Phản ánh tình cảm t- t-ởng của con ng-ời tình yêu quê h-ơng, đất n-ớc; tình cảm đồng chí gắn bó với Bác, tình cảm gắn bó bền chặt nh- tình mẹ con, bà cháu.. - Bài "Khúc hát ru…" thể hi
Trang 1Thể thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
Chi tiết, hình ảnh tự nhiên, bình dị, cô động gợi cảm
2 Đoàn thuyền
đánh cá
Huy Cận 1958
7 chữ
Vẻ đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn của thiên nhiên, vũ trụ và con ng-ời lao động mới
1982 Tự
do
Ca ngợi tình mẹ con và ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống con ng-ời
Vận dụng sáng tạo ca dao Biện pháp ẩn dụ, triết lý sâu sắc
4 Bếp lửa Bằng
Việt 1963
7 chữ
và 8 chữ
Tình cảm bà cháu và hình ảnh ng-ời bà giàu tình th-ơng, giàu đức hy sinh
Hồi t-ởng kết hợp với cảm xúc, tự sự, bình luận
1969 Tự
do
Vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm của ng-ời lính lái xe Tr-ờng Sơn
Điềm
1971
7 chữ
và 8 chữ
Tình yêu th-ơng con và -ớc vọng của ng-ời mẹ dân tộc Tà
Ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
Giọng thơ tha thiết, hình
ảnh giản dị, gần gũi
7 Viếng lăng
Bác
Viễn Ph-ơng 1976
5 chữ
Trang 28 ánh trăng Nguyễn
Duy 1978
5 chữ
Gợi nhớ những năm tháng gian khổ của ng-ời lính, nhắc nhở thái độ sống "Uống n-ớc nhớ nguồn"
Giọng tâm tình, hồn nhiên Hình ảnh gợi cảm
9 Nói với con Y
Ph-ơng
Sau
1975
5 chữ
Tình cảm gia đình ấm cúng, truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê h-ơng và dân tộc, sự gắn bó với truyền thống
Từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi cảm
10 Mùa xuân
nho nhỏ
Thanh Hải 198
5 chữ
Cảm xúc tr-ớc mùa xuân của thiên nhiên, vũ trụ và khát vọng làm mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho đời
Hình ảnh đẹp, gợi cảm,
so sánh và ẩn dụ sáng tạo Gần gũi dân ca
11 Sang thu Hữu
Thỉnh 1998
5 chữ
Những cảm nhận tinh tế của tác giả về sự chuyển biến nhẹ nhàng của thiên nhiên từ cuối hạ sang thu
Hình ảnh thơ giàu sức gợi cảm
Sắp xếp theo các giai đoạn lịch sử
1 Từ 1945 - 1954: Đồng chí
2 Từ 1954 - 1964: Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Con cò
3 Từ 1965 - 1975; Khúc hát ru những em bé lớn trên l-ng mẹ, Bài thơ về tiểu đội xe không kính
4 Sau 1975: ánh trăng, Viếng lăng Bác, Mùa xuân nho nhỏ, Nói với con, Sang thu
Phản ánh tình cảm t- t-ởng của con ng-ời (tình yêu quê h-ơng, đất n-ớc; tình cảm đồng chí gắn bó với Bác, tình cảm gắn bó bền chặt nh- tình mẹ con, bà cháu)
một số nội dung, chủ đề lớn trong thơ việt nam hiện đại…
1 Tình mẹ con: Con cò, Khúc hát ru, Mây và sóng
- Điểm chung (giống nhau) ca ngợi tình mẹ con đằm thắm, thiêng liêng Dùng lời ru
của ng-ời mẹ hoặc ng-ời con (em bé với ng-ời mẹ)
- Điểm khác: (Nét riêng trong nội dung và cách biểu hiện tình mẹ con)
- Bài "Khúc hát ru…" thể hiện sự thống nhất của tình yêu con với lòng yêu nước, gắn bó với cách mạng và ý chí chiến đấu của ng-ời mẹ dân tộc Tà Ôi trong hoàn cảnh hết sức gian khổ ở chiến khu miền Tây Thừa Thiên trong thời kì kháng chiến chống Mĩ
Trang 3Bài "Con cò" khai thác và phát triển tứ thơ từ hình t-ợng con cò trong ca dao hát ru
để ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời hát ru
Bài "Mây và sóng" hoá thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ của em bé với
mẹ để thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ
2 Ng-ời lính và tình đồng chí
Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, ánh trăng
(Nét chung và nét riêng)
3 Bút pháp nghệ thuật (Nét chung và nét riêng)
II - Truyện việt nam hiện đại
2 Lặng lẽ
SaPa
Nguyễn Thành Long
Việt
Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ sĩ, cô kỹ s- mới ra tr-ờng với ng-ời thanh niên làm việc một mình tại trạm khí t-ợng trên núi cao SaPa Qua đó, ca ngợi những ng-ời lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất n-ớc
3 Chiếc l-ợc
ngà
Nguyễn Quang Sáng
Việt
Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha con: ông Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà ở khu căn cứ Qua đó, truyện ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh
4 Cố h-ơng Lỗ Tấn Trung
Quốc
Trong tập "Gào thét" 1923
Trong chuyến về thăm quê, nhân vật "tôi" đã chứng kiến những đổi thay theo h-ớng suy tàn của làng quê và cuộc sống ng-ời nông dân Qua đó, truyện miêu tả thực trạng của xã hội nông thôn Trung Hoa đ-ơng thời đang
đi vào tiêu điều và suy ngẫm về con đ-ờng đi của ng-ời nông dân về con đ-ờng đi của ng-ời nông dân và cả xã hội
Trang 45 Những đứa
trẻ
Mác xim Gorơki Nga
đó, khẳng định tình cảm hồn nhiên, trong sáng của trẻ em, bất chấp những cản trở của quan hệ xã hội
6 Bến quê
Nguyễn Minh Châu
Việt Nam
Trong tập "Bến quê" (1985)
Qua những cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời trên gi-ờng bệnh, truyện thức tỉnh ở mọi ng-ời sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống, của quê h-ơng
7 Những ngôi
sao xa xôi
Lê Minh Khuê
hy sinh nh-ng rất hồn nhiên, lạc qua của họ
III - Ch-ơng trình văn học việt nam
kể
- Cổ tích: Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc (bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, thông minh
và ngốc nghếch là động vật…) Có yếu tố hoang
đường, thể hiện mơ ước, niềm tin chiến thắng…
- Ngụ ngôn: M-ợn chuyện về vật, đồ vật (hay chính con ng-ời) để nói bóng, gió kín đáo chuyện về con ng-ời, để khuyên nhủ răn dạy một bài học nào đó
- Con Rồng cháu Tiên
Bánh ch-ng, bánh giày Thánh Gióng
Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
Sự tích Hồ G-ơm
- Sọ Dừa Thạch Sanh
Em bé thông minh
- ếch ngồi đáy giếng Thày bói xem voi
Trang 5- Truyện c-ời: Kể về những hiện t-ợng đáng c-ời trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng c-ời mua vui hay phê phán những thói h- tật xấu trong xã hội
Đeo nhạc cho mèo Tây, chân, Tai, Mũi, Miệng
- Treo biển Lợn c-ới, áo mới
đ-ợc nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày
Sân khấu
(chèo)
Là loại kịch hát, múa dân gian: kể chuyện diễn tích bằng hình thức sân khấu (diễn ở sân đình gọi là chèo sân đình) Phổ biến ở Bắc Bộ
Vũ Trinh M-ợn chuyện loài vật để nói chuyện
con ng-ời, đề cao ân nghĩa trong đạo làm ng-ời
2 Thầy thuốc giỏi cốt
ở tấm lòng
Đầu thế
kỷ 15
Hồ Nguyên Trừng
Ca ngợi phẩm chất cao quý của vị thái
y lệnh họ Phạm: tài chữa bệnh và lòng th-ơng yêu con ng-ời, không sợ quyền uy
3 Chuyện ng-ời con gái Nam X-ơng (trích
Truyền kì
mạn lục)
Thế kỉ 16 Nguyễn Dữ Thông cảm với số phận oan nghiệt và
vẻ đẹp truyền thống của ng-ời phụ nữ Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả nhân vật…
Trang 64 Chuyện cũ
trong phủ chúa (trích
5 Hoàng Lê
nhất thống chí (trích)
Đầu thế
kỉ 19
Ngô Gia Văn Phái
Ca ngợi chiến công của Nguyễn Huệ,
sự thất bại của quân Thanh
Nghệ thuật viết tiểu thuyết ch-ơng hồi kết hợp tự sự và miêu tả
Thơ
Sông núi n-ớc Nam
Trần Quang Khải
Ca ngợi chiến thắng Ch-ơng D-ơng, Hàm Tử và bài học về thái bình sẽ giữ cho đất n-ớc vạn cổ
Buổi chiều
đứng ở phủ Thiên Tr-ờng
Trần Nhân Tông
Sự gắn bó với thiên nhiên và cuộc sống của một vùng quê yên tĩnh mà không
đìu hiu Nghệ thuật tả cảnh tinh tế
Bài ca Côn Sơn
Tr-ớc
1442
Nguyễn Trãi
Sự giao hoà giữa thiên nhiên v ới một tâm hồn nhạy cảm và nhân cách thanh cao Nghệ thuật tả cảnh, so sánh đặc sắc
Sau phút chia ly (trích
Chinh phụ ngâm khúc)
Đầu TK
18
Đặng Trần Côn (Đoàn Thị Điểm dịch)
Nỗi sầu của ng-ời vợ, tố cáo chiến tranh phi nghĩa Cách dùng điệp từ tài tình
Bánh trôi n-ớc
Đầu TK
18
Hồ Xuân H-ơng
Trân trọng vẻ đẹp trong trắng của ng-ời phụ nữ và ngậm ngùi cho thân phận mình Sử dụng có hiệu quả hình
ảnh so sánh ẩn dụ
Qua đèo ngang
Thế kỉ 19 Bà Huyện
Thanh Quan
Vẻ đẹp cổ điển của bức tranh về Đèo Ngang và một tâm sự yêu n-ớc qua lời thơ trang trọng, hoàn chỉnh của thể
Đ-ờng luật
Trang 7Tình cảm bạn bè chân thật, sâu sắc, hóm hỉnh và một hình ảnh thơ giản dị, linh hoạt
- Mã Giám Sinh mua Kiều
- Kiều ở lầu Ng-ng Bích
- Thuý Kiều báo ân báo oán
- Tâm trạng và nỗi nhớ của Thuý Kiều với lối dùng điệp từ
- Kiều báo ân báo oán với giấc mơ thực hiện công lý qua đoạn trích kết hợp miêu tả với bình luận
Truyện Lục Vân Tiên trích: - Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
- Lục Vân Tiên gặp nạn
- Nỗi khổ của ng-ời anh hùng gặp nạn
và bản chất của bọn vô nhân đạo
Trách nhiệm đối với đất n-ớc và lời kêu gọi thống thiết đối với t-ớng sĩ Lập luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng, giàu sức thuyết phục
N-ớc Đại Việt ta (trích
Trang 8Bàn luận về phép học
1791 Nguyễn
Thiếp
Học để có tri thức, để phục vụ đất n-ớc chứ không phải cầu danh Lập luận chặt chẽ, thuyết phục
Văn học hiện đại
Thể
loại
Tên văn bản
Thời gian Tác giả
Những trò
lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu
1925 Nguyễn
ái Quốc
Đối lập 2 nhân vật: Va ren- gian trá, lố bịch; Phan Bội Châu- kiên c-ờng bất khuất Giọng văn sắc sảo, hóm hỉnh…
Trong lòng
mẹ (trích Những ngày
Tôi đi học 1941 Thanh
1941 Tô Hoài Vẻ đẹp c-ờng tráng, tính nết kiêu căng và nỗi
hối hận của Dế Mèn khi gây ra cái chết thảm th-ơng cho Dế Choắt Nghệ thuật nhân hoá,
kể chuyện hấp dẫn
Lão Hạc 1943 Nao Cao Số phận đau th-ơng và vẻ đẹp tâm hồn của
Lão Hạc, sự thông cảm sâu sắc của tác giả Cách miêu tả tâm lí nhân vật và cách kể chuyện hấp dẫn
Trang 9Làng 1948 Kim Lân Tình yêu quê h-ơng đất n-ớc của những
ng-ời phải đi tản c- Tình huống truyện độc
đáo, hấp dẫn Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật
Sông n-ớc Cà
Mau (trích
Đất rừng ph-ơng Nam)
1957 Đoàn
Giỏi
Chợ Năm Căn, cảnh sông n-ớc Cà Mau rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên qua cảm nhận tinh
tế của tác giả
Chiếc l-ợc ngà
1966 Nguyễn
Quang Sáng
Tình cảm cha con sâu đậm, đẹp đẽ trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh Cách kể chuyện hấp dẫn, kết hợp với miêu tả và bình luận Lặng lẽ sapa 1970 Nguyễn
Thành Long
Vẻ đẹp của ng-ời thanh niên với công việc thầm lặng Tình huống truyện hợp lí, kể chuyện tự nhiên Kết hợp tự sự với trữ tình và bình luận
V-ợt thác (trích Quê nội)
1974 Võ
Quảng
Vẻ đẹp thơ mộng, hùng vĩ của thiên nhiên và
vẻ đẹp của sức mạnh con ng-ời tr-ớc thiên nhiên Tự sự kết hợp với trữ tình
Lao Xao (trích Tuổi thơ im lặng)
1985 Duy
Khán
Bức tranh cụ thể, sinh động về thế giới loài chim ở một vùng quê Cách quan sát và miêu tả tinh tế
Bến quê 1985 Nguyễn
Minh Châu
Trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị, gần gũi của gia đình, quê h-ơng Tình huống truyện, hình ảnh giàu tính biểu t-ợng, tâm lí nhân vật
Cuộc chia tay của những con búp bê
1992 Khánh
Hoài
Thông cảm với những em bé trong gia đình bất hạnh Nghệ thuật miêu tả nhân vật, kể chuyện hấp dẫn
Bức tranh của em gái tôi
1999 Tạ Duy
Anh
Tâm hồn trong sáng, nhân hậu của ng-ời em
đã giúp anh nhận ra phần hạn chế của chính mình.Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất và miêu tả tinh tế tâm lí nhân vật
Trang 10Tuỳ
bút
Một món quà của lúa
1955 Thép Mới Qua hình ảnh ẩn dụ, ca ngợi cây tre (con
ng-ời Việt Nam) anh hùng trong lao động và chiến đấu, thuỷ chung chịu đựng gian khổ hi sinh…
Mùa xuân của tôi
Tr-ớc
1975
Vũ Bằng Nỗi nhớ Hà Nội da diết của ng-ời xa quê từ
đó bộc lộ tình yêu quê h-ơng đất n-ớc Tâm hồn tinh tế nhạy cảm và ngòi bút tài hoa Cô Tô 1976 Nguyễn
Tuân
Cảnh đẹp thiên nhiên và vẻ đẹp của con ng-ời vùng đảo Cô Tô, Ngòi bút điêu luyện, tinh tế của tác giả
Đông cảm tác
1914 Phan Bội
Châu
Phong thái ung dung, khí phách kiên c-ờng của ng-ời chí sĩ yêu n-ớc v-ợt lên cảnh tù ngục Giọng thơ hào hùng, có sức lôi cuốn
Đập đá ở Côn Lôn
Đầu TK20
Phan Chu Trinh
Hình t-ợng đẹp lẫm liệt, ngang tàn của ng-ời anh hùng cứu n-ớc dù gặp gian nguy Bút pháp lãng mạn, giọng thơ hào hùng
Muốn làm thằng Cuội
1917 Tản Đà Bất hoà với thực tại tầm th-ờng muốn lên
cung trăng để bầu bạn với chị Hằng Hồn thơ lãng mạn pha chút ngông nghênh
Hai chữ
n-ớc nhà
1924 Trần
Tuấn Khải
M-ợn câu chuyện lịch sử để bộc lộ cảm xúc
và khích lệ lòng yêu n-ớc, ý chí cứu n-ớc của
đồng bào Thể thơ, giọng thơ trữ tình thống thiết
Quê h-ơng 1939 Tế Hanh Bức tranh t-ơi sáng, sinh động về vùng quê
Những con ng-ời lao động khoẻ mạnh đầy sức sống Lời thơ bình dị, gợi cảm, tha thiết Khi con tu
hú
1939 Tố Hữu Lòng yêu cuộc sống nỗi khao khát tự do của
ng-ời chiến sĩ giữa chốn lao tù Thể thơ lục bát giản dị, trong sáng mà sâu sắc
Trang 11Tức cảnh Pắc Bó
Tình yêu thiên nhiên tha thiết giữa chốn tù ngục và lòng lạc quan cách mạng Bài thơ sử dụng biện pháp nhân hoá rất linh hoạt, tài tình
Đi đ-ờng
1942-1943
Hồ Chí Minh
Nỗi gian khổ khi bị giải đi và vẻ đẹp thiên nhiên trên đ-ờng Lời thơ giản dị mà sâu sắc Nhớ rừng
(Thi nhân Việt Nam
1943 Thế Lữ M-ợn lời con Hổ bị nhốt để diễn tả nỗi chán
ghét thực tại tầm th-ờng, khao khát tự do mãnh liệt Chất lãng mạn tràn đầy cảm xúc trong bài thơ
Ông đồ (Thi
nhân Việt Nam)
1948 Hồ Chí
Minh
Cảnh đẹp đêm rằm tháng giêng ở Việt Bắc, cuộc sống chiến đấu của Bác, niềm tin yêu cuộc sống Bút pháp cổ điển và hiện đại
Đồng chí 1948 Chính
Hữu
Tình đồng chí tạo nên sức mạnh đoàn kết, th-ơng yêu, chiến đấu
Lời thơ giản dị, hình ảnh chân thực
L-ợm 1949 Tố Hữu Vẻ đẹp hồn nhiên của L-ợm trong việc tham
gia chiến đấu giải phóng quê h-ơng Sự hi sinh anh dũng của L-ợm Thơ tự sự kết hợp trữ tình
Đêm nay Bác không ngủ
cá
1958 Huy Cận Cảnh đẹp thiên nhiên và niềm vui của con
ng-ời trong lao động trên biển Bài thơ giàu hình ảnh sáng tạo
Con cò 1962 Chế Lan
Viên
Ca ngợi tình mẹ con và ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống con ng-ời Vận dụng sáng tạo ca dao, nhiều câu thơ đúc kết nhữngsuy ngẫm sâu sắc
Trang 12Bếp lửa 1963 Bằng Việt Những kỉ niệm tuổi thơ về ng-ời bà, bếp lửa
và nỗi nhớ quê h-ơng da diết giọng thơ truyền cảm, da diết; hình ảnh thơ chân thực giàu sức biểu cảm
M-a 1967 Trần
Đăng Khoa
Cảnh vật thiên nhiên tr-ớc và trong cơn m-a rào ở làng quê Việt Nam Thể thơ tự do, nhịp nhàng, mạnh, khả năng quan sát tinh tế; ngôn ngữ phóng khoáng
Tiếng gà tr-a
1968 Xuân
Quỳnh
Những kỉ niệm của ng-ời lính trên đ-ờng ra trận và sức mạnh chiến thắng kẻ thù Cách sử dụng điệp ngữ "Tiếng gà tr-a" và ngôn ngữ
tự nhiên
Bài th- về tiểu đội xe không kính
ánh trăng 1978 Nguyễn
Duy
Nhắc nhở về những năm tháng gian lao của ng-ời lính, nhắc nhở thái độ sống uống n-ớc nhớ nguồn Giọng thơ tâm tình, tự nhiên, hình
ảnh giàu sức biểu cảm
Mùa xuân nho nhỏ
1980 Thanh
Hải
Tình yêu và gắn bó với mùa xuân, với thiên nhiên Tự nguyện làm mùa xuân nhỏ dâng hiến cho đời.Thể thơ 5 chữ quen thuộc ngôn ngữ giàu sức truyền cảm
Nói với con (thơ
sự cảm nhận tinh tế, qua những hình ảnh giàu sức biểu cảm
Trang 13Nghị
luận
Thuế máu (trích Bản
án chế độ thực dân Pháp)
1925 Nguyễn
ái Quốc
Tố cáo thực dân đã biến ng-ời nghèo ở các n-ớc thuộc địa thành vật hy sinh cho các cuộc chiến tranh tàn khốc Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực
Tiếng nói của văn nghệ
1948 Nguyễn
Đình Thi
Văn nghệ là sợi dây đồng cảm kì diệu Văn nghệ giúp con ng-ời sống phong phú và tự hoàn thiện nhân cách Bài văn có lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh và cảm xúc
Tinh thần yêu n-ớc của nhân dân ta
1951 Hồ Chí
Minh
Khẳng định, ca ngợi tinh thần yêu n-ớc của nhân dân ta Lập luận chặt chẽ, giọng văn tha thiết, sôi nổi, thuyết phục
Sự giàu đẹp
của Tiếng Việt
1967 Đặng
Thai Mai
Tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt trên nhiều ph-ơng diện, biểu hiện của sức sống dân tộc Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao
Đức tính giản dị của Bác Hồ
1970 Phạm
Văn
Đồng
Giản dị là đức tính nổi bật nhất của Bác trong
đời sống, trong các bài viết Nh-ng có sự hài hoà với đời sống tinh thần phong phú, cao
đẹp Lời văn tha thiết, có sức truyền cảm
Nguồn gốc của văn ch-ơng là vị tha, văn ch-ơng là hình ảnh của cuộc sống phong phú Lối văn nghị luận chặt chẽ, có sức thuyết phục Chuẩn bị
hành trang vào thế kỉ mới
2001
Vũ Khoan
Chỗ mạnh và yếu của tuổi trẻ Việt Nam Những yêu cầu khắc phục cái yếu để b-ớc vào thế kỉ mới Lời văn hùng hồn, thuyết phục
Kịch
Bắc Sơn 1946 Nguyễn
Huy T-ởng
Phản ánh mâu thuẫn giữa cách mạng và kẻ thù của cách mạng; thể hiện diễn biến nội tâm nhân vật Thơm Nghệ thuật thể hiện tình huống và mâu thuẫn
Tôi và chúng ta
NXB sân khấu
1994
L-u Quang
Trang 14a Văn học dân gian
- Hoàn cảnh ra đời: Trong lao động sản xuất, đấu tranh xã hội…
- Đới t-ợng sáng tác: Chủ yếu là những ng-ời lao động ở tầng lớp d-ới văn học bình dân, sáng tác mang tính cộng đồng
- Đặc tính: Tính tập thể, tính truyền miệng, tính dị bản, tính tiếp diễn x-ớng
- Thể loại: Phong phú (truyện, ca dao dân ca, vè, câu đố, chèo…), có văn hoá dân gian của các dân tộc (Mường, Thái, Chăm…)
- Nội dung: Sâu sắc, gồm:
+ Tố cáo xã hội cũ, thông cảm với những nỗi nghèo khổ
+ Ca ngợi nhân nghĩa, đạo lý
+ Ca ngợi tình yêu quê hương đất nước, tình bạn bè, gia đình…
+ Ước mơ cuộc sống tốt đẹp, thể hiện lòng lạc quan yêu đời, tin tưởng ở tương lai…
b Văn học viết:
- Về chữ viết: Có những sáng tác bằng chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ, tiếng Pháp ( Nguyễn ái Quốc) Tuy viết bằng tiếng n-ớc ngoài nh-ng nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật vẫn thuộc về dân tộc tính dân tộc đậm đà
- Về nội dung: Bám sát cuộc sống, biến động của mọi thời kỳ, mọi thời đại
+ Đấu tranh chống xâm l-ợc, chống phong kiến, chống đế quốc
+ Ca ngợi đạo đức nhân nghĩa, dũng khí
+ Ca ngợi lòng yêu n-ớc và anh hùng
+ Ca ngợi lao động dựng xây
+ Ca ngợi thiên nhiên
+ Ca ngợi tình bạn bè, tình yêu, tình vợ chồng, mẹ cha…
2 Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam
- Văn học yêu n-ớc và cách mạng 30 năm đầu thế kỷ (tr-ớc khi Đảng CSVN ra đời):
có Tản Đà, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, và những sáng tác của Nguyễn ái Quốc ở n-ớc ngoài)
- Sau 1930: Xu h-ớng hiện đại trong văn học với văn học lãng mạn (Nhớ rừng), văn học hiện thực (Tắt đèn), văn học cách mạng (Khi con tu hú…)
Trang 15- Văn học viết về chiến tranh (Hồi ức, Kỉ niệm)
- Viết về sự nghiệp xây dựng đất nước, đổi mới…
3 Mấy nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam
(Truyền thống của văn học dân tộc)
a T- t-ởng yêu n-ớc: Chủ đề lớn, xuyên suốt tr-ờng kì đấu tranh giải phóng dân tộc
(căm thù giặc, quyết tâm chiến đấu, dám hi sinh và xả thân, tình đồng chí đồng đội, niềm tin chiến thắng)
b Tinh thần nhân đạo: Yêu n-ớc và th-ơng yêu con ng-ời đã hoà quyện thành tinh
thần nhân đạo (Tố cáo bóc lột, thông cảm với ng-ời nghèo khổ, lên tiếng bênh vực quyền lợi con ng-ời - nhất là người phụ nữ, khát vọng tự do và hạnh phúc…
c Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan: Trải qua các thời kì dựng n-ớc và giữ n-ớc,
lao động và đấu tranh, nhân dân Việt Nam đã thể hiện sự chịu đựng gian khổ trong cuộc sống đời th-ờng và trong chiến tranh Tạo nên sức mạnh chiến thắng
Tinh thần lạc quan, tin t-ởng cũng đ-ợc nuôi d-ỡng từ trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh và cũng rất hào hùng Là bản lĩnh của ng-ời Việt, là tâm hồn Việt Nam
d Tính thẩm mĩ cao: Tiếp thu truyền thống văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn học
nước ngoài (Trung Quốc, Pháp, Anh…) văn học Việt Nam không có những tác phẩm đồ sộ, nh-ng với những tác phẩm quy mô vừa và nhỏ, chú trọng cái đẹp tinh tế, hài hoà, giản dị (những câu ca dao tục ngữ, những pho sử thi, tiểu thuyết, thơ ca…)