1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Một số phong tục nghi lễ dân gian

147 375 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nghi lễ đợc trình bày trong cuốnsách dới hình thức làm phát triển đạo Tâm, một yếu tốrất cần cho sự sinh tồn bình ổn của dân tộc, một ngời cụ thể: nh Hôn lễ, điều mà sách Trung Dun

Trang 1

một số

phong tục nghi lễ dân gian

truyền thống Việt Nam

Lời nói đầu

Mỗi một dân tộc có một nền văn hóa với bản sắc

riêng Những yếu tố cơ bản cấu thành nên bản sắc của

một nền văn hóa riêng đó là phong tục, tập quán và

nghi lễ dân gian truyền thống Sự lu giữ và trờng tồn

phong tục tập quán trong một nền văn hóa, nói lên sức

sống của dân tộc Do vậy, nhiều nớc trên thế giới, có hẳn

đờng lối và chính sách tạo điều kiện duy trì nhữngphong tục, tập quán còn tồn tại cho đến hôm nay

Việt Nam là xứ sở mở, con ngời nơi đây đôn hậu,sống mềm dẻo, hòa nhập Do vậy, từ xa xa, trào lu vănhóa Trung Hoa cổ du nhập vào đây, đ đã đ ợc dung hòa với

phong hóa địa phơng mà phát triển trong t thế độc lập,

tạo nên một bản sắc riêng thành Nền văn hiến Việt Nam đầy tính nhân văn.

“Tam giáo đồng nguyên”, mà trọng tâm là đạo Nholấy gia đình làm nền tảng x hội, đạo Tâm làm nguồnã đ

động lực phát triển luân thờng đạo lý; đạo Giáo làm

ph-ơng tiện bình ổn cuộc sống của mỗi ngời, của mỗi gia

đình

Cuốn sách “Một số phong tục nghi lễ dân gian

truyền thống Việt Nam” có nội dung phản ánh tinhthần nghi lễ tập tục trong x hội Việt Nam từ cổ xã đ a cho

đến hôm nay Những nghi lễ đợc trình bày trong cuốnsách dới hình thức làm phát triển đạo Tâm, một yếu tốrất cần cho sự sinh tồn bình ổn của dân tộc, một ngời cụ

thể: nh Hôn lễ, điều mà sách Trung Dung có câu: “Quân

tử chi đạo tạo đoan hồ phụ phụ, cập kỳ chi dã, sát hồ thiên địa”, nghĩa là: đạo làm ngời quân tử bắt đầu từ

chỗ vợ chồng hoà hợp, tới khi phát triển đến tột bậc thìthành quả thể hiện khắp cùng trời đất

Nghi lễ nh tế lễ là thể hiện lòng hiếu kính với tổ tông

mà cũng là cái gốc của đạo nhân hớng về cội nguồn.Nghi lễ cũng là mối liên hệ huyền bí thắt chặt tinh thầnhuyết khí của thế hệ hiện tại với thế hệ cha ông trong quákhứ, để trong tơng lai hun đúc thành sức mạnh vô địchlàm tăng sức sống vĩnh cửu của một dân tộc

Trang 2

Những phong tục trong Dỡng sinh - Đạo dẫn, trong

các phép u sinh và cải tạo không gian nơi ở là những

ph-ơng pháp cụ thể mà t tởng đạo gia cũng quy về sự

hoàn thiện cái nhân mà mỗi ngời tự mình hành

nghiệm

Cái Nhân, tức cuộc sống của mỗi ngời là một vấn

đề rất lớn Sự sớng khổ, hạnh phúc, vui buồn là điều

không thể ai biết trớc đợc Theo cổ nhân, cái mà con ngời

cần làm là phải hành động và sống sao cho có nhân có

đức, thì sẽ vợt qua mọi khó khăn, tạo lập hạnh phúc

riêng cho mình, điều mà ngời xa nói: “Hoàng Thiên bất

phụ hảo tâm nhân” (Trời Đất không phụ ngời nhân đức)

là vậy

Nh vậy, hạnh phúc của mỗi ngời do chính mình tạo

nên và do chính sự nhận thức đúng về bản thân mình mà

phát huy tiềm năng sẵn có, điều mà L o Tử, nhà tã đ tởng vĩ

đại Trung Hoa cổ đại nói: “Tri nhân giả trí, tự tri giả minh”

(Hiểu ngời là bậc trí, còn tự hiểu mình mới là sáng)

Cuốn sách mà bạn đọc đang có trên tay là những

thông tin mang tính chất tài liệu tham khảo cho mọi ngời

Bùi Biên Hoà

Viện thông tin khoa học xã hội

Dựng vợ gả chồng là vấn đề quan trọng bậc nhất đối

với ngời phơng Đông, nên sách xa có câu: “Hôn nhân vi

vạn hóa chi thủy” (Hôn nhân là đầu mối của muôn sự

sinh hóa) Ngời phơng Đông coi hôn nhân là Đạo: Đạo vợchồng Đạo vợ chồng có tầm quan trọng vào loại bậc nhấttrong cuộc sống con ngời nh vậy, nên cổ nhân đ đặt raã đ

nghi lễ hôn nhân với nghi tiết quan trọng

Chữ Hôn (chữ Hán) nguyên có nghĩa là tối, bởi vìngời xa thờng làm lễ cới gả vào buổi tối nên mới gọi lễ ấy

là lễ hôn

Lễ Hôn còn có ý nghĩa lớn nữa là chỉ ra sự hoà hợptình thân yêu giữa hai họ nhà trai và nhà gái, trên đểnối dõi tông đờng, dới là lu giữ huyết thống để truyền lạinếp gia phong của tổ tiên cho mai sau

Thời xa, lễ hôn rất phức tạp, bao gồm các bớc sau đây:

Nạp thái: Là lễ nhà trai đem con chim Nhạn đếnnhà gái để tỏ ý xác định việc chọn vợ: dùng chim Nhạn,vì Nhạn là một loài chim có nghĩa, bay đi đâu cũng có

đôi mà không sánh đôi hai lần Về sau ngời ta dùngNgỗng (Thiên Nga) thay cho chim Nhạn, vì Ngỗng cũng

có đặc tính nh chim nhạn

Vấn danh: Là lễ hỏi đến tên ngời con gái và tên họ

bà mẹ Sở dĩ hỏi tên họ ngời mẹ, bởi cổ nhân rất coitrọng sự giáo dục của bà mẹ tới cô con gái Ngời xa có

câu: “Phúc đức tại Mẫu” (Mẹ) là vậy Qua bà Mẹ, biết

đợc tính nết ngời con gái

Nạp cát: Là sắm lễ đem sang nhà gái để chứng tỏ

đ xem xét so sánh đôi tuổi mà nhận thấy việc kết hônã đ

đợc tốt lành

Nạp trng: Hay nạp tệ, đem lễ vật là hàng hoá nh tơlụa hay quý vật gì đó sang nhà gái để làm chứng cho sựkết hôn

Thỉnh kỷ: Lễ xin định ngày giờ làm hôn lễ, về sau

Trang 3

có nơi gọi là ăn cới: nhà trai mang các lễ vật cho nhà gái

nh đồ nữ trang, y phục cho cô dâu

Thân nghinh: Là lễ rớc dâu hay đa dâu

Trên đây là 6 lễ chính, ngoài ra còn nhiều lễ phụ

nh: cúng tơ hồng, lễ hợp cẩn hay động phòng, lễ kiến

miếu, lễ nhị hỷ, lễ tứ hỷ sở dĩ cổ nhân đặt ra nhiều lễ

nh vậy, muốn nói việc kết hôn rất long trọng, không tuỳ

tiện, song ngày nay, lễ tục hôn nhân này không mấy ai

theo, mà chỉ làm những bớc sau đây:

1 Lễ Giạm

Giạm là ớm hỏi để xin cới làm vợ: khi ngời con trai

đ ã đ ng kén ngời con gái làm bạn đời và đợc cha mẹ ng

thuận, thì nhờ ngời bà con hay ngời quen thân làm môi

giới đến thăm nhà gái và ngỏ ý muốn làm thông gia, đồng

thời thử xem nhà gái có ng thuận hay không

Ngời môi giới đến nhà gái một mình hoặc đi cùng

với vài ngời thân, tất cả ăn mặc chỉnh tề, song không

mang lễ vật gì cả

2 Lễ Hỏi

Sau khi đợc gia đình nhà gái hứa hôn thì nhà trai

đến thăm nhà gái, cùng nhau thảo luận và chọn ngày

giờ làm lễ Hỏi, đây cũng gọi là lễ Đính hôn, tơng đơng

với lễ nạp trng hay nạp tệ cũ Trong buổi gặp này, một

chơng trình hành lễ cần vạch ra để mọi nghi thức tiến

hành theo sự phân công của từng phía

Bên trai gồm có: Ông, bà chủ hôn, tức là ngời sẽ

đứng ra làm hôn lễ, cha, mẹ chú rể, chú rể và phụ rể

(nếu có) Kèm theo là những ngời thân thích, bạn bè và

những ngời giúp việc mang lễ vật

Lễ ăn hỏi thờng có: một khay trầu rợu phủ khăn

đỏ, một cặp quả hộp (một cái đựng đĩa trầu cau, một cái

- Kính cáo Gia tiên việc hỏi vợ (tên cô gái) là ởng (hay thứ) của ông bà ở cho con trai mình là trởng (hay thứ) tên là Nay làm lễ hỏi xin Gia tiên chứng giám.

tr-Khi gần đến giờ ăn hỏi đ định trã đ ớc, họ nhà trai tớinhà gái tạm đứng ngoài ngõ, cử một ngời đại diện cùngngời bng một khay trầu rợu phủ khăn đỏ vào nhà gái.Ngời đại diện đặt khay lễ vật lên bàn thờ, mở khăn phủ

và nói trang trọng: “Giờ lành sắp đến, họ trai đã tới và xin vào làm lễ”.

Sau đó, nhà gái liền cử một ngời đứng tuổi cùng với

đại diện nhà trai, đi ra ngõ mời, rớc nhà trai vào nhà.Vào nhà, đôi bên chào hỏi, giới thiệu nhau xong,ngời đại diện nhà gái mời hai họ an tọa, uống trà Cùnglúc nhà gái tiếp nhận lễ vật của nhà trai và lựa chọnmột số ít đặt lên bàn thờ cúng Gia tiên, sau đó khấn:kính cáo việc gả con gái (trởng hay thứ nữ) tênlà cho con trai (trởng hay thứ tên là ) của Ông,Bà ở nay nhận lễ Hỏi, xin Gia tiên chứng giám.Sau đó, vị chủ hôn phía nhà trai long trọng đứnglên tuyên bố: “Ông Bà đ chấp nhận hứa hôn, bằngã đ

lòng gả Cô cho Cậu con của Ông, Bà Đôi bên đã đ

chọn ngày lành tháng tốt, hôm nay cử hành lễ Đính hôntrớc sự có mặt của hai họ”

Trang 4

Tiếp theo, Ông, Bà bên nhà gái tuyên bố: “Vợ

chồng tôi vui lòng chấp nhận lời hứa hôn.”

Nghe xong, Ông chủ hôn mở quả cháp đựng cặp

nhẫn đính hôn nhờ Bà sui trai trao nhẫn cho cô dâu, và

Ông sui gái đeo nhẫn cho chú rể

Sau phần nghi lễ, nhà gái tuỳ điều kiện mà thết

đ i tiệc trà hay tiệc rã đ ợu

Các lễ vật ăn hỏi đợc nhà gái dành lại cho nhà trai

một phần, gọi là “lại quả”, để đem về

3 Lễ Cới

Sau khi gia đình nhà trai và gia đình nhà gái đã đ

thảo luận về nghi thức đám cới, nhà trai chọn ngày, giờ

tốt để định ngày cới với nhà gái Nhà gái đ đồng ý thìã đ

hai bên cùng nhau xây dựng chơng trình Hôn lễ nh: Số

ngời tham dự, địa điểm thành hôn, nơi đón rớc dâu và

các nghi thức cần thiết khác

Trớc ngày cới, nhà trai, nhà gái đều sắm lễ kính

cáo từ đờng (hay bàn thờ Gia tiên), lễ Tạ ơn cha mẹ và lễ

Mệnh tiếu

a Lễ Từ đờng:

Làm trớc lễ cới 2 - 3 ngày

Lễ vật: trầu, cau, rợu và cỗ mặn tuỳ hoàn cảnh

Đây là lễ vật nhà trai, nhà gái đều nên có

Nội dung khấn: Gia trởng nhà trai cúng lạy Tổ tiên,

kính cáo việc cới vợ (tên cô con dâu con Ông, Bà )

cho con trai (tên là ), và định ngày tháng năm

làm lễ cới, đón dâu, xin Gia tiên chứng giám và gia phúc

cô dâu chú rể Sau khi Gia trởng (Bố hoặc Mẹ) khấn

xong, ngời con trai (chú Rể) làm lễ 4 lạy 3 vái

Gia trởng (Bố, hoặc Mẹ cô dâu) cũng cúng lạy Tổ

tiên, kính cáo việc cho con gái (tên là về nhà chồng, tên là con Ông Bà , vào ngày tháng năm ) xin Gia tiên chứng giám và ban phúc.

Ngời con gái (cô dâu) đứng cạnh cũng làm lễ 4 lạy 3 vái

b Lễ Tạ ơn cha mẹ

Lễ này làm trớc lễ cới một ngày.Tại nhà trai, ngờicon trai sắm một khay trầu rợu đặt lên bàn, mời cha mẹcùng ngồi lên giờng hay ghế cao, rót hai ly rợu đặt vàokhay dâng lên cha mẹ, rồi vòng tay mà ngỏ lời cảm tạ ân

đức của cha mẹ, đại để tha rằng: “Công lao sinh thành dỡng dục của cha mẹ sánh với trời cao biển rộng, nay lại

lo xây dựng gia đình cho con, ơn đức bao la, con biết lấy gì đền đáp, chỉ xin kính lạy để tỏ lòng biết ơn”, rồi lạy: 2

lạy 3 vái Cha mẹ cầm 2 ly rợu uống cạn cùng lúc

Tại nhà gái, ngời con gái cũng làm lễ vật và lễ tạ

ơn cha mẹ mình nh ngời con trai

Đây là phong tục dân gian cổ, thời nay lễ này ít ai làm

c Lễ Mệnh tiếu (ban huấn cho con)

Tại nhà trai, ở nhà ngoài, đặt một bình rợu nhỏ,cha mẹ ngồi hớng Tây, ngời con trai đứng vòng tay hớngNam Ngời cha tự tay rót rợu và ban huấn từ, đại để nói:

“Ngày mai con cới vợ, lập gia đình, rồi có con có cháu, vậy phải giữ đạo cơng thờng, rèn luyện bản thân, xây dựng gia đình hạnh phúc, làm sao cho rạng rỡ gia phong”.

Đoạn trao ly rợu cho con trai, ngời con trai quỳ đỡ

ly rợu đáp lời: “ Dạ con xin vâng mệnh”, nhấp chút rợu,

lạy cha mẹ 2 lạy 3 vái

Trên đây là nghi lễ cổ của cổ nhân, ngời đơng đại

ít ai làm Song tất có sự khuyên bảo con cái (cả trai lẫn

Trang 5

gái) của mỗi nhà trớc khi làm chồng, làm vợ, làm dâu

con

4 Nghi thức lễ cới

Nghi thức lễ cới quan trọng nhất là việc lập Hôn

thú và Rớc dâu

Lập Hôn thú là thủ tục làm đăng ký kết hôn, đợc

tiến hành tại cơ quan pháp luật của nhà nớc

a Lễ Rớc dâu:

Lễ Rớc dâu xa đợc tiến hành nh sau: cô dâu trang

điểm, thu dọn nữ trang, quần áo, cùng các vật dụng xếp

vào rơng để mang theo về nhà chồng

Ban đa dâu gồm có: Ông bà chủ hôn nhà gái và một

số bà con thân thuộc, một khay trầu rợu phủ khăn đỏ

đ-ợc xếp và mang theo

Đúng giờ ớc định, phái đoàn nhà trai đến, đa khay

trầu rợu, xin rớc dâu Phái đoàn nhà trai gồm: ông bà

chủ hôn, cha chú rể (mẹ chú rể không đi), chàng rể và

một số thân bằng quyến thuộc

Khi cô dâu bớc chân vào nhà chồng, tức “nhập

trạch”, một đại diện họ gái đặt khay trầu rợu lên bàn

thờ trình xin cho cô dâu bái yết từ đờng, cô dâu lễ 4 lạy

3 vái Sau đó, ngời đại diện hạ khay trầu đặt lên bàn

giữa nhà mời ông bà sui trai ngồi để cô dâu bái yết Sau

đó, cô dâu yết kiến (chào) bà con cô bác bên chồng

Nghi lễ cử hành xong, ông, bà chủ hôn họ trai mời

hai họ ngồi xơi trà, nớc, nhà trai tuỳ điều kiện mà đ iã đ

tiệc trà hay tiệc mặn Sau khi tiệc xong, cha mẹ hay bậc

cha chú chú rể đứng dậy ngỏ lời cảm ơn tấm thịnh tình

của bà con hai họ Sau khi cới 3 ngày, cặp vợ chồng mới

trở về lạy cha mẹ vợ, sau đó đi đâu tuỳ ý, nh đi hởng

tuần trăng mật nếu gia đình đó có điều kiện

Theo phong tục và kinh nghiệm dân gian truyền

đời, khi cô dâu “nhập trạch” về nhà chồng hôm rớc dâu,

bà mẹ chồng nên vắng mặt, không nên ra đón cô dâu,chừng 30 phút trở lên, sau đó mới về nhà đón hỏi cô condâu Nghe nói, làm nh vậy thì mẹ chồng, con dâu mớisống hoà thuận trọn đời

Theo phong tục phơng Đông xa, trong lễ hôn

còn có hai tập tục, đó là Lễ Tơ Hồng Nguyệt lão và

Lễ Hợp cẩn

b Lễ Tơ hồng Nguyệt lão

Sự tích Lễ Tơ hồng: theo sách Tục U quái lục: Điền

Vi Cố đời Đờng Trung Hoa cổ đại (0618-0907) là kháchtrọ ở Tống Thành đi kén vợ Một đêm nọ gặp ông l oã đ

mang cái túi to ngồi hớng về phía mặt trăng mở quyểnsách ra xem Vi Cố hỏi sách gì? Ông l o đáp: “Sổ biênã đ

tên tuổi từng cặp vợ chồng”: Vi Cố lại hỏi ông l o túi toã đ

kia đựng vật gì Ông l o đáp: “Đó là giây tơ hồng dùngã đ

để buộc chân hai ngời lấy nhau” Vi Cố lại hỏi tiếp: “Vậy

ông có biết tôi lấy con gái nhà ai không?”

Ông l o bèn xem sổ rồi nói: “Vợ anh là con gái họã đ

Trần, mới lên 3 tuổi, mẹ nó đang bán rau”

Về sau Điền Vi Cố quả có lấy cô con gái họ Trần nọlàm vợ Chuyện này nói lên việc hôn nhân do Thiên

định Do đó, tục lễ cúng Tơ hồng đợc đặt ra từ đây

Lễ vật gồm có: hoa quả, bình trà, 12 miếng cau, 12miếng trầu têm, 1 be rợu, chén nhỏ và đèn hơng

Cách khấn: Khoảng chiều chiều, lễ vật bày trên

bàn đặt giữa nhà hay ngoài sân, vợ chồng trải chiếu,thắp 5 nén hơng cắm vào bình trên án rồi cùng quỳ vái

Trang 6

mà khấn nguyện: “Tạ trời, Tơ hồng Nguyệt l o xe duyênã đ

nên vợ, nên chồng, gọi là dâng chút lễ thờng, kính xin

Thiên tiên chứng giám, phù hộ cho vợ chồng đợc hởng

tròn hạnh phúc trăm năm”

c Lễ Hợp cẩn

Lễ Hợp cẩn còn gọi là lễ Giao bôi hay Giao duyên

hoặc lễ động phòng Lễ đợc tiến hành vào buổi tối ở

phòng riêng của cặp vợ chồng mới cới trớc khi đi ngủ

Lễ vật gồm có: 12 miếng cau, 12 miếng trầu, một be

rợu, 2 chén con, 1 bình trà, 2 chén tách, 2 chén chè bún,

1 đĩa gừng, 1 thẻ hơng, 1 cặp đèn nến nhỏ Lễ vật đợc

đặt lên cái mâm đặt trên bàn giữa phòng Đây là lễ vật

cho lễ hợp cẩn theo quy tắc

Trên thực tế, ngời ta dùng lễ Hợp cẩn giản đơn, nh

đặt bàn ở giữa nhà, trên bày rợu và các món ăn, vợ và

chồng đứng đối diện nhau cùng vái chào nhau rồi vào bàn

Ngời phục vụ rót một cốc rợu rồi chia làm hai ly, đa

cho chồng, vợ mỗi ngời một cái, vợ mời ngời chồng cùng

uống rợu sau đó cùng ăn cơm

Lại có một cách khác giản đơn hơn, ngời chồng lấy

trầu cau lễ tơ hồng trao cho vợ một nửa và rót một cốc

r-ợu, rồi vợ bái chồng 2 lạy, chồng đáp lại 1 lạy

Đơng nhiên, lễ Hợp cẩn ngày nay không ai làm, xin

giới thiệu để chúng ta suy ngẫm rằng, ngời xa rất trọng

hôn nhân thể hiện qua các nghi lễ cầu kỳ, phức tạp, trân

trọng lễ hôn của chính mình, sống đúng với đạo nghĩa

vợ, chồng trớc sau nh một

5 Tục chọn ngày cới gả

Dân gian Việt Nam tổ chức hôn lễ (cới gả) có tục

chọn tuổi, chọn ngày và giờ Khi cới gả chọn tuổi cô dâu,

câu tục ngữ: “Lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi

đàn ông”.

Theo phong tục dân gian, con gái khi cới gả tránhvào năm có tuổi Kim lâu Nếu tổ chức lễ cới vào nămKim lâu có khả năng xảy ra những tình huống sau:

- Sinh con một bề (sinh toàn con gái, hoặc toàn contrai, thông thờng thì sinh toàn con gái)

- Dễ hiếm muộn con

- Vợ chồng thờng xảy ra bất hoà

- Vợ chồng thờng xa nhau, kẻ Nam, ngời Bắc, ngờitrong nớc, ngời nớc ngoài

Song vì lý do nào đó phải tiến hành cới gả, nh cớichạy tang, ngời con gái tuổi 25 trở lên hoặc đ quá caoã đ

thì năm Kim lâu vẫn tiến hành, nhng nên chọn tháng

đại lợi, ngày tốt giờ tốt Theo kinh nghiệm dân gian,năm Kim lâu đối với ai tuổi cao, nếu cới gả không ảnh h-ởng gì lớn đến hạnh phúc gia đình

Những ngời có tuổi sau là năm không Kim lâu

Ngời xa khi tổ chức cới gả cho con gái, rất kỵ phạmphải năm Kim lâu Để biết năm tổ chức cới gả đối với nữgiới có phải là năm Kim lâu hay không, ngời xa lấy tuổitính theo năm Âm lịch chia cho 9, nếu không d (chiahết) hoặc có số d là: 2, 5, 7 thì năm đó có tuổi không Kimlâu Còn nếu phép chia có số d là: 1,3,6,8 là năm đó Kimlâu

Ví dụ: cô gái sinh năm 1981, năm 2005 có tuổi tínhtheo lịch Âm là 25 tuổi Theo cách tính trên ta có: 25: 9

=2 d 7, vậy năm này không phạm Kim lâu, cới gả đợc

Đến năm 2006 là 26 tuổi âm, ta có: 26: 9 = 2 d 8, vậynăm này là năm Kim lâu đối với cô gái đó, do đó không

Trang 7

nên tổ chức cới gả Năm 2007 cô gái này 27 tuổi âm,

đem chia cho 9 không d, vậy năm này đối với cô không

Kim lâu, cới gả đợc (Lu ý: tính tuổi Kim lâu để làm nhà đối

với nam giới khác hẳn với cách tính tuổi năm Kim lâu cho nữ

giới khi tổ chức cới gả).

Bằng cách tính trên, những cô gái có tuổi theo lịch

âm nh sau không phạm vào năm Kim lâu:

16 tuổi, 18 tuổi, 23 tuổi, 25 tuổi, 27 tuổi, 29 tuổi, 32

tuổi, 34 tuổi, 36 tuổi”

Để vẹn toàn cho hạnh phúc gia đình mai sau, dù

cho cới gả phạm vào năm Kim lâu, ngời xa có tục chọn

ngày và giờ Cát (tốt) cho ngày đón dâu, ngày tổ chức

đám cới, ngời xa thờng chọn giờ Hoàng đạo (cách tính giờ

Hoàng đạo xin xem mục: Tục khởi công dựng nhà cất nóc sau

đây), tránh giờ: thọ tử, sát chủ

Cách tính ngày và giờ Cát cho cới gả thờng đợc

phản ánh trong một số lịch nh: Âm Dơng đối lịch, Lịch

th dân dụng, Hoàng lịch đang hiện hành trên thị

tr-ờng Các loại lịch trên đợc biên soạn theo thuật Trạch

Cát cổ xa Theo thuật này, mỗi ngày đều có Cát tinh

(sao tốt), Hung tinh (Sao xấu) chiếu vào

Những ngày có Cát tinh (sao) nên dùng cho

Âm đứcSinh khí

Thiên đức hợpNguyệt đức hợpThiên đứcNguyệt đứcNguyệt ân

Đại minh

Đại cát

Thiên quýThiên xá

Phổ hộ

Nhân chuyênSát cốngTrực Tinh

Thiên bảoNgọc đờngích hậu

Các ngày có các Hung tinh sau không nên đính hôn, ăn hỏi, cới gả, cho dù có nhiều Cát tinh, nh:

Sát chủ Ngu lang Thọ tử Nguyệt yểm Không phòng Nguyệt pháKhông sàng V ng vong Tu la đoạt giáã đ

Các Cát tinh, Hung tinh trên đều đợc ghi ở mỗi ngày

trong các loại lịch nói trên Trong cới hỏi, dân gian còn tránh vào 3 giờ sau:

Riêng các giờ Sát chủ, Thọ tử, Vãng vong có cách tính nh sau:

Giờ Sát chủ:

Tháng Giêng, Bảy : kỵ giờ Dần (Sát chủ)Tháng Hai, Tám : kỵ giờ Tỵ

Tháng Ba, Chín : kỵ giờ ThânTháng T, Mời : kỵ giờ Thìn

Tháng Năm, Một : kỵ giờ DậuTháng Sáu, Chạp : kỵ giờ M oã đ

Giờ Thọ tử:

Ngày: Tý, kỵ giờ Sửu (Thọ tử)Ngày: Sửu, kỵ giờ Ngọ

Ngày: Dần, Thân , Tỵ, Hợi, M o, Dậu: kỵ giờ M oã đ ã đ

Ngày: Thìn, Tuất: kỵ giờ TỵNgày: Ngọ, kỵ giờ MùiNgày: Mùi, kỵ giờ Ngọ

Giờ Vãng vong

*Tháng Giêng: kỵ ngày Dần *Tháng 7: kỵ ngày Dậu

Trang 8

*Tháng 2 kỵ ngày Tỵ *Tháng 8: kỵ ngày Tý.

*Tháng 4 kỵ ngày Hợi *Tháng 9 kỵ ngày Thìn.

*Tháng 5 kỵ ngày M o *Tháng 10 kỵ ngày Tuất.ã đ

*Tháng 6 kỵ ngày Ngọ *Tháng Chạp kỵ ngày Sửu

Giờ Sát chủ, Thọ tử, V ng vong còn kỵ cho mọi côngã đ

việc khác

6 Tháng đại lợi cho cô dâu đi lấy chồng

Trong dân gian còn xem tháng đại lợi cho cô gái

làm đám cới, nếu cới vào tháng đại lợi thì mọi điều đều

hay Tháng đại lợi cho cô gái đi lấy chồng là:

Cô dâu tuổi Tý, Ngọ: cới tháng 6 và tháng Chạp

Cô dâu tuổi Sửu, Mùi: cới tháng 5 và tháng Một (11)

Cô dâu tuổi Dần, Thân cới tháng 2 và tháng 8

Cô dâu tuổi M o ,Dậu cã đ ới tháng Giêng và 7

Cô dâu tuổi Thìn, Tuất cới tháng 4 và 10

Cô dâu tuổi Tỵ , Hợi cới tháng 3 và 9

Tuy vậy, để cho an tâm,đối với cô dâu tuổi Tý, Ngọ

nên cới vào tháng Chạp, cới tháng 6 thì nóng nực; cô dâu

tuổi M o Dậu nên cã đ ới vào tháng Giêng, tránh tháng 7,

vì đây là tháng Ngâu Nhng nếu đợc năm cới gả (không

phạm Kim lâu), thì các cô dâu này nếu cới và tháng 6

(đối với Tý, Ngọ) và tháng 7 (đối với M o , Dậu) vẫn đạiã đ

lợi, vẫn tốt cho hạnh phúc mai sau

Việc chọn ngày, giờ tốt cho cới gả là ớc vọng chính

đáng của nhân gian, họ coi hôn nhân là việc làm trọng

đại và thiêng liêng của mỗi ngời Điều đó đ tạo ra bảnã đ

sắc văn hoá dân tộc trong hôn nhân của ngời Việt Nam,

mà ngày nay, bất cứ ai đều thực hiện

Dân gian Việt Nam còn có tục tránh cho cô dâu

ngày cới Ngày cới cô dâu tuyệt đối không đợc bẻ gẫymột vật gì, kể cả ngắt một ngọn rau, đặc biệt cả ngàyhôm đó không đợc cầm dao và các vật sắc nhọn khác

Ngày nay chuyện hôn nhân thờng chỉ tiến hành có 3

b-ớc : bớc thứ nhất là chọn ngày chạm ngõ, bên nhà trai đến thăm nhà gái để làm quen và nói chuyện hôn nhân của đôi lứa và định ngày ăn hỏi Ngày này có xem ngày giờ tốt, thờng nhà trai không phải mang lễ vật gì đến, sau đó thông qua cô gái báo cho chàng trai để trao đổi với cha mẹ mình về lễ vật hôm ăn hỏi Lễ vật ăn hỏi mà nhà trai mang đến nhà gái thờng là số lẻ (3, hoặc 5, hay 7 lễ), nếu là tiền cũng là số lẻ (nh 1 triệu 999.900 đồng ) Bớc thứ hai: ngày ăn hỏi (do thỏa thuận nhà trai hay nhà gái chọn trớc đó) nhà gái đa cha mẹ anh em họ hàng đến nhà gái đặt vấn đề và thống nhất ngày cới Sau đó sang bớc thứ 3 là ngày cới, đón dâu.

T ục Ư u sinh

1 Quy luật u sinh

Ngời phơng Đông nhìn cuộc đời của một ngời theoquy luật: Sinh - L o - Bệnh - Tử ã đ ở mỗi một mắt xíchcủa quy luật này, ngời xa đều tìm ra những phơng thức

để chế hoá sao cho hợp lý Chẳng hạn, đối diện với cái

L o, ngã đ ời xa đa ra thuật trờng sinh Chế hoá đợc cái L oã đ

thì cũng chế hoá đợc cái Bệnh Phơng thức sống của cổ

Trang 9

nhân theo châm ngôn sau:

Bế tinh, dỡng khí, tồn thần Thanh tâm, quả dục, thủy chân, luyện hình

Là phơng thức chế ngự cái L o, cái Bệnhã đ

Để chế hoá cái nhanh l o hay bệnh ngã đ ời xa còn tối

-u hoá cái Sinh, nghĩa là làm sao kết q-uả sinh phải là

một con ngời mai sau tráng kiện, thông minh Từ đây,

trong dân gian phơng Đông xuất hiện tục u sinh hay

thuật u sinh, trong đó vấn đề sinh con theo ý muốn,

khoẻ mạnh và thông minh đặt ra đầu tiên

Cơ sở của tục u sinh phơng Đông là tận dụng tối u

công năng của các cơ quan trong cơ thể con ngời sao cho

phù hợp với tự nhiên, với môi trờng sống, cũng có thể gọi

là “Tiết luật sinh vật” hoặc là “sinh vật chung” (cái

chuông sinh vật)

Ngời phơng Đông xa đ tìm ra rất nhiều nhân tốã đ

có ảnh hởng đến luật u sinh có ngay trong cơ thể của

mỗi ngời, quan trọng nhất là: Trí lực - Thể lực và Tình

tự (trạng thái tâm lý) Nh vậy, để có các u sinh, cơ thể

cha, mẹ, ngời nam và ngời nữ trởng thành phải có: trí

lực, thể lực và trạng thái tâm lý ổn định ở mức cao

nhất Khi một cặp vợ chồng có trạng thái u sinh cao

thì đứa con sinh ra đơng nhiên khỏe mạnh, trí tuệ sau

này phát triển

Để có cái u sinh trong việc sinh con khỏe mạnh,

thông tuệ mà không tổn hại đến sức khoẻ của cha mẹ,

ngời phơng Đông xa đa ra những điều cấm kỵ đối với cặp

vợ chồng sau:

 Không gặp nhau vào ngày đầu tháng, giữa tháng

(lúc trăng tròn, ngày rằm) và ngày cuối tháng Âm lịch

Nếu phạm vào điều này, con cái sinh ra sẽ bị tổn thơngcòn ngời cha sẽ bị “Dục hỏa thiêu trung” (Hỏa dục thiêu

đốt tâm can), nớc tiểu sau đó có màu vàng, có thể bịbệnh di tinh và kết cục là thiểu năng sinh lý

 Cấm kỵ vào ngày có sấm sét, ma gió, trời u ám,

động đất gặp nhau

Nếu phạm vào, đứa trẻ sinh ra sẽ bị câm, điếc, mùloà, hay thần kinh suy nhợc, đứa trẻ sẽ đa sầu, đa cảm,luôn luôn ủ rũ

 Cấm kỵ gặp nhau khi ăn quá no hay đơng say rợu.phạm điều này, nội tạng tổn thơng, tuổi thọ giảm nhanh

 Cấm kỵ gặp nhau khi vừa mới đi tiểu tiện xong

 Cấm kỵ gặp nhau khi ngời mất sức, mệt nhọc

2 Thời gian u sinh

Trên thực tế từ xa tới nay, có những gia đình màcha mẹ thông minh trí tuệ, song sinh con ra năng lựcthấp kém, trí tuệ bình thờng, trong khi đó, có gia đình,

bố mẹ thiếu trình độ học vấn, trí tuệ bình thờng, nhng

đứa con sinh ra anh minh, sáng trí Giải thích điều này,ngời phơng Đông cho rằng, đứa trẻ thụ thai vào thời kỳ:trí lực, thể lực, tình tự của cha mẹ ở vào thời điểm caotrào thì trí lực siêu việt, thông minh, còn vào thời điểmhạ trào (thấp) thì trí tuệ, ý chí bình thờng, thấp

Theo Y học phơng Đông, mỗi ngời ngay từ lúc sinh

ra có những chu kỳ tâm sinh lý và phát triển, đặc biệt là

3 chu kỳ: Chu kỳ trí lực (thông minh), chu kỳ thể lực (sức khoẻ) và chu kỳ tình tự (tình cảm) ở mỗi ngời nam

hay nữ, thời gian của mỗi chu kỳ kể từ ngày sinh ra đếnlúc về già nh sau:

+ Chu kỳ trí lực là 33 ngày (kể từ ngày sinh đến

Trang 10

ngày thứ 33 là một chu kỳ, cứ vậy mà tính)

+ Chu kỳ thể lực là 23 ngày

+ Chu kỳ tình tự (tâm lý) là 28 ngày

Ngời tuổi già, các chu kỳ u sinh trên có nhng mờ

nhạt

Trong một chu kỳ có hai giai đoạn đầu và cuối với

độ cao thấp về chất khác nhau Nh:

Chu kỳ trí lực: từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 16 của

chu kỳ là những ngày khả năng trí tuệ cao, độ thông

minh lớn (chỉ số IQ), ngời xa gọi là tiểu chu kỳ u sinh trí

lực cao trào Từ ngày thứ 17 đến ngày thứ 33 thì khả

năng trí tuệ, độ thông minh thấp, gọi là tiểu chu kỳ u

sinh trí lực hạ trào.

Chu kỳ thể lực: Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 11

là những ngày cao trào, khả năng thể lực phát triển

tốt, từ ngày thứ 12 đến ngày thứ 23 là hạ trào, thể lực

kém và thấp

Chu kỳ tình tự hay chu kỳ tình cảm: Từ ngày

thứ 2 đến ngày thứ 14 là những ngày trạng thái tình

cảm cao, đậm đà ở mức cao trào Từ ngày thứ 15 đến

ngày thứ 28 là những ngày trạng thái tình cảm thấp,

hạ trào

Nh vậy, độ thông minh, tình trạng thể lực và tình

cảm của mỗi ngời không phải lúc nào cũng nh nhau, nó

đợc thể hiện theo 2 giai đoạn của một chu kỳ: cao trào và

hạ trào

Ba chu kỳ này lập đi lặp lại m i m i ở mỗi ngã đ ã đ ời

Nếu ai đó nắm bắt đợc thời kỳ u sinh cao trào, nh trí

lực chẳng hạn, thì lúc đó suy nghĩ sáng suốt, khả năng

nghiên cứu và sáng tạo cao Đối với những cặp vợ

chồng muốn sinh con vừa thông minh, khoẻ mạnh, vừa

có tình cảm, cần nắm vững thời gian u sinh của ba chu

kỳ trên: phải ở thời điểm u sinh cao trào mới tiến hành thụ

đứa trẻ sinh ra rất thông minh, đặc biệt thể lực rất tốt

Để biểu thị thời điểm u sinh hạ trào (thấp),

ngời xa đa ra khái niệm trị số u sinh âm: thấp nhất là

âm 100, cao nhất là âm 10 Nếu bố mẹ ở thời điểm usinh hạ trào, trị số thấp, là số âm, mà tiến hành thụthai thì đứa trẻ có độ thông minh thấp, thể lực kém,tình cảm không đậm đà (xem đồ thị của 3 đờng usinh):

Trang 11

Hình chu kỳ

a: Chu kỳ trí lực

b: Chu kỳ thể lực

c: Chu kỳ tình cảm

Vị trí ngày ở điểm A và B là u sinh cao

Khi muốn sinh con thông minh, có trí lực cao thì

phải thụ thai vào chu kỳ u sinh cao trào, trị số u sinh

d-ơng cao, cao nhất là 100, tránh vào chu kỳ u sinh hạ trào

mà trị số u sinh thấp hoặc số âm Thời gian giao nhau của

ba chu kỳ u sinh trên (trên đồ thị là điểm C và D, E, F) là

rất nguy hiểm, đứa trẻ sinh ra không bình thờng, còn

điểm A và B là thời gian đứa trẻ sẽ phát triển tốt

3 Phơng pháp tính thời gian u sinh

Muốn tính thời gian u sinh, ta xuất phát từ ngày

tháng năm sinh của ngời cha hoặc mẹ đến ngày tháng

năm cần tính để tìm tổng số ngày, sau đó chia cho từng

chu kỳ u sinh (33, 23 và 28) để tìm số d, số d chính là cơ

sở để đối chiếu tìm ra thời cơ (ngày thụ thai) có trị số u

sinh cao trào hay hạ trào

Ví dụ 1: Tính trị số u sinh của ngời sinh ngày

1/1/1970 đến ngày 10/5/2000 (ngày muốn thụ thai)

10715 ngày: 23 = 465 d 20+ Số d u sinh tình tự là:

10715 ngày: 28 = 382 d 19Tra bảng trị số đờng u sinh ta thấy:

Ví dụ 2: một ngời sinh vào 29 tháng 1 năm 1978,

tính trị số u sinh trí lực và thể lực vào ngày 4 tháng 6 năm 2002.

Cách tính nh sau:

+ Từ 29/1/1978 đến 29/1/2002 là 24 năm+ Từ 1/2/2002 đến 4/6/2002 là 124 ngàyVậy tổng số ngày từ lúc sinh đến 4/6/2002 là:

365ngày x 24 năm + 124 ngày = 8884 ngày

+ Trị số u sinh trí lực là:

8884 ngày: 33 = 269 d 7

+ Trị số u sinh thể lực là:

8884 ngày: 23 = 386 d 6

Số d của trị số trí lực là 7, vậy trị số trí lực của

ng-ời này là 91, số d của trị số thể lực là 6, vậy trị số thểlực là 100 Nếu ngày này, bố hoặc mẹ tiến hành thụthai sinh con thì đứa trẻ thông minh, thể lực mai saurất tốt

F E

B

D C

A

a

b

c

Trang 12

Sau đây là bảng trị số u sinh của chu kỳ cao

trào và chu kỳ hạ trào.

a Chu kỳ u sinh cao trào

đợc số d là 8 thì đứa trẻ mai sau rất thông minh vì trị

số trí lực tơng ứng với 8 cao nhất là 100, và khoẻmạnh (trị số thể lực là 82) Về điều này, đại thi hàoNguyễn Du đ đúng khi ông viết:ã đ

“Văn chơng nết đất thông minh tính trời”

(Truyện Kiều)Trời phú sự thông minh cho đứa trẻ mai sau khicha mẹ nó gặp nhau tình tự vào đúng thời gian trị số usinh trí lực đạt từ 91 đến 100, mà thời gian là biểu thị

sự vận động của Thiên Địa tức là của Trời Đất Songphải là thời gian nào? Suy cho cùng để có cái thời điểmtình tự “ngẫu nhiên” đạt tới trị số u sinh trí lực từ “91 -100” xa nay là thiên định

Trang 13

4 Giáo dỡng ban đầu

Bất kỳ bậc cha mẹ nào cũng đều mong ớc con sinh

ra khoẻ mạnh, thông minh trí tuệ, có tình cảm Chu kỳ

-u sinh trên có thể giúp ai đó thực hiện đợc điề-u này nế-u

tìm ra cách tính toán thời gian cho lần thụ thai Song,

đứa con sinh ra hiền lơng có nhân cách suốt cả cuộc đời

hay không còn tuỳ thuộc vào sự giáo dỡng và giáo dục

ngay từ thuở ban đầu: lúc còn nằm trong bụng mẹ, tiếp

đó là lúc còn ấu thơ

Ngời phơng Đông cổ xa coi trọng đặc biệt việc dạy

con thật sớm, đặc biệt là lúc còn trong thai mẹ Cuốn

Sách cổ Trung Hoa: Đại đới lễ ký Bảo phó viết: “Thai

giáo (dạy con từ lúc còn bào thai) của ngời xa, sau khi có

thai bảy tháng thì vào phòng vắng” nghĩa là ngời mẹ có

thai cần sống yên tĩnh, thanh thản, lời nói cử chỉ, ý

muốn th thái, bình hoà có phép tắc tự nhiên, để thai nhi

bình ổn về tâm sinh lý, không lăng xăng hiếu động,

không luôn khóc, luôn cời, không luôn luôn đòi hỏi và

luôn luôn phải đợc thoả m n ý thích! Lẽ đã đ ơng nhiên, khi

chiêm nghiệm cuộc đời, những đứa con không bình ổn

tâm sinh lý nh vậy, hầu nh không thành đạt trên đờng

đời mai sau

Nhà Y học cổ thời Đờng Trung Hoa cổ đại Tôn T

Mạo trong sách: Thiên kim phơng, Dỡng thai luận có

nói, việc thai giáo bắt đầu từ tháng thứ ba, ngời phụ

nữ mang thai phải: “ở nơi yên tĩnh, thịt thái không

vuông không ăn , chiếu trải không thẳng không ngồi,

gảy đàn điều hoà tâm tình ngõ hầu đợc yên tĩnh”,

nh thế mới có thể sinh đợc con thông minh, không có

tật, khoẻ mạnh sống lâu Nh vậy, nhân cách bà mẹ rấtquan trọng đến hình thành cá tính đứa trẻ mai sau Dân gian Việt Nam xa có câu: “Con h tại mẹ, cháungoan tại bà”, hoặc “Phúc đức tại Mẫu (mẹ)”, là nói đếntầm quan trọng của bà mẹ khi mang thai có quyết định

đến nhân cách tơng lai của đứa trẻ Nếu bà mẹ khimang thai tâm tình bình thản, t tởng an bình, tâmkhông vọng động, chỉ nghĩ và làm việc thiện, không làm

điều ác thì đứa con sinh ra có căn tính hiền lơng, bình

ổn về tâm sinh lý Yếu tố này là cái gốc hình thành nênnhân cách tốt của đứa trẻ, đứa trẻ sinh ra, lớn lên không

dễ nhiễm thói h tật xấu lại có căn cơ và ý chí tu thân họchỏi điều hay, học hành sáng trí Do vậy, có điều kiện vàkhả năng lập thân thành đạt, hởng cái phúc của tổ tiên.Ngày nay, y sinh học hiện đại còn chứng minh đợckhi mang thai, chế độ ăn uống của bà mẹ cũng quyết

định lớn đến nhân cách đứa trẻ sau khi sinh Chẳng hạnkhông nên ăn nhiều các thực phẩm có chất kích thích,các gia vị, Y học hiện đại chứng minh rằng, những đứatrẻ sau khi sinh ra đến lúc trởng thành (trên dới 10tuổi), có tính hiếu động, nghịch ngợm quá mức, luônluôn thay đổi ý thích và ham muốn, hay ham muốn và

đòi cho kỳ đợc, nếu không thoả m n thì có phản ứngã đ

tiêu cực mạnh mẽ với bậc huynh trởng, là do lúc mangthai, bà mẹ ăn nhiều gia vị mạnh và thực phẩm có chấttăng cờng nh: bột ngọt, mì chính, ớt tiêu các phẩm vậthoá thực phẩm Thực tế và kinh nghiệm truyền đời,những đứa trẻ rất hiếu động và có cá tính nh nói trên, cóthể lúc mới lớn thông minh, quá hoạt bát nhng rốt cụcsau này lớn lên phát triển bình thờng và ít thành đạt

Trang 14

Về điều này, không ngẫu nhiên, ngời xa khi mang

thai, có chế độ ăn đặc biệt (ăn kiêng), nh ăn muối vừng,

đặc biệt là vừng đen, vì chúng rất ôn bổ gan thận, mà

gan thận bình thờng là cái gốc của anh minh, sáng trí,

sức khoẻ tốt (Ngời xa còn cho rằng, khi mang thai ăn

nhiều vừng đen từ tháng thứ ba trở đi, dễ dàng khi

sinh nở)

Nếu ăn thịt thì ăn những thứ thịt có tính bình nh

thịt lợn nạc, thịt gà không da , không ăn thịt chó, thịt

bò, dê, vì chúng rất nhiệt và có tố chất của chất kích

thích mạnh Tuy vậy, cổ nhân khuyên phụ nữ có thai

không nên ăn thịt nhiều mà chỉ nên ăn vừa phải

Y sinh học hiện đại còn chứng minh rằng, chất iốt

(muối i ốt) còn rất cần cho con ngời, nhất là khi phụ nữ

mang thai, vì nó là yếu tố đặc biệt để nâng cao khả năng

t duy và phát triển trí tuệ Theo tiêu chuẩn của Tổ chức

Y tế Thế giới, hàng ngày mỗi ngời cần 150 microgam

(mcg) iốt Nếu lợng iốt quá thấp so với mức này, con ngời

sẽ suy giảm trí thông minh, năng lực nhận thức kém, dễ

phát sinh bệnh tật, bệnh m n tính có nguy cơ dễ táiã đ

phát, các loại thuốc vào cơ thể kém hiệu quả Các nhà S

phạm học và Y sinh học đ phát hiện ra rằng, nhiều họcã đ

sinh học giỏi và xuất sắc ở các lớp cấp dới, khi lên lớp

trên thờng học đuối đi Đây không phải do thay đổi sinh

lý của các em khi lớn nh cách giải thích của thầy, cô

giáo, mà bản chất hiện tợng này lại ở chỗ khác Khi trẻ

em ở tuổi cơ thể bắt đầu phát triển nhanh, đợc tổ chức

lại, bắt đầu từ tuyến nội tiết Tuyến hoocmom bắt đầu

cần nhiều iốt so với trớc Do đó, cần nhiều lợng iốt bổ

sung Những trẻ em có lợng iốt bổ sung thêm thì “tiếptục” thông minh, học giỏi Y sinh học hiện đại cònkhuyên các bà mẹ trong thời gian mang thai nên dùngthêm iốt, điều đó không chỉ giúp thai nhi phát triển trí

n o, mà còn cả vóc dáng và trọng lã đ ợng sau này Đứa trẻsinh ra sẽ đủ cân khoẻ mạnh và có nhân tố của sự thôngminh

Đứa trẻ lúc sinh ra còn trong t lót cũng phải tiếnã đ

hành dạy dỗ một cách có ý thức và hệ thống Từ lúc cònnhỏ khi đứa trẻ nhận ra ngời quen, ngời lại biết đợc sựvui mừng, buồn giận của ngời khác thì bắt đầu dạy dỗ,bảo làm thì làm, bảo thôi thì thôi Bậc cha mẹ khôngnên khen ngợi con quá đáng, nếu không làm nh vậy thìtính kiêu xa, lời biếng, ham muốn bằng đợc của trẻhình thành và không thể rèn lại đợc Con cái thành niênrồi trở thành mất nết, chỉ gây hiềm khích và oán hận vớicha mẹ khi chúng không đợc thoả m n điều gì đó, dẫnã đ

tới sự phản ứng của cha mẹ đối với hành vi của chúngmột cách triền miên

Trang 15

T ục kiêng của sản phụ

Ngời Việt Nam xa khi có thai tuyệt đối không đợc

đi đến đình, chùa, đền, miếu, vì cho rằng nếu đến đó cái

thai sẽ không yên, dễ bị nhiễm linh khí hung sát

Đặc biệt, khi có thai không đợc đi xem bói toán, vì

có thể bị độc miệng từ ngời xem mà ảnh hởng tới bản

thân mẹ và thai nhi

Khi có thai, ngời xa cũng tạo ra tâm lý bình thản

và ngăn nắp trong sinh hoạt của ngời mẹ Họ cho rằng,

làm nh vậy, đứa trẻ sau này sẽ điềm tĩnh, anh minh

sáng trí

Tơng truyền rằng, bà Trng Tại đời Xuân Thu

Trung Hoa cổ đại, khi có thai Khổng Tử đ có nguyênã đ

tắc: Chiếu trải không ngay ngắn không ngồi, thịt thái

không vuông không ăn Bà sống chủ trơng bình thản và

quy củ nh vậy để đứa con sau này là bậc thánh Quả

vậy, sau này Đức Khổng Tử là bậc thánh, là khuôn mẫu

đạo đức lúc đơng thời, là ông tổ của đạo Nho

Sản phụ xa có chế độ kiêng khem rất kỹ, nh khi có

thai không ăn chuối tiêu, sợ khó khăn và đau khi sinh

Họ khuyên ăn vừng đen thì dễ sinh

Khi sinh xong (lâm bồn), trong 3 tháng 10 ngày

không ra ngoài tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, vì cho rằng

nếu phạm, khi đến tuổi trung niên, ra ngoài gặp ánh nắng

sẽ chảy nớc mắt và mắt kém, không giặt và rửa nớc lạnh,

nếu phạm sau này chịu rét kém, mùa đông nhúng tay

chân vào nớc lạnh sẽ co dúm tay chân và về già thành bàcòng (còng lng) Chính vì vậy, ngày nay các sản phụ saukhi sinh nở từ nhà hộ sinh về thờng trùm mặt, đeo kínhdâm và chân đi tất Khi tắm giặt dùng nớc ấm

Thức ăn của sản phụ cũng rất nghèo nàn, họ ăncơm với muối rang, nớc mắm chng, nhà có chỉ ăn thịt lợnnạc vì nó lành Họ cho rằng, sau khi sinh, đờng tiêu hoácủa họ rất yếu, rất dễ nhiễm bệnh đờng ruột và để lại dichứng về đờng tiêu hoá sau này nh: táo bón, bất ổn

định Do vậy, họ rất kiêng chất tanh nh cá, kiêng thịt

mỡ và đồ lạnh

Sản phụ xa còn ăn thức ăn có nghệ, đặc biệt là nghệ

đen nh: xôi nghệ, thịt rang với nghệ, vì nghệ bổ máu.Những nhà có còn cho sản phụ ăn gà con mới lớnhầm với ngải cứu, hoặc bột tam thất Nghe nói làm nhvậy rất bổ huyết, và bình ổn khí dơng sau khi sinh nở.Ngời xa, còn cẩn thận chế tam thất sao cho sảnphụ ăn vào có tác dụng đặc biệt cho sức khoẻ và bổhuyết nhanh nh sau:

Thái củ tam thất có tuổi từ 3 đến 7 năm thành látmỏng cho vào rán trong nồi đất có mỡ gà trống đen, chânvàng Lúc rán cho cùng chiếc nhẫn vàng ta (9999, sau khirán xong lấy nhẫn vàng ra đeo bình thờng) Khi các láttam thất đ vàng giòn bởi nã đ ớc mỡ gà sôi, vớt ra cho ráo

mỡ, tán thành bột cho vào gà con mới lớn, hầm cùng ngảicứu cho sản phụ dùng Bột tam thất chế theo kiểu này gọi

là “Kim bất hoán” (rất quí, vàng cũng không đổi đợc).Khi sinh xong, sản phụ xa nuôi con bằng sữa mẹ,cho rằng sữa mẹ là dinh dỡng tốt nhất cho thể lực vàphát triển trí tuệ đứa trẻ mai sau

Trang 16

Khi thiếu sữa họ nấu cháo móng giò lợn với gạo nếp

và đu đủ bánh tẻ (không xanh, không chín) có gọt vỏ cho

sản phụ ăn sẽ có sữa Tục này theo y học cổ truyền là có

lý, vì muốn có sữa phải có chất tạo sữa Chất tạo sữa cho

sản phụ (hay động vật có vú) là zêlatin có trong bì lợn và

da gà , song bì lợn lành nhất Do vậy, khi sản phụ

không có sữa cho con bú, không nhất thiết nấu cháo

móng giò, mà nấu cháo gạo mới với bì lợn mềm ngon đã đ

là tạo ra nhiều sữa (chất zêlatin cũng là chất tạo thịt

đông, nếu không có bì lợn hay da gà, ngan, ngỗng, nồi

thịt không bao giờ đông)

Buồng sản phụ phải đốt lửa Ngời ta dùng một bếp

than củi, nên xa gọi ngời sản phụ là ngời nằm bếp

Khách tới thăm sản phụ, thờng biếu chục trứng gà,

nói chung họ tránh không cho khách gặp mặt sản phụ

và thai nhi khi còn ở cữ (3 tháng 10 ngày) vì sợ “phải

vía”

Ngày nay, sản phụ không nên tẩm bổ quá lợng,

rất không đợc uống nhân sâm và nớc sâm (vì sẽ hạ thấp

đờng huyết và giảm hấp thụ đờng glucoza), không uống

sữa tinh lúa mạch, không ăn nhiều đờng đỏ (sẽ làm

hỏng răng), không ăn socola (làm bé ngủ không yên, tổn

hại thần kinh và nh o cơ bắp bé ), không ăn thức ănã đ

cho mì chính vì rất hại cho thị lực bé và chính mình vì

mì chính làm thiếu hụt kẽm trong cơ thể bé, không nên

ăn quá nhiều trứng gà vì làm tổn hại dạ dày mẹ, kiêng

ăn tanh, cay, sống, lạnh, cứng Nên ăn rau xanh và hoa

quả, nhng không nên ăn da hấu và quả hồng…(theo

và sớ

Thời gian bán khoán thờng từ 10 - 12 năm, có khi

đến 20 tuổi, sau đó mới làm lễ chuộc con về nuôi

Trong thời gian làm “con nuôi” Đức Thánh, cácngày lễ trọng hàng năm: nh Rằm tháng Giêng, rằm

tháng Bảy, Tết Nguyên đán, bố mẹ và đứa trẻ (khi đã đ

lớn) đến đền, chùa thắp hơng khấn lễ “cha nuôi”

Theo dân gian, những đứa trẻ sinh vào những giờsau thì rơi vào các giờ hung phải bán khoán:

Trang 17

1 Phạm giờ Thiết xà:

- Sinh năm: Dần, Ngọ, Tuất: sinh vào giờ Tỵ

- Sinh năm: Tỵ, Dậu, Sửu: sinh vào giờ Dần

- Sinh năm: Thân, Tý, Thìn: sinh vào giờ Tỵ

- Sinh năm: Hợi, M o, Mùi, Thìn: sinh vào giờ Mùi.ã đ

2 Phạm giờ Kim tỏa:

- Tháng Giêng: sinh vào giờ Thân, giờ M oã đ

- Tháng Ba, tháng Tám: sinh vào giờ Tuất

- Tháng T, tháng Mời: sinh vào giờ Hợi

- Tháng Năm, tháng Một: sinh vào giờ Tý

- Tháng Sáu, tháng Chạp: sinh vào giờ Sửu

3 Phạm giờ Quan sát

- Tháng Giêng: sinh vào giờ Tỵ

- Tháng Hai: sinh vào giờ Thìn

- Tháng Ba: sinh vào giờ M o ã đ

- Tháng T: sinh vào giờ Dần

- Tháng Năm: sinh vào giờ Sửu

- Tháng Sáu: sinh vào giờ Tý

- Tháng Bảy: sinh vào giờ Hợi

- Tháng Tám: sinh vào giờ Tuất

- Tháng Chín: sinh giờ Dậu

- Tháng Mời: sinh vào giờ Thân

- Tháng Một: sinh vào giờ Mùi

- Tháng Chạp: sinh vào giờ Ngọ.

Để an toàn cho con trẻ sau này, tuy không

phạm giờ, dân gian xa vẫn lên chùa làm thủ tục

bán khoán.

T ục bảo vệ trẻ sơ sinh

Việt Nam là vùng nhiệt đới gió mùa, x hội nôngã đ

nghiệp xa lạc hậu, đời sống kinh tế thấp, nên hiện tợng

“hữu sinh vô dỡng” là phổ biến Do vậy xa kia, đứa trẻ sinh

ra thờng rất nhiều bệnh Để chống lại những nguy cơ bệnhtật và rủi ro cho đứa trẻ mới sinh, dân gian xa đ tốn côngã đ

sức lo chạy thuốc men, đồng thời dùng phơng thuật để nuôi

đợc đứa trẻ, nh ngời ta sử dụng tục cúng bái đổi giờ haybán khoán, nếu cho là phạm giờ hung

Mỗi khi mang đứa trẻ ra khỏi nhà, dân gian có tụcbôi nhọ nồi lên mặt trẻ để “tà ma” không ám vào Nếugặp ngời lạ mà sau đó đứa trẻ khóc nhiều, ngời nhà chorằng gặp phải vía dữ, khi ngời khách đi khỏi, bố mẹ tiếnhành “đốt vía” dữ đó đi

Trang 18

Đứa trẻ hay nấc, lấy lá trầu không ở ngọn dán vào

trán sẽ khỏi Dân gian kiêng không cho trẻ nhỏ mới sinh

soi gơng vì cho rằng làm nh vậy đứa trẻ chậm biết nói

Khi gặp đứa trẻ mới sinh khoẻ mạnh, mũm mĩm,

dân gian xa có tục tránh khen

Ngày nay, y học hiện đại đa ra điều cần lu ý đối với

trẻ sơ sinh nh sau:

Không cho trẻ ngồi quá sớm vì sẽ làm biến dạng cột

sống bé, chỉ từ 7 đến 8 tháng mới cho học ngồi

Không dùng đèn loé sáng chụp ảnh cho bé

Không bồng bé nhiều, không hôn lên môi và mặt bé

Cấm không lạm dụng phấn rôm xoa nửa ngời dới

bé gái, bởi phấn rôm là một nguyên nhân gây ung th

buồng trứng bé sau này

Không cho bé xem tivi, không ôm trẻ mới sinh ngủ

Không cho trẻ sơ sinh nằm nằm ngủ giờng mềm

Không mặc quá nhiều và kín cho trẻ sơ sinh

Không cho trẻ ở trong môi trờng tĩnh mịch

Không cho trẻ sơ sinh gối đầu

Khi đứa trẻ lớn lên khoảng gần chục tuổi, bố, mẹhay ông bà (nếu còn) đặt tên chính thức theo nguyên tắc:không trùng tên với những ngời ruột thịt trong họ Có tr-ờng hợp do bố mẹ cha biết hết, đặt trùng tên ai đó trong

họ gần, hoặc phạm phải tên riêng nh tên ngời trong họ

đ mất, tên huý kỵ của nhà vua, tổ tiên, thì đặt tên lạiã đ

cho đứa trẻ Do vậy, có đứa trẻ phải đặt tên đến hai balần

Lý do của tục đặt tên trên, đợc ngời xa lý giải: làm

nh vậy dễ nuôi, khi lớn lên, cuộc sống bình ổn

Tục đổi tên xa còn có ở những ngời trởng thành,khi cuộc sống của họ quá nhiều điều vất vả, hoặc đi thinhiều lần mà không đỗ đạt Đối với những ngời này, khi

đổi tên thờng lên chùa viết sớ, chọn một tên mà mìnhmuốn, khấn xong hoá sớ đi

Đối với việc chọn và đặt tên nh thế nào, cổ nhân xa đa ra nguyên tắc sau:

1 Tên tránh dùng chữ có nghĩa là quá đầy đủ, ví

dụ tên là: Phúc, M n, Thịnh, Vã đ ợng, Đạt, Phú, Vinh

2 Tránh đặt tên quá cứng rắn và mạnh mẽ nh tên

là: Phi, Cờng, Viêm, Thắng, Mạnh, Phát, Lực, Hùng

Trang 19

3 Tránh đặt tên có nghĩa h hoa, h vinh, phù

phiếm, nh đặt tên là: Hoa, Xuân, Đào, Cảnh, Hờng,

6 Tránh đặt tên, khi viết ra có nhiều chữ nh:

Khuynh, Huỳnh, Tuynh, Thoảng, Thuyết

7 Tránh đặt các tên mà nghĩa lạnh lẽo lập dị: nh

tên: L nh, Băng, Hàn, Tuyết, Đ n, Giá, Cã đ ã đ ớc

Ngoài các tên theo nguyên tắc trên, ngời xa tránh

đặt tên khi phát âm thành chữ có dấu sắc, nặng, hỏi,

ng , mà hã đ ớng tới đặt các tên có chữ không dấu, nếu có

thì nên dấu huyền

Ví dụ: tránh đặt tên là: Thủy, Ngọc, Tiếu,

Nghĩa, mà nên đặt tên là: Hà, Nhân, Toàn, Vân, An,

Ban, Nam, Lam

Tục đổi tên: ngời xa khi có tên mà họ cảm thấy

không hay, làm ăn, học hành không nh ý…, họ lên

chùa làm sớ khai tên cũ đổi tên mới, nhờ nhà chùa

làm lễ rồi đem hoá Nghe nói tên mình đ đã đ ợc đổi và

một vận mới tốt bắt đầu

Tục cầu tự - nguyên nghĩa là cầu thần để vợ chồngmuộn con có con, sau này mở rộng cho các gia đình cha

có con trai để nối dõi tông đờng

Từ xa xa, tục cầu tự là khát vọng của các đôi vợchồng muốn làm cha mẹ, muốn góp phần vào duy trìdòng giống của tổ tiên, thứ đến là: giữ gìn gia đình khỏitan vỡ vì vô sinh

Tục cầu tự có lịch sử lâu đời tại Châu á, tơngtruyền, Khổng Tử (551-479 trớc Công Nguyên), nhà t t-ởng vĩ đại của Trung Hoa cổ là con cầu tự Sử cũ ghirằng, Thúc Lơng Ngột, là quan đại phu ở Trâu ấp, vàcũng là dũng tớng sức khoẻ hơn ngời, lấy hai tay nângnổi cánh cửa treo ở thành Bức Dơng xa trong một trận

đánh Ông kết duyên cùng bà Trng Tại họ Nhan nhngmuộn con Ông cùng bà bèn vào lễ cầu tự ở Ni Sơn, sau

về nhà có thai, sinh hạ ra Khổng Tử Khổng Tử sinh ratớng lạ: môi nh môi trâu, tay nh tay hổ, vai nh vai chim

ng, lng nh lng rùa, miệng rộng, hầu lộ, trán phẳng vàcao Vì đi cầu tự ở Ni Sơn mà có nên cha đặt tên là Khâu

do đó có lúc ngời ta gọi Khổng Tử là Khổng Khâu

ở nớc ta, xa lu hành nhiều truyền thuyết về cácnhân vật lịch sử ở các đời Ngô, Đinh, Lê, Nguyễn, đợcsinh ra do bố mẹ đi cầu tự ở các ngôi chùa, đền Do vậy,tục cầu tự vẫn lu hành từ bao thế hệ từ xa tới nay ở

Trang 20

những cặp vợ chồng hiếm con và hiếm con trai.

Tại Hội Chùa Hơng huyện Mỹ Đức, Hà Nội,

nhiều cặp vợ chồng muộn con và hiếm con trai thờng

đến đó để cầu tự Họ cố leo lên chùa chính: Động Hơng

Tích Sau khi lễ bái thành kính Đức Quan Âm Bồ Tát

tại đây và xin có con theo ý nguyện, sau đó hai vợ

chồng xoa tay vào hòn nhũ đá gọi là núi cậu để cầu

con trai, còn ai xoa vào hòn nhũ đá gọi là núi cô thì

muốn sinh con gái Sau khi lễ xong, rời Chùa Hơng,

các cặp vợ chồng tự tởng tợng những đứa con mà Bồ

Tát cho đang “theo” mình về nhà Do vậy, khi ra đò,

họ mua thêm vé khống cho đứa con “tơng lai”, khi mua

quà, mua thêm một xuất để đấy không ăn mà mang về

nhà

Tục này ngày nay vẫn lu hành một cách thầm lặng

trong dân gian, cho dù khoa chữa vô sinh của y học hiện

đại đ thành công Hoặc dân gian lựa chọn hai phã đ ơng án

cùng một lúc: trớc khi chữa vô sinh, đi vào chùa cầu tự

Dân gian cho rằng, những đứa con cầu tự là những đứa

con đặc biệt đáng có

Lu ý: ngời xa cho rằng, muốn cầu tự có kết quả, đòi

hỏi ngời cầu phải tin, không một chút nghi ngờ Khi đi

chọn ngày tốt cho “cầu phúc cầu tự” thờng đợc ghi trong

Lịch th dân dụng (Hoàng lịch) và các loại lịch khác

Ngày “cầu phúc cầu tự” chọn bất kỳ ngày nào trong

đ truyền và tồn tại cho đến ngày nay, đ trở thành mộtã đ ã đ

sinh hoạt văn hoá - văn hoá dỡng sinh, hay một tập tụccủa ngời Đông Nam Châu á

Tục hay phép đạo dẫn-dỡng sinh dựa trên cơ sở của

đạo Gia Trung Hoa cổ mà thủy tổ của phái này là L o Tử.ã đ

Ngài Trần Hàm Tấn, một trí giả nói một cách đơngiản về phép đạo dẫn nh sau:

“Đạo là “dắt đi” dẫn là “gi n ra” lời nói này đã đ ợcTrang Tử, bậc minh trí Trung Hoa cổ đại đề cập tới:

“Dắt khí đi để khí hoà, gi n thể ra để thể mềm” (Đạoã đ

khí linh kỳ hoà, dẫn thể linh kỳ nhu) Phép này cốt đểcho khí huyết lu thông không ngng trệ, sẽ làm cho cơthể khoẻ mạnh, không sinh bệnh và trị bệnh

Trong Tố Vấn Th, một sách cổ Trung Hoa có ghi vềpháp đạo dẫn sau: “Ăn uống có tiết, ở dậy có thờng,chẳng cần làm nhọc trọng giữ tinh thần [thì] bệnh từ

đâu lại? Cho nên hay hết tuổi trời của mình, qua trămnăm mới đi”

Xích Tùng Tử, một vị luyện theo phái Đạo Gia (tutiên) Trung Hoa cổ có nói về luyện phép đạo dẫn là:

Trang 21

“Thở ra, hít vào” (Suy, H, Hô, Hấp) Theo phép này,

phép tu dỡng có hai phần:

1 Tĩnh công

Nh luyện khí, luyện tinh, luyện thần, luyện đan

(luyện đan: đa khí vào huyệt đan điền, phía rốn theo vòng

nhâm Đốc theo học thuyết Kinh Lạc của Trung y) Câu

ph-ơng ngôn: "Bế tinh; dỡng khí; tồn thần; thanh tâm; quả

dục; thủy chân luyện hình; là theo hớng tĩnh công.

Bế tinh: đối với nam giới, việc giữ lại trong cơ

thể tinh khí là điều rất quan trọng đảm bảo tuổi thọ,

anh minh sáng trí và cơ thể cờng tráng Ngời xa có câu

“Bế tinh bổ n o” là nhã đ vậy Song không phải ai cũng

có khả năng bế tinh Để làm đợc điều này ngời Trung

Hoa cổ đ dùng phép thai tức, khi nam nữ gặp nhauã đ

lúc tinh khí có khả năng xuất ra, bằng cánh hít một

hơi (bằng mũi) thật dài đa vào khoang bụng, sau đó

nín hơi thật lâu (tự nghĩ đếm từ 1 đến 30 trở đi) rồi từ

từ thở ra Làm nh vậy nhiều lần, tinh khí sẽ lu lại

trong cơ thể Phơng pháp bế tinh này cũng còn có tên

là “Thái âm bổ dơng”

Cổ nhân rất quan tâm đến phơng cách bế tinh Họ

căn cứ theo mùa trong năm mà nam nữ gặp nhau Ngời

xa nói: ‘Xuân sinh, Hạ trởng, Thu thu, Đông tàn (mùa

Xuân vạn vật sinh sôi phát triển, mùa hạ vạn vật trởng

thành, mùa thu vạn vật dừng lại, thu lại, mùa Đông vạn

vật giữ mình và có hiện tợng tàn lụi) Con ngời là một bộ

phận của tự nhiên, cũng tồn tại và phát triển theo quy

luật nh vạn vật theo mùa trong năm Chính vì vậy, để

dỡng sinh, ngời xa đa ra khuôn thức:

“Xuân bát, Hạ tứ, Thu nhất, Đông cô (Mùa Xuân

gặp nhau 8 lần, mùa Hạ 4 lần, mùa Thu 1 lần còn mùa

Đông thì ngừng nghỉ)

Dỡng khí: là lu tồn và luân phiên thay đổi cái

“khí” của cơ thể với thiên và địa Khí ở đây cũng nh dòng

điện, có nhng không trông thấy Nh quạt điện, có dòng

điện thì chạy, mất điện thì dừng Khí là yếu tố duy trì sựsống một ngời, ngời xa nói “khí tuyệt thì mệnh tuyệt”,ngời khí kém sẽ ốm yếu, sẽ thiểu năng mọi sự, ngời mấtkhí nh các đồ dùng chạy điện mà mất điện, sẽ khôngsống Để dỡng khí ngời xa khuyên nên ít nói, nói nhỏ nhẹ

đủ nghe, không nói to hay gào thét Cổ nhân có câu: “Mởmiệng khí tán, lời nói thị phi suy” là vậy Đây là cách d-ỡng khí đơn giản nhất

Còn một cách dỡng khí và lu thông khí là phép

“Tiểu châu thiên” Phép luyện nh sau:

Ngồi xếp bằng tròn theo thể tọa thiền, hoặc ngồitrên ghế cao, hạ chân thõng xuống, không tiếp đất (đặtmột vật bằng gỗ vải, giấy xuống dới bàn chân) ở t thếthứ hai này, dễ làm, hai tay để trên đùi, lòng bàn tayngửa lên Thở nhẹ nhàng, mắt khép lại giảm ý nghĩ còn

2 đến 1 ý nghĩ Sau đó, chỉ nghĩ đến dòng khí vào huyệt

đan điền (chỗ gần rốn phía dới), tởng tợng đa khí nàyxuống huyệt hội âm (chỗ sát giữa cơ quan sinh dục vàbàng quang), sau đó dẫn khí sang phía sau lng chạy dọccột sống lên phía trên cổ, lên ngọc chẩm là chỗ sau gáytới đại n o (đỉnh đầu - huyệt bách hội), xuống vùng đàiã đ

trung (điểm giữa 2 vú ở ngực) Sau đó, lại dẫn khí tiếpxuống đan điền, từ đan điền lại dẫn khí đi theo đờng cũ,

đến rồi lại đến đan điền Cứ nh thế luyện từ 5 phút trở

đi tuỳ theo điều kiện mỗi ngời

Khi luyện, lúc đầu có khó khăn, sau đó quen dần,

Trang 22

tởng tợng và cảm nhận đợc dòng khí (có thể nóng, có thể

mát lạnh, tuỳ ngời) chạy theo vòng tuần hoàn đó

Bí quyết của phép luyện là diệt ý nghĩ chỉ còn một

ý nghĩ và đa khí vào các huyệt, dẫn khí đi Về thời gian

tốt nhất là lúc 7 - 9, 9 - 10 giờ tối và 5 - 6 giờ sáng

Tồn thần và thanh tâm: cũng là phép luyện ý,

không nên vọng động, hăng say trong các ham muốn,

làm cho lòng mình thanh thản: “vui đến mức, buồn tới

độ”, gặp điều may không quá vui, gặp điều buồn không

quá buồn và sầu n o, gặp điều bất bằng không quá khóã đ

chịu, tức giận Thực ra phép luyện này rất khó, vì cái

sân (nóng giận) là yếu tố sẵn có trong bất cứ ai Phật

Giáo kêu gọi tới diệt sân đợc cũng là đắc đạo

 Thủy chân và luyện hình: thủy chân nghĩa

là tự lấy mình làm tiêu chuẩn để phấn đấu trở thành

chính mình Con ngời làm đợc điều đó sẽ tự do, tự tại là sẽ

có tất cả

Luyện hình không thuộc tĩnh công, đó là các phép

thể dục thể thao mà ngời phơng Tây cũng có và họ phát

triển Đây chỉ là cách tập bổ trợ trớc khi vào tĩnh công

2 Động công

Cũng là phép đạo dẫn, phép này có:

Khai quan: mở các khớp xơng

Khởi tỳ: khởi động mạnh tỳ vị làm điều tiết mạnh

nhng nhu hoà các dịch vị tiêu hoá

Khai khí uất: khơi, xả các khí uất, các thán khí,

các khí độc, khí thải trong cơ thể qua hô hấp, qua các

huyệt đạo

Lục tự khí: là bí quyết hay “công nghệ” thở ra,

hít vào phát âm, dựa theo sáu chữ: Ha, Hô, Hí, H,

Xuy, Hi Cách làm nh sau: mím miệng, nín hơi, không

để tai nghe tiếng gì cả, hơi thở ra nhỏ mà dài cho

đến hết tận cùng mới gọi (tự nghĩ) ra tiếng mà mình

đang làm (Đơng nhiên thở ra nh vậy phải có hít vào,lúc hít vào làm tơng tự)

Khí ha (tiếng Ha) chữa bệnh tâm, khí Hô chữabệnh tỳ, khí Hí chữa bệnh phổi, phế quản, khí H chữabệnh gan, khí Xuy chữa bệnh thận, khí Hi chữa bệnhtam tiêu (bệnh về đờng tiêu hoá)

Các khí trên trị đợc bệnh thì cũng làm cho các bộphận: tâm, can, tỳ, phế, thận, khoẻ, bình thờng Do vậy,không phải chỉ có bệnh mới động công theo 6 chữ nhtrên!

Trung Hoa cổ xa còn đa ra nhiều phép động côngcòn lu truyền cho đến nay, thành một sinh hoạt văn hoátruyền thống: Đó là các phép:

a Thái cực quyền:

Là phép luyện tập kiểu động công do Hoa Đà

(145-280 Công Nguyên) khi quan sát các loài trong ngũ cầm(5 giống chim điểu) mà đặt ra Thái cực quyền có 24

động tác Tuy tập 24 động tác này có thay đổi, song thựcchất từ động tác này sang động tác tiếp theo không đứt

đoạn mà liên tục nối nhau biến chuyển tơng lập, tơng

sinh thành một đờng khí vận động trong cơ thể Phép

luyện rất ích cho dỡng khí nhất là ngời có tuổi trở lên

Lu ý: khi luyện tập phải diệt ý chỉ còn một ý nghĩ vềdòng vận khí trong cơ thể mà các động tác tiến lui chỉ làtợng trng dòng đi của khí

Trong sử sách, Hoa Đà luyện khí theo thái cựcquyền vì thế không những ông trờng thọ, mà còn cờngtráng, minh mẫn Năm 99 tuổi tay chân vẫn khoẻ, mắtvẫn sáng, răng không rụng cái nào!

Trang 23

b Phép thở:

Phép của động công là phép thở hô hấp đan điền,

nghĩa là khi hít vào đa không khí không chỉ vào phổi mà

còn vào huyệt đan điền ở bụng (gần rốn) Còn có cách đa

không khí đến tận chân, Trang Tử bậc triết nhân Trung

Hoa cổ có nói: “Bậc chân nhân hít thở không khí đến tận

chân, ngời thờng chỉ hít thở đến cổ họng mà thôi” (chân

nhân hô hấp thâm nhập cớc, phàm nhân hô hấp tiến tại

hầu) Thở đợc nh vậy sẽ trừ đợc bệnh, ngời cờng tráng

Đời Đông Tấn (0317-0420) Trung Hoa cổ đại, có

thuật sĩ Đạo Gia Cát Hồng đa ra phép thở theo kiểu

“thai tức”, nghĩa là thở nh thai nhi trong bụng mẹ:

Thở bằng mũi, không thở bằng miệng, hít vào lâu,

thật sâu sau mới từ từ thở ra Ông khuyên sau khi hít

vào ngng thở, đếm từ 1 đến 120 tiếng rồi mới thở ra

L-ợng không khí thở ra ít hơn lL-ợng không khí thở vào,

nghĩa là luôn giữ lại một phần không khí trong lành

trong cơ thể Ngời siêng năng luyện tập có thể kéo dài

thời gian giữ hơi đến 1000 (đếm) mới thở ra Ai luyện

đến mức này có thể cải l o hoàn đồng.ã đ

Trung Hoa cổ xa cũng còn cách động công khác qua

hít thở để khoẻ mạnh, trị bệnh và tránh già nua bằng

cách: thở ra thì phình bụng hết cỡ, hít vào xẹp bụng hết

cỡ Chu trình thở chia làm ba giai đoạn với tỷ lệ thời

gian là 1:1:1; Nghĩa là: thở vào thời gian là 1, ngng thở

giữ không khí trong ngời là 1, thở ra là 1 Độ dài thời

gian từng khoảng lâu chậm tuỳ sức mỗi ngời Lu ý, thở

vào đa xuống khoảng bụng dới rốn, khi thở vào đóng

hậu môn

T ục khai bút

Xa các nhà Nho, những ngời đang học hành có tụckhai bút đầu xuân, vào dịp tết Nguyên đán Để khaibút, họ chọn ngày đẹp và vào giờ Hoàng đạo Lúc khaibút có thể làm một bài thơ vui hoặc có nội dung thanhcao Cũng có khi khai bút chỉ viết những chữ chỉ niềmvui, điều tốt

Khi khách đến thăm nhà hoặc đi thăm ai đó, họmang theo bài thơ đ làm đọc cho mọi ngã đ ời nghe rồi bình.Nghe nói, việc khai bút vào những ngày Cát đầunăm nh vậy thì những việc bút nghiên, học hành,nghiên cứu trong năm nhiều thuận lợi Tục này còntruyền đến ngày nay đối với học sinh, tri thức, họ chọnnhững ngày Cát đầu năm mang việc ra viết hoặc làmbài đối với học sinh, sinh viên

Theo phong thủy học, trên bàn học tập và làmviệc, nên để một cột thủy tinh trong trắng, để chiêusinh khí Làm nh vậy đầu óc sẽ minh mẫn sáng suốt,viết và học tập, suy nghĩ điều gì cũng tốt Nếu để thêmmột tháp Văn xơng nhỏ bằng gốm hay gỗ, thủy tinh, thìthi cử đỗ đạt cao

Trang 24

T ục Xng mệnh

Ngời phơng Đông căn cứ vào năm, tháng, ngày

sinh để định lợng vị trí sinh trong không gian Từ định

lợng vị trí sinh trong không gian này mà dự đoán số

phận của từng ngời Sự định lợng thời gian sinh này gọi

là thuật xng mệnh

Thuật xng mệnh đ lã đ u truyền từ lâu ở một số nớc

Châu á nh: Trung Quốc, Việt Nam và trở thành một

phong tục dân gian

Định lợng thời gian hay tục xng mệnh căn cứ vào

bốn yếu tố là: Năm, tháng, ngày, giờ sinh Để định

lợng, ngời phơng Đông cổ xa căn cứ vào đơn vị đo khối lợng

cổ là: Lợng và tiền (1 lợng = 10 tiền) Sinh mệnh (xng

mệnh) của một ngời đợc tính bằng cách lấy tổng định lợng

của năm, tháng, ngày, giờ sinh

Ví dụ: tính xng mệnh của ngời sinh tháng 2, ngày

mồng 5, giờ Thìn, năm Giáp Tý.

Cách tính: căn cứ vào cách định lợng của ngời xa

(theo 4 bảng sau đây) thì:

Ngời sinh mệnh càng lớn, phúc lộc tài trí càng lớn.

Để tiến hành xem xét sinh mệnh (xng mệnh) củamột ngời, ngời xa lập ra bảng quy cách lợng sinh mệnhvới lợng số từ: 2,1 (lợng); 2,2; 2,3 đến cao nhất là 7,1(lợng) ta tìm lợng số 4,4 này trong bảng đó, sẽ biết đợckhái quát cuộc đời ngời trong ví dụ trên

Lu ý: Ngày, tháng, năm và giờ tính theo lịch âm

Đây là tập tục xng mệnh theo phong tục dân giancủa ngời xa, ngời đơng đại căn cứ vào đó để suy ngẫm,việc đúng sai cần phải bàn

Sau đây là bảng lập thành định lợng sinh mệnh

(x-ng mệnh) theo: Năm, thá(x-ng, (x-ngày, giờ của (x-ngời xa,chúng tôi nêu ra để mọi ngời tham khảo

Trang 25

14 Đinh Sửu 0 8 45 Mậu Thân 1 4

Định ợng

Tháng Năm Tháng Sáu Tháng Bảy Tháng Tám

0,5 1,6 0,9 1,5

Tháng Chín Tháng Mời Tháng Một Tháng Chạp

1,8 0,8 0,9 0,5

3 Định lợng ngày sinh

Ngày sinh Định l- ợng Ngày sinh Định l- ợng Ngày sinh Định lợng

Mồng 1 Mồng 2 Mồng 3 Mồng 4 Mồng 5 Mồng 6 Mồng 7 Mồng 8 Mồng 9 Mồng 10

0,5 1,0 0,8 1,5 1,6 1,5 0,8 1,6 0,5 1,6

11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

0,9 1,7 0,8 1,7 1,0 0,8 0,9 1,8 0,5 1,5

21 22 23 24 25 26 27 28 29 30

1,0 0,9 0,8 0,9 1,5 1,8 0,7 0,8 1,6 0,6

4 Định lợng giờ sinh Giờ

sinh

Định ợng

l-Giờ sinh

Định ợng

l-Giờ sinh

Định lợng

Tý Sửu Dần Mão

1,6 0,6 0,7 1,0

Thìn Tỵ Ngọ Mùi

0,9 1,6 1,0 0,8

Thân Dậu Tuất Hợi

0,8 0,9 0,6 0,6

5 Bảng sinh mệnh (xng mệnh) của cổ nhân Lợng

sinh mệnh

2,1

Đoản mệnh phi nghiệp vị đại hung Bình Sinh thực man sự trùng trùng Hiểm hoạ tần lâm hám nghịch cảnh Chung thế khổ Nam sự bất thành

Đời sống vật chất khó khăn Sự nghiệp khó thành, tu tâm dỡng tính

sẽ giảm khó, trừ họa 2,2 Thân hàn cốt lãnh phận lênh đênh Bôn ba, tuổi trẻ lao

Trang 26

Suy nghiệp thủ mệnh hành khất

nhân

Lao đao nỗ lực vô độ nhật

Trung niên vận thoả chí bình sinh

đao, mọi sự trung niên mới thành

2,3

Suy nghiệp thủ mệnh cốt khinh khinh

Đa mu túc sự sự nan thành

Thê nhi huynh đệ nan ứng hứa

Tha hơng biệt ngoại tác tán nhân

Xuất ngoại hay đi rất

xa, mu sự khó thành.

Vợ con anh em xa cách.

2,4

Thủ mệnh suy nghiệp vô phúc lộc

Môn đình nan khốn tổng nan vinh

Lục thân cốt nhục gian vô khảo (dựa)

Lu đáo tha hơng tác lão ông

Đa mu túc trí tha

h-ơng lập nghiệp, sự nghiệp khó thành

tự nhiên

2,8

Thiết sinh tổ sự tụ phiên bồng

Tổ tông sản nghiệp tại mộng trung

Nhợc bất quá hệ bình cải tính

Dã đợng tác kỷ nh tam thông

Ngời có tài, rơi vào khốn khó mà thành quý Tự thân lập nghiệp

2,9 Sơ niên vận hạn vị tằng hanh

Tùng hữu công danh tại hậu thành

Tu quá tứ tuần tại thợng đạt

Có tài kinh doanh, tài năng đột biến Đi

Đời sống vật chất đầy

đủ, có vất vả nhng có tài lộc Đợc quý nhân giúp đỡ

3,1

Mang mang lục lục khổ trung cầu

Hà nhật vân khai kiến nhật đầu Nam đắc tổ cơ gia khả lập Trung niên y thực tiệm vô sầu

Đắc thế trung niên y lộc vợng Hậu thời y lộc nhất tề lai

Tài trí hơn ngời, nhng tài lộc đến nửa đời sau mới đợc

3,3

Tảo niên tố sự sự nan thanh Bách kế tỷ lao uổng phí tâm Bán thế tụ nh lu thủy khứ Hậu lai vận đáo thủy thành kim

Căn cơ phú quý trớc khó sau thông, đời sống d dật.

3,4

Thử mệnh phú khí qủa nh hà Tăng đạo môn trung y lộc đa

Ly tổ xuất gia phơng đấu diện Chung triệu bái phật niệm Di đà

Mệnh phú quý

D tiền của nhiều, có

số đi tu

3,5

Bình sinh phú lợng bất chu toàn

Tổ nghiệp căn cơ giác thiển truyền Danh sự sinh nhai nghi thủ cựu Thời lai y phục thực thắng tòng tiền

Mệnh gần quý, ở rể, trớc dễ sau khó

3,6

Bất đa lao lực quá binh sinh

Độc tự thành quy phú bất khinh Tảo hữu phúc tinh thờng chiếu mệnh Nhiệm quân hành khứ vạn ban thành

Ngời đại phát, đời sống d dật khá giả

3,7 Thủ mệnh diên ban sự bất thành Ngời thông minh,

Trang 27

Độc huynh thiểu lực hữu cô thành

Tuy nhiên tổ nghiệp tu vi hữu

Lai đắc minh thời khứ đắc minh

phú quý hởng phúc

3,8

Nhất sinh cốt nhục tối thanh cao

Tảo nhập tốn môn tính danh tiêu

Đãi khán niên tơng tam thập lục

Lam san thoát khứ hoán hồng bào

4,0

Bình sinh y lộc thị miên trờng

Kiện kiện tâm chung tự chủ trơng

Tiền duyên phong sơng tắc đa thụ

Hậu lai tất định hởng an khang

Vận rất thịnh, phú quý, có công danh chức vị

4,1

Thủ mệnh suy lai sự bất đồng

Vi nhân năng cán dị phàm dung

Trung niên hoàn tiên dao phúc

Bát tỷ tiền niên vận lại thông

Mệnh chuyên có tài lộc, gần quý

4,2

Đức khoan hoài xứ khả khoan hoài

Hà dụng song mi kết bất khai

Nhợc sử trung niên mệnh vận tế

Na thời danh lộc nhất tề lai

Ngời binh quyền, có chức vị, phú quý, tài năng

4,3

Vi nhân tâm tính tối thông minh

Tác sự hiên ngang cận quý nhân

Y lộc nhất sinh thiên số định

bất tin lao lục tự phong hanh

Đơng niên tài lộc tuỳ nh thiển

Vấn cảnh chân nhiên tiện bất u

Mệnh có tài, có thực tài năng, hiếu học,

Cốt nhục phù trì dã bất đa

Mệnh rất giàu có,phúc lộc, phong hậu

4,6

Đông Tây Nam Bắc tận giai thông Xuất rính di danh tiện giác long Trùng lộc y vô khuy thiên số

Định trung vãn cảnh nhất ban đồng

Phú quý có d, phúc lợi song toàn

4,7

Thủ mệnh suy lai vợng vị niên Thê vinh tử quý tự tài nhiên Bình sinh nguyên hữu thao thao phúc Khả hữu tài nguyên nh thủy lu

Mệnh quan cao, hậu lộc, học hành thành

đạt

4,8

ấn niên vận đạo thị tằng hanh Nhợc sự sa đà tất bất hng Huynh đệ lục thân giai vô khảo Nhất thân sự nghiệp vãn niên thành

Mệnh quan viên tài lộc hậu lớn

4,9

Thủ mệnh suy lại phúc bất khinh

Tự lập, tự thành hiển môn đình Tòng lai phú quý tàng thân cận

Sử tỳ sai nô quá nhất sinh

Mệnh có sớng khổ (kho của), tài lộc, ngời tinh anh, biến hoá.

5,0

Vị lợi danh vị danh chung nhật lao Trung niên phúc lộc dã đa tài Khám lai thị hữu tài tình chiếu Bất tỷ phiên mục hạ cao

Mệnh kiêm văn võ, tài lộc thịnh vợng

5,1

Nhất thế vinh hoa sự sự thông Bất tu lao lục tự hạnh thông Huynh đệ thúc bá giai cát ý Gia nghiệp thành thời phúc lộc hoằng

Mệnh quan chức vinh hoa phú quý, có nhiều tài lộc

5,2 Nhất thế vinh hoa sự sự thắng

Bất tu lao sự tự nhiên năng

Ngời nắm binh quyền, phú quý tr-

Trang 28

Tông tộc hân nhiên hữu giai hảo

Gia nghiệp phong hanh tự xứng tâm

ờng thọ

5,3

Thủ cách suy lai khí tợng chân

Hng gia phát đạt tại kỳ trung

Nhất sinh phúc lộc an bài định

Khảo thị nhân gian hữu phú nhân

Mệnh ngời có uy quyền, có phú quý, tài lộc

5,5

Tẩu nãn gơng tiên tranh lợi danh

Thiếu niên tố sự phí đẳng luân

Nhất triên phúc lộc nguyên

nguyên quá

Phú quý vinh hoa hiển lục thân

Mệnh quan chức tài lộc, phong lu hng thịnh

5,6

Thử cách suy lai lễ nghĩa thông

Nhất sinh phúc lộc dụng vô cùng

Điền toan khổ lạt giai thởng quá

Tài nguyên cẩn cẩn ẩn thả phong

Quan chức, tài lộc, thịnh vợng, hanh thông

5,7

Phúc lộc doanh doanh, vạn sự toàn

Nhất sinh vinh huy hiển song thân

Danh trờng uy chấn nhân khiêm

Bình sinh phúc lợi tự nhiên lai

Danh lợi kiêm toàn phúc thọ giai

Nhạn tháp đề danh vi quý khách

Tử bào kim đái tẩu kim đài

Mệnh phú quý, quan lộc vợng tớng, tính trực

5,9 Tế suy thử cách thả thanh thanh

Tất định tài cao lễ nghĩa thông

Mệnh quan chức, tài lộc về hậu

Giáp đệ chỉ trung ng hữu phận Giơng tiên tẩu mã hiển uy vinh

6,0

Nhất triền kim bảng khoái đề danh Hiển tổ vinh tông lập đại thành

Y thực định nhiên nguyên phong túc

Điền viên tài bạch cánh phong doanh

Mệnh chứa phúc, tài lộc thọ

6,1

Bất túc triều trung kim bảng danh

Định vị thế thợng nhất tài ông Thông minh thiên phó kinh th thực Danh hiển cao khoa tự thị vinh

Mệnh phong lợi, quyền bính, nắm đợc quy luật trong tay

6,2

Thủ mệnh sinh lai phúc bất cùng

Độc th tất định hiển thân vinh

Tử y kim đới vi khanh tớng Phú quý vinh hoa giai khả đồng

Mệnh quan chức, có quyền binh

6,4

Thủ cách quyền uy bất khả đơng

Tử bào kim đới toạ cao đờng Hoa phú quý thuỳ năng cập Tích ngọc đôi kim mãn trữ sơng

Mệnh quan chức rất cao, xa là thợng th thị lang

6,5

Tế suy thử mệnh phúc bất khinh

Địch quốc an bang cực phẫn nhân Văn hơng điệu hớng vi phú quý

Uy thanh chiếu diện tứ phơng lâu

Là mệnh uy quyền phát, tài, phúc, lộc

6,6

Thử thách nhân gian nhất phúc nhân

Đôi kim tích ngọc mãn đờng xuân Tòng lai phú quý do thiên định Chính hổ thuỳ thân kệ trình quân

Mệnh của quan thừa tớng, công hầu

Trang 29

Thủ mệnh sinh lai phúc tự bắc

Điền viên gia nghiệp tối cao long

Bình sinh y lộc phong doanh túc

Nhất thế vinh hoa thành sự thông

Là mệnh cao vị công danh hiển đạt

6,8

Phúc quý do thiên mạc khổ cầu

Vạn kim gia kế bất tu mu

Thập niên bất tỷ tiền phân sự

Nghi nghiệp căn cơ thuỳ thợng chu

Là mệnh cao vị, công danh hiển đạt

6,9

Quần thị nhân gian y lộc tinh

Nhất sinh phú quý chúng nhân khâm

Tòng nhân phúc lộc do thiên định

An hởng vinh hoa quá nhất sinh

Mệnh cao vị, công danh hiển đạt

7,0

Thủ mệnh suy lai phúc bất khinh

Bất tu thái lự khổ lao dân

Nhất sinh thiên định y d lộc

Phú quý vinh hoa chủ nhất sinh

Là mệnh thợng lu, thí tuệ lớn lao

7,1

Thủ mệnh sinh lai đại bất đồng

Công hầu khanh tớng tại kỳ trung

Nhất sinh tự hữu tiêu dao phúc

Phú quý vinh hoa cực phẩm long

Đại trí, đại nghiệp thế nh trẻ tre

Lu ý: Việc dự lợng mệnh qua năm sinh có thể biết

chi tiết qua các câu phú âm Hán Việt, ở đây chỉ phản

ánh phần nào ở mục khái quát trong bảng trên

Cách nay hơn 2000 năm, y học cổ truyền phơng

Đông (Đông y) đ phát triển cả về lý và về kinh nghiệm.ã đ

Y lý và kinh nghiệm của Đông y đ truyền cho đến ngàyã đ

nay và đ trở thành một hã đ ớng phòng và trị bệnh manglại hiệu quả cao

Việt Nam có một nền y học riêng Nền y học này đợchình thành bởi sự tích hợp có sáng tạo giữa Trung y (Y họcTrung Hoa cổ và Y thuật dân gian Việt Nam cổ xa, từ đâytạo ra nền y học dân tộc cổ truyền Việt Nam)

Y học dân tộc cổ truyền Việt Nam dựa trên cơ sởhọc thuyết Âm Dơng, Ngũ Hành

Theo học thuyết Âm Dơng, con ngời là một tiểu vũtrụ, bao chứa mọi quy luật của Trời Đất qua hai sinhkhí: khí âm và khí dơng Khí âm và khí dơng tồn tại vàvận động trong cơ thể ngời qua khí huyết,lục phủ ngũtạng, tạo ra trạng thái hàn nhiệt, trạng thái hàn nhiệtcủa khí huyết, lục phủ ngũ tạng con ngời là cái thấy đợccủa Âm, Dơng qua khí sắc, kinh mạch còn sinh khí

Âm Dơng lại là cái vô hình Cái vô hình của Dơng là

nguyên dơng cái vô hình của Âm là nguyên âm Nguyên

dơng, nguyên âm của Trời Đất vận động, sinh sinh, hoáhoá trong cơ thể ngời tạo ra sự sống và sự phát triển

Sự biến hoá của Âm Dơng trong cơ thể một ngời là

Trang 30

vô cùng ở đây, dơng thống trị, điều hành âm, tạo thành

dòng vận động của huyết đi theo với khí, do vậy, ngời xa

khi trị bệnh bắt đầu chữa huyết, song trớc hết xử lý và

duy trì khí dơng, vì Dơng chủ sinh, Âm chủ sát

Từ quy luật Âm Dơng trong con ngời, ngời xa phù

hoạ, sự vận động của tạo hoá ngay trong mình để duy trì

Dơng mà tạo lập nên Âm Do vậy, y học dân tộc cổ

truyền khi trị bệnh đ đã đ a vào cơ thể các vị thuốc cay

ngọt, nóng ấm đều thuộc dơng, vì không dơng thì âm

không có cái gì để sinh Ngợc lại, khi trị bệnh, ngời ta

cũng bổ âm, vì không âm thì dơng không lấy gì mà hoá

Dơng và Âm trong cơ thể tạo ra khí Nếu khí tuyệt thì

mệnh (con ngời) cũng tuyệt

Trong cơ thể của mỗi ngời, sinh khí Âm Dơng,

nếu sức khoẻ bình thờng thì quân bình (cân bằng)

Nếu mất cân bằng thì không ổn định Sự mất cân

bằng Âm Dơng trong cơ thể có thể nhận biết qua khí

sắc trên cơ thể một ngời nh: những ngời mặt bỗng

nhiên đỏ, miệng khát có kèm theo ho suyễn thì dơng

(hỏa) trong cơ thể lúc đó bị âm hàn (thận nh bị lạnh)

cũng của thận lấn át, dẫn đến dơng suy Dơng suy

dẫn đến suy kiệt thì khí tuyệt Mà khí tuyệt thì

mệnh tuyệt Cổ nhân gặp trờng hợp này, phải bổ

D-ơng, nếu dùng thuốc hàn lơng (lạnh) thì mệnh tuyệt

Trờng hợp khí Dơng trong cơ thể quá thịnh thì khí

âm bị suy, lúc đó biểu hiện trong cơ thể là trong nóng, a

mát Trờng hợp này phải bổ âm

Những ngời sợ rét, muốn ấm thì trong cơ thể Âm

thịnh, Dơng suy Trờng hợp này phải bổ Dơng

Từ quy luật vận động của sinh khí Âm Dơng trong

- Sắc nhuận thì sống, khô thì chết

- Cơ thể béo là bệnh thực, gầy là bệnh h

- Khom mình thì lng đau

- Chéo tay để trên ngực là trong ngực đau

- Khó ngủ, dậy luôn là có đờm kèm theo nhiệt

- Thích ngủ là hàn và h

- Quay mặt vào vách, nằm co, phần lớn bị bệnh lạnh

- Ngửa mặt, nằm soài là do nóng nung nấu

- Mình, mặt, mắt đều vàng là tỳ vị (hệ tiêu hoá) bịthấp nhiệt

- Môi xanh, mặt xám là bệnh lạnh

Ngoài ra, y học dân tộc cổ truyền Việt Nam dựatrên y lý Đông y, còn đa ra những biểu hiện ban đầu củabệnh tật qua khí sắc cơ thể nh sau:

Trang 31

Phép chẩn đoán bệnh qua khí sắc của Y học

Dân tộc:

Trên cơ thể Hiện tợng Dự lợng có thể

Tóc Rụng tóc khi chải đầu

Hoạt động trí não nhiều, thiếu máu, tâm bệnh, suy nhợc thần kinh Tóc Tóc gãy, màu sắc không đều

Da mắt

Da mắt phù thũng 1.Da mắt thành màu trắng 2.Da mắt lõm, phát vàng mí trên sụp xuống

Ăn uống quá độ, mệt nhọc, bệnh về thận 1.Thiếu máu 2.Có vấn đề ở não, tuỷ sống

Lòng trắng

- Lòng trắng mắt nh mây che

- Lòng trắng mắt màu vàng

- Lòng trắng xuất hiện tia máu

Mất ngủ, tiểu tiện bí Gan mật có bệnh Cao huyết áp hoặc:

Mất ngủ, mệt mỏi, hoặc Bệnh giang mai.

Con ngơi mắt Lồi ra, khoang mắt đỏ Bệnh tuyến giáp

Con ngơi mắt Xung quanh đen

Mất ngủ, mệt mỏi, đái ờng, kinh không đều, tuần hoàn máu có vấn

đ-đề Con ngơi mắt Phát sáng khác thờng mà mặt

thiếu sinh khí ở tuỵ có bệnh ác tínhCon ngơi mắt Thờng phát viêm Thiếu vitamin C hoặc

bệnh phổi Con ngơi mắt Nhìn thành hai hình hoặc nhìn

nghiêng

Trúng độc rợu hay não

bộ xung huyết Giác mạc Có điểm đỏ Dấu hiệu bệnh tiểu đờng

Giác mạc Có khối trắng nhỏ hình cái quạt Bệnh về thận

Đồng tử mắt Lỗ đồng tử nở rộng, bất tỉnh Não xung huyết

bệnh phổi Môi, khoé miệng Mọc bào chấn (mụn) Phổi viêm Môi khoé miệng Biến thành dầy lên Tuyến giáp trạng phân

tiết không bình thờng Rìa lỡi đỏ Phân thành ba tuyến thẳng to Bệnh hoàng đản

Nhĩ (dái) tai Có màu xanh cục bộ Bệnh viêm khớp hay

phong thấp

Tơi đỏ khác thờng Bệnh phổi Toàn bộ da trắng xanh Thiếu máu Toàn bộ da màu vàng bệnh hoàng đản, bệnh

viêm gan truyền nhiễm Phát thành màu đen Bệng gan hoặc thận Móng tay 1 Móng tay màu xanh

9 Móng tay, đầu ngón, giữa lòng bàn tay phát đỏ

10 Mọc dài, rất dài lại phát sáng

1 Bệnh gan 2.Tuần hoàn bạch huyết không bình thờng

3 Không đủ can xi

4 Có u ác tính

5 Có xu hớng thiếu máu

6 Bệnh vị tràng Tuyến giáp suy hay bệnh phong thấp.

7 Bệnh tim

8 Thơng hàn hay cảm mạo do dịch

9 Bệnh cao huyết áp

10 Thuỳ thể dới não bị cang tiến (u năng)

Trang 32

11 Móng hẹp và dài, phát sáng, mép phát ám.

12 Có hình tròn nhô khá to

13 Gốc móng màu trắng và mép móng đột nhiên mất

14 Màu tro ám mà khô

15 Gốc móng hơi đỏ

11 Tuyến giáp trạng cang tiến (u năng)

12 Bệnh phổi, bệnh tim mãn tính

13 Tim suy, tuần hoàn máu không tốt.

4.Bàn tay, bàn chân và má đều màu vàng

5.Có màu da cam 6.Có màu tro 7.Càng ngày càng phì đại, có màu trắng xanh.

8 Xuất hiện sắc tố không bình thờng

1 Tuyến giáp trạng hoạt

động quá mạnh 2.Tuyến giáp trạng hoạt

động yếu 3.Bệnh hoàng đản Th-

ơng hàn 4.Ăn quá nhiều hoa quả

có nớc, không lợi cho sức khoẻ

5.Bệnh tiểu đờng 6.Bệnh gan 7.Giáp trạng phân tiết thể suy thoái.

8.Bệnh về thận

Tay

1.Tay luôn luôn run run 2.Tay run, ngoài biên ra mồ hôi 3.Tay ra mồ hôi

1.Giáp trạng tiết quá đà, hoặc bệnh tim

2.Có thể là bệnh tim 3.Tuyến mồ hôi qúa thịnh

Mu bàn chân

1.Phù thũng 2.Toàn thân phù thũng không

do ngồi lâu

1 Bệnh lu nhiệt 2.Thận và mật có bệnh

dựng nhà cất nóc

Ngời xa khi dựng nhà rất thận trọng chọn địa điểm

và thời gian khởi công, cất nóc, ngày nay là đổ trần

Trớc khi khởi công, ngời xa chọn năm, ngày, chọngiờ để tiến hành, ngày giờ phải là giờ tốt (Cát), tránhngày và giờ xấu (Hung)

Về năm, ngời xa tránh khởi công vào tuổi có hai dữkiện là năm Kim lâu và Hoang ốc Những tuổi (tính theo

Âm lịch) không rơi vào hai dữ kiện này có thể xây nhàdựng cửa tốt là:

19, 22, 26, 28, 31, 35, 37, 44, 46, 52, 58, 61, 67, 68 Theo phong thủy, riêng 8 tuổi sau năm nào cũnglàm nhà đợc mà không kiêng Kim lâu, đó là tuổi: CanhDần, Canh Thân, Nhâm Dần, Nhâm Thân, Kỷ Sửu, KỷMùi, Tân Sửu, Tân Mùi

Về ngày, ngời xa căn cứ vào “Bách niên lịch”, mỗingày có ghi các cát tinh và hung tinh (sao xấu và saotốt), ngày nay căn cứ vào Âm Dơng đối lịch, Lịch th dândụng (Hoàng lịch) Những ngày khởi công tốt là ngày

có Cát tinh nh: Thiên hỷ, Thiên phúc, Thiên quý, Thiênxá, Thiên thành, Thiên quan, Thiên y, Phúc sinh, Phúchậu, Cát khánh, Âm đức, Giải thần, Sinh khí, Phổ hộ,ích hậu, Nhân chuyên, Sát cống, Trực tinh, Hoàng đạo,Thiên đức, Nguyệt đức

Những ngày có các Hung tinh sau, ngời xa tránh

Trang 33

không khởi công đổ mái dựng nhà Đó là ngày: Hỏa

tinh, Thiên hỏa, Địa hỏa, Sát chủ, Thọ tử, V ng vong,ã đ

Hoang vu

Về giờ, ngời xa chọn giờ khởi công là giờ Hoàng đạo.

Trong một ngày đêm có 6 giờ Hoàng đạo, giờ Hoàng đạo

ở các ngày khác nhau sẽ khác nhau

Cách tính giờ Hoàng đạo qua bảng sau:

Sửu - Mùi Tuất Hợi Dần M oã đ Tỵ Thân

Dần-Thân Tý Sửu Thìn Tỵ Mùi Tuất

M o-Dậuã Dần M oã đ Ngọ Mùi Dậu Tý

Thìn -Tuất Thìn Tỵ Thân Dậu Hợi Dần

Tỵ – Hợi Ngọ Mùi Tuất Hợi Sửu Thìn

Ví dụ: Ngày 14 Nhâm Tuất/tháng 6/ Đinh Hợi

(27/7/2007) thì giờ Thìn (7h-9h) là Hoàng đạo Đạo-TL,

Tỵ (9h-11h) là Viễn-MĐ, Thân (13h-15h) là Thông-KQ,

Dậu (15h-17h) là Đạt-TĐ, Hợi (21h-23h) là Giao-NĐ,

Dần (3h-5h) là Hoàn-TM

Các giờ Đạo (Thanh long-TL), Viễn (Minh đờng-MĐ),

Thông (Kim quỹ-KQ), Đạt (Thiên đức-TĐ), Giao (Ngọc

đờng-NĐ) và Hoàn (T mệnh-TM) là các giờ Hoàng đạo Theo kinh

nghiệm dân gian, giờ Thanh long, T mệnh đổ mái là tốt nhất so

với các giờ Hoàng đạo khác

Giờ Sát chủ, giờ Thọ tử, giờ V ng vong cũng tránhã đ

cho khởi công dựng nhà (cách tính giờ xem phần hôn lễ trên đây)

Ngày và giờ cất nóc chọn nh khi khởi công xây

móng nhà

Thủ tục khởi công nh sau:

Khi khởi công, ngời xa sắm một lễ mặn gồm: xôi

gà, trầu rợu, vàng hơng, nến hay đèn dầu đợc thắplên

Trên mâm lễ mặn đặt hai hàng chén: hàng 3 chénnớc l sạch và 3 chén rã đ ợu

Khi khởi công vào giờ đ chọn, gia chủ đã đ ợc tuổi làmnhà thắp 5 nén nhang, sau đó nhấc chén rợu giữa lên đổxuống đất, lại rót rợu vào chén đó để vào chỗ cũ, rồikhấn

Nội dung bài văn khấn nôm cổ để khởi công nh sau:

Nam mô Adi đà Phật (3 lần)

Kính thỉnh: Hoàng Thiên Hậu Thổ, Thổ thần,

Thổ địa, Đông trù, T mệnh, Táo quân, Thần chủ,Long mạch

Tín chủ là: tuổi: Ngụ tại: Hôm nay là ngày: giờ: tháng: năm: làngày lành tháng tốt, xin phép các vị thần linh chứnggiám cho phép tín chủ Khởi công động thổ xâydựng (hay tôn tạo nếu sửa nhà) nhà mới tại: Kính mong các ngài phù hộ độ trì , gia ân gia phúc chogia đình tín chủ an khang thịnh vợng, bình an khangthái kể từ nay cho đến mai sau

Cẩn cáo

Khi khấn xong thì gia chủ cầm xà beng, haythuổng cuốc đào đất có tính tợng trng Nếu là đổ mái,thì lấy xô vữa bê tông đổ vào cốt thép Khi cháy 2 phần

3 hơng thì hoá vàng, rợu và nớc vẩy khắp nơi

Trang 34

Khi đổ mái hay lợp nóc nhà, cũng làm thủ tục nh

trên và khấn nôm theo bài khấn này, chỉ khác nói “đổ

mái (hay lợp mái)”

Nếu gia chủ không đợc tuổi làm nhà, mợn ngời đợc

tuổi, ngời đợc mợn phải khấn và khi khấn phải xng tên

của mình, gia chủ đích thực lúc đó phải vắng mặt cách

nơi khởi công từ 50 m trở lên Ngời mợn tuổi sẽ thực

hiện nghi lễ này cho đến khi ngôi nhà xây xong, họ cũng

là ngời làm lễ nhập trạch (vào nhà mới), sau đó mới bàn

giao lại cho gia chủ đích thực Thủ tục “bàn giao” này

thực hiện đồng thời trong buổi lễ nhập trạch, cả ngời

m-ợn tuổi và gia chủ phải có mặt Sau bàn giao, gia chủ

khấn tiếp, xin phép các thần giúp đỡ vào nhà bình an

Nếu khởi công trên mặt bằng là căn nhà cũ phải

phá đi, trớc khi động thổ, một ngời thợ lên mái nhà dỡ đi

một vài viên ngói để “đất thông trời” Tục này đợc ngời

xa giải thích, làm nh vậy sẽ bình an, suốt quá trình thi

công, không bao giờ xảy ra tai nạn

T ục xem sinh mệnh qua cửu tinh

Cơ sở của năm Cửu tinh của ngời xa

Chín ngôi sao này vận động theo năm, theo thứ tựnghịch (từ 9 đến 1) là:

1 Nhất Bạch - tính ngũ hành Thủy : Thủy tinh

2 Nhị Hắc - tính ngũ hành Thổ : Thổ tinh

3 Tam Bích - tính ngũ hành Mộc : Mộc tinh

4 Tứ Lục - tính ngũ hành Mộc : Mộc tinh

5 Ngũ Hoàng- tính ngũ hành Thổ : Thổ tinh

6 Lục Bạch - tính ngũ hành Kim : Kim tinh

7 Thất Xích - tính ngũ hành Kim : Kim tinh

8 Bát Bạch - tính ngũ hành Thổ : Thổ tinh

9 Cửu Tử - tính ngũ hành Hỏa : Hỏa tinh

Nh vậy, mỗi năm ứng với một sao, ngời sinh nămnào thì có sinh mệnh là sao năm ấy Nh sinh năm

2000 mệnh là sao Cửu Tử - Hỏa tinh, năm 2001 là saoBát Bạch - Thổ tinh, năm 2002 là Thất Xích - Kimtinh

Nếu xét theo lợng số của từng sao trong Cửu tinh,thì thứ tự vận động của chúng trong không gian (theonăm) là:

 9  8  7  6  5  4  3  2 1  9 8 Cửu tử  Bát bạch  Thất xích  Lục bạch  Ngũhoàng  Tứ lục  Tam bích  Nhị hắc  Nhất bạch Cửu Tử 

Vạn vật vận động, sinh ra trong không gian theo

Trang 35

một chu kỳ lặp là 180 năm, chia thành 3 nguyên, mỗi

nguyên 60 năm, khởi đầu là năm Giáp Tý Song vị trí

sao trong Cửu tinh của từng năm Giáp Tý ứng với mỗi

nguyên có khác nhau

Đó là:

+ Thợng Nguyên: năm Giáp Tý là: Nhất Bạch (1)

+ Trung Nguyên: năm Giáp Tý: Tứ Lục (4)

+ Hạ Nguyên: năm Giáp Tý là: Thất Xích (7)

Theo cuốn sách cổ “Địa lý Ngũ Quyết” của Vơng

Duy Bật đời Thanh Trung Hoa cổ:

Từ năm 1924 - Giáp Tý đến năm 1983 thuộc Trung

Nguyên, nên năm 1924 là năm Cửu Tinh Tứ Lục

Hạ Nguyên từ năm 1984 - Giáp Tý đến năm 2043,

nên năm 1984 là năm Cửu tinh Thất Xích

Biết đợc năm đầu một Nguyên nhỏ, ta có thể tính

đợc Cửu Tinh năm tiếp theo trong Nguyên, theo quy

luật trên:

 9  8  7  6  5  4  3  2 1  9 8

Từ quy luật vận động của các sao Cửu tinh theo

năm, ta có bảng Cửu tinh các năm sau đây Theo bảng,

những ngời sinh năm cùng hàng với một sao Cửu Tinh

là mệnh mang sao đó Ví dụ: ngời sinh vào các năm:

1937, 1946, 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000 là Cửu

tử

hành, ví dụ ngời Nhất bạch là Thủy tinh không có nghĩa

là họ có tính Thủy, ngời Nhị hắc là Thổ tinh không có

nghĩa là họ hành Thổ)

Cửu Tinh Năm Cửu tinh - Năm sinh Cửu

Tử 1919 1928 1937 1946 1955 1964 1973 1982 1991 2000Bát

Bạch 1920 1929 1938 1947 1956 1965 1974 1983 1992 2001Thất

Xích 1921 1930 1939 1948 1957 1966 1975 1984 1993 2002Lục

Bạch 1922 1931 1940 1949 1958 1967 1976 1985 1994 2003Ngũ

Hoàng 1923 1932 1941 1950 1959 1968 1977 1986 1995 2004Tứ

Lục 1924 1933 1942 1951 1960 1969 1978 1987 1996 2005Tam

Bích 1925 1934 1943 1952 1961 1970 1979 1988 1997 2006Nhị

Hắc 1926 1935 1944 1953 1962 1971 1980 1989 1998 2007Nhất

Bạch 1927 1936 1945 1954 1963 1972 1981 1990 1999 2008

Ví dụ: Ngời sinh năm 1982 là Cửu Tử, sinh năm

1990 là Nhất Bạch, sinh năm 2002 là Thất Xích

Tam nguyên Cửu tinh nh trình bày trên đây, đợctạo ra vào cuối đời Đờng Trung Hoa cổ đại (0618 -0907) Cách ghi năm sinh theo Cửu tinh theo từngnhóm ngời cũng xuất hiện vào thời đại này Đây làcách tính và xem xét ngời theo lối t duy cụ thể và theokinh nghiệm của ngời Trung Hoa cổ đại đ truyềnã đ

sang Việt Nam từ lâu

Trang 36

Nguyên nhân của cách nghĩ trên là thời viễn cổ,

con ngời sinh sống trong thế giới hoang d đầy d thú.ã đ ã đ

Họ phải dựa vào môi trờng xung quanh để sinh tồn

Nh-ng chính cái môi trờNh-ng Nh-nguyên thủy cũNh-ng maNh-ng đến

nhiều hiểm họa cho c dân Do vậy đ nảy sinh việc quanã đ

sát, xem xét, tìm quy luật những hiện tợng từ môi trờng

có lợi và không có lợi cho cuộc sống Sự quan sát, xem

xét đầu tiên của họ là ngẩng đầu lên xem cảnh tợng trên

trời, xem sao, xem trăng , sau đó cúi xuống xem xét dới

đất, xem xét mình, xem xét muông thú rồi đi đến

những khái quát đơn giản về cuộc sống Khi ngẩng nhìn

trời, ngời viễn cổ đ hình thành lối tã đ duy hình tợng là

Cửu tinh từ muôn vàn vì sao Khi có khái niệm này,

ng-ời xa đ tạo ra sơ đồ dã đ ới đất theo cách nghĩ riêng của

mình là Lạc th Cho đến nay, việc tạo ra hình tợng Cửu

tinh có liên quan đến con ngời là một nét văn hóa thông

tục của dân gian phơng Đông, dân gian Việt Nam, nó

phản ánh lối t duy cụ thể bằng hình tợng cha có cơ sở

khoa học, xong giới thiệu ra đây để bạn đọc tham khảo

Ngay từ thời viễn cổ, dân gian quan niệm rằng, trên

bầu trời có 9 ngôi sao gọi là Cửu tinh có liên quan đến

từng con ngời Sau đây là cách nghĩ đó của dân gian

1 Ngời sinh năm Nhất Bạch - Thủy tinh

Ngời sinh năm này khí chất hiên ngang, cơng cờng,

có chí lớn nhìn xa, ý chí tiến thủ mạnh mẽ, song dáng vẻ

bên ngoài thì ôn hoà, nhu thuận, nhẫn nại

Về x giao, có mặt quả cảm, lại có tã đ chất tế nhị và

thận trọng Lúc thiếu thời và tuổi trẻ luôn luôn bận rộn,

vất vả, độc lập hành động, tuổi càng cao, càng thành công

Phụ nữ sinh năm Nhất Bạch là ngời năng động,

tháo vát, nhẫn nại Do vậy, trong công tác x hội họ cầnã đ

cù, trong gia đình họ là cột trụ

Những ngời xung quanh thờng chịu ảnh hởng lờinói và việc làm của ngời Nhất Bạch Họ là những ngờiluôn có sự thay đổi công việc, nơi làm việc Về quan hệ,

họ hay bị ngời lừa gạt, mất mát tài sản Song họ khôngngại khó khăn và gặp thất bại: họ sẵn sàng làm lại từ

đầu để đến sự thành công

Ngời sinh năm Nhất Bạch, cổ nhân khuyên nênnghiêm túc, kiên nhẫn gìn giữ địa vị, vị trí làm việc củabản thân, sống theo tôn chỉ “vị nhân sinh” vì mình vìngời thì tất thành đạt trên đờng đời

Nếu đắm chìm trong mê mải theo ý thích và quyềnlợi của cá nhân, cố chấp trong quan hệ thì sẽ bị thất bại.Lấy nội nhu, ngoại nhu để cố thủ bản thân, sẽ đợc ngờikhác kính trọng, và cuộc đời an thái

Theo cổ nhân, ngời Nhất Bạch có những đặc

điểm khái quát nh sau:

Đặc tính: bề ngoài lanh lợi, giỏi về ngoại giao, vô

duyên với cha mẹ, tính khí mạnh mẽ, có tính bảo thủlớn, giỏi về kinh doanh, đời sống sung túc, thịnh vợng

Cơ hội: lộ trình cuộc đời thuộc “Trung vận”, nghĩa

là cơ hội phát đạt của cuộc đời phải đến tuổi trung niên.Cơ hội cuộc đời thứ nhất là từ 34-37 tuổi; cơ hội thứ hai

từ 43-46 tuổi; cơ hội thứ ba từ 52-55 tuổi Trong nhữngcơ hội nói trên, ngời đó có thể làm việc lớn và xoaychuyển đợc cuộc đời

Lời khuyên của cổ nhân:

Thời trẻ nên xa bố mẹ, nên sớm sống tự lập, sửa đổitính bảo thủ

Tránh và thận trọng giao tiếp với những ngời sinh

Trang 37

năm Nhị hắc, Ngũ hoàng, Bát bạch, vì rất dễ xảy ra

tranh chấp và tơng khắc

Quan hệ với ngời sinh năm Tam bích, Tứ lục lúc

đầu rất tốt, nhng trong tơng lai dễ làm tổn thơng đến

mình

Quan hệ với ngời Thất xích, Lục bạch rất tốt, vì họ

sẽ là ngời phù trợ tốt cho mình

Sẽ là cát tinh với mình là ngời sinh năm Cửu tử

Trong quan hệ x giao, kinh doanh, họ sẽ giúp mình cóã đ

hiệu quả cao,thu nhiều lợi ích

Hớng và phơng làm ăn: thuận lợi nhất là chính

Bắc, vợng ở chính Tây và Tây Bắc, có tác dụng tốt ở

chính Đông và Đông Nam, bất lợi ở chính Nam, làm hao

tổn ở Đông Bắc và Tây Nam

2 Ngời sinh năm Nhị Hắc - Thổ tinh

Là ngời chịu đựng, là chỗ dựa và nguyên cớ biến

hoá cho ngời khác Tính tình nhu hoà, nhng gặp việc thì

do dự, không quyết đoán Tuy là ngời chính trực nhng

lại dễ tự t tự lợi, đa nghi, đố kỵ với ngời khác Không

thích nghe lời góp ý, can gián của ngời khác, tính khí

-ơng bớng thất thờng Song nếu họ khắc phục đợc nhợc

điểm này, dễ thành công và làm cho ngời khác kính nể

Ngời sinh năm này, có thể thời thanh thiếu niên

hay làm khuynh gia bại sản của tổ tiên Nếu xa quê nơi

đất khách, Đông tiến Tây đi mới có Phúc làm nên giàu

có đợc

Dù là nam hay nữ, nếu còn trẻ, trớc tuổi trung niên

nếu phát sinh vấn đề tình ái, thì dễ gặp vấn đề khuynh

gia bại sản và kết cục đáng buồn

Ngời Nhị Hắc, bất kỳ việc gì muốn thành công

phải nhờ sự trợ giúp của ngời khác, nếu đơn độc, khó

thành công Bí quyết thành công của họ là: tự mìnhphải làm tốt một công việc nào đó, lấy đó làm cơ sở đểthơng lợng, điều hoà với ngời khác Nếu không làm đợc

điều này, họ phải hết sức nỗ lực giúp ngời, không tínhtoán khi làm các công việc chung, sẵn sàng làm ngờigiúp việc cho ngời khác thì sự nghiệp rất thành công

Theo cổ nhân, ngời Nhị hắc có đặc điểm sau:

Đặc tính: ngời tâm tính nhu thuận, luôn cố gắnglàm việc chăm chỉ, nếu bản thân họ trí kém, đần thìluôn sống dựa vào ngời khác, thờng làm quản gia, côngviệc nặng nhọc

Cơ hội: vận trình cuộc đời là “bất biến vận”, nghĩa

là: cuộc đời lúc nào cũng bình bình Cơ hội cuộc đời thứnhất từ 34-37 tuổi; cơ hội thứ hai từ 43-46 tuổi; cơ hộithứ ba từ 51-55 tuổi, cơ hội thứ t từ 61-64 tuổi Nếubiết tận dụng các cơ hội trên, họ sẽ phát đạt

Lời khuyên của cổ nhân:

H y làm nhiều, mơ ã đ ớc ít, không hoang đờng, nêndùng thực lực hiện có để làm việc

H y tranh thủ sự giúp đỡ của ngã đ ời khác, nên hoànhập với hoàn cảnh ngời khác và lấy đó làm chỗ dựaphát triển bản thân mình

Nếu quan hệ với ngời sinh năm Ngũ hoàng, Bátbạch thì sẽ đợc họ hỗ trợ, đối với ngời Nhất bạch, tuy họkhắc mình nhng đợc phù giúp cả danh lẫn lợi

Nếu quan hệ với ngời sinh năm Tam bích, Tứ lục,Cửu tử thì họ là quý nhân sẽ giúp mình thành công.Ngời Lục bạch, Thất xích đối với mình quá mạnh,

họ sẽ thu hút sức mạnh của mình nên thận trọng khiquan hệ với họ

Trang 38

Hớng và phơng làm ăn: thuận lợi ở Tây Nam và

Đông Bắc, có lợi ở chính Nam, khó khăn ở Đông Nam và

chính Đông

3 Ngời sinh năm Tam Bích - Mộc tinh

Ngời sinh năm Tam Bích có t chất trọng nhân

nghĩa, dễ đợc ngời khác hoan nghênh và tín nhiệm Thế

vận của họ ví nh mặt trời mọc ở phơng Đông, trong họ

lại chính trực, hồn nhiên và chất phác, nhu hoà Đối với

những việc mà họ muốn làm, họ dốc hết sức vào một

cách cấp tốc, chỉ có tiến chứ không lùi, không tính đến

hậu quả Về khí chất, họ hoạt bát, đôi lúc thái quá, vì

thế mà có lúc làm hỏng việc Đây là nhợc điểm lớn nhất

của họ Nh vậy, họ là ngời quá tự tin, nhiều lúc đến mức

quá bảo thủ, không nghe ai

Họ ít có hành vi khinh bạc, thích nơi ồn ào náo

nhiệt, thích chỗ đầu sóng ngọn gió Họ xử lý công việc có

mu sâu nghĩ xa, nếu biết ngăn ngừa tâm lý tự đại tự

m n thì thành đạt nhanh và lớn.ã đ

Nam nữ Tam Bích rất cần cù trong lao động, không

quá đăm đắm đến tiền bạc, và quyền lợi vật chất, vì thế

thời trung niên dễ thành công vì nhiều ngời gần giúp đỡ

Trái lại đời sống vật chất sung túc

Nếu những ai Tam Bích lúc niên thiếu, tuổi trẻ

dễ thành công và phát triển, song lại không chú ý sửa

chữa những nhợc điểm nêu trên thì từ tuổi trung niên

về sau dễ sinh ra những thất bại lớn, khó mà hồi phục

đợc

Ngời Tam Bích về phúc là mỏng, dễ đi xa tha hơng,

tâm tính dễ nhiễm lối sống phù hoa bên ngoài, do vậy,

khó mà xây dựng đợc đời sống gia đình mỹ m n, họ phảiã đ

hết sức kiềm chế thói phù hoa và tạo ra sự hoà thuậntrong gia đình Cổ nhân thờng khuyên ngời Tam Bích

“Tam t nhi hành” nghĩa là trớc khi hành động việc gìphải suy nghĩ chín, mới thành công

Theo cổ nhân, ngời Tam bích có những đặc

điểm sau:

Đặc tính: đối với cha mẹ thì vô duyên (khắc với chamẹ,không giúp đỡ đợc gì mà còn nơng nhờ) Tính khínóng vội nhng chính trực, nhanh mồm nhanh miệng,song thái độ và hành động không ổn định Hay đi xa, nơi

ở không cố định

Cơ hội: Vận thế của họ là “thanh niên vận”, nghĩa là

có thể làm đợc những việc lớn ngay từ trẻ Cơ hội đầutiên của họ là từ 25-28 tuổi; cơ hội thứ hai từ 34-37 tuổi;cơ hội thứ ba từ 43-46 tuổi Đây là thời điểm nếu làm việclớn sẽ thành công

Lời khuyên của cổ nhân:

Không nên chạy theo cái lợi tiền bạc, mà h y làmã đ

việc theo chức nghiệp hiện có của mình

Thay vì tiến phát nhanh một cách mù quáng, tốthơn là chú ý phát triển cái mình đang có mới bền lâu

H y giữ uy tín bản thân trong lời nói và việc làm điã đ

đôi với nhau

Quan hệ với ngời Nhị hắc, Ngũ hoàng, Bát bạchluôn khó thành mọi việc

Quan hệ với ngời Nhất bạch, Tam bích, Tứ lục làtốt, nếu cộng tác với họ thì có nhiều lợi ích

Thận trọng khi quan hệ với ngời Lục bạch, Thấtxích, vì không lợi mà có khi bị lừa gạt

Hớng và phơng làm ăn: thuận lợi ở chính Đông và

Trang 39

Đông Nam, Tây Nam và Đông Bắc; bất lợi ở chính Tây và

Tây Bắc

4 Ngời sinh năm Tứ Lục - Mộc tinh

Ngời sinh năm Tứ Lục, bề ngoài trông rất khoan

hoà Họ là ngời thông minh, nhà phát minh, sáng chế Do

vậy, họ là ngời rất tự tin, có tính chủ quan rất rõ nét, họ

không bao giờ bị sự mê hoặc của ngời khác Trong công

việc, họ hành động theo ý riêng của bản thân, song cũng

có khi dễ chán chờng, lúc đó thì tìm thú tiêu dao riêng

cho mình Đây là nhợc điểm rõ nét của họ

Ngời Tứ Lục tuy tài năng, thông minh, song họ lại

thiếu sự biến báo đột xuất Họ không ổn định làm việc ở

một chỗ, hay chuyển công tác đi nhiều nơi

Họ là những ngời hay nghi hoặc Do mình thông

minh, am hiểu, họ hay tham gia vào các công việc khác

theo lôgic riêng của mình, do đó rất dễ xảy ra sự không

thành công và mất uy tín Họ có tài, song lại có tật, nh

hay suy nghĩ quá nhiều, tự tìm lấy khổ n o, do đó tựã đ

mình kiềm chế mình trong sự phát triển Khi làm việc họ

hay tham khảo ý kiến của ngời khác, nếu thất bại, họ lại

rất bảo thủ

Ngời Tứ Lục thời thanh niên, trung niên có vận khí

khá tốt, có khả năng thành đạt, nhng càng về già càng

suy đi Đối với họ, việc duy trì những cái gì có ở thời

thanh niên và trung niên là việc làm có hớng chiến lợc

Theo cổ nhân, ngời Tứ lục có những đặc điểm

sau:

Đặc tính: nhẫn nại, không quản gian khó, dợc

nhiều ngời yêu mến, có nhiều chuyển biến trong cuộc đời,

rất thích xuất ngoại và đi du lịch

Cơ hội: có vận thế “thanh niên vận”, nghĩa là cơ hội

đến ngay từ thời trẻ Cơ hội đầu tiên từ 25-28 tuổi, cơ hộithứ hai từ 34-37 tuổi, cơ hội thứ ba từ 43-46 tuổi Nếubiết tận dụng những cơ hội trên sẽ làm đợc nhiều chuyệnlớn

Lời khuyên của cổ nhân:

H y lấy đời sống vật chất làm mục đích và sựã đ

nghiệp, h y sống và làm việc tận tình với mọi công việc.ã đ

H y sửa đổi và điều chỉnh lối sống tự do, thú ănã đ

chơi để dồn sức mà làm việc

Sau thời trung niên trở đi h y cố định sự nghiệp vàã đ

việc làm, bỏ ngay t tởng đứng núi này trông núi nọ

Quan hệ công việc với ngời Nhị hắc, Ngũ hoàng, Bátbạch, tuy có nhiều trở ngại, song cuối cùng cũng có tài lợi.Cùng mu sự với ngời Nhất bạch cũng có thành công.Quan hệ với ngời Tam bích, Tứ lục nếu biết hỗ trợcho nhau thì tài lợi hanh thông

Quan hệ với ngời Lục bạch, Thất xích, sẽ có trở ngại

5 Ngời sinh năm Ngũ Hoàng - Thổ tinh

Ngời sinh năm Ngũ Hoàng là tợng tinh đế vơng, nên

họ là ngời đại lợng, có ý thức tự tôn rất cao và mạnh mẽ,

là ngời có sức quyết đoán rất trác việt Họ không caongạo, biết tin vào khả năng và sức mạnh của ngời khác

Họ hành động theo mục tiêu và bất chấp mọi sự, luôn đặt

Trang 40

mình theo vị trí ngời trên và trên ngời.

Họ luôn luôn nổi trội và có chỗ đứng trong cộng

đồng, có khả năng làm tham mu, giúp đỡ chi viện ngời

khác rất hiệu quả ở họ có bản tính cố chấp, cao ngạo,

đôi khi bị ngời khác hiểu lầm Đây là điều mà họ phải

quan tâm để sửa chữa

Họ là ngời không thích ở địa vị dới ngời khác hoặc

nghe lời khuyên của bất cứ ai, luôn luôn độc lập suy

nghĩ

Dạng ngời Ngũ Hoàng, nếu biết che giấu khả năng

siêu việt và tài hoa của mình, chan hoà với mọi ngời, thì

họ sẽ phát triển mạnh mẽ sự nghiệp của mình

Ưu điểm của họ, dù rất mạnh mẽ về cá tính song

lại từ bi, nếu là l nh đạo, yêu mến và gần gũi cấp dã đ ới

của mình Họ cũng là những ngời nghĩa hiệp, sẵn sàng

giúp đỡ ngời khác

Theo cổ nhân, ngời Ngũ hoàng có những đặc

điểm sau:

Đặc tính: có sức mạnh về vật chất, có thực lực và

giàu có, ngời rất ngoan cờng và khuất phục đợc kẻ

mạnh Đối với thân thuộc thì duyên phận mỏng manh,

cô đơn

Cơ hội: họ có thế vận dạng “bất biến vận”, nghĩa là

vận hầu nh không đổi Cơ hội đầu tiên là từ 34-37 tuổi,

cơ hội thứ hai là 43-46 tuổi, cơ hội thứ ba là 52-55 tuổi,

cơ hội thứ t là 61-64 tuổi Nếu biết lợi dụng nắm bắt các

cơ hội trên, mọi việc thành công tốt đẹp

Lời khuyên của cổ nhân:

Vì có cơ hội mạnh, nên khi sự đến chín muồi mới

hành động, không đi đâu mà vội

Nên nghe ý kiến của ngời khác, không nên cố chấpvào ý kiến của bản thân Tiến từng bớc trên sự nghiệp,không nên “đi tắt”, nếu không sẽ thất bại

Có thể cộng tác với Nhị hắc, Bát bạch, nhng phảichân thành nh anh em ruột thịt thì mọi việc mới thành.Quan hệ với ngời Tam bích cần thận trọng

Nếu quan hệ với ngời Nhất bạch thì tài lợi về mình.Quan hệ với ngời Cửu tử sẽ đạt nhiều thành công

Hớng và phơng làm ăn: thuận lợi ở Trung tâmhoặc Đông Bắc, Tây Nam và chính Nam Hạn chế vàkhó khăn ở chính Bắc, thua thiệt ở chính Đông và

Đông Nam

6 Ngời sinh năm Lục Bạch - Kim tinh

Ngời sinh năm Lục Bạch đa số hay lúng túng, ítnói, không hoà mình với mọi ngời Bề ngoài nhu hoà,nhng nội tâm lại cứng rắn, thông minh Trong đối xửhay thiên lệch, có ý coi thờng ngời khác Về khí chất, họhay nóng vội, tính đồng bóng, cố chấp Chính vì vậy, dễdẫn đến gặp điều bất trắc

Ngời Lục Bạch, trong hành động hay mù quáng,không xét sự việc một cách toàn diện Giữa suy nghĩ vàhành động của họ luôn luôn mâu thuẫn, dẫn đến cónhiều thất bại

Quan hệ với ngời thân: cha mẹ, anh em, chồng(hoặc vợ), con cái không đậm đà mà khắc bạc, mặc dù họgiàu có

Nữ giới Lục Bạch nếu cố chấp, thì có hành vi lập dị,

dễ bị ngời khác hiểu lầm, cuộc đời không may mắn

Theo cổ nhân, ngời Lục bạch có những đặc

điểm sau:

Đặc tính: có tính tự tôn rất mạnh, không ngại khó,

Ngày đăng: 20/05/2016, 14:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w