng giá trị của hàng hoá và dịch vụ cuối cùng đợc sản xuất ratrên phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định Nhng những hàng hoá cuốicùng này phải trải qua nhiều công đoạn sản xuất Mỗi một công đoạn, mỗi một doanhnghiệp chuyên môn hoá chỉ đóng góp một phần giá trị của mình để tạo ra một hàng hoáhoặc dịch vụ hoàn chỉnh
Vì vậy, khi tính GDP theo cung dới (theo luồng thu nhập hoặc chi phí) cần rất thậntrọng để tránh tính trùng
- Để tránh tính trùng các nhà kinh tế đa ra khái niệm: Giá trị gia tăng
Giá trị gia tăng là khoản chênh lệch giữa giá trị sản lợng của một doanh nghiệp vớikhoản mua vào về vật liệu và dịch vụ từ các doanh nghiệp khác, mà đã đợc dùng hết trongviệc sản xuất ra sản lợng đó
Giá trị gia tăng của 1 doanh nghiệp là số đo phần đóng góp của doanh nghiệp đó vào tổngsản lợng của nền kinh tế Tổng giá trị gia tăng của mọi đơn vị sản xuất và dịch vụ trong vòng 1năm là tổng sản phẩm quốc nội
Nh vậy, khi tính GDP để tránh tính trùng chỉ tính những hàng hoá cuối cùng, loại bỏnhững hàng hoá trung gian để tạo nên hàng hoá đó Hoặc chỉ tính giá trị gia tăng ở từngcông đoạn sản xuất
L
u ý: Khi tính GDP theo giá trị gia tăng cần tính:
+ Giá trị gia tăng của từng đơn vị sản xuất
+ Giá trị gia tăng của các đơn vị trong cùng một ngành
+ Giá trị gia tăng của các ngành trong nền kinh tế→ GDP
Kết quả tính GDP theo phơng pháp Giá trị gia tăng bằng kết quả tính GDP của 2phơng pháp trên (xem hình 2.1)
3 Các đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cơ bản
3.1 Trong nền kinh tế giản đơn
Đồng nhất thức tiết kiệm và đầu t
- Trớc hết, chúng ta xét trong nền kinh tế giản đơn Trong sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩmô đã nghiên cứu ở trên (xem hình 2.1), chúng ta giả định rằng thu nhập của các hộ gia
đình đợc đem chi tiêu hết vào việc mua hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng Do vậy, chi tiêu muahàng hoá và dịch vụ ở cung trên bằng thu nhập ở cung dới Trong thực tế thì các hộ gia đìnhthờng không tiêu dùng hết thu nhập của mình Họ dành một phần thu nhập dới dạng tiết12
Trang 13kiệm (S).
- Tiết kiệm là phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng Trong nền kinh tế giản đơn,không có sự tham gia của Chính phủ, không có thuế và trợ cấp nên:
YD = Y và S = Y - C hay Y = C + S (1)Vậy là có sự rò rỉ ở cung dới của dòng luân chuyển kinh tế vĩ mô Tiết kiệm tách ra khỏiluồng thu nhập
Tơng tự, ở cung trên, cung hàng hoá và dịch vụ cuối cùng không chỉ bao gồm hàng tiêudùng của các hộ gia đình Các doanh nghiệp cũng mua một lợng hàng hoá đầu t (I) Nh vậy,
có sự bổ sung thêm vào cung trên
Ta có: Y = C + I (2)
Từ (1) và (2) ta có:
S = I → Đây là đồng nhất thức giữa tiết kiệm và đầu t
Hình2.2: Tiết kiệm và đầu t trong dòng luân chuyển kinh tế vĩ mô
Hình2.2 trên mô tả khái quát, tiết kiệm làm thế nào chuyển thành đầu t trong một nềnkinh tế thị trờng Đồng thời hình 2.2 cũng cho thấy, các thể chế tài chính, ngân hàng pháttriển trong nền kinh tế thị trờng, thu hút toàn bộ tiết kiệm cho các hãng vay để đầu t mởrộng sản xuất
3.2 Trong nền kinh tế đóng và kinh tế mở
Đồng nhất thức mô tả mối quan hệ giữa các khu vực trong nền kinh tế
Bây giờ chúng ta hãy nghiên cứu nền kinh tế mở, tính tới yếu tố Chính phủ và khu vựcnớc ngoài Ta hãy mở rộng sơ đồ dòng luân chuyển ở trên có tính tới cả khu vực Chính phủ
và ngời nớc ngoài (xuất - nhập khẩu)
Theo hình 2.3, ở cung dới, ngoài tiết kiệm (S)thì thuế và nhập khẩu (IM) cũng là những
rò rỉ Thực vậy, một phần thu nhập của dân c phải làm nghĩa vụ với nhà nớc dới dạng thuếthu nhập (TA) Mặt khác, Nhà nớc cũng tiến hành trợ cấp cho các gia đình có khó khăn(TR) Nếu sử dụng khái niệm thuế ròng (T) là hiệu số giữa thuế thu nhập và trợ cấp, ta có:
T = TA - TR (3)Thuế ròng là một loại rò rỉ ở cung dới Một phần khác của thu nhập dùng để muahàng tiêu dùng nhập khẩu, tạo nên thu nhập cho dân c nớc ngoài, không đóng góp vàotổng sản phẩm quốc dân Nh vậy, tổng số rò rỉ ở cung dới là:
S + T + IM (4)
ở cung trên, Chính phủ cũng chi tiêu một phần hàng hoá và dịch vụ cuối cùng Mặtkhác, hàng xuất khẩu đợc sản xuất ra trong nền kinh tế nhng không để tiêu dùng trongnớc Do vậy, tổng số bổ sung mới vào luồng sản phẩm bằng:
I + G + X (5)Tổng số rò rỉ ở cung dới phải bằng tổng các bổ sung thêm vào cung trên để đảm bảo chotổng hàng hoá ở cung trên bằng tổng thu nhập ở cung dới và các tài khoản quốc gia là cânbằng Do vậy, ta có:
S + T + IM = I + G + X (6)
Hộ gia
đình
Trang 14Chuyển vế các số hạng tơng ứng, thu đợc:
(T - G) = (I - S) + (X - IM) (7)
Đồng nhất thức (7) là đồng nhất thức thể hiện mối quan hệ giữa các khu vực hay các tácnhân trong nền kinh tế Vế trái là khu vực Chính phủ, vế phải là khu vực t nhân (hãngkinh doanh và hộ gia đình) và khu vực nớc ngoài
Đồng nhất thức cho thấy trạng thái của mỗi khu vực có ảnh hởng đến các khu vực cònlại của đất nớc nh thế nào
Trong trờng hợp giản đơn: Chẳng hạn nếu khu vực nớc ngoài, xuất khẩu = nhậpkhẩu (X = IM), nghĩa là cán cân thơng mại cân bằng, ngân sách của Chính phủ bị thâmhụt (G > T) thì ở khu vực t nhân, tiết kiệm > đầu t (S > I) Nói cách khác, khi Chính phủchi tiêu nhiều hơn số thu đợc, đầu t của doanh nghiệp sẽ thấp hơn tiết kiệm của các hộgia đình
Trong trờng hợp, nếu đầu t của các doanh nghiệp đúng bằng tiết kiệm của dân c (I
= S) thì tổng thâm hụt ngân sách phải đợc bù đắp bằng thâm hụt cán cân thơng mại
Kết luận: Cần phải có những chính sách và biện pháp kinh tế vĩ mô giữ cho các khu vực
kinh tế ở trạng thái cân bằng, để cho toàn bộ nền kinh tế là cân bằng
14
Trang 15H×nh 2.3: ChÝnh phñ vµ ngêi níc ngoµi trong dßng lu©n chuyÓn kinh tÕ vÜ m«
Trang 16Chơng IIItổng cầu và chính sách tài khoá
1 Tổng cầu và sản lợng cân bằng của nền kinh tế
Để nghiên cứu tổng cầu của nền kinh tế, chúng ta giả thiết rằng giá cả, tiền lơng đã cho
và không đổi; đồng thời cũng giả thiết tổng cung là đã cho Nói cách khác, các hãng sảnxuất kinh doanh có khả năng và sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của nền kinh tế Trong tr-ờng hợp này thì một mình tổng cầu quyết định mức sản lợng cân bằng
1.1 Tổng cầu trong nền kinh tế giản đơn
- Nền kinh tế giản đơn chỉ bao gồm 2 tác nhân kinh tế: Hộ gia đình và các hãng kinhdoanh (các doanh nghiệp) Đây là một nền kinh tế khép kín và cha có sự tham gia củaChính phủ
- Tổng cầu là toàn bộ số lợng hàng hoá và dịch vụ mà các hộ gia đình và các doanhnghiệp dự kiến chi tiêu, tơng ứng với mức thu nhập của họ
AD = C + I (1)Trong đó: AD - Tổng cầu
C - Cầu về hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng của các hộ gia đình
I - Cầu về hàng hoá đầu t của các doanh nghiệp
Trong (1), C và I đều là hàm số Vì vậy, trớc tiên hãy xét các hàm số tiêu dùng và đầu t
1.1.1 Hàm tiêu dùng và hàm tiết kiệm
a) Hàm tiêu dùng
- Tiêu dùng là toàn bộ chi tiêu của dân c về hàng hoá và dịch vụ cuối cùng
- Tiêu dùng của dân c phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
+ Thu nhập từ tiền công và tiền lơng;
+ Của cải hay tài sản, bao gồm các tài sản thực và tài sản tài chính;
+ Những yếu tố xã hội, tâm lý, tập quán sinh hoạt khác
Trong ba yếu tố trên, thu nhập có vai trò quan trọng hơn cả
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của dân c, sự thay đổi của cơcấu tiêu dùng cũng nh cách thức mà họ quyết định thay đổi mức tiêu dùng khi thu nhậptăng lên
Nhiều công trình đã đi đến kết luận rằng: Khi thu nhập thấp, ngời ta phải chi tiêunhiều hơn cho các nhu cầu thiết yếu nh ăn, ở, mặc Cùng với mức tăng lên của thu nhập, tỷ
lệ thu nhập chi cho bữa ăn giảm đi, trái lại chi phí cho mặc, giải trí, xe hơi, du lịch tăng lênrất nhanh, trong khi tỷ lệ ở nhà thì tơng đối ổn định Quan trọng hơn là các kết luận về cáchthức tiêu dùng, ngời tiêu dùng quyết định chi tiêu của mình có xét đến những điều kiệnkinh tế lâu dài Tức là, khi quyết định tiêu dùng thờng dựa trên dự tính của họ về khả năngthu nhập lâu dài, thờng là thu nhập suốt thời gian dài hoặc thu nhập có cả trong cuộc đời
- Hàm tiêu dùng biểu thị mối quan hệ giữa tổng tiêu dùng và tổng thu nhập Hàm đợcxây dựng dựa trên phơng pháp thống kê số lớn Đó là một hàm hồi quy tơng quan, trong tr-ờng hợp giản đơn nhất, hàm tiêu dùng có dạng:
Y MPC C
C = + Trong đó:
Y - Thu nhập (trong nền kinh tế giản đơn, thu nhập bằng thu nhập có thể sử dụng)
C - Tiêu dùng không phụ thuộc vào thu nhập (tiêu dùng tối thiểu)
16
Trang 17Trên đồ thị, đờng phân giác 45o hội tụ tất cả những điểm tại đó có tiêu dùng bằng thunhập Giao điểm giữa đờng tiêu dùng và đờng phân giác gọi là điểm vừa đủ (V).
Điểm vừa đủ là điểm có thu nhập vừa đúng bằng tiêu dùng
Phía dới điểm vừa đủ, tiêu dùng > thu nhập (không có tiết kiệm, tiết kiệm âm) Phíatrên điểm vừa đủ, thu nhập cao hơn tiêu dùng Phần thu nhập dôi ra, để dành hoặc tiếtkiệm
(0 < MPS = 1 - MPC < 1)
- Xu hớng tiết kiệm biên biểu thị dự kiến của gia đình sẽ tăng tiết kiệm lên khi thunhập tăng lên MPS cho biết, khi thu nhập tăng lên một đơn vị thì gia đình dự kiến sẽ tăngtiết kiệm lên bao nhiêu (l u ý, thu nhập chỉ có thể đem tiêu dùng hoặc tiết kiệm, nên MPC +MPS = 1)
Giả sử, xu hớng tiêu dùng cận biên là 0,7 thì xu hớng tiết kiệm biên là 0,3 Ví dụ: thunhập tăng lên 1.000.000đồng thì gia đình có xu hớng tiêu dùng thêm 700.000đồng, còn300.000 đồng họ sẽ giữ lại dới dạng tiết kiệm
Hàm tiết kiệm đợc mô tả nh sau:
Hình 3.2: Đồ thị hàm tiết kiệm
1.1.2 Hàm đầu t (I)
- Đầu t là bộ phận quan trọng thứ hai trong tổng cầu
- Đầu t có 2 vai trò kinh tế vĩ mô :
C = C + MPC.Y C
- C
S = -C + MPS.Y
Hình 3.1: Đồ thị hàm tiêu dùng
Trang 18+ Đầu t là một bộ phận lớn và hay thay đổi, những thay đổi thất thờng về đầu t có ảnhhởng đến sản lợng và thu nhập về mặt ngắn hạn.
+ Đầu t dẫn đến tăng tích luỹ cơ bản, có tác dụng mở rộng năng lực sản xuất Vì vậy, vềmặt dài hạn đầu t làm tăng sản lợng tiềm năng, thúc đẩy tăng trởng kinh tế
- Các hãng kinh doanh dự kiến đầu t để mong thu đợc lợi nhuận lớn hơn trong tơng lai.Cầu về đầu t phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Mức cầu về sản phẩm trong tơng lai do đầu t mới sẽ tạo ra Nếu mức cầu về sản phẩmcàng lớn thì đầu t của các hãng sẽ càng tăng và ngợc lại
+ Các yếu tố ảnh hởng đến chi phí và đầu t: Lãi suất và thuế
Nếu lãi suất tăng, đầu t sẽ giảm (vì lợi nhuận thu đợc trong đầu t giảm) nên cầu đầu t
sẽ giảm và ngợc lại Thuế cũng tơng tự, nếu thuế đánh vào lợi tức cao sẽ hạn chế số lợng vàquy mô dự án đầu t Vì vậy, để khuyến khích sản xuất phát triển đặc biệt là những sảnphẩm thiết yếu của nền kinh tế thì Chính phủ thờng có một chính sách thuế đặc biệt nhằmkhuyến khích các hãng đầu t vào các lĩnh vực có thuế u đãi và những sản phẩm mới đợckhuyến khích đầu t
+ Dự đoán của các nhà doanh nghiệp về tình trạng của nền kinh tế trong tơng lai.Bởi vì, đầu t bao gồm các khoản mà hãng kinh doanh dự định bổ sung vào tài sản cố
định và hàng hoá tồn kho để sản xuất tăng hàng hoá và dịch vụ bán ra trong t ơng lai.Nếu tốc độ tăng trởng của nền kinh tế trong tơng lai theo dự đoán là nhanh thì cầu về
- Với tổng cầu nh trên, nền kinh tế sẽ cân bằng tại điểm nào?
+ Theo giả định ban đầu các hãng kinh doanh có thể và sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầucủa nền kinh tế Do đó, sản lợng cân bằng chỉ phụ thuộc vào một mình tổng cầu Tổng cầugiảm đi, các hãng kinh doanh sẽ không bán hết số sản phẩm mà họ sản xuất ra Hàng tồnkho không dự kiến sẽ tăng lên Ngợc lại khi tổng cầu tăng lên, các hãng kinh doanh sẽ huy
động lợng hàng tồn kho ra bán Hàng tồn kho giảm xuống dới mức dự kiến Do vậy, khi giácả và tiền công ổn định, thị trờng hàng hoá và dịch vụ sẽ đạt trạng thái cân bằng ngắn hạn,tổng cầu hoặc tổng chi tiêu dự kiến đúng bằng sản lợng thực tế sản xuất ra trong nền kinhtế
ở trạng thái cân bằng ngắn hạn, lợng hàng tồn kho không dự kiến sẽ bằng không Tức
là trong trạng thái cân bằng ngắn hạn, sản lợng sản xuất ra đúng bằng sản lợng mà các hộgia đình cần để tiêu dùng và các hãng cần để đầu t Dự kiến chi tiêu không bị phá vỡ dothiếu hàng hoá Ngợc lại, các hãng cũng không sản xuất nhiều hơn mức có thể bán đợc Vậytrong cân bằng ngắn hạn, sản lợng sẽ bằng bao nhiêu? Sử dụng điều kiện cân bằng của thịtrờng hàng hoá Đó là, thị trờng hàng hoá và dịch vụ cân bằng khi sản lợng sản xuất ratrong nền kinh tế bằng với tổng cầu
Y = AD (3)Kết hợp (2) và (3) ta có:
Y MPC I
Trang 19đợc mức sản lợng cân bằng của nền kinh tế.
Điểm E là điểm duy nhất trên đờng AD mà cũng nằm trên đờng 45o, tại đó có thu nhậpbằng chi tiêu dự kiến Vì vậy, trạng thái cân bằng của nền kinh tế sẽ đạt tại E Bất kỳ điểmnào nằm trên đờng AD nhng nằm phía trong điểm E đều có mức thu nhập nhỏ hơn chi tiêu
dự kiến Ngợc lại, những điểm nằm trên đờng AD nhng nằm phía ngoài điểm E đều cómức thu nhập lớn hơn chi tiêu dự kiến Tại điểm cân bằng ngắn hạn E của nền kinh tế,các hãng không có động cơ thuê thêm công nhân để mở rộng sản xuất và không có triểnvọng tăng sản lợng vợt quá mức sản lợng hiện tại
Hình 3.3: Tổng cầu và sản lợng cân bằng
1.1.4 Số nhân
ở biểu thức (4) nếu thay
MPS MPC
Mô hình số nhân có nhiều ứng dụng khi nền kinh tế nằm trong vùng suy thoái, sản lợngcha đạt mức tiềm năng Lúc này các hãng dễ dàng tăng sản lợng nhờ thu hút công nhân
đang thất nghiệp Khi sản lợng đã gần hoặc đạt mức sản lợng tiềm năng, mô hình số nhân
sẽ không có tác dụng hoặc tác dụng rất nhỏ, bởi vì nguồn lực của nền kinh tế đã đợc sửdụng hết, đặc biệt là nguồn nhân công Các hãng lúc này không thể nâng sản lợng lên khitổng cầu tăng Mọi tác động của tổng cầu trong trờng hợp này đều chuyển sang tăng mứcgiá
1.2 Tổng cầu trong nền kinh tế đóng có sự tham gia của Chính phủ
Khi tham gia vào nền kinh tế, Chính phủ cũng mua sắm hàng hoá và dịch vụ để đápứng cho nhu cầu chi tiêu Để trang trải các khoản chi tiêu đó, Chính phủ phải thu thuế(thuế trực thu và thuế gián thu) Vì chi tiêu của Chính phủ chiếm một tỷ trọng lớn trongtổng cầu và vì thuế ảnh hởng đến quyết định chi tiêu của hộ gia đình nên Chính phủ có tác
động lớn đến tổng cầu và thu nhập
Chúng ta sẽ xem xét tác động của Chính phủ bằng những mô hình tổng cầu từ đơn giản
đến phức tạp
1.2.1 Chi tiêu của Chính phủ và tổng cầu
Khi Chính phủ dự kiến mua sắm hàng hoá và dịch vụ, tổng cầu của nền kinh tế sẽ tănglên Tổng cầu của nền kinh tế lúc này sẽ là:
AD = C + I + GTrong đó: G - Chi tiêu hàng hoá và dịch vụ của Chính phủ
Từ hàm tổng cầu trên ta thấy, khi Chính phủ tăng chi tiêu, tổng cầu sẽ tăng lên Nhng
45 0
E
C + I
AD=C+I C= C+MPC.y
C
S.l ợng, thu nhập
0 Chi tiêu
Trang 20chi tiêu của Chính phủ không biến thiên theo mức tăng của sản lợng và thu nhập Do vậy,giả định là dự kiến chi tiêu của Chính phủ là một số ấn định trớc (do Quốc hội ấn định đầunăm tài chính) Tức là:G G=
Khi cha tính đến thuế, tổng cầu trong trờng hợp này sẽ bằng:
Y MPC G
I C
AD= + + + Với tổng cầu nh trên, sản lợng cân bằng của nền kinh tế sẽ là bao nhiêu? Sử dụng điềukiện cân bằng của thị trờng hàng hoá: AD = Y, ta có:
Y MPC G
I C
Y = + + + Gọi Y0 là điểm cân bằng thị trờng
Từ biểu thức (7), chi tiêu của Chính phủ cũng có cùng số nhân với tiêu dùng và đầu t
Nh vậy, trong nền kinh tế tiêu dùng và đầu t không thay đổi, thì một sự thay đổi nhỏ trongchi tiêu của Chính phủ cũng dẫn đến một sự thay đổi lớn trong sản lợng do tác động của sốnhân chi tiêu Chẳng hạn trong thời kỳ suy thoái, tiêu dùng và đầu t không tăng (∆C = ∆I =0) Lúc này, nếu Chính phủ quyết định tăng chi tiêu lên một lợng là ∆G thì sản lợng của nềnkinh tế sẽ tăng lên ∆Yo = m ∆G
1.2.2 Thuế và tổng cầu
Mô hình tổng cầu và sản lợng cân bằng đề cập ở mục (1.2.1) cha tính đến tác động củathuế
Khi Chính phủ thu thuế, thu nhập có thể sử dụng của dân c giảm đi, do vậy, họ sẽ quyết
định giảm tiêu dùng (vì tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập) Tuy nhiên bên cạnh việc thuthuế, Chính phủ có tiến hành các trợ cấp xã hội nh: bảo hiểm xã hội, trợ cấp cho các đối t-ợng chính sách, Những khoản trợ cấp này đợc bổ sung làm tăng thu nhập có thể sử dụngcủa dân c
Trong mô hình này, ta coi thuế là một đại lợng ròng Có nghĩa là: T = TA - TR
Trong đó: T - Thuế ròng
TA – Thuế
TR - Các khoản trợ cấp từ Chính phủ cho công chúng
Thuế ròng là một hàm của thu nhập Khi thu nhập tăng thì thuế ròng cũng tăng, mặc
dù thuế suất cha thay đổi Để thuận tiện ta gọi thuế ròng là thuế
Trớc hết ta xét trờng hợp giản đơn, giả sử thuế là một đại lợng cho trớc (thuế không phụ thuộc vào thu nhập)
Tức là: T = T Lúc này, tiêu dùng của dân c phụ thuộc vào thu nhập có thể sử dụng YDchứ không phải phụ thuộc vào Y nh phần trên đã nghiên cứu
Hàm tiêu dùng lúc này có dạng sau:
C = C + MPC (Y - T)Hàm tổng cầu sẽ là:
I C MPC + + − −
MPC
= −
− và
1 m
Trang 21- Số nhân chi tiêu và số nhân về thuế có dấu ngợc nhau Số nhân về thuế mang dấu âm(-), nó có tác động ngợc chiều đối với thu nhập và sản lợng Khi thuế tăng lên, thu nhập vàsản lợng giảm đi và ngợc lại; khi Chính phủ giảm thu thuế thì thu nhập và sản lợng tănglên.
- Số nhân về thuế luôn luôn nhỏ hơn số nhân chi tiêu về giá trị tuyệt đối và nhỏ hơnMPC lần, tức là | mt| = m.MPC
Từ hai đặc điểm trên của số nhân chi tiêu và số nhân về thuế dẫn đến khái niệm sốnhân ngân sách cân bằng:
mt + m = 1
Số nhân ngân sách cân bằng nói lên rằng, khi Chính phủ thu thêm một lợng thuế (∆T)
để chi tiêu thêm (∆G), thì sản lợng cân bằng sẽ tăng thêm một lợng đúng bằng lợng tăngthêm về thuế hoặc chi tiêu đó
và dịch vụ
Xét trờng hợp phức tạp hơn, đó là trờng hợp thuế phụ thuộc vào thu nhập:
Lúc này thuế là một hàm của thu nhập: T = t.Y (trong đó t là thuế suất)
Do Chính phủ thu thuế nên thu nhập có thể sử dụng sẽ giảm và có dạng
YD Y t.Y (1 t)Y và
Hàm tiêu dùng có dạng: C C MPC.YD C MPC(1 t)Y = + = + −
Sử dụng điều kiện cân bằng của thị trờng hàng hoá, ta xác định đợc sản lợng cân bằngcủa nền kinh tế theo công thức sau:
)'.(
)(
)1(1
1
G I C
m
Yo
G I C t MPC
Yo
++
=
++
Đồ thị mô tả tổng cầu của nền kinh tế đóng có tính đến tác động đồng thời của chi tiêu
Chi tiêu
AD=C+ I+G
45 0 E’
E
21
Trang 221.3 Tổng cầu trong nền kinh tế mở
Trong mô hình tổng cầu nền kinh tế mở, chúng ta mở rộng đến khu vực ngoại thơng tức
là khu vực xuất - nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ
- Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động xuất hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra ở trong nớc đểbán ra nớc ngoài
- Nhập khẩu hàng hoá là những hàng hoá và dịch vụ đợc sản xuất ra ở nớc ngoài nhng
đợc mua về (nhập về) để phục vụ cho tiêu dùng ở trong nớc
- Xuất khẩu ròng (cán cân thơng mại): là phần chênh lệch giữa giá trị hàng hoá xuấtkhẩu và giá trị hàng hoá nhập khẩu
Khi giá trị hàng hoá xuất khẩu (X) > giá trị hàng hoá nhập khẩu (IM): cán cân th ơngmại thặng d
Ngợc lại, Khi giá trị hàng hoá xuất khẩu (X) < giá trị hàng hoá nhập khẩu (IM): cán cânthơng mại thâm hụt
Xuất khẩu ròng làm tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm quốc dân Nhu cầu xuấtkhẩu ròng tăng cũng làm tăng tổng cầu của nền kinh tế
Tổng cầu sẽ là: AD = C + I + G + X - IM (9)
Trong đó: X - Cầu về hàng hoá xuất khẩu
IM - Cầu về hàng hoá nhập khẩu
- Yếu tố nào tác động đến nhu cầu xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ?
+ Đối với nhu cầu xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ: Với một nền kinh tế nh nớc ta, nhucầu xuất khẩu phụ thuộc vào thị trờng nớc ngoài Nhu cầu này không liên quan đến thunhập và sản lợng trong nền kinh tế trong nớc Do vậy, chúng ta coi cầu về hàng hoá xuấtkhẩu là độc lập và không đổi so với sản lợng:
X =X (10)
+ Đối với nhu cầu nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, bao gồm nhu cầu nhập nguyên liệuphục vụ cho sản xuất nội địa và nhu cầu nhập hàng hoá tiêu dùng của các hộ gia đình Nhvậy, nhập khẩu làm tăng thu nhập và sản lợng trong nớc Mặt khác, nhu cầu nhập khẩuphụ thuộc vào sản xuất trong nớc và thu nhập có thể sử dụng, nên cầu về hàng hoá nhậpkhẩu là một hàm của thu nhập:
Y MPM
IM = (11)Trong đó: MPM - Xu hớng nhập khẩu cận biên
Xu hớng nhập khẩu cận biên cho biết khi thu nhập tăng lên một đơn vị, dân c trong nớc
có xu hớng chi thêm cho hàng hoá nhập khẩu là bao nhiêu?
Kết hợp (9), (10) và (11) ta có tổng cầu trong nền kinh tế mở:
Y MPM t
MPC X
G I C
AD
IM X G I C
AD
]
)1([
=
−+++
− − + là số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở
So sánh số nhân chi tiêu trong nền kinh tế đóng (m’) và số nhân chi tiêu trong nền kinh
Hình 3.4: Tổng cầu trong nền kinh tế đóng có sự
tham gia của Chính phủ và thuế
22
Trang 23tế mở (m’’) ta thấy, số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở (m’’)< số nhân chi tiêu trong nềnkinh tế đóng (m’), vì số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở (m’’) còn phụ thuộc vào xu hớnghàng hoá nhập khẩu cận biên (MPM) Nếu MPM càng lớn thì số nhân chi tiêu trong nềnkinh tế mở càng nhỏ Điều này cho thấy, hàng hoá nhập khẩu sẽ làm giảm sản lợng sảnphẩm sản xuất trong nớc và làm giảm tổng cầu của nền kinh tế Do đó, làm giảm việc làm
và tăng thất nghiệp ở trong nớc
Hình 3.5: Tổng cầu trong nền kinh tế mở
2 Chính sách tài khoá
2.1 Chính sách tài khoá trong lý thuyết
- Chính sách tài khoá là việc Chính phủ sử dụng thuế khoá và chi tiêu công cộng để
điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế
Khi nền kinh tế ở quá xa về bên trái hay bên phải mức sản lợng tiềm năng, lúc nàyChính phủ cần có tác động vào chính sách tài khoá hay chính sách tiền tệ để đa nền kinh tế
Ngợc lại, khi nền kinh tế đang trong trạng thái thịnh vợng, sản lợng cao, thất nghiệp ít
va lạm phát cao Lúc này Chính phủ có thể cắt giảm chi tiêu và tăng thuế, nhờ đó mức chitiêu chung giảm đi, sản lợng giảm theo và lạm phát chững lại
Chính sách tài khóa có thể coi là một biện pháp mạnh để ổn định nền kinh tế Tuynhiên, trong thực tế, chính sách tài khoá không có đủ sức mạnh nh vậy, đặc biệt trong nềnkinh tế hiện đại Vì vậy, các nền kinh tế thị trờng luôn luôn không ổn định, chu kỳ kinhdoanh cha đợc khắc phục hoàn toàn Trớc khi nghiên cứu những vấn đề áp dụng chính sáchtài khoá trong thực tiễn, hãy xem xét một cơ chế đặc biệt của chính sách này Đó là cơ chế
ổn định tự động.
Hệ thống tài chính hiện đại có những yếu tố tự ổn định mạnh mẽ, đó là:
(1) Những thay đổi tự động về thuế Hệ thống thuế hiện đại bao gồm thuế thu nhập luỹtiến với thu nhập cá nhân về thuế tăng theo, và ngợc lại, khi thu nhập giảm, thuế giảmngay, mặc dù Quốc hội cha kịp điều chỉnh thuế suất Vì vậy, hệ thống thuế có vai trò nh làmột bộ phận tự ổn định tự động nhanh và mạnh
(2) Hệ thống bảo hiểm, bao gồm bảo hiểm thất nghiệp và các chuyển khoản mang tínhchất xã hội khác Hệ thống này hoạt động khá nhạy cảm
Khi mất việc hay thất nghiệp thì ngời thất nghiệp đợc nhận trợ cấp Khi có việc làm thì
họ bị cắt tiền trợ cấp đi Nh vậy, hệ thống bảo hiểm bơm tiền vào và rút tiền ra khỏi nềnkinh tế, ngợc lại với chiều hớng của chu kỳ kinh doanh, góp phần ổn định hệ thống kinh tế.Tuy nhiên, những nhân tố ổn định tự động chỉ có tác dụng làm giảm một phần các dao
động của nền kinh tế, mà không xoá bỏ hoàn toàn những dao động đó Phần còn lại đặt lênvai các chính sách: tài chính và tiền tệ chủ động của Chính phủ
2.2 Chính sách tài khoá trong thực tế
Chi tiêu
Sản l ợng
AD=C+I+G
45 0 E”
E
Y0 Y0
’’
AD=C+I+G+X-IM
Trang 24Trong thực tế chính sách tài khoá có nhiều hạn chế, vì những lý do sau:
- Khó tính toán đợc liều lợng cần thiết của chính sách Để tính đợc liều lợng tăng, giảmchi tiêu một cách chính xác, trớc hết phải xác định đợc số nhân chi tiêu và số nhân về thuếtrong thực tế Đã có nhiều mô hình kinh tế lợng đa ra để ớc tính số nhân nhng cho kết quảrất khác nhau Đó là do có sự khác nhau về quan điểm, cách đánh giá và nhìn nhận khácnhau trớc các sự kiện kinh tế của các nhà nghiên cứu Đồng thời, có sự không chắc chắn cốhữu trong các quan hệ kinh tế
- Chính sách tài khoá có độ trễ khá lớn, bao gồm độ trễ bên trong và độ trễ bên ngoài:+ Độ trễ bên trong bao gồm thời gian thu thập thông tin, xử lý thông tin và ra quyết
định
+ Độ trễ bên ngoài bao gồm quá trình phổ biến, thực hiện và phát huy tác dụng
Với Chính sách tài khoá hai độ trễ này quá dài phụ thuộc vào các yếu tố chính trị và cơcấu tổ chức bộ máy Chính vì vậy, những quyết định đa ra không đúng lúc có thể làm rốiloạn thêm nền kinh tế thay vì ổn định nó
- Chính sách tài khoá thờng đợc thực hiện thông qua các dự án công trình xây dựng cơ
sở hạ tầng, phát triển việc làm và trợ cấp xã hội Thực tế cho thấy, ngoài một số dự án côngcộng thực hiện thành công, đa số dự án tỏ ra kém hiệu quả kinh tế (Ví dụ: dự án chơngtrình 135, dự án phủ xanh đất trống đồi núi trọc theo chơng trình 327, nhiều công trình cơ
sở hạ tầng khác, )
2.3 Chính sách tài khoá và vấn đề thâm hụt ngân sách
Chính sách tài khoá thờng thể hiện trong quá trình lập, phê chuẩn và thực hiệnngân sách nhà nớc Chi tiêu của Chính phủ về hàng hoá và dịch vụ là bộ phận chính củangân sách, và thuế cũng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách (95% nguồn thu của ngânsách là từ thuế) Các quốc gia trên thế giới luôn luôn phải đơng đầu với vấn đề thâm hụtngân sách
2.3.1 Khái niệm về thâm hụt ngân sách
- Ngân sách nhà nớc là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hàng năm của Chínhphủ, bao gồm các khoản thu (chủ yếu từ thuế) và các khoản chi ngân sách
Nếu gọi B là hiệu số giữa thu và chi ngân sách, ta có:
đang phát triển, các Chính phủ vẫn đang theo đuổi một chính sách tài khoá thận trọng,trong đó chi ngân sách phải nằm trong khuôn khổ các nguồn thu ngân sách
Thực ra, trong nền kinh tế thị trờng, thâm hụt ngân sách thực tế cha phải là một chỉbảo tốt về chính sách tài khoá của Chính phủ Một nền kinh tế vận động theo chu kỳ thìchính chu kỳ kinh doanh có tác dụng không nhỏ đến thâm hụt ngân sách Ngân sách tănglên trong thời kỳ nền kinh tế phồn thịnh và ngân sách giảm đi trong thời kỳ suy thoái Ngợclại, chi ngân sách vận động ngợc chiều với chu kỳ kinh doanh: Chi ngân sách tăng trongthời kỳ suy thoái và giảm trong thời kỳ phồn thịnh Chính vì vậy, thâm hụt ngân sách sẽtrầm trọng hơn trong thời kỳ suy thoái, bất chấp sự cố gắng của Chính phủ
Vì vậy, để đánh giá tác động của chính sách tài khoá đến thâm hụt ngân sách, ngời ta ờng sử dụng ngân sách trong điều kiện nền kinh tế hoạt động ở mức sản lợng tiềm năng
th Về thâm hụt ngân sách, cần phân biệt 3 khái niệm sau:
+ Thâm hụt ngân sách thực tế: Đó là thâm hụt khi số chi thực tế vợt số thu thực tếtrong một thời kỳ nhất định
+ Thâm hụt ngân sách cơ cấu: Đó là thâm hụt tính toán trong trờng hợp nếu nền kinh tếhoạt động ở mức tiềm năng
+ Thâm hụt ngân sách chu kỳ: Đó là thâm hụt ngân sách bị động do tình trạng chu kỳkinh doanh Thâm hụt chu kỳ bằng hiệu số giữa thâm hụt thực tế và thâm hụt cơ cấu
Trong ba loại thâm hụt trên, thâm hụt cơ cấu phản ánh kết quả hoạt động chủ quan củachính sách tài khoá nh: Định ra thuế suất phúc lợi, bảo hiểm, Vì vậy, để đánh giá kết quả củachính sách tài khoá phải sử dụng thâm hụt cơ cấu
2.3.2 Chính sách tài khoá cùng chiều và chính sách tài khoá ngợc chiều
Nếu Chính phủ thiết lập một ngân sách thu chi sao cho tại mức sản lợng tiềm năng thì24
Trang 25ngân sách cân bằng, lúc đó ta có:
B = - G + t.Y hay t.Y = G (14)
Nh vậy với bất kỳ mức thu nhập hay sản lợng nào nhỏ hơn sản lợng tiềm năng, ngânsách sẽ thâm hụt Ngợc lại, với bất kỳ mức thu nhập hay sản lợng nào lớn hơn sản lợng tiềmnăng, ngân sách sẽ thặng d Chỉ tại điểm sản lợng tiềm năng, ngân sách sẽ cân bằng
* Chính sách tài khoá cùng chiều: là chính sách nhằm giữ cho ngân sách luôn luôn cân
bằng trong mọi trờng hợp (cho dù sản lợng có thay đổi nh thế nào đi nữa)
Ví dụ: Trong trờng hợp nền kinh tế suy thoái, ngân sách thâm hụt Để đảm bảo cho
ngân sách luôn luôn cân bằng, Chính phủ phải giảm chi tiêu hoặc tăng thu thuế hoặc sửdụng cả hai biện pháp (giảm chi tiêu, tăng thu thuế) Đổi lại, chi tiêu của nền kinh tế sẽgiảm đi, sản lợng cũng sẽ giảm theo, suy thoái sẽ sâu sắc hơn
* Chính sách tài khoá ngợc chiều: là chính sách giữ cho nền kinh tế luôn ở mức sản lợng tiềm
năng với mức việc làm đầy đủ (chính sách tài khoá ngợc chiều với chu kỳ kinh doanh)
Ví dụ: Khi nền kinh tế suy thoái, để giữ cho sản lợng luôn ở mức sản lợng tiềm năng,
Chính phủ phải tăng chi tiêu hoặc giảm thu thuế hoặc vừa tăng chi tiêu vừa giảm thu thuế
Đổi lại, ngân sách đang thâm hụt sẽ thâm hụt nặng nề hơn Thâm hụt này gọi là thâm hụtcơ cấu, do chính sách chủ quan của Chính phủ
Việc Chính phủ theo đuổi chính sách tài khoá cùng chiều hay ngợc chiều phụ thuộcnhiều vào các tình huống kinh tế cụ thể của mỗi nớc ở từng giai đoạn lịch sử khác nhau
2.3.3 Các biện pháp giải quyết thâm hụt ngân sách
Khi ngân sách bị thâm hụt quá lớn và kéo dài, Chính phủ đều phải tìm các biện pháp đểhạn chế thâm hụt ngân sách Biện pháp cơ bản mà các Chính phủ thờng sử dụng là “tăngthu, giảm chi” Nhng vấn đề đặt ra cho biện pháp này là phải tính toán số tăng thu và giảmchi nh thế nào để không ảnh hởng đến sản xuất, sản lợng và tăng trởng kinh tế
Khi biện pháp tăng thu, giảm chi không giải quyết đợc toàn bộ thâm hụt ngân sách, cácChính phủ phải sử dụng các biện pháp khác để giải quyết vấn đề này Có 4 biện pháp sau:
- Vay nợ nớc ngoài
- Sử dụng dự trữ ngoại tệ
- Vay nợ trong nớc (vay dân)
- Vay ngân hàng (in tiền)
Mỗi biện pháp trên đều có thể gây nên những ảnh hởng phụ đến nền kinh tế Nghệ thuậtquản lý vĩ mô là phải làm sao để hạn chế và trung hoà các ảnh hởng này, làm cho chúngkhông gây tác động xấu đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô
Chơng IVTiền tệ và chính sách tiền tệ
tế, thúc đẩy phân công lao động xã hội và mở rộng chuyên môn hoá sản xuất Dòng lu thôngtiền tệ trở thành hệ thống huyết mạch cho toàn bộ nền kinh tế thị trờng
- Dự trữ giá trị: Tiền hôm nay có thể đợc tiêu dùng giá trị của nó trong tơng lai Tiền làmột loại tài sản tài chính, nhờ nó đã mở ra hoạt động tín dụng thúc đẩy quá trình tích tụ để