Đáp án đúng là: Dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thông tin thực hiện về tình hình kinh tế tài chính, những sự biến động giữa thực tế với định mức hoặc kế hoạch ho
Trang 1và trung thực của số liệu do kế toán cung cấp
B Một bộ phận trong hệ thống quản lý của doanh nghiệp Các nhà quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị để tiến hành đánh giá hoạt động của tổ chức
C : Một bộ phận trong hệ thống quản lý của doanh nghiệp Các nhà quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị để tiến hành hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức
D Một bộ phận trong hệ thống thông tin kế toán của một tổ chức
Các nhà quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị để tiến hành hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức
D Đúng Đáp án đúng là: Một bộ phận trong hệ thống thông tin kế toán của
một tổ chức Các nhà quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị để tiến
hành hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức Vì: Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông tin kế toán của
một tổ chức mà không phải bộ phận quản lý bắt buộc phải có ở mỗi doanh nghiệp Các nhà quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị để tiến hành hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức chứ không phải để kiểm tra
độ chính xác và trung thực của các thông tin do kế toán cung cấp
Tham khảo: mục 1.1 Khái niệm, đối tượng, mục tiêu của kế toán quản
B Lập được các báo cáo tài chính doanh nghiệp
C Đo lường được các khoản chi phí cũng như kết quả hoạt động của từng đối tượng cụ thể
D Đo lường được sự biến động tăng giảm của từng đối tượng kế toán cụ thể
năng của kế toán quản trị là đo lường Tuy nhiên chức năng đo lường
không phải để phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính hay đo lường tài sản, nguồn vốn như chức năng của kế toán tài chính
Trang 2A Lập các báo cáo tài chính cuối kỳ
B Kiểm tra, đánh giá
C Định hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
D Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá, ra quyết định
D
Đúng Đáp án đúng là: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh
giá, ra quyết định
Vì: Chức năng của kế toán quản trị không phải là việc lập các báo cáo tài
chính cuối kỳ, đó là chức năng của kế toán tài chính Hơn nữa, trong quá trình theo đuổi mục tiêu của tổ chức, các nhà quản lý phải thực hiện đầy đủ
B Cơ quan thuế
C Giám đốc bộ phận, trưởng các phòng ban quản lý
D Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, giám đốc bộ phận, trưởng các
Đúng Đáp án đúng là: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, giám đốc bộ
phận, trưởng các phòng ban quản lý
Vì:
Đối tượng sử dụng thông tin về kế toán quản trị là: các nhà quản lý doanh nghiệp ở các cấp độ khác nhau như trưởng phòng kinh doanh, quản đốc phân xưởng, giám đốc tài chính, giám đốc nhân sự, giám đốc, tổng giám đốc…
Tham khảo: 1.1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị
D Kỹ thuật, hành vi ứng xử và văn hóa
D Đúng Đáp án đúng là: Kỹ thuật, hành vi ứng xử và văn hóa Vì: Kế toán quản trị có thể làm gia tăng sự hiểu biết các hiện tượng được
đo lường và cung cấp các thông tin thích hợp cho quyết định chiến lược; Khuyến khích các hành động nhất quán với mục tiêu của tổ chức; Hỗ trợ hay tạo ra giá trị văn hóa, lòng tin và giá trị đạo đức trong tổ chức và xã
hội
Tham khảo: 1.1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị
Trang 3B Một hệ thống đánh giá tốt, hướng vào quy trình sản xuất và có tác động tích cực đến hành vi của các cá nhân trong tổ chức cùng hướng vào thực hiện mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
C Một hệ thống đánh giá tốt, hướng vào quy trình sản xuất và có tác động tích cực đến hành vi của các nhà đầu tư chiến lược của doanh nghiệp
D Một hệ thống đánh giá tốt, hướng vào quy trình sản xuất và có tác động tích cực đến hành vi của cơ quan quản lý các cấp
A Đúng Đáp án đúng là: Một hệ thống đo lường tốt, hướng vào quy trình
sản xuất và có tác động tích cực đến hành vi của các cá nhân trong tổ chức cùng hướng vào thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức
Vì:
Thông tin đưa ra phải thích hợp và có tác động làm thay đổi hay cải thiện các quyết định theo hướng tích cực và phải tập trung vào đo lường kết quả theo từng trung tâm trách nhiệm trong tổ chức, hệ thống kế toán quản trị phải hướng vào quy trình sản xuất chủ yếu là hướng vào việc đo lường tính toán kết quả của quy trình sản xuất, theo từng bộ phận tham gia
trong quy trình nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Tham khảo: 1.1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị
A Khi hoàn thành các công việc, dự án
B Khi công khai thông tin tài chính hay báo cáo tình hình tài chính trước cổ đông
C Khi nhà đầu tư yêu cầu các thông tin về khả năng sinh lời
D Khi nhà quản trị có nhu cầu
D Đúng Đáp án đúng là: Khi nhà quản trị có nhu cầu Vì: Doanh nghiệp phải thường xuyên đương đầu với những quyết định
trong sản xuất kinh doanh Để thành công trong việc ra quyết định, các nhà quản lý phải dựa vào các nhân viên kế toán quản trị để cung cấp cho họ các thông tin thích hợp cho từng tình huống ra quyết định Do vậy, các báo cáo kế toán quản trị cần phải được lập khi các nhà quản trị yêu cầu
Tham khảo: mục 1.2.6 Sử dụng thông tin kế toán quản trị để ra quyết định ngắn hạn
Trang 4A Kế toán đơn, kế toán kép
B Kế toán quản trị, kế toán tài chính
C Kế toán công, kế toán doanh nghiệp
Đúng Đáp án đúng là: Kế toán quản trị, kế toán tài chính Vì:
Kế toán quản trị là cung cấp thông tin phục vụ cho các nhà quản lý của tổ chức kế toán tài chính là nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho các đối tượng bên ngoài tổ chức Do vậy nếu xét về phạm vi cung cấp thông tin nội dung cơ bản kế toán ở một doanh nghiệp bao gồm kế toán tài chính và
kế toán quản trị (bao gồm cả kế toán chi phí)
Tham khảo: mục 1.3 so sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính:
A Cùng dựa trên hệ thống thông tin từ chứng từ kế toán
B Thể hiện quan hệ giữa các pháp nhân độc lập
C Thể hiện quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp
D Cùng dựa trên hệ thống chứng từ kế toán đầu vào; Phản ánh quan
hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp; Phản ánh quan hệ vật chất thể hiện trách nhiệm trong các hoạt động của doanh nghiệp
D
Đúng Đáp án đúng là: Cùng dựa trên hệ thống chứng từ kế toán đầu
vào; Phản ánh quan hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp; Phản ánh quan hệ vật chất thể hiện trách nhiệm trong các hoạt động của doanh nghiệp
Vì:
Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ chặt chẽ với thông tin kế toán Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ chặt chẽ về số liệu thông tin Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ trách nhiệm của Nhà quản lý
Tham khảo: mục 1.3.1 Những điểm giống nhau
A Bản chất của thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin
B Tính pháp lý và bản chất của thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin
C Tính pháp lý và bản chất của thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin và cơ sở cung cấp thông tin
D Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin; Tính pháp
lý , đối tượng cung cấp thông tin
D
Đúng Đáp án đúng là: Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông
tin; Tính pháp lý , đối tượng cung cấp thông tin
Vì:
Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở các phạm vi sau: Mục đích, nguyên tắc trình bày và cung cấp thông tin, tính pháp lý củ kế toán, đặc điểm của thông tin, Đối tượng sử dụng thông tin, phạm vi của thông tin, kỳ báo cáo
Tham khảo: mục 1.3.2 Sự khác nhau của 2 loại kế toán
Trang 5A Thông tin tương lai về hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp
B Thông tin quá khứ về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
C Chênh lệch giữa thực tế với định mức và thông tin tương lai về hoạt động sản xuất kinh doanh, thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
D Dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thông tin thực hiện về tình hình kinh tế tài chính, những sự biến động giữa thực tế với định mức hoặc kế hoạch hoặc giữa các phương
án khác nhau
D Đúng Đáp án đúng là: Dự toán hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, thông tin thực hiện về tình hình kinh tế tài chính, những sự biến động giữa thực tế với định mức hoặc kế hoạch hoặc giữa các phương án khác nhau
Vì: Thông tin kế toán quản trị được tổng hợp phân tích theo nhiều góc độ
khác nhau giữa thực tế với định hướng, giữa các phương án khác nhau Thông tin mang tính chất phản ánh xu hướng biến động, có tính dự báo tình hình hoạt động, tình hình kinh tế tài chính đang xảy ra
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau
D Cung cấp các thông tin chi tiết về phần góp vốn của các cổ đông
A Đúng Đáp án đúng là: Tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên
ngoài doanh nghiệp
Vì: Thông tin của kế toán quản trị nhấn mạnh đến sự thích hợp và tính
linh hoạt của số liệu, thông tin được tổng hợp phân tích theo nhiều góc độ
khác nhau Thông tin ít chú trọng đến sự chính xác mà mang tính chất
phản ánh xu hướng biến động, có tính dự báo vì vậy thông tin kế toán quản trị không nhấn mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau
14
Mục tiêu của
kế toán quản
trị là:
A Cung cấp các thông tin trong việc lập các báo cáo tài chính phục
vụ các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
B Cung cấp các thông tin và tham mưu cho nhà quản lý trong việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông
D Đúng Đáp án đúng là: Cung cấp các thông tin và tham mưu cho nhà
quản lý trong việc lập kế hoạch và ra quyết định thông qua các phân tích bằng các số liệu đã được đo lường tính toán
Vì: Kế toán quản trị luôn luôn theo sát các chức năng quản lý bao gồm
lập kế hoạch và ra quyết định thông qua các phân tích bằng các số liệu đã
Trang 6A Theo pháp luật qui định đối với từng loại hình doanh nghiệp
B Theo điều lệ doanh nghiệp
C Theo qui định của cấp trên
D Theo yêu cầu quản lý và kiểm soát nội bộ của mỗi doanh nghiệp
D Đúng Đáp án đúng là: Theo yêu cầu quản lý và kiểm soát nội bộ của
mỗi doanh nghiệp
Vì:
Kế toán quản trị là một lĩnh vực kế toán được thiết kế để thỏa mãn nhu cầu thông tin của các nhà quản trị và các cá nhân khác làm việc trong một tổ chức Nên được xây dựng theo nhu cầu quản lý và kiểm soát nội bộ
Tham khảo: mục 1.1.1.1 Khái niệm
A Phân loại chi phí
B Phân loại chi phí, phân bổ chi phí, xác định giá phí, tính giá thành
C Phân loại chi phí và xác định kết quả kinh doanh
D Xác định các thông tin bên ngoài liên quan đến chi phí và giá thành, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, xác định giá thành
B Đúng Đáp án đúng là: Phân loại chi phí, phân bổ chi phí, xác định giá
A So sánh giữa số liệu dự toán và số liệu kế hoạch
B Đảm bảo số liệu cân bằng phương trình kế toán cơ bản
C Thiết kế theo mô hình kiểm soát chi phí
D Đảm bảo sánh giữa thực tế với dự kiến, giữa chi phí với kết quả của từng hoạt động Thiết kế theo kiểu phương trình kinh tế, tài chính, đồ thị dự báo; được cấu trúc theo từng mô hình quản lý, kiểm soát
D Đúng Đáp án đúng là: Đảm bảo sánh giữa thực tế với dự kiến, giữa chi
phí với kết quả của từng hoạt động Thiết kế theo kiểu phương trình kinh
tế, tài chính, đồ thị dự báo; được cấu trúc theo từng mô hình quản lý, kiểm soát
Vì:
Thông tin của kế toán quản trị có tính thích hợp và tính linh hoạt của số liệu, thông tin được tổng hợp phân tích theo nhiều góc độ khác nhau Về giá thực tế và giá định mức, chi phí và lợi ích dưới hình thức bảng biểu, đồ thị, phương trình kinh tế tài chính và đáp ứng từng mô hình quản lý, kiểm soát
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau
Trang 7C Xác định giá bán sản phẩm và lợi nhuận mong muốn
D Xác định được các chỉ tiêu hòa vốn, ảnh hưởng của sự thay đổi của định phí, biến phí, giá bán, và sản lượng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
D Đúng Đáp án đúng là: Xác định được các chỉ tiêu hòa v
của sự thay đổi của định phí, biến phí, giá bán, và sản lưnhuận của doanh nghiệp
Vì:
Trong nội dung này của kế toán quản trị, kế toán sẽ xác định đlượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, thời gian hòa vốn Kế toán sẽ xác định được sản lượng bán hoặc
doanh thu để đạt được mức lợi nhuận mong muốn từ đó sử dụng đồ thị trong phân tích hoà vốn
Đồng thời kế toán cũng vận dụng việc phân tích CVP để xác định ảnh hưởng của sự thay đổi của định phí, biến phí, giá bán, và s
lợi nhuận của doanh nghiệp Sau khi doanh nghiệp đã xác thành sản phẩm, doanh nghiệp cần định vị giá bán của sản phẩm, điểm
hòa vốn để lập kế hoạch triển khai Tham khảo: mục 1.2.2 Phân tích
mối quan hệ chi phí -khối lượng - lợi nhuận
Trang 819
Trình tự lập các dự toán trong doanh nghiệp là: A Dự toán tiêu thụ, dự toán vốn bằng tiền , dự toán
sản xuất, dự toán nguyên nhiên vật liệu trực tiếp, dự toán nhân công trực tiếp và dự toán kết quả kinh doanh
B Dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán nguyên nhiên vật liệu trực tiếp, dự toán nhân công trực tiếp, dự toán vốn bằng tiền và dự toán kết quả kinh doanh
C Dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán vốn bằng tiền ,dự toán nguyên nhiên vật liệu trực tiếp,
dự toán nhân công trực tiếp và dự toán kết quả kinh doanh
D Dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán vốn bằng tiền, dự toán kết quả kinh doanh, dự toán nguyên nhiên vật liệu trực tiếp, dự toán nhân công trực tiếp
B Đúng Đáp án đúng là: Dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán
nguyên nhiên vật liệu trực tiếp, dự toán nhân công trực tiếp, dự toán vốn bằng tiền và dự toán kết quả kinh doanh
Vì: Khi lập dự toán phải căn cứ vào dự kiến tiêu thụ kỳ tới, sau đó căn
cứ vào dự kiến tồn kho cuối kỳ và số liệu tồn kho đầu kỳ để xác định sản lượng sản xuất, từ đó xác định dự toán về chi phí, dòng ti
Tham khảo: mục 1.2.3 Lập dự toán ngân sách
20
Các ngành nào sau đây có chi phí được phân
loại theo chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản
Tham khảo: mục 2.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Trang 921
Nội dung của hệ thống chi phí tiêu chuẩn là: A Chi phí tiêu chuẩn, chi phí thực tế, và biến động
giữa chi phí thực tế và chi phí tiêu chuẩn
B Chi phí tiêu chuẩn, chi phí mục tiêu và biến động giữa chi phí thực tế và chi phí tiêu chuẩn
C Chi phí tiêu chuẩn, chi phí cơ hội và biến động giữa chi phí thực tế và chi phí cơ hội
D Chi phí tiêu chuẩn, chi phí kiểm soát và biến động giữa chi phí thực tế và chi phí kiểm soát
A Đúng Đáp án đúng là: Chi phí tiêu chuẩn, chi phí thực tế, v
giữa chi phí thực tế và chi phí tiêu chuẩn
Vì: Chi phí tiêu chuẩn hay còn gọi là chi phí định mức (standard cost) l
sự ước lượng chi phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm Chi phí tichuẩn được thiết lập cho từng khoản
mục chi phí sản xuất (nguyên liệu trực tiếp, lao động trực tiếp, vxuất chung) dựa trên lượng tiêu chuẩn và giá tiêu chuẩn của mỗi nhân tố đầu vào Dựa vào chi phí tiêu chuẩn, nhân viên kế toán quản trị sẽ xác định dự toán chi phí sản xuất và sử dụng nó làm “chuẩn mực” để đối chiếu với chi phí thực tế
Tham khảo: mục 2.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
C Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công, chi phí nhân công gián tiếp
D Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí nguyên vật liệu gián tiếp
B Đúng Đáp án đúng là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công
Vì: Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động xây lắp
gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trphí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung Chi phí máy thi công
là đặc trưng của doanh nghiệp xây lắp, các chi phí NVL gián tiếp, nhân công gián tiếp đã nằm trong chi phí sản xuất chung
Tham khảo: mục 2.2.1 Chi phí sản xuất
Trang 1023
Nếu phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ
xác định kết quả thì chi phí được chia thành:
A Chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp
B Chi phí sản xuất chung, chi phí thời kỳ
C Giá vốn hàng bán, chi phí thời kỳ
D Chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ
D Đúng Đáp án đúng là: Chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ
chi phí không phải chi phí sản xuất (có thể hiểu là chi phí ngoài s
Tham khảo: mục 2.2.5 Các cách phân loại khác
24
Đặc điểm của chi phí sản phẩm là: A Chi phí có kỳ phát sinh trùng với thời kỳ ghi
nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh
B Chi phí có kỳ phát sinh trước thời kỳ ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh
C Chi phí có kỳ phát sinh sau thời kỳ ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh
D Chi phí được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh tùy thuộc vào quan hệ giữa mức sản xuất với mức tiêu thụ
D Đúng Đáp án đúng là: Chi phí được ghi nhận trên báo cáo k
doanh tùy thuộc vào quan hệ giữa mức sản xuất với mức ti
D Đúng Đáp án đúng là: Là chi phí được ghi nhận trong kỳ chúng phát
sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ Vì: Đặc điểm của chi phí thời kỳ là được ghi nhận trong kỳ chúng phát
sinh và làm giảm lợi tức trong kỳ đó do vậy, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ
Tham khảo: mục 2.2.5 Các cách phân loại khác (Chi phí sản phẩm v
chi phí thời kỳ)
Trang 1126
Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí thì
chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
A Biến phí, định phí
B Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp
C Chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ
D Chi phí đơn nhất, chi phí quản lý chung
B Đúng Đáp án đúng là: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp
Vì: Theo cách phát sinh của chi phí một cách trực tiếp đến đối t
chịu chi phí hay gián tiếp qua cách thức phân bổ chi phí thphân loại thành 2 loại, chi phí trực tiếp và chi phí gián ti
Tham khảo: mục 2.2.3 phân loại chi phí theo đối tượng
27
Để sản xuất ra áo cộc tay trẻ em, Công ty may
phải sử dụng vải để cắt may Chẳng hạn mỗi
một áo sẽ cần 2 mét vải, giá mỗi mét vải là
45.000 đồng, chi phí được tập hợp thẳng cho
đối tượng áo sơ mi cộc tay trẻ em Vậy chi phí
vải để sản xuất ra áo sơ mi cộc tay trẻ em là loại
chi phí nào sau đây:
Vì: Theo qui định, chi phí trực tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí l
loại chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và có thtrực tiếp cho đối tượng đó
Tham khảo: mục 2.2.3 Phân loại chi phí
28
Chi phí điện thắp sáng trong phân xưởng, phân
xưởng này sản xuất nhiều loại sản phẩm Vậy
chi phí điện thắp sáng này là loại chi phí gì đối
với từng sản phẩm được sản xuất trong phân
D Chi phí gián tiếp
D Đúng Đáp án đúng là: Chi phí gián tiếp
Vì: Chi phí gián tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí l
liên quan đến đối tượng chịu chi phí, nhưng không thể tính trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí đó một cách hiệu quả
Tham khảo: mục 2.2.3 Phân loại chi phí
29
Nếu phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí,
chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
A Chi phí cơ hội chi phí cố định
B Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp
C Chi phí kiểm soát được, chi phí cố định
D Chi phí chênh lệch, chi phí biến đổi cấp bậc
B Đúng Đáp án đúng là: Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn
hợp
Vì: Nếu phân loại theo cách ứng xử của chi phí theo sự biế
mức hoạt động, chi phí được phân loại thành chi phí biến đổi, chi phí cố
định và chi phí hỗn hợp
Trang 12D Đúng Đáp án đúng là: Tổng số thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt
động trong một phạm vi hoạt động nhất định; trong phạm vi hoạt độngchi phí đơn vị không đổi Khi doanh nghiệp ngừng hoạt động chi phí nbằng không
Vì: Đặc điểm của chi phí biến đổi là tổng biến phí thay đổi
đổi của mức hoạt động và biến phí đơn vị không thay đổi trong phạm vi hoạt động được xem xét
Tham khảo: mục 2.2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí,
bài 2
31
Để kiểm soát chi phí biến đổi, nhà quản trị cần
phải:
A Kiểm soát việc phát sinh chi phí
B Xây dựng được định mức chi phí ở từng phạm
vi
C Lựa chọn mức phạm vi phù hợp với từng mức độ hoạt động
D Kiểm soát tính hữu ích của hoạt động phát sinh chi phí; Xây dựng và hoàn thiện định mức chi phí ở từng phạm vi; Lựa chọn từng mức độ hoạt động thích hợp
D Đúng Đáp án đúng là: Kiểm soát tính hữu ích của hoạt động phát sinh
chi phí; Xây dựng và hoàn thiện định mức chi phí ở từng phạm vi; chọn từng mức độ hoạt động thích hợp
Vì: Mức độ hoạt động là cơ sở đo lường sự thay đổi của chi
Để kiểm soát chi phí, cần hoàn thiện định mức chi phí, kiểm soát mức độ hoạt động và tính hữu ích của hoạt động phát sinh chi phí
Tham khảo: mục 2.2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí,
bài 2
Trang 13D Đúng Đáp án đúng là: Tổng số không thay đổi theo sự thay đổi của
mức hoạt động trong phạm vi nhất định; chi phí đơn vị tỷ lệ nghịch với
sự thay đổi của mức độ hoạt động; khi doanh nghiệp ngừng hoạt độngvẫn phải chịu chi phí này
Giá thành sản xuất toàn bộ bao gồm A Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung biến đổi
B Toàn bộ các chi phí cố định và chi phí biến đổi bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
C Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
D Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cố định
B Đúng Đáp án đúng là: Toàn bộ các chi phí cố định và chi phí
bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung
Vì: Giá thành sản xuất toàn bộ bao gồm toàn bộ các chi phí trong phạm
vi sản xuất gồm cả chi phí cố định và chi phí biến đổi
Tham khảo: mục 2.3.6 Tính giá thành sản phẩm
Giá thành sản xuất theo biến phí bao gồm: A Chi phí biến đổi sản xuất kể cả chi phí biến đổi
trực tiếp và chi phí biến đổi gián tiếp
A Đúng Đáp án đúng là: Chi phí biến đổi sản xuất kể cả chi phí biến đổi
Trang 14A Đúng Đáp án đúng là: Giá thành sản xuất toàn bộ cộng các chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Vì: Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ bao gồm to
xuất và chi phí thời kỳ tính cho sản phẩm tiêu thụ
Tham khảo: mục 2.3.2.1 giá thành sản xuất toàn bộ, bài 2
37
Đối tượng tập hợp chi phí là: A Giới hạn sản phẩm, nhóm sản phẩm hoàn thành
để tính giá thành
B Phạm vi, giới hạn tập hợp chi phí
C Danh giới giữa chi phí dở dang đầu kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ
D Quy trình công nghệ sản xuất
B Đúng Đáp án đúng là: Phạm vi, giới hạn tập hợp chi phí
Vì: Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí tức là xác định
hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí vgiá thành sản phẩm
Tham khảo: mục 2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí, bài 2
Trang 15Vì: Khi xác định đối tượng tính giá thành là xác định các lo
công việc, lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp sản xuất, chế biến vcần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị
Tham khảo: mục 2.3.1.2 Đối tượng tính giá thành, bài 2
B Các chi phí có liên quan gián tiếp đến đối tượng
kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác ghi chép ban đầu cho phép quy nạp các chi phí này vào từng đối tượng tập hợp chi phí có liên quan
C Các chi phí không có liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng tập hợp chi phí có liên quan
D Các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng
D Đúng Đáp án đúng là: Các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối t
kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác ghi chép ban đphép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng tập
có liên quan
Vì: Chỉ có thể áp dụng phương pháp này khi chi phí phát sinh tr
liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí và việc ghi chép ban đầu đảm bảo việc tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
Tham khảo: mục 2.3.3.1 Phương pháp trực tiếp
Trang 16có thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được
B Một loại chi phí không có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được
C Chi phí có liên quan đến một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được
D Một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được
D Đúng Đáp án đúng là: Một loại chi phí có liên quan đến
nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất mà không thtrực tiếp cho từng đối tượng được
Vì: Phương pháp này chỉ áp dụng cho trường hợp không thể ghi chép
chi tiết chi phí phát sinh cho từng đối tượng tập hợp chi phí
Tham khảo: mục 2.3.3.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp
41
Để tính giá thành theo đơn đặt hàng sản phẩm
có đặc điểm gì:
A Người mua đã được xác định trước
B Qui trình sản xuất trải qua nhiều phân xưởng liên tục
C Sản phẩm được sản xuất hàng loạt
D Sản phẩm có thời gian sản xuất ngắn
A Đúng Đáp án đúng là: Người mua đã được xác định tr
Vì: Những sản phẩm này phải xác định được trước người mua,
sản xuất liên quan đến từng sản phẩm, công việc hay đơn đphát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau nhưng phạm vi cần tập hợp chi phí lại là các sản phẩm, đơn đặt hàng đã xác định trước người mua
Tham khảo: tại mục 2.3.6.2 Kế toán theo công việc, bài 2
Trang 1742
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp có đặc điểm là:
A Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp, còn các chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành
B Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính và chi phí nhân công trực tiếp, còn các chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành
C Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu (NVL) chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành
D Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung, còn các chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành
C Đúng Đáp án đúng là: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần
chi phí nguyên vật liệu (NVL) chính trực tiếp hoặc chi phí nguyliệu trực tiếp, còn các chi phí khác tính cả cho sản phẩm ho
Vì: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính cho phần nguy
trực tiếp và bỏ qua các chi phí khác Các chi phí bị bỏ qua ncho sản phẩm hoàn thành chịu
Tham khảo: mục 2.3.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ phí nguyên vật liệu trực tiếp
43
Báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành cung
cấp thông tin về:
A Phân tích sự biến động chi phí
B Dòng luân chuyển chi phí trong sản xuất
C Thông tin về giá vốn hàng bán
D Phân tích mối quan hệ chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận
B Đúng Đáp án đúng là: Dòng luân chuyển chi phí trong sản xuất
Vì: Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành cho thấy các khoản chi phí cấu
thành nên giá thành của sản phẩm
Tham khảo: mục 2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, b
Trang 18Tham khảo: mục 3.1.1.1 Chi phí biến đổi tuyến tính
45
Chi phí biến đổi cấp bậc (step-variable costs) là: A Những chi phí thay đổi chỉ khi mức độ hoạt động
thay đổi nhiều và rõ ràng Loại chi phí biến đổi này không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ít hoặc thay đổi không đáng kể
B Những chi phí thay đổi chỉ khi mức độ hoạt động thay đổi ít.hoặc thay đổi không đáng kể
C Loại chi phí này, phần chi phí cố định thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ít hoặc thay đổi không đáng kể
D Những chi phí này không thay đổi khi thay đổi mức độ hoạt động
A Đúng Đáp án đúng là: Những chi phí thay đổi chỉ khi mức độ
động thay đổi nhiều và rõ ràng Loại chi phí biến đổi này không thay đkhi mức độ hoạt động thay đổi ít hoặc thay đổi không đáng kể
Vì: Đó là loại chi phí thay đổi chỉ khi mức độ hoạt động thay đổi nhiều
mà không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ít hoặc thay đổi không đáng kể Tức là vượt qua ngưỡng mức độ hoạt động nào đó th
biến đổi này mới thay đổi
Tham khảo: mục 3.1.1.2 Chi phí biến đổi cấp bậc
Trang 1946
Chi phí cố định là: A Những chi phí thay đổi khi mức độ hoạt động
thay đổi trong phạm vi phù hợp
B Những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp
C Những chi phí thay đổi khi mức độ hoạt động ở một mức nào đó
D Những chi phí không thay đổi khi tính cho một đơn vị mức độ hoạt động phù hợp
B Đúng Đáp án đúng là: Những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt
động thay đổi trong phạm vi phù hợp
Vì: Khi mức độ hoạt động tăng lên hoặc giảm xuống, các chi phí cố định vẫn giữ nguyên Các chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương cho cán bộ quản lý, chi phí quảng cáo khuyến mãi, chi phí bhiểm, v.v… là những chi phí cố định
Tham khảo: mục 3.1.2.1 Chi phí cố định
C Tổng chi phí biến đổi trừ đi doanh thu
D Khoảng chênh lệch giữa giá bán và tổng chi phí biến đổi
B Đúng Đáp án đúng là: Khoản chênh lệch giữa doanh thu
Công ty X có tổng doanh thu là 300.000.000
đồng và tổng chi phí biến đổi là 100.000.000
đồng Xác định tổng lãi trên biến phí? Biết giá
Tổng Lãi trên biến phí
= Doanh thu – Tổng chi phí biến đổi
= 300.000.000 - 100.000.000
= 200.000.000 đồng
Trang 2049
Công ty Y có tổng doanh thu là 300.000.000
đồng và tổng chi phí biến đổi là 200.000.000
đồng, biết giá bán 300.000 đồng/ cái Xác định
tỷ suất lãi trên biến phí?
Kết cấu chi phí là mối quan hệ: A Về tỷ trọng của chi phí trực tiếp và chi phí gián
tiếp trong doanh nghiệp
B Về tỷ trọng của chi phí sản phẩm và chi phí thời
đổi của doanh nghiệp
Vì: Khái niệm kết cấu chi phí: Là mối quan hệ về tỷ trọng của chi phí cố định và chi phí biến đổi của doanh nghiệp
Tham khảo: mục 3.1.4 Kết cấu chi phí, bài 3
51
Đòn bẩy kinh doanh phản ánh: A Mức độ sử dụng chi phí cố định trong doanh
nghiệp, độ lớn của đòn bẩy kinh doanh phản ánh mức độ tăng doanh thu so với mức độ tăng lợi nhuận
B Mức độ sử dụng chi phí cố định trong doanh nghiệp, độ lớn của đòn bẩy kinh doanh phản ánh mức độ tăng lợi nhuận so với mức độ tăng doanh thu
C Mức độ sử dụng chi phí cố định trong doanh nghiệp, độ lớn của đòn bẩy kinh doanh phản ánh mức độ tăng lãi trên biến phí so với mức độ tăng doanh thu
D Mức độ tăng chi phí biến đổi so với mức độ tăng
B Đúng Đáp án đúng là: Mức độ sử dụng chi phí cố định trong doanh
nghiệp, độ lớn của đòn bẩy kinh doanh phản ánh mức độ tăng lợi nhuận
so với mức độ tăng doanh thu
Trang 2152
Doanh nghiệp X có tỷ lệ tăng doanh thu là 20%
và tỷ lệ tăng lợi nhuận là 60% vậy độ lớn của
đòn bẩy kinh doanh của công ty X là:
Vì: Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh của công ty X là:
Tốc độ tăng lợi nhuận/ tốc độ tăng doanh thu =60%/20%=3
Tham khảo: mục 3.1.5 Đòn bẩy kinh doanh, bài 3
53
Phương pháp phân loại tài khoản là: A Phương pháp dự báo các khoản chi phí cố định,
chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp và dựa vào dự đoán của nhân viên kế toán quản trị để xác định chi phí trong tương lai
B Phương pháp lựa chọn các khoản chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp và dựa vào dự đoán của nhân viên kế toán quản trị để dự báo chi phí trong tương lai
C Phương pháp phân tích các khoản chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp
D Phương pháp phân tích các khoản chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp và dựa vào dự đoán của nhân viên kế toán quản trị để dự báo chi phí trong tương lai
D Đúng Đáp án đúng là: Phương pháp phân tích các kho
định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp và dựa vào dự đoán của nhân vi
kế toán quản trị để dự báo chi phí trong tương lai
Vì: Theo phương pháp phân loại tài khoản (hay còn gọi l
phân tích tài khoản), nhân viên kế toán quản trị nghiên c
kế toán trên sổ cái và sổ chi tiết, xác định mỗi khoản mục chi phí lphí cố định, chi phí biến đổi, hay chi phí hỗn hợp Bằng
số liệu quá khứ và sự phán đoán của mình, nhân viên kế toán quản trị sẽ
dự báo chi phí trong tương lai Phương pháp này đòi hỏi kiến thức vkinh nghiệm của người phân tích về mức hoạt động và chi phí cchức
Tham khảo: mục 3.2 Các phương pháp phân tích và ư
54
Phương pháp phân tích và ước lượng chi phí
được hiểu là:
A Nhà quản lý dùng bất cứ cách thức nào để có được số liệu dự báo chi phí
B Nhà quản lý có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để phân tích và dự báo chi phí
Trang 2255
Công ty X dự kiến tăng thêm chi phí giới thiệu
sản phẩm thêm 30.000.000 đồng và kì vọng
doanh nghiệp sẽ tăng doanh thu thêm 25%, biết
chi phí cố định của công ty là 220.000.000
đồng Doanh nghiệp có nên lựa chọn phương án
này không? Biết rằng lợi nhuận trước khi thực
hiện phương án là 60.000.000 đồng và doanh
thu của công ty hiện tại là 700.000.000 đồng
A Nên chọn phương án này vì làm cho lợi nhuận tăng 40.000.000 đồng
B Nên chọn phương án này vì làm cho lợi nhuận tăng 60.000.000 đồng
C Không nên chọn phương án này vì làm cho lợi nhuận giảm 40.000.000 đồng
D Nên chọn phương án này vì làm cho lợi nhuận tăng 20.000.000 đồng
A Đúng Đáp án đúng là: Nên chọn phương án này vì làm cho l
tăng 40.000.000 đồng
Vì
Lb% = (Ln + Đp)/Dt = (60.000.000 + 220.000.000)/700.000.000 = 40Doanh thu tăng thêm 25% làm cho tổng lãi trên biến phí tăng:
700.000.000 25% 40% = 70.000.000 đồng
Trừ chi phí cố định tăng thêm: 30.000.000 đồng Lợi nhuận sẽ tăng:
70 000 000 – 30 000 000
= 40 000 000 đ Vậy phương án này có lợi nhuận tăng so với trước cho nghiệp nên chọn phương án này
Tham khảo: mục 3.3.1 Thay đổi chi phí cố định và doanh thu, bài 3
C Tổng lãi trên biến phí trên biến phí đơn vị
D Tổng chi phí (định và và biến phí) trên giá bán đơn vị
B Đúng Đáp án đúng là: Sản lượng hòa vốn trên sản lượng b
1 kỳ kế toán
Vì
Thời gian hòa vốn chính là khoảng thời gian doanh nghiệp có tổng ltrên biến phí bù đắp đủ định phí
Khi đó thời gian hòa vốn (Tgh) sẽ được xác định như sau:
Thời gian hòa vốn = Slh /(Sl/12) Thời gian hòa vốn = Dth /(Dt/12) = (Đp x 12)/ (Dt x lb%)
Tham khảo: mục 3.4.2.4 Xác định thời gian hòa vốn,
Trang 2357
Sản lượng hòa vốn được tính bằng
A Doanh thu / Lãi trên biến phí đơn vị
B Định phí/Lãi trên biến phí đơn vị
C Định phí / biến phí đơn vị
D Doanh thu / giá bán đơn vị
B Đúng Đáp án đúng là: Định phí/Lãi trên biến phí đơn v
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó: A Doanh thu = Tổng lãi trên biến phí
B Tổng định phí = Tổng lãi trên biến phí
C Tổng định phí = Tổng chi phí biến đổi
Doanh thu hòa vốn được tính bằng: A Sản lượng an toàn nhân giá bán đơn vị
B Sản lượng thực tế nhân giá bán đơn vị
C Sản lượng hòa vốn nhân giá bán đơn vị
D Sản lượng hòa vốn nhân biến phí đơn vị
C Đúng Đáp án đúng là: Sản lượng hòa vốn nhân giá bán đ
Một doanh nghiệp có số liệu sau: (Đơn vị: 1000
đ): Giá bán đơn vị là 300, biến phí đơn vị 150
Trang 2461
Một doanh nghiệp có số liệu sau: (Đơn vị: 1000
đ): Giá bán đơn vị là 300, biến phí đơn vị 150
Tổng định phí là 600.000 Doanh thu hòa vốn
của doanh nghiệp này là:
Vì: Doanh thu hòa vốn = Sản lượng hòa vốn x Giá bán đ
Trong đó Sản lượng hòa vốn = Tổng định phí / Lãi trên bi
= 600 000 / (300-150) = 4000 sản phẩm Doanh thu hòa vốn = 4000 x 300 = 1200.000 nđ
Tham khảo: mục 3.4.2 Xác định điểm hòa vốn
62
Một doanh nghiệp có số liệu sau trong tháng 4:
(Đơn vị: 1000 đ): Giá bán đơn vị là 300, biến
phí đơn vị 150 Tổng định phí là 600.000 Công
suất theo thiết kế của doanh nghiệp là 6000 sản
phẩm / tháng Công suất hòa vốn của doanh
= 600 000 / (300-150) = 4000 sản phẩm Công suất hòa vốn
500.000 nđ và tỷ suất lãi trên biến phí là 35%
Xác định doanh thu để công ty có thể đạt được
mức lợi nhuận dự kiến?
Vì: Ta có Lợi nhuận = Lãi trên biến phí – Định phí, nên:
Lãi trên biến phí = Lợi nhuận + Định phí = 200 000 + 500 000 (nđ)
% Lãi trên biến phí = Lãi trên biến phí / Doanh thu = 35%
Nên Doanh thu = Lãi trên biến phí / % Lãi trên biến phí
= 700 000 / 0,35 = 2000 000 nđ
Tham khảo: mục mục 3.4.2 Xác định điểm hòa vốn
Trang 2564
Công ty A có kế hoạch tiêu thụ 2.000 sản phẩm
trong tháng 1 Tồn kho đầu kỳ là 500 sản phẩm
và theo yêu cầu cuối tháng cần có tồn kho 20%
số sản phẩm tiêu thụ của tháng sau Dự kiến sản
Tổng số thành phẩm sẵn sàng để bán = Số lượng tồn kho cuối kỳ dự
kiến + số lượng bán dự kiến
Tham khảo: mục 4.3.2 Dự toán sản xuất
65
Dự toán từ trên xuống được hiểu là loại dự toán: A Số liệu dự toán được đưa ra từ cấp quản trị cấp
dưới và sau đó được phân bố cho các cấp trên
B Số liệu dự toán được đưa ra từ cấp quản trị cao cấp và sau đó được phân bố cho các cấp dưới
C Số liệu dự toán được đưa ra từ các cấp quản trị và sau đó được phân bố cho các cấp thực hiện
D Số liệu dự toán được xây dựng từ cấp dưới và sau
đó được cấp trên phê duyệt
B Đúng Đáp án đúng là: Số liệu dự toán được đưa ra từ cấp quản trị cao
cấp và sau đó được phân bố cho các cấp dưới Vì:
Theo cách lập này, các dự toán thường được đưa ra theo m
từ trên xuống mà không được phản hồi từ cấp dưới
Tham khảo: mục 4.3.2 Dự toán sản xuất
Trang 2666
Công ty X dự kiến sản lượng sản xuất cho tháng
1 là: 1.200 sản phẩm, tháng 2: 1.000 sản phẩm,
định mức chi phí vật liệu là 4 kg Tồn kho đầu
tháng 1 là 500 kg vật liệu, Công ty quy định
lượng nguyên vật liệu tồn kho cuối mỗi tháng là
20% nhu cầu sản xuất cho tháng sau Số lượng
vật liệu cần phải mua trong tháng 1 là:
Tại một công ty, dự kiến cuối kỳ còn tồn 200
sản phẩm (mức tồn kho cuối kỳ bằng 20% nhu
cầu tiêu thụ của kỳ sau, dự kiến mức tiêu thụ
kỳ sau tăng 20% so với kỳ trước) Số lượng sản
phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này là:
Tại một công ty, dự kiến cuối kỳ còn tồn 100
sản phẩm (mức tồn kho cuối kỳ bằng 10% nhu
cầu tiêu thụ của kỳ sau, dự kiến mức tiêu thụ
kỳ sau tăng 20% so với kỳ trước) Số lượng sản
phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này là:
Trang 27B Bản dự toán bao gồm các khoản chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm của một doanh nghiệp và chi phí quản lý chung toàn doanh nghiệp
C Bản dự toán bao gồm các khoản chi phí liên quan đến quá trình bán sản phẩm của một doanh nghiệp và chi phí quản lý chung toàn doanh nghiệp
D Bản dự toán bao gồm các khoản chi phí liên quan đến quá trình bán sản phẩm của một doanh nghiệp và chi phí chung liên quan đến quá trình sản xuất
C Đúng Đáp án đúng là: Bản dự toán bao gồm các khoản chi phí li
quan đến quá trình bán sản phẩm của một doanh nghiệp v
lý chung toàn doanh nghiệp
B Không sát với tình hình thực tế của cấp dưới
C Mất nhiều thời gian
D Phải chờ số liệu cấp dưới báo cáo lên
C Đúng Đáp án đúng là: Mất nhiều thời gian
Vì
Lập dự toán từ dưới lên cần phải tập hợp các dự toán đưphận, đơn vị, phân xưởng …ở cấp quản trị cơ sở, sau đó lập dự toán ở các cấp trung gian, sau đó mới lên cấp quản trị cao nhất
Tham khảo: mục 4.2.2 Dự toán dưới lên, bài 4
Trang 28Trong đó: Tổng thành phẩm cần có = Số lượng tồn kho cuối kỳ dự kiến + số lượng bán dự kiến
Tham khảo: Mục 4.3.2 Dự toán sản xuất
72
Hệ thống dự toán bao gồm các dự toán như: A Dự toán định mức chi phí, dự toán bán hàng
B Dự toán bán hàng, dự toán mua hàng, dự toán chi phí, dự toán dòng tiền
C Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp, Dự toán sản phẩm dở dang
D Dự toán dòng tiền, Dự toán thành phẩm xuất bán, dự toán lợi nhuận, dự toán doanh thu
B Đúng Đáp án đúng là: Dự toán bán hàng, dự toán mua h
chi phí, dự toán dòng tiền
Vì
Một hệ thống dự toán là tập hợp những dự toán có liên quan vbao gồm dự toán bán hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hnhân công, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hchi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán dòng tiền
Tham khảo: Mục 4.3 hệ thống dự toán, bài 4
73
Dự toán nào sau đây là một tài liệu phản ánh lợi
nhuận dự kiến trong năm kế hoạch, nó được sử
dụng để so sánh, đánh giá quá trình thực hiện
sau này của doanh nghiệp
A Dự toán mua hàng
B Dự toán Báo cáo kết quả kinh doanh
C Dự toán dòng tiền
D Dự toán sản xuất
B Đúng Đáp án đúng là: Dự toán Báo cáo kết quả kinh doanh
Vì: Dự toán Báo cáo kết quả kinh doanh: phản ánh lợi nhuận dự
kiến trong năm kế hoạch được sử dụng để so sánh, đánh giá quá trình thực hiện trong kỳ của doanh nghiệp
Tham khảo: mục 4.3.8 Dự toán báo cáo tài chính
Vì: Dự toán sản xuất kinh doanh mô tả việc sử dụng các nguồn lực t
chính và kinh doanh của một kỳ nào đó trong tương lai Do vvào định mức thực tế để xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh
Tham khảo: mục 4.1.1 Khái niệm dự toán
Trang 2975
Hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh thường
được bắt đầu bằng dự toán nào sau đây:
A Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
B Dự toán bán hàng
C Dự toán chi phí sản xuất chung
D Dự toán chi phí sản xuất
B Đúng Đáp án đúng là: Dự toán bán hàng
Vì: Doanh nghiệp bao giờ cũng xác định trước tiên số lư
bán ra kỳ tới Đây là cơ sở để dự toán toàn bộ các chỉ tiêu liên quan đsản xuất, chi phí, dòng tiền và lợi nhuận sau đó Những dự toán có liquan với nhau, bao gồm dự toán bán hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán dòng ti
Tham khảo: mục 4.3 Hệ thống dự toán Xem sơ đồ 4.5: Hệ thống dự
toán của doanh nghiệp
76
Giả sử Công ty may Ngọc Minh có sản lượng
bán dự tính là 900, 500, 1.500 cái áo trong các
tháng 9, 10, 11 Một chiếc áo có giá bán
160.000 đồng Doanh nghiệp muốn có mức tồn
kho thành phẩm là 15% doanh số dự báo của
tháng kế tiếp Vậy số lượng sản phẩm cần sản
Giả sử Công ty may Ngọc Minh có sản lượng
bán dự tính là 900, 500, 1.500 cái áo trong các
tháng 9, 10, 11 Một chiếc áo có giá bán
160.000 đồng Doanh nghiệp muốn có mức tồn
kho thành phẩm là 15% doanh số dự báo của
tháng kế tiếp Công ty phải duy trì mức tồn kho
vải nguyên liệu tương đối cao, 25% nhu cầu sản
xuất của tháng kế tiếp Giả sử mỗi chiếc áo cần
Vì: Trước tiên cần tính số lượng sản phẩm cần sản xuất trong tháng 10.
Số lượng cần sản xuất tháng 10 = Số lượng bán tháng 10 + Ttháng 10 – tồn đầu kỳ tháng 10
Trang 3078
Giả sử Công ty may Ngọc Minh có sản lượng
bán dự tính là 900, 500, 1.500 cái áo trong các
tháng 9, 10, 11 Một chiếc áo có giá bán
160.000 đồng Doanh nghiệp muốn có mức tồn
kho thành phẩm là 15% doanh số dự báo của
tháng kế tiếp Mỗi áo cần 1,2 giờ công lao động
trực tiếp với đơn giá trung bình là 22.000 đồng/
giờ công Số liệu dự toán chi phí nhân công trực
=17 160 000 đ
Tham khảo: mục 4.3.4 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
79
Giả sử Công ty may Ngọc Minh có sản lượng
bán dự tính là 900, 500, 1.500 cái áo trong các
tháng 9, 10, 11 Một chiếc áo có giá bán
160.000 đồng Doanh nghiệp muốn có mức tồn
kho thành phẩm là 15% doanh số dự báo của
tháng kế tiếp Công ty ước tính tỷ lệ chi phí sản
xuất chung là 40.000 đồng trên một giờ công
trực tiếp, mỗi một áo cần 1,2 giờ công trực tiếp
Dự toán chi phí sản xuất chung tháng 10 là:
40 000 đ = 31 200 000 đ
Tham khảo: mục 4.3.5 Dự toán chi phí sản xuất chung
80
Giả sử Công ty may Ngọc Minh có sản lượng
bán dự tính là 900, 500, 1.500 cái áo trong các
tháng 9, 10, 11 Một chiếc áo có giá bán
160.000 đồng Công ty ước tính chi phí biến đổi
là 15% trên doanh thu bán hàng và chi phí cố
D Đúng Đáp án đúng là: 24 000 000 đ Vì: Chi phí hoạt động = Chi phí
biến đổi + Chi phí cố định Vậy chi phí hoạt động dự toán tháng 10 là: 15% x 500 x 160 000 + 12
000 000 = 24 000 000 đ
Tham khảo: Mục 4.3.6 Dự toán chi phí bán hàng và chi phí qu
doanh nghiệp
Trang 3181
Giả sử Công ty may Ngọc Minh có sản lượng
bán dự tính là 900, 500, 1.500 cái áo trong các
tháng 9, 10, 11 Một chiếc áo có giá bán
160.000 đồng Công ty thường thu tiền bán
hàng như sau: 70% doanh thu bán hàng trong
tháng, 30% doanh thu bán hàng của tháng trước
Dự toán thu tiền tháng 10 là:
Vì: Khi phân tích chi phí người ta có thể thực hiện việc so sánh chi phí
mà không thể dùng phương pháp chọn mẫu để phân tích chi phí
83
Để xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh
doanh doanh nghiệp thường dựa vào:
A Định mức về lượng và định mức về giá biến phí
B Định mức về giá biến phí
C Định mức về lượng thực tế và định mức về giá biến phí ước tính
D Định mức về lượng thực tế và định mức về giá biến phí thực tế
A Đúng Đáp án đúng là: Định mức về lượng và định mức về giá biến phí
Vì: Biến phí định mức cũng như các chi phí khác được
trên lượng định mức (ví dụ như số giờ lao động, số lượng ncần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) và giá định mức của mỗi Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thưđịnh mức về lượng và định mức về giá của biến phí đó
Tham khảo: mục 5.1.4 Xây dựng định mức chi phí sản x
Vì: Khi đó kế toán sẽ ghi nhận doanh thu phát sinh nghi
không căn cứ vào thời điểm thực tế thu tiền
Tham khảo: mục 4.3.7 Dự toán dòng tiền
Người ta thường sử dụng phương pháp nào sau A Dự toán 1 cấp D Đúng Đáp án đúng là: Dự toán từ trên xuống, dự toán từ d
Trang 3286
Dự toán chủ đạo là: A Một hệ thống dự toán tổng thể, tổng hợp các dự
toán về toàn bộ quá trình hoạt động của tổ chức trong một thời kỳ nhất định
B Một hệ thống dự toán chi tiết, tổng hợp các dự toán về toàn bộ quá trình hoạt động của tổ chức trong một thời kỳ nhất định
C Một hệ thống dự toán tổng hợp các dự toán về một phần quá trình hoạt động của tổ chức trong một thời kỳ nhất định
D Một hệ thống dự toán ở cấp dưới tổng hợp các dự toán về toàn bộ quá trình hoạt động của tổ chức trong một thời kỳ nhất định
được so sánh với các kết quả thực tế
Tham khảo: Mục 4.1.3 Các loại dự toán
87
Khái niệm dự toán là: A Một bảng kế hoạch chi tiết, trong đó mô tả việc
sử dụng các nguồn lực tài chính và phân tích tình hình thực tế và số liệu dự đoán trong tương lai
B Một bảng kế hoạch chi tiết, trong đó mô tả việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh và tình hình tài chính kinh doanh của một kỳ nào đó trong tương lai
C Một bảng kế hoạch tổng thể, trong đó mô tả việc
sử dụng các nguồn lực tài chính và kinh doanh của một kỳ nào đó trong tương lai
D Một bảng kế hoạch chi tiết, trong đó mô tả việc
sử dụng các nguồn lực tài chính và kinh doanh của một kỳ nào đó trong tương lai
D Đúng Đáp án đúng là: Một bảng kế hoạch chi tiết, trong đó mô tả việc
sử dụng các nguồn lực tài chính và kinh doanh của một kỳ ntương lai
Vì: Dự toán là một bản viết tóm tắt chính thức (hay là báo cáo) các khoạch quản lý cho một thời kỳ cụ thể trong tương lai, thể hiện qua các thuật ngữ tài chính Thông thường,
nó đưa ra các phương pháp cơ bản nhằm kết nối các mục tithuận trong toàn bộ doanh nghiệp Một khi được chấp nhận, dự toán sẽ trở thành cơ sở quan trọng cho
việc đánh giá các hoạt động
Tham khảo: Mục 4.1.1 Khái niệm dự toán
Trang 3388
Phương pháp lập dự toán từ dưới lên có ưu
điểm là:
A Cấp dưới hiểu được quá trình lập dự toán
B Mọi cấp của doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng dự toán, dự toán được lập một cách tập trung và thống nhất
C Cấp trên của doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng dự toán, dự toán được lập có độ chính xác, đáng tin cậy
D Mọi cấp của doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng dự toán, dự toán được lập có độ chính xác, đáng tin cậy
D Đúng Đáp án đúng là: Mọi cấp của doanh nghiệp đều đ
vào quá trình xây dựng dự toán, dự toán được lập có độ
tin cậy
Vì
Lập dự toán từ dưới lên có nghĩa là dự toán được bắt đầu lập ở cấp d
do vậy: Mọi cấp của doanh nghiệp đều được tham gia vdựng dự toán Dự toán được lập có khuynh hướng chínhcậy Các chỉ tiêu được tự đề đạt nên các nhà quản lý sẽ thực hiện công việc một cách chủ động và thoải mái hơn và khả năng th
hơn vì dự toán là do chính họ lập ra chứ không phải bị áp đặt từ tr
xuống
Tham khảo: Mục 4.2.2 Dự toán dưới lên, bài 4
89
Chi phí định mức là: A Sự đo lường chi phí để sản xuất một đơn vị sản
phẩm Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất
B Sự ước lượng chi phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm Chi phí định mức được thiết lập cho toàn bộ các khoản mục chi phí sản xuất
C Sự ước lượng chi phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất
D Sự ước lượng chi phí để sản xuất để sản xuất sản phẩm Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất
C Đúng Đáp án đúng là: Sự ước lượng chi phí để sản xuất một đ
phẩm Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất
Vì: Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phxuất (chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp, vsản xuất chung) dựa trên lượng định mức (ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu,… cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) v
mức của mỗi nhân tố đầu vào (ví dụ: Giá ước tính cho 1kg nguymức lương ước tính cho 1 giờ lao động, v.v…)
Tham khảo: mục 5.1.1 Khái niệm chi phí định mức
Trang 3490
Có số liệu tại một công ty như sau:
Định mức lượng:
Lượng nguyên liệu cần để sản xuất 1 áo sơ mi:
1,9m vải, lượng nguyên liệu hao hụt cho phép:
nguyên liệu vải 35.000 đồng
Định mức chi phí nguyên vật liệu là bao nhiêu?
Định mức lượng thời gian lao động trực tiếp:
Thời gian căn bản cần để sản xuất sản phẩm
là: 1 giờ
Thời gian giải lao và giải quyết nhu cầu cá
nhân: 0,05 giờ
Thời gian lau chùi máy và chết máy: 0,15 giờ
Định mức đơn giá lao động trực tiếp:
Mức lương căn bản 1 giờ: 60.000 đồng, phụ
cấp lương (25% mức lương căn bản): 15.000
Trang 3592
Định mức sản xuất chung biến đổi để sản xuất
một sản phẩm tại công ty A như sau:
Định mức lượng (Số giờ công cho phép để sản
xuất 1 sản phẩm ): 0,3 giờ
Định mức giá (Đơn giá sản xuất chung biến đổi
ước tính/1 giờ công): 60.000 đồng/giờ Vậy
định mức chi phí sản xuất chung biến đổi là:
Doanh nghiệp X xây dựng hệ thống chi phí định
mức, trong đó tồn kho nguyên vật liệu trực tiếp
theo chi phí định mức Doanh nghiệp xây dựng
định mức chi phí cho một sản phẩm như sau:
Trong tháng, doanh nghiệp mua 300.000 kg
nguyên liệu trực tiếp với tổng giá trị là
2.100.000.000 đồng Tổng tiền lương nhân công
trực tiếp trong tháng là 1.410.500.000 đồng
Trong tháng, doanh nghiệp sản xuất 23.000 sản
Số lượng định mức
Đơn giá định mức
D 34.000.000 đồng, biến động thuận lợi
A Đúng Đáp án đúng là: 39.500.000 đồng, biến động thuận lợi
Trang 3694
Doanh nghiệp X xây dựng hệ thống chi phí định
mức, trong đó tồn kho nguyên vật liệu trực tiếp
theo chi phí định mức Doanh nghiệp xây dựng
định mức chi phí cho một sản phẩm như sau:
Trong tháng, doanh nghiệp mua 300.000 kg
nguyên liệu trực tiếp với tổng giá trị là
2.100.000.000 đồng Tổng tiền lương nhân công
trực tiếp trong tháng là 1.410.500.000 đồng
Trong tháng, doanh nghiệp sản xuất 23.000 sản
phẩm, dùng hết 226.000 kg nguyên liệu trực
tiếp và 58.000 giờ công lao động trực tiếp
Biến động do năng suất lao động trực tiếp trong
tháng là:
Số lượng định mức
Đơn giá định mức
A 43.400.000 đồng, biến động thuận lợi
B 48.800.000 đồng, biến động thuận lợi
Trang 3795
Để xây dựng chi phí định mức bằng phương
pháp thống kê kinh nghiệm (Historical Data
Analysis) người ta tiến hành:
A Dựa vào số liệu kế hoạch, tiến hành phân tích và
từ đó xây dựng định mức về lượng Đồng thời, căn cứ vào tình hình thị trường, các quyết định tồn kho để xây dựng định mức về giá
B Dựa vào số liệu trong quá khứ, tiến hành phân tích và từ đó xây dựng định mức về lượng Đồng thời, căn cứ vào số liệu kế hoạch để xây dựng định mức về giá
C Dựa vào số liệu trong tương lai, tiến hành phân tích và từ đó xây dựng định mức về lượng Đồng thời, căn cứ vào tình hình thị trường, các quyết định tồn kho để xây dựng định mức về giá
D Dựa vào số liệu trong quá khứ, tiến hành phân tích và từ đó xây dựng định mức về lượng Đồng thời, căn cứ vào tình hình thị trường, các quyết định tồn kho để xây dựng định mức về giá
D Đúng Đáp án đúng là: Dựa vào số liệu trong quá khứ, tiến h
tích và từ đó xây dựng định mức về lượng Đồng thời, căn cứ vhình thị trường, các quyết định tồn kho để xây dựng định mức về giá
Vì: Phương pháp này thường được áp dụng ở các doanh nghi
trình sản xuất ổn định Để xây dựng các định mức chi phí, ngvào số liệu trong quá khứ, tiến hành phân tích và từ đó xâymức về lượng (lượng nguyên liệu tiêu hao, thời gian làm vithời, căn cứ vào tình hình thị trường, các quyết định tồn kho để xâyđịnh mức về giá
Tham khảo: mục 5.1.3 Phương pháp xác định chi phí định mức
Trang 3896
Để xây dựng chi phí định mức theo phương
pháp phân tích công việc:
A Nhân viến kế toán phối hợp với các nhân viên kỹ thuật để phân tích các số liệu trong quá khứ nhằm xây dựng các định mức chi phí
B Nhân viến kế toán phối hợp với các nhân viên kỹ thuật căn cứ vào các công việc đã thực hiện trong quá khứ để xây dựng các định mức chi phí
C Dựa trên công suất thiết kế của máy móc thiết bị, phân tích quy trình công nghệ, phân tích hành vi sản xuất, v.v… để xây dựng các định mức chi phí
D Nhân viến kế toán phối hợp với các nhân viên kỹ thuật để phân tích công suất thiết kế của máy móc thiết bị, phân tích quy trình công nghệ, phân tích hành vi sản xuất, v.v… để xây dựng các định mức chi phí
D Đúng Đáp án đúng là: Nhân viến kế toán phối hợp với các nhân vi
kỹ thuật để phân tích công suất thiết kế của máy móc thiết bị, phân tích quy trình công nghệ, phân tích hành vi sản xuất, v.v… để xây dựng các định mức chi phí
Vì: Để thực hiện phương pháp này, các kế toán viên phải phối hợp với
các nhân viên kỹ thuật để phân tích công suất thiết kế của máy móc thiết
bị, phân tích quy trình công nghệ, phân tích hành vi sản xuất, v.v… để xây dựng các định mức chi phí
Tham khảo: mục 5.1.3 Phương pháp xác định chi phí
97
Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp phản ánh: A Lượng nguyên liệu tiêu hao thực tế để sản xuất
một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất
B Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất
C Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất
lô sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất Bộ phận cung ứng vật tư
D Giá trị nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất
B Đúng Đáp án đúng là: Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất
một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sxuất
Vì: Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp: phản ánh lượng nguy
tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, có tính đến cho phép trong quá trình sản xuất
Tham khảo: 5.1.4.1 Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 3998
Định mức về giá nguyên liệu trực tiếp phản ánh: A Giá mua phải thanh toán cho người bán của một
đơn vị nguyên liệu trực tiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng
B Giá phí cuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trực tiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng
C Giá phí cuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trực tiếp, bao gồm giá mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng
D Giá phí cuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trực tiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua
B Đúng Đáp án đúng là: Giá phí cuối cùng của một đơn v
trực tiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua trừ mua hàng được hưởng
Vì: Khi xác định đơn giá NVL tiêu dùng cho sản xuất từng loại sản
phẩm, căn cứ vào việc nghiên cứu giá thị trường, nguồn cung cấp nguyên, vật liệu và một số điều kiện khác như giá cước phí vận chuyển, phương tiện vận chuyển… để dự tính đơn giá mua thực t
của một số vật liệu xuất dùng
Tham khảo: mục 5.1.4.1 Định mức nguyên vật liệu trực tiếp
99
Giả sử rằng, trong một tháng công ty X sản xuất
1.000 sản phẩm Số giờ máy định mức để sản
xuất một sản phẩm là 1,2 giờ (tính theo giờ
công lao động trực tiếp) Bên cạnh đó, giả sử
chi phí điện phục vụ sản xuất là một chi phí
biến đổi, phát sinh với mức 60.000 đồng cho
một giờ máy hoạt động và công ty phải dành 0,3
giờ/ sản phẩm để hoàn thiện sản phẩm Dự toán
chi phí sản xuất chung biến đổi là:
Tham khảo: Mục 5.2.5 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
Trong tháng công ty X sản xuất 1.000 áo sơ mi
với lượng thời gian lao động trực tiếp sử dụng
là 1.250 giờ, với đơn giá nhân công thực tế là
Trang 40101
Trong tháng công ty X sản xuất 1.000 áo sơ mi
với lượng thời gian lao động trực tiếp sử dụng
là 1.250 giờ, với đơn giá nhân công thực tế là
50.250 đồng/giờ
lao động trực tiếp Đơn giá định mức nhân công
trực tiếp là 60500 đ/giờ Lượng thời gian định
mức để sản phẩm 1 áo là 1,2 h Biến động hiệu
Trong tháng công ty X sản xuất 1.000 áo sơ mi
với lượng thời gian lao động trực tiếp sử dụng
là 1.250 giờ, với đơn giá nhân công thực tế là
50.250 đồng/giờ
lao động trực tiếp Đơn giá định mức nhân công
trực tiếp là 60500 đ/giờ Lượng thời gian định
mức để sản phẩm 1 áo là 1,2 h Biến động chi
phí nhân công trực tiếp là:
Tham khảo: Mục 5.2.4 Biến động chi phí nhân công trực tiếp
103
Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được
xây dựng dựa vào:
A Định mức giá của nguyên vật liệu mua vào
B Định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao kỳ trước
C Số lượng nguyên vật liệu và đơn giá nguyên vật liệu mua vào kỳ trước
D Định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên vật liệu
D Đúng Đáp án đúng là: Định mức lượng nguyên vật liệu ti
định mức giá của nguyên vật liệu
Vì: Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xây dựng dựa v
định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyliệu
Tham khảo: mục 5.1.4.1 Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp