Giải bài tập chương 3 môn VLHD SPKT Giải bài tập chương 3 môn VLHD SPKT Giải bài tập chương 3 môn VLHD SPKT Giải bài tập chương 3 môn VLHD SPKT Giải bài tập chương 3 môn VLHD SPKT Giải bài tập chương 3 môn VLHD SPKT Giải bài tập chương 3 môn VLHD SPKT Giải bài tập chương 3 môn VLHD SPKT Giải bài tập chương 3 môn VLHD SPKT Giải bài tập chương 3 môn VLHD SPKT Giải bài tập chương 3 môn VLHD SPKT Giải bài tập chương 3 môn VLHD SPKT Giải bài tập chương 3 môn VLHD SPKT Giải bài tập chương 3 môn VLHD SPKT Giải bài tập chương 3 môn VLHD SPKT Giải bài tập chương 3 môn VLHD SPKT Giải bài tập chương 3 môn VLHD SPKT Giải bài tập chương 3 môn VLHD SPKT
Trang 1ÔN TẬP VÀ NÂNG CAO CHƯƠNG III
Câu 1:
Gốm có cấu trúc tinh thể và vô định liên kết chủ yếu là ion và cộng hóa trị Kim loại có cấu trúc tinh thể da số và có liên kết kim loại polymer phức tạp hơn với chuổi mạch dài, liên kết thứ cấp giữa các monomer
Câu 2: Hãy phát thảo cấu trúc và tính phân tử tử lượng của các polymer:
(đvC)
CÂU 3: hãy phát thảo cấu trúc và tính phân tử tử lượng của các polymer:
(đvC)
2 Polyethylene
Trang 2Câu 4: Phân tử lượng trung bình – số của polypropylene là 1 000 000 g/mol, hãy tính độ
trung bình – số polymer hóa
Phân tử lượng của polypropylene là: 3.12+6.1=42
Độ polymer hóa trung bình – số: 𝑛𝑛 = 𝑀̅̅̅̅̅ 𝑛
𝑚 ̅ =100000042 = 23809
Ta có : 𝑀̅̅̅̅̅ =𝑤 𝑛𝑤
𝑚 ̅ = 25000104 = 240
Câu 6 :
Cỡ khối lượng
phân tử (g/mol)
Trung bìnnh
Mi (g/mol) xi wi xi.Mi Wi.Mi
𝑀𝑛
̅̅̅̅ = 33040 𝑀̅̅̅̅̅ = 36240 𝑤
Phân tử lượng của polypropylene là: 3.12+6.1=42
Độ polymer hóa trung bình – số: 𝑛𝑛 = 𝑀̅̅̅̅̅ 𝑛
𝑚 ̅ =3304042 = 787
Độ polymer hóa trung bình – trọng lượng: 𝑛𝑤 = 𝑀̅̅̅̅̅ 𝑤
𝑚 ̅ =3624042 = 863
Câu 7:
Trang 3Cỡ khối lượng
phân tử (g/mol)
Trung bìnnh
Mi (g/mol) xi wi xi.Mi wi.Mi
𝑀𝑛
̅̅̅̅ = 73800 𝑀̅̅̅̅̅ = 81450 𝑤
Phân tử lượng của polypropylene là: 3.12+6.1=42
Độ polymer hóa trung bình – trọng lượng: 𝑛𝑤 = 𝑀̅̅̅̅̅ 𝑤
𝑚 ̅ =36240𝑚̅ = 780
𝑚̅ = 104
Là Polystyrene
Độ polymer hóa trung bình – số: 𝑛𝑛 = 𝑀̅̅̅̅̅ 𝑛
𝑚 ̅ =73800104 = 710
Câu 10:
Theo sổ tay polymer ta có dsin(𝜃/1)=1,4 Å
Ta có: phân tử lượng của polytetrafluoroethylene là:
𝑚̅ = 2.12+4.18 = 96
L = N.1,4.10-10 = 2.(500000/96) 1,4.10-10 = 1458 nm
r = d.√𝑁= 1,4.10-10.√2.500000/96 = 14 nm
Câu 11:
Theo sổ tay polymer ta có dsin(𝜃/1)=1,54.sin(109/2) = 1,25 Å
Trang 4Ta có: phân tử lượng của polyethylene là:
𝑚̅ = 2.12+4.1 = 28 đvC
L = N.1,4.10-10 = N 1,25.10-10 = 2500.10-9 => N = 20000 liên kết
Phân tử lượng trung bình số: 𝑀̅̅̅̅ =𝑛 𝑁.28
2 = 280000 g/mol
r = d.√𝑁= 1,4.10-10.√𝑁 = 20.10-9 nm => N = 20408 liên kết
Phân tử lượng trung bình – số: 𝑀̅̅̅̅ =𝑛 𝑁.28
2 = 285712 g/mol
Câu 12:
Chất dẻo nhiệt dẻo, hoặc polymer nhiệt dẻo, thường biến mềm khi đun nóng, thậm chí hóa lỏng, và cứng khi làm nguội – các quá trình này là thuận nghịch và có thể lặp lại ở mức độ phân tử, khi tăng nhiệt độ, các lực liên kết thứ cấp bị suy giảm nhanh, do đó tăng mức độ linh động của phân tử, chuyển đông tương đối giữa các chuỗi phân tử kề nhau sẽ trở nên dễ dàng khi có ứng suất tác dụng đến một nhiệt độ nhất định chúng sẽ phá vỡ liên kết hầu hết các polymer mạch thẳng và loại trong cấu trúc ít nhánh với chuỗi mạch linh hoạt thuộc nhóm này
Polymer nhiệt rắn trở nên cứng khi được nung nóng và làm nguội, nhưng không bị mềm khi dun nóng lại trong quá trình xử lý nhiệt ban đầu, các liên kết chéo theo kiểu đồng hóa trị hình thành giữa các chuỗi phân tử sát nhau Liên kết này ‘neo’ các chuỗi phân tử với nhau cản trở chuyển động quay và dao động của các chuỗi ở nhiệt độ cao Liên kết ngang này thưởng xảy ra 10 – 50% đơn vị cấu trúc polymer Khi nung nóng ở nhiệt độ cao, các liên kết ngang này bị phá hủy làm xuống cấp polymer Hầu hết các polymer mạch lưới, mạch bậc thang thuộc nhóm này
Câu 13:
Vì một số polyester có kiểu chuỗi mạch thẳng ít nhánh, linh hoạt Một số polyeste lại có cấu trúc dạng lưới hoạc nhiều nhánh, ít linh hoạt
Câu 14:
a Không thể sử dụng lại vì phenol – formaldehyde có cấu trúc mạng nhánh nên nó là nhựa nhiệt rắn, như giải thích câu 12
b Có thể vì polypropylene có cấu trúc mạch thẳng, nên nó là nhựa nhiệt dẻo như đã giải thích câu 12
Trang 5Câu 15:
(đvC)
1 Poly(butadiene-chloroprene)
54
88,5
2
Poly(styrene – methyl
methacrylate)
104
100
3 Poly(acrylonitril – vinyl chloride)
53
62,5
4 Poly(isobutylene – isoprene)
56
68
Trang 6Câu 16:
Ta có phân tử lượng của copolyme: 192,5
nn = 1350000/2.158 = 4272
Câu 17:
Ta có: 𝑀̅̅̅̅= 2000.54 =108000 (butadiene) 𝑛
𝑀̅̅̅̅= 108000.70/30 = 413000 (acrilonitric) 𝑛
nn = (108000 + 413000)/ (54 + 53 ) = 4860
Câu 18:
Ta có: nn = 250000/3420 = 73
nn cần tìm = 73.2 – 104 = 42
Monomer cần tìm là propylen
Câu 19 :
Gọi x, y là độ polymer hóa trung bình – trọng lượng tương ứng : butadien và styrene
x + y = 4425
54.x + 104.y = 350000
X=2204
Y =2221
x/y = 50%
Đây là loại polymer luân phiên
Câu 20 :
Do copolymer chứa 60% ethylene và 40% propylene nên thành phần của 2 loại đơn
vị này tương ứng là 60% và 40%
Câu 21 :
x + y = 3000
56.x + 68.y = 200000
X= 333
Y = 2667
Isobutylene = 18648 g/mol
Isoprene = 181356 g/mol
Câu 22 :
a./ Tinh thể polymer phức tạp hơn tinh thể kim loại
b./ Tinh thể polymer phức tạp hơn gốm, gốm phức tạp hơn kim loại
Câu 23 :
Trang 7Vì khi tăng phân tử lượng, monomer sẽ lớn hơn và phức tạp hơn nên polymer giảm khả năng kết tinh
Câu 24 :
0,255.0,494.0,741 10−21 6,023 1023 = 0,996 𝑔/𝑐𝑚3
Câu 25 :
Ta có : V=8,995662.10-22 cm3
8,869 10−22 6,023 1023 = 0,946 𝑔/𝑐𝑚3
Số đơn vị monomer có trong khối cơ bản là: 11
Câu 26 :
a./ Tra sổ tay polymer ta có trọng lượng riêng polytetrafluoroethylene ở trạng thái vô định hình và tinh thể hoàn toàn tương ứng là : 2 g.cm-3và 2,344 g.cm3
b./ Phần trăm tinh thể hóa của mẫu là :
𝜌𝑐(𝜌𝑠−𝜌𝑎)/𝜌𝑠(𝜌𝑐−𝜌𝑎) = 2,344(2,26-2)/2,26(2,344-2)= 79,3%
Câu 27 :
a./ Tra sổ tay polymer ta có trọng lượng riêng Nilon 6.6 ở trạng thái vô định hình và tinh thể hoàn toàn tương ứng là : 1,09 g.cm-3và 1,25 g.cm3
b./ Phần trăm tinh thể hóa của mẫu là :
𝜌𝑐(𝜌𝑠−𝜌𝑎)
𝜌𝑠(𝜌𝑐−𝜌𝑎)= 0,554
Trọng lượng riên của mẫu là 1,17 g/cm3