1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình lý thuyết tiền tệ tín dụng phần 2

62 261 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 783,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh toán không dùng tiền mặt là việc chi trả tiền hàng, dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân được thực hiện bằng cách trích chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi của người trả tiền sang tài

Trang 1

CHƯƠNG 4 THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

I.Thanh toán tiền mặt trong nền kinh tế thị trường

1 Khái niệm và nội dung thanh toán dùng tiền mặt

Thanh toán tiền mặt là chỉ việc chi trả tiền hàng, dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân được thực hiện bằng đồng tiền do Ngân hàng quốc gia phát hành

- Các tổ chức kinh tế, cá nhân thực hiện các khoản thanh toán nhỏ, lẻ, giá trị thanh toán mỗi lần không lớn như: doanh nghiệp trả tiền dịch vụ chi phí mua ngoài, trả lương cho nhân viên; cá nhân mua hàng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu hàng ngày

- Các ngân hàng cơ sở tổ chức thanh toán cho các khách hàng tham gia giao dịch tại ngân hàng

- Các doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt cho các đối tác kinh doanh

và thanh toán cho người lao động

2 Ưu nhược điểm của thanh toán bằng tiền mặt

Trang 2

Thanh toán không dùng tiền mặt là việc chi trả tiền hàng, dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân được thực hiện bằng cách trích chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi của người trả tiền sang tài khoản tiền gửi của người nhận tiền trong hệ thống ngân hàng, kho bạc hoặc bù trừ công nợ mà không sử dụng tiền mặt

2- Bản chất của thanh toán không dùng tiền mặt

- Thanh toán không dùng tiền mặt là việc dùng tiền ghi sổ để thanh toán bằng cách trích chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi trong hệ thống ngân hàng

- Thanh toán không dùng tiền mặt gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hoá trong nền kinh tế

- Thanh toán không dùng tiền mặt gắn liền với sự phát triển của hệ thống tài chính, tín dụng đặc biệt là sự phát triển của hệ thống ngân hàng

3- Các nguyên tắc trong thanh toán không dùng tiền mặt

3.1 Mỗi khoản thanh toán phải có ít nhất ba bên tham gia: người trả tiền, người nhận tiền và các trung gian thanh toán

3.2 Các chủ thể thanh toán phải mở tài khoản tại ngân hàng hoặc kho bạc

+ Tài khoản trả tiền: là nơi ghi chép số tiền phải trả Trong bất kỳ trường hợp nào người trả tiền cũng phải đảm bảo số dư trên tài khoản tiền gửi của mình

đủ điều kiện để thực hiện việc thanh toán

Tài khoản trả tiền bao gồm: Tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng, tài khoản vay ngân hàng

Người trả tiền

Người nhận tiền

Trung gian thanh toán

Trang 3

+ Tài khoản nhận tiền: là nơi ghi chép số tiền nhận được Tuỳ theo yêu cầu của người nhận tiền mà số tiền nhận được được hạch toán (ghi) vào các TK khác nhau

3.3 Các chứng từ thanh toán phải được lập theo mẫu quy định của ngân hàng, kho bạc và phải đảm bảo các yếu tố cơ bản của chứng từ

3.4 Các trung gian thanh toán phải có trách nhiệm thực hiện đúng đắn sự

uỷ nhiệm của khách hàng

4 Ý nghĩa của thanh toán không dùng tiền mặt ( TTKDTM)

- TTKDTM thúc đẩy nhanh sự vận động của vật tư, tiền vốn trong nền kinh tế, góp phần hạ thấp chi phí lưu thông xã hội

- TTKDTM tạo khả năng tập trung nguồn vốn của xã hội vào hệ thống ngân hàng để đầu tư cho vay phát triển kinh tế

- TTKDTM tạo điều kiện để hệ thống ngân hàng kiểm soát các hoạt động kinh tế của các tác nhân kinh tế trong xã hội

III- Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (KDTM)

Hình thức TTKDTM là tổng thể các quy định về cách thức trả tiền Nói cách khác, nó là sự liên kết các yếu tố của quá trình thanh toán theo những tính chất và điều kiện nhất định Các hình thức TTKDTM bao gồm:

1 Thanh toán bằng séc

a- Khái niệm

Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản được lập trên mẫu in sẵn, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trả cho người thụ hưởng một số tiền nhất định ghi trên séc

b- Các quy định trong thanh toán séc

* Tất cả các cơ quan doanh nghiệp và cá nhân có mở TKTG tại ngân hàng đều có quyền dùng séc để thanh toán Séc được dùng để thanh toán tiền hàng, dịch

vụ, nộp thuế, trả nợ…hoặc rút tiền mặt tại các chi nhánh ngân hàng

* Séc phát hành phải đảm bảo tính hợp lệ và tính thực thi

Trang 4

- Tính hợp lệ của tờ séc: Tờ séc phải có đầy đủ nội dung theo quy định bao gồm:

+ Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của người phát hành séc

+ Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của người thụ hưởng séc

+ Tên, địa chỉ của trung gian thanh toán

+ Đơn vị nhận séc phải có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ tính hợp lệ, hợp pháp của tất cả các yếu tố ghi trên tờ séc; Lập bảng kê nộp séc vào ngân hàng trong thời gian hiệu lực của tờ séc

c- Các loại séc phát hành

c1 Séc chuyển khoản

* Khái niệm: Séc chuyển khoản là giấy uỷ nhiệm chi lập trên mẫu in sẵn của ngân hàng do chủ tài khoản phát hành được giao trực tiếp cho người thụ hưởng khi mua hàng hoá, dịch vụ…

Trang 5

Tỷ lệ phạt quá số dư do ngân hàng quy định tai thời điểm phạt

Tỷ lệ phạt chậm trả = lãi suất nợ quá hạn tính theo ngày tại thời điểm phạt

* Sơ đồ luân chuyển séc chuyển khoản (quy trình thanh toán SCK)

Séc chuyển khoản được áp dụng để thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản tiền gửi ở cùng một ngân hàng, kho bạc hoặc khác ngân hàng, kho bạc; nhưng các ngân hàng này có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố

- Trường hợp hai chủ thể thanh toán có tài khoản tiền gửi ở cùng một ngân hàng

(1)

(3) (2) (4)

(1) Chủ thể trả tiền phát hàng séc giao cho người nhận tiền

(2) Người nhận tiền lập bảng kê nộp séc chuyển khoản gửi vào ngân hàng để thanh toán

(3) Ngân hàng trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người trả tiền và gửi giấy báo nợ cho người trả tiền

(4) Ngân hàng chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của người nhận tiền và gửi giấy báo có cho người nhận tiền

Ngân hàng

Trang 6

- Trường hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khoản tiền gửi ở khác ngân hàng

+ Nếu người nhận tiền gửi séc vào ngân hàng phục vụ mình để thanh toán

(1) (4) (2) (6)

(3) (5)

(1) Người trả tiền phát hành séc cho người nhận tiền

(2) Người nhận tiền lập bảng kê nộp séc vào ngân hàng phục vụ mình để thanh toán

(3) Ngân hàng phục vụ người nhận tiền chuyển hồ sơ séc sang ngân hàng phục vụ người trả tiền để thanh toán

(4) Ngân hàng trả tiền trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người trả tiền và báo nợ

(5) Ngân hàng bên trả tiền chuyển tiền cho ngân hàng bên nhận tiền (6) Ngân hàng bên nhận tiền chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của người nhận tiền và gửi giấy báo có cho người nhận tiền

+ Nếu người nhận tiền gửi séc trực tiếp vào ngân hàng phục vụ người trả tiền

Người trả tiền

Ngân hàng bên trả tiền

Ngân hàng bên nhận tiền

Người nhận tiền

Người trả tiền

Ngân hàng bên trả tiền

Ngân hàng bên nhận tiền

Trang 7

(1) Người trả tiền phát hành séc giao cho người nhận tiền

(2) Người nhận tiền nộp séc trực tiếp vào ngân hàng bên trả tiền

(3) Ngân hàng bên trả tiền trích tiền từ tài khoản ngân hàng của người trả tiền và báo nợ

(4) Ngân hàng bên trả tiền chuyển tiền sang ngân hàng bên nhận tiền (5) Ngân hàng bên nhận tiền chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng của người nhận tiền và báo có

* Sơ đồ luân chuyển

- Trường hợp hai chủ thể mở tài khoản tiền gửi ở cùng ngân hàng

(3) (4) (1) (2)

(1) Người trả tiền phát hành séc mang tới ngân hàng xin bảo chi séc (2) Ngân hàng làm thủ tục bảo chi séc sau đó trả lại cho người phát hành

Người trả tiền

Người nhận tiền

Ngân hàng

(5)

Trang 8

(3) Người nhận tiền giao hàng cho người trả tiền theo hợp đồng thương mại (HĐTM) hoặc đơn đặt hàng

(4) Người trả tiền trao séc bảo chi cho người nhận tiền

(5) Người nhận tiền gửi séc bảo chi đến ngân hàng để thanh toán

(6) Ngân hàng ghi Có vào tài khoản của người nhận tiền và gửi giấy báo

Có cho người nhận tiền

(7) Ngân hàng ghi Nợ vào tài khoản tiền gửi séc BẢO CHI và gửi giấy báo Nợ cho người trả tiền

- Trường hợp hai chủ thể mở tài khoản tại hai ngân hàng khác nhau:

(3) (4)

(7) (9)

(1) Người trả tiền phát hành séc mang đến ngân hàng xin BẢO CHI séc (2) Ngân hàng bên trả tiền làm thủ tục bảo chi séc và gửi lại cho người trả tiền

(3) Người nhận tiền giao hàng cho người trả tiền theo HĐTM hoặc đơn đặt hàng

(4) Người trả tiền giao séc BẢO CHI cho người nhận tiền

(5) Người nhận tiền gửi séc BẢO CHI vào ngân hàng phục vụ mình để thanh toán

(6) Ngân hàng bên nhận tiền ghi Có vào tài khoản của người nhận tiền và báo Có cho người nhận tiền

(7) Ngân hàng bên nhận tiền chuyển hồ sơ séc sang ngân hàng bên trả tiền

để thanh toán

Người trả tiền

Người nhận tiền

Ngân hàng bên nhận tiền Ngân hàng

bên trả tiền

Trang 9

(8) Ngân hàng bên nhận tiền ghi Nợ vào tài khoản tiền gửi séc BẢO CHI của người trả tiền và báo Nợ cho người trả tiền

(9) Ngân hàng bên trả tiền thanh toán với ngân hàng bên nhận tiền

C3 Séc chuyển tiền

* Khái niệm

Séc chuyển tiền là một dạng uỷ nhiệm chi đặc biệt Là lệnh của ngân hàng phục vụ chủ thể chuyển tiền, yêu cầu ngân hàng ở địa phương khác trả cho chủ thể này thông qua người đại diện số tiền ghi trên séc

* Nguyên tắc phát hành

Séc chuyển tiền chỉ phát hành trong cùng một hệ thống ngân hàng; nếu không cùng hệ thống ngân hàng phải làm thủ tục chuyển sang ngân hàng Nhà nước để phát hành

Séc chuyển tiền là chứng từ có giá quan trọng, vì vậy cần có các quy định nghiêm ngặt về ký hiệu mật, ký hiệu của người cầm séc…

Thời gian có hiệu lực của séc chuyển tiền là mười ngày kể từ ngày phát hành

* Sơ đồ luân chuyển

của chuyển tiền

Ngân hàng nhận chuyển tiền Ngân hàng

chuyển tiền

Trang 10

(3) Ngân hàng nhận chuyển tiền, trả tiền cho chủ thể chuyển tiền qua người đại diện

(4) Ngân hàng nhận chuyển tiền thanh toán với ngân hàng chyển tiền (5) Ngân hàng chuyển tiền tất toán tài khoản ký quỹ thanh toán séc với chủ thể chuyển tiền

C4 Séc cá nhân

* Khái niệm

Séc cá nhân là loại séc thanh toán áp dụng đối với khách hàng có tài khoản tiền gửi đứng tên cá nhân tại ngân hàng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ

và các loại thanh toán khác

Séc cá nhân được sử dụng để thanh toán giữa các chủ thể thanh toán có tài khoản cùng một ngân hàng hoặc khác hệ thống ngân hàng nhưng có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố

Séc cá nhân có số tiền trên mức quy định, người phát hành séc phải làm thủ tục bảo chi séc

2 Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi (UNC)

a- Khái niệm

Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu in sẵn của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền trên tài khoản tiền gửi của mình sang tài khoản của đơn vị thụ hưởng

Trong hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi, người trả tiền chủ động khởi xướng việc trả tiền bằng cách lập và gửi uỷ nhiệm chi vào ngân hàng phục

vụ mình Trên cơ sở này, ngân hàng sẽ trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người trả tiền để trả cho người thụ hưởng

Uỷ nhiệm chi dùng để thanh toán tiền hàng, nộp thuế hoặc cấp phát vốn cho các đơn vị cấp dưới… trong cùng ngân hàng hoặc khác hệ thống ngân hàng

b- Quy trình luân chuyển thanh toán uỷ nhiệm chi

Trang 11

- Trường hợp hai chủ thể có tài khoản tiền gửi ở cùng một ngân hàng

(1)

(2)

(4)

(1) Người nhận tiền giao hàng cho người trả tiền theo HĐTM hoặc đơn đặt hàng

(2) Người trả tiền lập uỷ nhiêm chi gửi đến ngân hàng đề nghị ngân hàng trả tiền cho người nhận tiền

(3) Ngân hàng trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người trả tiền và báo

Người nhận tiền

Ngân hàng

Người trả tiền

Người nhận tiền

Ngân hàng bên nhận tiền

Ngân hàng bên trả tiền (3)

Trang 12

(3) Ngân hàng phục vụ người trả tiền trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người trả tiền và báo nợ

(4) Ngân hàng bên trả tiền chuyển tiền cho ngân hàng bên nhận tiền (5) Ngân hàng bên nhận tiền chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của người nhận tiền và báo có

3 Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (UNT)

a- Khái niệm

UNT là giấy uỷ nhiệm đòi tiền do chủ tài khoản lập ra và gửi đến ngân hàng phục vụ mình nhờ ngân hàng thu hộ số tiền mà người trả tiền phải trả trên cơ sở chứng từ hợp lệ

Trong hình thức thanh toán UNT, người nhận tiền chủ động khởi xướng việc thanh toán trên cơ sở hợp đồng thoả thuận giữa các bên tham gia thanh toán

uỷ nhiệm thu Trong vòng một ngày làm việc, trên cơ sở UNT ngân hàng bên trả tiền trính tiền từ tài khoản tiền gửi của người trả tiền để trả cho người nhận tiền nhằm hoàn tất việc thanh toán

b- Quy trình thanh toán (UNT)

- Trường hợp hai chủ thể có cùng tài khoản tiền gửi ở cùng một ngân hàng

Trang 13

(3) Ngân hàng trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người trả tiền và báo

(1) Người nhận tiền giao nhận theo HĐTM hoặc đơn đặt hàng

(2) Người nhận tiền lập uỷ nhiệm thu gửi vào ngân hàng phục vụ mình (3) Ngân hàng bên nhận tiền chuyển chứng từ thanh toán đến ngân hàng bên trả tiền

(4) Ngân hàng bên trả tiền trính tiền từ TK của người trả tiền và báo nợ (5) Ngân hàng bên trả tiền chuyển tiền sang ngân hàng bên nhận tiền (6) Ngân hàng bên nhận tiền chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của người nhận tiền và báo có

4 Thanh toán bằng thư tín dụng

a- Khái niệm

Thư tín dụng là lệnh của chủ tài khoản (đơn vị mua), yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trả cho người bán hàng một số tiền nhất định theo đúng những điều khoản ghi trên thư tín dụng

So với các hình thức thanh toán khác như séc, UNC, UNT… thư tín dụng phản ánh đầy đủ các điều kiện cam kết trong hợp đồng kinh doanh thương mại hay đơn đặt hàng đã ký

Người trả tiền

Người nhận tiền

Ngân hàng bên nhận tiền Ngân hàng bên

trả tiền

Trang 14

b- Quy trình thanh toán

Hình thức thanh toán thư tín dụng được áp dụng trong thanh toán tiền hàng, dịch vụ theo hợp đồng kinh doanh thương mại, giữa các khách hàng có tài khoản tiền gửi ở hai ngân hàng khác nhau trong cùng một hệ thống hoặc khác hệ thống quy trình thanh toán

Trang 15

(4)

(1) (8) (3) (5) (6)

(2)

(7) (1) Người trả tiền đến ngân hàng phục vụ mình mở tài khoản thư tín dụng (2) Ngân hàng bên trả tiền trích tiền từ tài khoản của người trả tiền chuyển sang lưu ký vào tài khoản thanh toán bằng thư tín dụng đến ngân hàng bên nhận tiền

(3) Ngân hàng bên nhận tiền chuyển thư tín dụng đến người nhận tiền (người bán) coi như séc thông báo

(4) Người bán xuất giao hàng hoá cho người trả tiền (người mua)

(5) Người nhận tiền gửi chứng từ đến ngân hàng phục vụ mình để thanh toán

(6) Ngân hàng bên nhận tiền chuyển tiền vào tài khoản của người nhận tiền và báo có

(7) Ngân hàng bên nhận tiền chuyển chứng từ thanh toán đến ngân hàng bên trả tiền để thanh toán

(8) Ngân hàng bên trả tiền tất toán tài khoản tiền gửi thư tín dụng, ghi nợ

và giấy báo nợ cho người trả tiền

5 Thẻ thanh toán

a- Khái niệm

Thẻ thanh toán là một công cụ dùng để chi trả tiền hàng hoá và dịch vụ,

là công cụ để rút tiền mặt tại ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả tiền tự động

Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán hiện đại và có gắn liền với

kỹ thuật tin học ứng dụng trong ngân hàng

Người trả tiền

Người nhận tiền

Ngân hàng bên nhận tiền Ngân hàng bên

trả tiền

Trang 16

b- Các loại thẻ thanh toán

* Thẻ ghi nợ: Là thẻ ghi nợ không phải ký quỹ Căn cứ để thanh toán là số

dư tài khoản tiền gửi của chủ sở hữu thẻ mở tại ngân hàng và hạn mức tối đa do nhà nước quy định

Thẻ ghị nợ áp dụng và thanh toán với những khách hàng thường xuyên quan hệ thanh toán với ngân hàng

* Thẻ thanh toán phải kỹ quỹ trước tại ngân hàng

Để có được loại thẻ này khách hàng phải lưu ký một số tiền nhất định trên tài khoản để đảm bảo thẻ thanh toán thông qua việc mở tài khoản hoặc nộp tiền mặt Số tiền ký quỹ là hạn mức của thẻ được ghi vào bộ nhớ của thẻ Loại này được áp dụng cho các khách hàng của ngân hàng thương mại

* Thẻ tín dụng

Áp dụng cho những khách hàng vay vốn để mua thẻ Mức tiền vay được coi như hạn mức tín dụng và được ghi vào bộ nhớ của thẻ Khác hàng chỉ được quyền sử dụng tiền trong phạm vi hạn mức của thẻ

Trong hình thức thanh toán thẻ tín dụng, người sử dụng thẻ chính là người chủ sở hữu thẻ được ghi tên trên thẻ, người này có thể là pháp nhân hay thể nhân có đủ tư cách về khả năng kinh doanh, trình độ quản lý và đạo đức kinh doanh

Quy trình thanh toán thẻ như sau:

Cơ sở tiếp nhận thẻ

Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ Ngân hàng phát

hành thẻ

Trang 17

(1) Ngân hàng phát hành thẻ giao thẻ cho chủ sở hữu thẻ

(2) Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sỏ tiếp nhận thẻ để kiểm tra thẻ

(6) Ngân hàng đại lý gửi báo có cho cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ

Người sử dụng thẻ có thể dùng để rút tiền mặt tại ngân hàng, đại lý thanh toán hay tại các quầy trả tiền mặt tự động Theo quy định hiện hành của Việt Nam mỗi lần rút không quá 5.000.000đ, đặc biệt mỗi lần thẻ chỉ rút một lần tiền mặt mỗi ngày

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG IV

1- Tại sao hiện nay người ta ít sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt? Liên hệ thực tiễn Việt nam

2-Viết các qui trình thanh toán không dùng tiền mặt Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng của các của các qui trình đó

Trang 18

CHƯƠNG 5 THANH TOÁN VÀ TÍN DỤNG QUỐC TẾ

I Tỷ giá hối đoái

1 Khái niệm hối đoái và tỷ giá hối đoái

Trang 19

* Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền của hai quốc gia khác nhau, nghĩa là một đồng tiền nước này đổi được bao nhiêu đồng tiền nước khác

Hay tỷ giá hối đoái là quan hệ tỷ lệ giữa giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này với giá cả một dơn vị tiền tệ nước khác

VD: 1 USD = 112 JPY

1 USD = 16.050 VNĐ

2 Cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái

* Chế độ bản vị vàng: Người ta căn cứ vào hàm lượng vàng có trong một đơn vị tiền tệ của mỗi quốc gia để xác định tỷ giá

* Chế độ lưu thông tiền giấy

Trong chế độ lưu thông tiền giấy, giấy bạc ngân hàng không được tự do chuyển nhượng ra vàng theo hàm lượng vàng của nó Do đó, ngang giá vàng không còn là cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái, có cơ sở xác định tỷ giá hối đoái trong chế độ lưu thông tiền giấy là căn cứ vào sức mua của hai đồng tiền của hai nước với nhau

VD: 1 hàng hoá A

+ Ở Nhật mua = 20 JPY

+ Ở Pháp mua = 5 EUR0

Trang 20

20

3 Các loại tỷ giá hối đoái

- Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầu tiên trong ngày tại trung tâm giao dịch hối đoái

- Tỷ giá đóng cửa: là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng cuối cùng trong ngày được giao dịch

- Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá được thoả thuận ngày hôm nay, nhưng việc tiến hành thanh toán xảy ra trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo

- Tỷ giá kỳ hạn: là tỷ giá được thoả thuận ngày hôm nay, nhưng việc thanh toán xảy ra sau đó ba ngày trở lên

- Tỷ giá mua vào: là tỷ giá tại đó, ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào đồng tiền yết giá

- Tỷ giá bán ra: là tỷ giá tại đó ngân hàng yết sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá

VD: Ngân hàng ngoại thương yết giá (USD /VND) = 15.620 /15.625 Trong đó, tỷ giá đứng trước 15.620 là tỷ giá mua vào; tỷ giá đứng sau 15.625 là

tỷ giá bán ra USD

- Tỷ giá hối đoái chính thức: là tỷ giá do ngân hàng Trung ương công bố,

nó phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ

- Tỷ giá kinh doanh: là tỷ giá được hình thành trên cơ sở tỷ giá chính thức

có xem xét đến quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối

4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

4.1 Mức chênh lệch về tỷ lệ lạm phát nền kinh tế giữa các quốc gia

Lạm phát làm đồng tiền bị mất giá dẫn đến sức mua giảm Do chênh lệch

tỷ lệ lạm phát của các đồng tiền khác nhau nên sức mua sẽ khác nhau Quốc gia nào có tỷ lệ lạm phát cao hơn đồng tiền của quốc gia đó sẽ bị giảm giá hơn đồng

tiền của quốc gia kia

4.2 Tình trạng cán cân thanh toán quốc tế

Trang 21

Cán cân thanh toán quốc tế của một quốc gia cho thấy một cách tổng hợp kết quả các hoạt động kinh tế đối ngoại của nước đó trong một thời kỳ nhất định Nó cụ thể cân bằng hoặc mất cân bằng thu chi Tình trạng mất cân đối trong cán cân thanh toán quốc tế sẽ ảnh hưởng quan hệ cung cầu ngoại hối trên thị trường, do đó ảnh hưởng đến tình hình biến động tỷ giá hối đoái Tỷ giá tăng xuất khẩu giảm; tỷ giá giảm xuất khẩu tăng

4.3 Sự chênh lệch mức lãi suất

Trong điều kiện bình thường của nền kinh tế mở, khi mức lãi suất của một nước tăng lên tương đối so với các nước khác, các tài sản tạo ra tỷ lệ tiền lời cao hơn thì luồng ngoại tệ từ nước ngoài có xu hướng vào thị trường nước đó, làm cho cung ngoại hối tăng, cầu ngoại hối giảm dẫn đến kết quả là giảm tỷ giá hối đoái xuống

4.4 Tình hình quan hệ cung cầu về ngoại tệ trên thị trường hối đoái

Nếu cung ngoại tệ > cầu ngoại tệ thì tỷ giá hối đoái sẽ bị giảm xuống và ngược lại

4.5 Những yếu tố tâm lý

4.6 Sự tác động của nhà nước: thông qua các chủ trương, chính sách

(mang tính chủ quan), đặc biệt chính sách phá giá đồng nội tệ dẫn đến tỷ giá hối đoái tăng cao

5- Các chế độ tỷ giá hối đoái

Có thể hiểu tỷ giá hối đoái là tập hợp các qui tắc, cơ chế xác định và điều tiết tỷ giá của một quốc gia nhằm duy trì một mức tỷ giá nhất định hoặ tác động để tỷ giá biến động đến một mức cần thiết phù hợp với những mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia

Căn cứ vào đặc điểm và trình độ phát triển của nền kinh tế, mức độ can thiệp của Chính phủ và vai trò của thị trường vào tỷ gia hối đoái hiện nay đang tồn tại các chế độ tỷ giá sau:

Trang 22

5.1 Chế độ tỷ giá cố định ( fixed rate regim): là chế độ tỷ giá trong đó

nhà nước ( NHTW) công bố và cam kết duy trì một mức tỷ giá cố định với một biên độ hẹp đa được định trước Chế độ tỷ giá hối đoái trong chế độ tiền

tệ Bretton-Woods đã được nghiên cứu là một chế độ tỷ giá cố định

Trong chế độ tỷ giá cố định thì ngân hàng trung ơng buộc phải thực hiện hành động can thiệp mua, bán đồng ngoại tệ bằng đồng nội tệ trên thị trường nhằm duy trì tỷ giá đã định hoặc duy trì sự biến động của nó trong một biên độ hẹp đã định trước

5.2 Chế độ tỷ giá thả nổi tự do( Free Float rate regim) hoặc Clean

Float rate regim : là chế độ tỷ gia trong đó tỷ giá đựoc xác định hoàn toàn tự

do dưới tác động của của các yếu tố cung cầu trên thị trường ngoại hối mà không có sự can thiệp nào của ngan hàng trung ương

Thả nổi tỷ giá là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thị trường Các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, có tiềm lực về kinh tế tài chính thường lựa chọn chế độ tỷ giá thả nổi tự do

5.3 Chế độ tỷ giá nổi có điều tiết: là chế độ tỷ giá mà trong đó việc

hình thành tỷ giá theo quan hệ cung cầu giữa ngoại tệ và nội tệ trên thị trường ngoại hối là cơ bản song Chính phủ vẫn áp dụng những biện pháp can thiệp cần thiết trên thị trường ngoại hối nhằm duy trì, điều tiết tỷ giá biến động trong một phạm vi nhất định nhằm giữ vững sự ổn định sức mua của đồng nội tệ

Chế độ tỷ giá nổi có điều tiết có thể xem như chế độ tỷ giá kết hợp giữa chế độ tỷ giá cố định và chế độ tỷ giá thả nổi tự do Những nước mà kinh tế thị trường kém phát triển hoặc những nước có nền kinh tế chuyển đổi thường lựa chọn chế độ tỷ giá này

6 Ý nghĩa của tỷ giá hối đoái

- Tỷ giá hối đoái là một bộ phận quan trọng của chính sách tiền tệ, ổn định tỷ giá hối đoái sẽ ổn định được giá trị đồng nội tệ, ổn định giá cả, ổn định kinh tế vĩ

Trang 23

- Tỷ giá hối đoái, còn là công cụ hữu hiệu thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ương

- Tỷ giá hối đoái có ý nghĩa quan trọng trong quan hệ ngoại thương, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, tác động đến cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia đó trong một thời kỳ nhất định

II- Thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu và các khoản chi đối ngoại giữa các nước với nhau để hoàn tất việc xuất, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ, đầu tư… dưới hình thức chuyển tiền hay thanh toán bù trừ thông qua

hệ thống ngân hàng của các nước liên quan

Nói cách khác, thanh toán quốc tế là việc chi trả tiền lẫn nhau giữa các quốc gia nhằm hoàn thành quan hệ kinh tế, thương mại, hợp tác khoa học kỹ thuật, ngoại giao…

1 Các phương tiện thanh toán quốc tế

1.1 Hối phiếu (Bill of exchange)

* Hối phiếu là tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát cho một người khác, yêu cầu người này phải trả một số tiền nhất định trên hối phiếu cho người thụ hưởng vào một ngày xác định

* Đặc điểm của hối phiếu

- Hối phiếu có tính trừu tượng

Trên hối phiếu không cần phải ghi nội dung quan hệ tín dụng mà chỉ cần ghi rõ số tiền người nhận hối phiếu phải trả

- Hối phiếu có tính chất bắt buộc trả tiền

- Hối phiếu có tính chất lưu thông

* Phân loại hối phiếu

- Hối phiếu trả tiền ngay: Đối với loại hối phiếu này thì người trả tiền khi nhận được hối phiếu phải trả ngay số tiền trên hối phiếu cho người thụ hưởng

- Hối phiếu có kỳ hạn: Khi hối phiếu này được xuất trình, người nhập khẩu phải ký tên chấp nhận trả tiền trên hối phiếu Việc trả tiền được thực hiện vào một ngày xác định trong tương lai

1.2 Séc(Cheque)

Trang 24

* Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do người chủ tài khoản ký phát yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng để trả cho người thụ hưởng

* Đặc điểm séc: Séc có tính chất thời hạn

+ 20 ngày nếu lưu thông ở các nước cùng châu lục

+ 70 ngày nếu lưu thông ở các nước khác châu lục

2.2 Các hiệp định thanh toán quốc tế

a- Hiệp định thanh toán thông thường ( thanh toán bù trừ )

Hiệp định thanh toán thông thường là hiệp định được ký kết giữa các nước với nhau để đảm bảo việc chuyển đổi tiền trong nước ra ngoại tệ nhằm thực hiện việc thanh toán cho nhau Ngoài ra trong hiệp định thanh toán thông thường còn quy định việc chi trả giữa hai nước được tiến hành một cách tự do bằng việc trích chuyển tài khoản của ngân hàng mà không bị ràng buộc bởi hạn mức số lượng nào

b- Hiệp định thanh toán bù trừ

Thanh toán bù trừ là hiệp định ký kết giữa các nước hoặc giữa nhiều nước với nhau về ngoại thương và các quan hệ trao đổi khác mà không cần sử dụng vàng hay ngoại tệ để trả trực tiếp cho nhau, hoặc nếu có thì chỉ sử dụng một số lượng nhỏ trong thanh toán chênh lệch cuối cùng

3 Các hình thức thanh toán quốc tế

Trang 25

a - Khái niệm

Thanh toán thư tín dụng là một sự thoả thuận, trong đó một ngân hàng mở thư tín dụng theo yêu cầu của khách hàng sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác theo những điều kiện ghi trong thư tín dụng

b - Các bên tham gia thanh toán thư tín dụng

- Người xin mở thư tín dụng là người mua hàng, người nhập khẩu hoặc có thể là người mua uỷ thác cho người khác

- Ngân hàng mở thư tín dụng là ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu, nơi cấp tín dụng cho người nhập khẩu

- Người thụ hưởng từ thư tín dụng: người bán, người xuất khẩu

- Ngân hàng thông báo thư tín dụng là ngân hàng ở nước ngoài nơi người thụ hưởng

c- Quy trình thanh toán thư tín dụng: (L/C)

Người xuất khẩu

Người nhập khẩu

Ngân hàng nhập khẩu

Ngân hàng xuất

khẩu

Hợp đồng ngoại thương

Trang 26

(1) Người nhập khẩu làm đơn xin mở L/C gửi cho ngân hàng mở L/C yêu cầu ngân hàng mở L/C cho người xuất khẩu hưởng

(2) Căn cứ vào giấy tờ mở L/C của người nhập khẩu, NH nhập khẩu mở một L/C và gửi bản gốc L/C cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu để báo cho người xuất khẩu biết và gửi bản chính L/C cho người xuất khẩu

(3) Ngân hàng xuất khẩu gửi thông báo L/C cho người xuất khẩu biết L/C

đã mở và chuyển bản chính L/C cho người xuất khẩu

(4) Người xuất khẩu nhận L/C thì giao hàng cho người nhập khẩu, nếu không chấp nhận L/C thì yêu cầu người nhập khẩu và ngân hàng mở L/C, sửa đổi L/C theo yêu cầu của mình đến khi chấp nhận mới giao hàng

(5) Người xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán và xuất trình cho ngân hàng ngân hàng xuất khẩu để thanh toán

(6) Ngân hàng xuất khẩu trả tiền cho người xuất khẩu

(7) Ngân hàng xuất khẩu chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng nhập khẩu và yêu cầu ngân hàng nhập khẩu trả tiền cho bộ chứng từ đó

(8) Ngân hàng nhập khẩu sau khi kiểm tra thì trích tiền từ TK ký quỹ của người nhập khẩu để chuyển trả tiền cho ngân hàng xuất khẩu

(9) Ngân hàng nhập khẩu tất toán tài khoản thư tín dụng với người nhập khẩu

3.2 Thanh toán uỷ thác thu

a- Khái niệm

Thanh toán uỷ thác thu là hình thức thanh toán quốc tế, trong đó người xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho người nhập khẩu thì lập uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu do người xuất khẩu ký phát

b- Các bên tham gia thanh toán uỷ thác thu

- Người xuất khẩu: là người hưởng lợi và cũng là người khởi xướng việc

thanh toán

Trang 27

- Người nhập khẩu: là người trả tiền phải trả tiền kịp thời theo đúng các

cam kết với người xuất khẩu trong hợp đồng mua bán ngoại thương

- Ngân hàng bên xuất khẩu (ngân hàng nhận uỷ thác của người xuất khẩu)

- Ngân hàng đại lý của ngân hàng xuất khẩu (ngân hàng của nước nhập khẩu)

c - Quy trình thanh toán nghiệp vụ uỷ thác thu

(2) (5)

(6 )

(3) (4)

Gửi hàng (1) Người xuất khẩu sau khi gửi hàng và các chứng từ gửi hàng cho người

nhập khẩu (1a), sau đó lập một hối phiếu đòi tiền người nhập khẩu và uỷ thác

cho ngân hàng của mình đòi tiền hộ (1b)

(2) Ngân hàng nhận uỷ thác chuyển hối phiếu cho ngân hàng đại lý để

thông báo cho người nhập khẩu

(3) Ngân hàng đại lý yêu cầu người nhập khẩu trả tiền hối phiếu

(4) Người nhập khẩu thông báo đồng ý trả tiền hay từ chối thanh toán

(5) Ngân hàng đại lý trích tiền từ tài khoản của người nhập khẩu chuyển

sang ngân hàng nhận uỷ thác để ghi có cho người xuất khẩu

(6) Ngân hàng uỷ thác thu ghi có và báo có cho người xuất khẩu

3.3 Phương thức chuyển tiền

a- Khái niệm

Phương thức chuyển tiền là một phương thức thanh toán trong đó một

khách hàng(người trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền

nhất định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định

b- Các bên tham gia phương thức chuyển tiền:

Ngân hàng nhận uỷ

thác thu

Ngân hàng đại lý

Người nhập khẩu Người xuất khẩu

(1b)

Trang 28

- Người trả tiền hoặc người chuyển tiền là người uỷ nhiệm cho ngân hàng đại diện mình chuyển tiền

- Ngân hàng nhận uỷ nhiệm chuyển tiền (ngân hàng chuyển tiền)

- Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền

1 Sự cần thiết của tín dụng quốc tế

Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu

Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu

Người xuất khẩu Người nhập khẩu

Trang 29

Tín dụng quốc tế ra đời là một yêu cầu khách quan trên cơ sở ngoại thương và thanh toán quốc tế Tín dụng quốc tế không chỉ là yêu cầu khách quan

về mặt kinh tế, mà còn là yêu cầu khách quan để phát triển các mối quan hệ về chính trị, ngoại giao, xã hội và các mối quan hệ khác giữa các nước

Tín dụng quốc tế ra đời xuất phát từ:

- Sự phát triển của các hoạt động thương mại quốc tế và kinh tế đối ngoại giữa các nước Đây là cơ sở phát sinh các mối quan hệ tín dụng giữa các quốc gia với nhau

- Do sự phát triển không đồng đều giữa các nước mà trong các hoạt động trao đổi quốc tế, các nước kém phát triển thường hay rơi vào tình trạng bất lợi, dẫn đến sự thiếu hụt thường xuyên trong cán cân thanh toán quốc tế Vì vậy, nhu cầu về ngoại tệ rất mạnh nên cần đến các khoản TDQT (vay của chính phủ các nước khác và của các tổ chức quốc tế) Bên cạnh đó, các nước có tiềm lực về kinh tế thường có bội thu trên cán cân thanh toán quốc tế nên cũng tìm cách đầu

tư số thặng dư đó (trong đó có đầu tư gián tiếp cho vay), nhất là cho vay đối với các nước kém phát triển

- Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, xu hướng quốc tế hoá thanh toán vốn đang diễn ra sâu sắc, tạo điều kiện cho các quốc gia dễ dàng tiếp cận đến thanh toán vốn quốc tế thông qua việc phát hành các công cụ nợ quốc tế

- Sự phát triển của các tổ chức tài chính – tín dụng quốc tế và khu vực (IMF, WB, ADB ) đã thực hiện cho vay với các nước nghèo, chậm phát triển

Từ các lý do trên, sự tồn tại của các tổ chức TDQT là tất yếu khách quan

2 Các hình thức tín dụng quốc tế

2.1 Tín dụng thương mại quốc tế

Tín dụng thương mại quốc tế là khoản tín dụng giữa những người xuất, nhập khẩu hàng hoá giữa hai nước khi họ ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá, trong hợp đồng đó nói rõ việc cung cấp tín dụng của một bên cho một bên khác

Trang 30

Trong hình thức này sự vận động của tín dụng gắn liền với sự vận động của hàng hoá - quá trình vay mượn xảy ra song song với quá trình mua bán

Tín dụng thương mại có hai hình thức phổ biến:

Một là: Tín dụng cấp cho người nhập khẩu Theo hình thức này, người

xuất ở nước ngoài sẽ xuất chuyển hàng hoá cho người nhập khẩu ở trong nước Đồng thời cấp tín dụng cho người nhập khẩu này bằng cách cho trả tiền sau một thời gian nhất định kể từ khi nhận được chứng từ hoặc nhận được hàng hoá

Hai là: Tín dụng cấp cho người xuất khẩu ( tín dụng ứng trước)

Trong hình thức này, người nhập khẩu ở nước ngoài sẽ cấp tín dụng cho người xuất khẩu ở trong nước bằng cách ứng trước tiền hàng cho người xuất khẩu Thông qua hình thức này, người nhập khẩu ứng trước cho vay đối với người xuất khẩu theo sự thoả thuận của hai bên

2.2 Tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng trong thanh toán quốc tế là thể hiện mối quan hệ vốn lẫn nhau giữa các ngân hàng và các nhà kinh doanh xuất, nhập khẩu của các nước

Tín dụng ngân hàng trong thanh toán quốc tế thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau:

- Tín dụng ứng trước

Hình thức tín dụng này thực hiện theo sự thoả thuận giữa hai ngân hàng, ngân hàng nước xuất khẩu sẽ mở tài khoản ứng trước cho ngân hàng nước nhập khẩu Ngân hàng nước nhập khẩu sẽ tiến hành trả, tiền ngay cho người xuất khẩu khi họ xuất trình đầy đủ chứng từ cần thiết chứng minh cho việc họ đã gửi hàng cho người nhập khẩu, số tiền này sẽ được ghi nợ vào tài khoản ứng trước Giới hạn của mức cho vay đã được thoả thuận giữa hai ngân hàng với thời hạn

từ một năm trở xuống Việc thanh toán tiền hàng và trao chứng từ giữa nhà nhập khẩu và ngân hàng nước nhập khẩu diễn ra một cách độc lập so với khoản tín dụng ứng trước

Trang 31

- Tín dụng khoản chấp nhận

Hình thức tín dụng này được thực hiện bằng cách ngân hàng nước xuất khẩu và ngân hàng nước nhập khẩu ký kết hợp đồng tín dụng thoả thuận về hạn mức vay nợ Khi người xuất khẩu gửi hàng cho người nhập khẩu, người xuất khẩu giao bộ chứng từ hàng hoá và hối phiếu cho ngân hàng xuất khẩu Ngân hàng bên xuất khẩu chấp nhận hối phiếu do người xuất khẩu ký phát hoặc trả tiền cho người xuất khẩu và ghi nợ vào tài khoản tiền vay của ngân hàng nhập khẩu Ngân hàng bên xuất khẩu gửi bộ chứng từ và hối phiếu cho ngân hàng nhập khẩu Ngân hàng nhập khẩu thu tiền của người nhập khẩu rồi trao bộ chứng từ cho họ Sau đó, căn cứ vào thời hạn của hối phiếu mà ngân hàng nước nhập khẩu tiến hành trả tiền cho ngân hàng nước xuất khẩu

- Cho vay tài chính

Hình thức này được thực hiện bằng cách ngân hàng hoặc các công ty tài chính cấp tín dụng cho ngân hàng đi vay Loại hình này chủ yếu là loại tín dụng trung và dài hạn, khối lượng cho vay tương đối lớn Bên cho vay cấp tín dụng bằng những ngoại tệ tự do chuyển đổi Bên đi vay sử dụng số tiền đó vào việc nhập khẩu hàng hoá hoặc vào mục đích nào đó nếu bên cho vay đồng ý

2.3 Tín dụng Nhà nước

Tín dụng nhà nước là hình thức tín dụng giữa chính phủ nước này với chính phủ nước khác hoặc giữa các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế, các tổ chức khác tiến hành cung cấp tín dụng cho một chính phủ hoặc một quốc gia nào đó

Ngày đăng: 23/05/2016, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm