Chính xác đầy đủ với các phần trong đồ án. Trình bày dể hiểu, hình ảnh cụ thể với từng mục phần.đảm , bảo tính trung thực với các số liệu tính toán. Nội dung : tính toán thiết kế hệ thống làm mát cho động cơ Diesel V6 3.0L
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Những năm gần đầy, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh Bên
cạnh đó kỹ thuật của nước ta cũng từng bước tiến bộ Trong đó phải nói đến
ngành động lực và sản xuất ôtô, chúng ta đã liên doanh với khá nhiều hãng ôtô
nổi tiến trên thế giới cùng sản xuất và lắp ráp ôtô Để góp phần nâng cao trình
độ và kỹ thuật,đội ngũ kỹ thuật của ta phải tự nghiên cứu và chế tạo, đó là yêu
cầu cấp thiết Có như vậy ngành ôtô của ta mới phát triển được
Sau khi được học hai môn chính của ngành động cơ đốt trong (Nguyên
lý động cơ đốt trong, Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong) cùng một số môn
cơ sở khác (sức bền vật liệu, cơ lý thuyết, vật liệu học, ), sinh viên được giao
nhiệm vụ làm đồ án môn học kết cấu và tính toán động cơ đốt trong Đây là một
phần quan trọng trong nội dung học tập của sinh viên, nhằm tạo điều kiện cho
sinh viên tổng hợp, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề cụ
thể của ngành
Nội dung bài báo cáo đồ án này gồm ba phần:
Phần 1: Phương pháp tính toán xây dựng đồ thị công,động học và động lực học
Phần 2: Phân tích đặc điểm chung của động cơ chọn tham khảo
Phần 3: Tính toán thiết kế hệ thống làm mát
Trong quá trình thực hiện đồ án, em đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu các
tài liệu, làm việc một cách nghiêm túc với mong muốn hoàn thành đồ án tốt
nhất Tuy nhiên, vì bản thân còn ít kinh nghiệm cho nên việc hoàn thành đồ án
lần này không thể không có những thiếu sót
Em rất mong muốn nhận được sự xem xét và chỉ dẫn của các thầy để em
ngày càng hoàn thiện kiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà nẵng,ngày 20 tháng 08 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN XÂY DỰNG BẢN VẺ ĐỒ THỊ 5
1.1 Các thông số tính: 5
1.1.1 Các thông số cho trước 6
1.1.2 Xây dựng đường nén : 6
1.1.3 Xây dựng đường giãn nỡ: 6
1.1.4 Biểu diễn các thông số : 7
1.1.5 Cách vẽ đồ thị công: 8
1.2 Đồ thị chuyển vị 9
1.2.1 Phương pháp đồ thị Brick : 9
1.2.2 Đồ thị chuyển vị: 10
1.3 Xây dựng đồ thị vận tốc V(α) 12
1.3.1 Phương pháp 12
1.3.2 Đồ thị vận tốc V(α): 13
1.4 Xây dựng đồ thị gia tốc : 14
1.4.1 Phương pháp : 14
1.4.2 Đồ thị gia tốc j=f(x): 14
1.5 Đồ thị lực quán tính: 15
1.5.1 Phương pháp: 15
1.6 Đồ thị khai triển: Pkt , Pj , P1 - 19
1.6.1 Vẽ Pkt - 19
1.6.2 Vẽ Pj - 19
1.6.3 Vẽ P1- 19
1.7 Xây dựng đồ thị T , Z , N - 20
1.7.1 Sơ đồ lực tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền 20
1.7.2 Xây dựng đồ thị T , Z , N - 21
1.7.3 Đồ thị mômen ∑T : 24
1.8 Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu 27
1.9 Đồ thi phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền 30
1.10 Đồ thị khai triển Q - 35
1.11 Đồ thị mài mòn chốt khuỷu 37
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG CƠ CHỌN THAM KHẢO 42
2.1 Thông số của động cơ chọn tham khảo: 42
2.3.1 Hệ thống bôi trơn: 53
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG LÀM MÁT 56
Trang 33.3.1.3 Kết cấu và nguyên lý hoạt động : 59
3.3.2.1 Công dụng và yêu cầu: 60
3.3.2.2 Kết cấu và nguyên lý làm việc: 61
3.3.3 Bơm nước : 62
3.3.3.1 Công dụng và yêu cầu : 62
3.3.4 Quạt gió dẩn động bằng động cơ điện : 64
3.3.4.1 Công dụng và yêu cầu : 64
3.3.5 Van hằng nhiệt : 65
3.3.5.1 Công dụng và yêu cầu : 65
3.3.5.2 Kết cấu và nguyên lý làm việc : 65
3.4.4.Tính đường kính trục tại các tiết diện lần lược A-A , B-B, C-C , D-D: 77
Trang 4
Tài liệu tham khảo :
[1] : Nguyên lý động cơ đốt trong - Nguyễn Tất Tiến NXB Giáo Dục
[2] : Kết cấu động cơ đốt trong - TS.Dương Việt Dũng ĐHBK Đà Nẵng
[3] :Giáo trình Tính Toán Thiết Kế Động Cơ Đốt Trong - TS Trần Thanh
Hải Tùng ĐHBK Đà Nẵng
[4] : http://workshop-manuals.com/volkswagen/passat_wagon/v6-2.8l_(atq)/
engine_cooling_and_exhaust/cooling_system/water_pump/
component_information/specifications/page_3103/
[5] : Bài giảng Cơ Sở Thiết Kế Máy 1 -TS Lê Cung ĐHBK Đà Nẵng
* Ký hiệu công thức có trong tài liệu: ( [Tài liệu tham khảo] , số thứ tự trang)
Ngoài ra còn có tham khảo một số tài liệu: Giáo trình giảng dạy của các thầy
trong bộ môn động cơ đốt trong – Khoa cơ khí giao thông – ĐHBK Đà Nẵng và
một số tài liệu lấy từ trên mạng internet về
Trang 5CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN XÂY DỰNG BẢN VẺ ĐỒ THỊ
CHƯƠNG 2 Các thông số tính:
Xác định tốc độ trung bình của Piston :
S(m) là hành trình dịch chuyển của piston trong xilanh, n(vòng/phút) là tốc độ
quay của động cơ Khi đó:
C m ≥ 9 [m/s] : động cơ tốc cao hay còn gọi là động cơ cao tốc
ε−1 = 18,1−10,4947 = 0,0289 [dm3]
Vận tốc góc của trục khuỷu : ω = π n30 = 3,1416.391630 = 410,0826 [rad/s]
Áp suất khí sót :P r= (1,05 ÷ 1,1).P t h=1,1.0,104=0,1144 [MN/m2] [1]
Trang 6CHƯƠNG 4 Xây dựng đường nén :
Gọi P nx , V nx là áp suất và thể tích biến thiên theo quá trình nén của
động cơ Vì quá trình nén là quá trình đa biến nên :
Để dễ vẽ ta chia V h thành ε khoảng , khi đó i= 1, 2, 3, 4……ε
CHƯƠNG 5 Xây dựng đường giãn nỡ:
Gọi P gnx , V gnx là áp suất và thể tích biến thiên theo quá trình giãn nở của
động cơ Vì quá trình giãn nở là quá trình đa biến nên :
Trang 7CHƯƠNG 6 Biểu diễn các thông số :
Biểu diễn thể tích buồng cháy : V cbd = 10 mm
Về giá trị biểu diễn ta có đường kính của vòng tròn Brick AB bằng giá
trị biểu diễn của Vh, nghĩa là giá trị biểu diễn của AB = Vhbd [mm]
, =oo ,
OO’= R λ2 = 48.0,252 = 6 [mm]
OO ' bd = 0,56146 = 10,6875 [mm]
Bảng 1-1: Bảng giá trị Đồ thị công động cơ Diesel
Trang 84
15.00
0.46
3
16.00
0.49
2
17.00
0.52
1
18.00
Trang 9CHƯƠNG 7 Cách vẽ đồ thị công:
b b" a
b' r''
c'
c c"
-Pj=f(x)
µv = 0.00289[dm3/mm]
µp = 0.0477[MN/m2.mm]
P=f(v)
Hình 1-1: Đồ thị công động cơ diesel 4 kỳ
+ Từ bảng giá trị ta tiến hành vẽ đường nén và đường giản nở
+ Vẽ vòng tròn của độ thị Brick để xác định các điểm đặc biệt:
Điểm phun sớm : c’ xác định từ Brick ứng với s;
Điểm c(Vc;Pc) = (0,0289;7,1718) => c (10;150,4742)
Điểm bắt đầu quá trình nạp : r(Vc;Pr)= (0,0289;0,1144) => r (10;2,3970)
Điểm mở sớm của xu páp nạp : r’ xác định từ Brick ứng với α1
Trang 10 Điểm đóng muộn của xupáp thải : r’’ xác định từ Brick ứng với α4
Điểm đóng muộn của xupáp nạp : a’ xác định từ Brick ứng với α2
Điểm mở sớm của xupáp thải : b’ xác định từ Brick ứng với α3
+ Sau khi có các điểm đặc biệt tiến hành vẽ đường thải và đường nạp , tiến hành
hiệu chỉnh bo tròn ở hai điểm z’’ và b’’
CHƯƠNG 8 Đồ thị chuyển vị
CHƯƠNG 9 Phương pháp đồ thị Brick :
+ Vẽ vòng tròn tâm O , bán kính R Do đó AD=2R Điểm A ứng với góc quay
=00(vị trí điểm chết trên) và điểm D ứng với khi =1800 (vị trí điểm chết
dưới)
+ Từ O lấy đoạn OO’ dịch về phía ĐCD như hình 1-3 với
OO’ = Rλ2 =48.0 252 = 6 [mm]
+ Từ O’ kẻ đoạn O’M song song với đường tâm má khuỷu OB , hạ M’C thẳng
góc với AD Theo Brich đoạn AC = x Điều đó được chứng minh như sau:
+ Ta có : AC=AO - OC= AO - (CO’ - OO’) = R- MO’.cos +
Rλ
2+ Coi : MO’ R +
Rλ
2 cos
Trang 11+ Từ tâm O’ của đồ thị brick kẻ các tia ứng với 100 ; 200…1800 Đồng thời
đánh số thứ tự từ trái qua phải 0,1,2…18
+ Chọn hệ trục tọa độ với trục tung biểu diễn góc quay trục khuỷu, trục hoành
biểu diễn khoảng dịch chuyển của piston
Trang 12+ Gióng các điểm ứng với 100; 200…1800 đã chia trên cung tròn đồ thị brick
xuống cắt các đường kẻ từ điểm 100; 200…1800 tương ứng ở trục tung của đồ thị
Trang 13+ Nối các giao điểm ta có đồ thị biểu diễn hành trình của piston s = f(α).α).).
Trang 14+ Đẳng phân định hướng chia nữa vòng tròn R1 và vòng tròn R2 thành n phần
đánh số 1, 2 , 3, , n và 1’ , 2’ , 3’ ,, n’ theo chiều như trên hình 1-4
+ Từ các điểm 0 , 1 , 2 , 3 , kẻ các đường thẳng góc với AB cắt các đường
song song với AB kẻ từ 0’ , 1’ , 2’, 3’, tại các điểm o , a , b , c Nối các
điểm o , a, b , c bằng các đường cong ta dược đường biểu diễn trị số tốc độ
+ Các đoạn thẳng ứng với a1 , b2 , c3 , nằm giữa đường cong o, a ,b , cvới
nữa đường tròn R1 biểu diễn trị số tốc độ ở các góc tương ứng; Được chứng
minh như sau:
CHƯƠNG 13 Đồ thị vận tốc V(α).α):
1'2' 3'
4' 5' 6' 7' 8' 9'
12131415
Trang 15CHƯƠNG 14 Xây dựng đồ thị gia tốc :
CHƯƠNG 15 Phương pháp :
Giải gia tốc của Piston bằng phương pháp đồ thị thường dùng phương
pháp Tô Lê Cách tiến hành cụ thể như sau:
Lấy đoạn thẳng AB = S = 2R Từ A dựng đoạn thẳng AC = Jmax =
R2(1+) Từ B dựng đoạn thẳng BD = Jmin = -R2(1-) , nối CD cắt AB tại E
Lấy EF = -3R2 Nối CF và DF Phân đoạn CF và DF thành những
đoạn nhỏ bằng nhau ghi các số 1 , 2 , 3 , 4 , và 1’ , 2’ , 3’ , 4’ , như trên
Trang 16+ Do đó : Giá trị biểu diễn
min
min bd
j
J J
lấy trục hoành đi qua po của đồ thị công vì đồ thị -Pj là đồ thị j = f(x) có tỷ lệ
xích khác mà thôi Vì vậy ta có thể áp dụng phương pháp TôLê để vẽ đồ thị -Pj
= f(x)
Trang 17+ Để có thể dùng phương pháp cộng đồ thị -Pj với đồ thị công thì -Pj phải
có cùng thứ nguyên và tỷ lệ xích với đồ thị công, thay vì vẽ giá trị thực của nó
ta vẽ -Pj = f(x) ứng với một đơn vị diện tích đĩnh Piston Tức là thay
+Trong đó:
m _ khối lượng tham gia chuyển động tịnh tiến.
m npt_ khối lượng nhóm Piston
m tt _ khối lượng nhóm thanh truyền
m 1 _ khối lượng nhóm thanh truyền qui về đầu nhỏ.
m 2 _ khối lượng nhóm thanh truyền qui về đầu to
Trang 18- EF =
−EF
μ Pj [ mm ] = 0,0477−1,30= -23,9 [mm]
Trang 19o o'
b b"
a
b' r''
c'
c c"
y z"z
1 0
2 3 4 5
8 9 10
11 12
13 14 15 16 17 18
6 7
Trang 20CHƯƠNG 19 Đồ thị khai triển: P kt , P j , P 1 -
CHƯƠNG 20 Vẽ P kt -
Đồ thị Pkt- được vẽ bằng cách khai triển P theo từ đồ thị công trong 1
chu trình của động cơ (Động cơ 4 kỳ: =0,10,20, ,720o) Nếu trục hoành của
đồ thị khai triển nằm bằng với trục hoành của đồ thị công thì ta được P - , Để
được Pkt - ta đặt trục hoành của đồ thị mới ngang với trục chứa giá trị p0 ở đồ
thị công Làm như vậy bởi vì áp suất khí thể : Pkt = P - P0
Cách khai triển là dựa vào đồ thị Brick và đồ thị công để xác định điểm
có áp suất theo giá trị cho trước
CHƯƠNG 21 Vẽ P j -
Cách vẽ giống cách khai triển đồ thị công nhưng giá trị của điểm tìm
được ứng với chọn trước lại được lấy đối xứng qua trục o , bởi vì đồ thị trên
cùng trục tạo độ với đồ thị công là đồ thị -Pj
Sở dĩ khai triển như vậy bởi vì trên cùng trục toạ độ với đồ thị công
nhưng -Pj được vẽ trên trục có áp suất P0
Trang 21Sơ đồ lực tác dụng lên cơ cấu khuỷu trục thanh truyền
Lực tác dụng trên chốt Piston P1 là hợp lực của lực quán tính và lực khí
thể Nó tác dụng lên chốt Piston và đẩy thanh truyền.P1 = Pkt + Pj (1.5)
([2] , 5)
Nhưng trong quá trình tính toán động lực học các lực này thường tính
trên đơn vị diện tích đỉnh Piston nên sau khi chia hai vế của đẳng thức (1.5) cho
diện tích đỉnh Piston Fpt ,ta có :
Trang 22Phân tích p1 ra làm hai thành phần lực:
ptt _ tác dụng trên đường tâm thanhn truyền
N _ tác dụng trên phương thẳng góc với đường tâm xy lanh
Từ đồ thị p1 - tiến hành đo giá trị biểu diễn của p1 theo = 00,100, 200,
300,7200 Sau đó xác định theo quan hệ: sin = sin
= arcsin(sin) (1.9)
Do đó ứng với mổi giá trị của ta có giá trị của tương ứng Từ quan
hệ ở các công thức (1.7) và (1.8) ta lập được bảng giá trị của đồ thị T , Z , N -
như sau:
Bảng 1-2: Bảng giá trị T, N, Z-
p 1 tính a(rad) b(rad) b(độ)
sin(a+b) /cosb
cos(a+b)
-1.80 0.000 0.000 0.000 0.000 1.000 0.0000 -1.804 0.000 0.000 -1.66 0.175 0.043 2.488 0.216 0.977 -0.3598 -1.625 0.043 -0.072 -1.53 0.349 0.086 4.905 0.423 0.910 -0.6458 -1.391 0.086 -0.131 -1.31 0.524 0.125 7.181 0.609 0.803 -0.8009 -1.056 0.126 -0.166 -1.04 0.698 0.161 9.247 0.768 0.661 -0.7975 -0.687 0.163 -0.169
(μ T=μ Z=μ N=μ P[ MN
m2 mm])
Trang 23-0.72 0.873 0.193 11.041 0.891 0.493 -0.6417 -0.355 0.195 -0.140 -0.38 1.047 0.218 12.504 0.977 0.308 -0.3701 -0.117 0.222 -0.084 -0.04 1.222 0.237 13.587 1.022 0.115 -0.0386 -0.004 0.242 -0.009 0.28 1.396 0.249 14.253 1.029 -0.077 0.2922 -0.022 0.254 0.072 0.57 1.571 0.253 14.478 1.000 -0.258 0.5708 -0.147 0.258 0.147 0.81 1.745 0.249 14.253 0.941 -0.424 0.7636 -0.344 0.254 0.206 1.00 1.920 0.237 13.587 0.857 -0.569 0.8584 -0.570 0.242 0.242 1.14 2.094 0.218 12.504 0.755 -0.692 0.8613 -0.789 0.222 0.253 1.23 2.269 0.193 11.041 0.641 -0.792 0.7903 -0.977 0.195 0.241 1.29 2.443 0.161 9.247 0.518 -0.871 0.6678 -1.122 0.163 0.210 1.32 2.618 0.125 7.181 0.391 -0.929 0.5148 -1.223 0.126 0.166 1.33 2.793 0.086 4.905 0.261 -0.969 0.3470 -1.287 0.086 0.114 1.33 2.967 0.043 2.488 0.131 -0.992 0.1741 -1.320 0.043 0.058 1.33 3.142 0.000 0.000 0.000 -1.000 0.0000 -1.331 0.000 0.000 1.33 3.316 -0.043 -2.488 -0.131 -0.992 -0.1741 -1.320 -0.043 -0.058 1.33 3.491 -0.086 -4.905 -0.261 -0.969 -0.3470 -1.287 -0.086 -0.114 1.32 3.665 -0.125 -7.181 -0.391 -0.929 -0.5148 -1.223 -0.126 -0.166 1.29 3.840 -0.161 -9.247 -0.518 -0.871 -0.6678 -1.122 -0.163 -0.210 1.23 4.014 -0.193 -11.041 -0.641 -0.792 -0.7903 -0.977 -0.195 -0.241 1.14 4.189 -0.218 -12.504 -0.755 -0.692 -0.8613 -0.789 -0.222 -0.253 1.03 4.363 -0.237 -13.587 -0.857 -0.569 -0.8789 -0.584 -0.242 -0.248 0.85 4.538 -0.249 -14.253 -0.941 -0.424 -0.7995 -0.360 -0.254 -0.216 0.62 4.712 -0.253 -14.478 -1.000 -0.258 -0.6185 -0.160 -0.258 -0.160 0.35 4.887 -0.249 -14.253 -1.029 -0.077 -0.3610 -0.027 -0.254 -0.089 0.06 5.061 -0.237 -13.587 -1.022 0.115 -0.0590 0.007 -0.242 -0.014 -0.19 5.236 -0.218 -12.504 -0.977 0.308 0.1836 -0.058 -0.222 0.042 -0.37 5.411 -0.193 -11.041 -0.891 0.493 0.3269 -0.181 -0.195 0.072 -0.37 5.585 -0.161 -9.247 -0.768 0.661 0.2846 -0.245 -0.163 0.060 -0.26 5.760 -0.125 -7.181 -0.609 0.803 0.1614 -0.213 -0.126 0.033 0.38 5.934 -0.086 -4.905 -0.423 0.910 -0.1611 0.347 -0.086 -0.033 1.63 6.109 -0.043 -2.488 -0.216 0.977 -0.3530 1.594 -0.043 -0.071 5.16 6.283 0.000 0.000 0.000 1.000 0.0000 5.164 0.000 0.000 7.50 6.458 0.043 2.488 0.216 0.977 1.6236 7.331 0.043 0.326 8.78 6.632 0.086 4.905 0.423 0.910 3.7115 7.994 0.086 0.754 7.56 6.807 0.125 7.181 0.609 0.803 4.6063 6.073 0.126 0.953 4.21 6.981 0.161 9.247 0.768 0.661 3.2319 2.785 0.163 0.686 2.62 7.156 0.193 11.041 0.891 0.493 2.3366 1.293 0.195 0.511 1.86 7.330 0.218 12.504 0.977 0.308 1.8212 0.574 0.222 0.413 1.49 7.505 0.237 13.587 1.022 0.115 1.5228 0.171 0.242 0.360
Trang 241.43 7.679 0.249 14.253 1.029 -0.077 1.4708 -0.109 0.254 0.363 1.33 7.854 0.253 14.478 1.000 -0.258 1.3344 -0.345 0.258 0.345 1.38 8.029 0.249 14.253 0.941 -0.424 1.3024 -0.587 0.254 0.352 1.48 8.203 0.237 13.587 0.857 -0.569 1.2674 -0.842 0.242 0.357 1.52 8.378 0.218 12.504 0.755 -0.692 1.1496 -1.054 0.222 0.338 1.52 8.552 0.193 11.041 0.641 -0.792 0.9737 -1.204 0.195 0.297 1.52 8.727 0.161 9.247 0.518 -0.871 0.7864 -1.322 0.163 0.247 1.51 8.901 0.125 7.181 0.391 -0.929 0.5894 -1.401 0.126 0.190 1.47 9.076 0.086 4.905 0.261 -0.969 0.3845 -1.425 0.086 0.126 1.43 9.250 0.043 2.488 0.131 -0.992 0.1866 -1.415 0.043 0.062 1.38 9.425 0.000 0.000 0.000 -1.000 0.0000 -1.378 0.000 0.000 1.33 9.599 -0.043 -2.488 -0.131 -0.992 -0.1741 -1.320 -0.043 -0.058 1.28 9.774 -0.086 -4.905 -0.261 -0.969 -0.3346 -1.240 -0.086 -0.110 1.27 9.948 -0.125 -7.181 -0.391 -0.929 -0.4961 -1.179 -0.126 -0.160 1.23 10.123 -0.161 -9.247 -0.518 -0.871 -0.6381 -1.072 -0.163 -0.201 1.14 10.297 -0.193 -11.041 -0.641 -0.792 -0.7291 -0.902 -0.195 -0.222 1.05 10.472 -0.218 -12.504 -0.755 -0.692 -0.7892 -0.723 -0.222 -0.232 0.91 10.647 -0.237 -13.587 -0.857 -0.569 -0.7766 -0.516 -0.242 -0.219 0.72 10.821 -0.249 -14.253 -0.941 -0.424 -0.6738 -0.304 -0.254 -0.182 0.48 10.996 -0.253 -14.478 -1.000 -0.258 -0.4753 -0.123 -0.258 -0.123 0.19 11.170 -0.249 -14.253 -1.029 -0.077 -0.1940 -0.014 -0.254 -0.048 -0.13 11.345 -0.237 -13.587 -1.022 0.115 0.1362 -0.015 -0.242 0.032 -0.47 11.519 -0.218 -12.504 -0.977 0.308 0.4634 -0.146 -0.222 0.105 -0.82 11.694 -0.193 -11.041 -0.891 0.493 0.7268 -0.402 -0.195 0.159 -1.13 11.868 -0.161 -9.247 -0.768 0.661 0.8707 -0.750 -0.163 0.185 -1.41 12.043 -0.125 -7.181 -0.609 0.803 0.8591 -1.133 -0.126 0.178 -1.62 12.217 -0.086 -4.905 -0.423 0.910 0.6861 -1.478 -0.086 0.139 -1.76 12.392 -0.043 -2.488 -0.216 0.977 0.3805 -1.718 -0.043 0.076 -1.80 12.566 0.000 0.000 0.000 1.000 0.0000 -1.804 0.000 0.000
Trang 250 100 200 300 400 500 600 700 800-50
T
Z N[MN/m2.mm]
+ Từ bảng 1.3 ta có , khi 1 = 0 xylanh 1 ở đầu quá trình nạp thì:
- Xy lanh 2 ở quá trình nén nên 2 = 2400 (vì nén ứng với = 1800 - 3600)
- Xy lanh 3 ở quá trình cháy - giản nở nên 3 = 4800 (vì cháy - giản nở ứng với
= 3600 - 5400)
Trang 26- Xy lanh 4 ở quá trình nạp nên 4 = 1200 (vì nạp ứng với = 00 - 1800 )
- Xy lanh 5 ở quá trình thải nên 5 = 6000 (vì thải ứng với = 6000 - 7200 )
- Xy lanh 6 ở đầu quá trình cháy - giản nở nên 6 = 3600 (vì cháy - giản nở ứng
1.15
0.861
600
0.789
-360
0.000
0.36010
-0.36
0.87
0.97
0.790
610
0.777
-370
1.624
1.37220
-0.64
0.80
0.67
0.47
0.38
0.347
640
0.194
-400
3.232
2.61150
-0.64
0.05
0.18
0.174
650
0.136
410
2.337
2.13360
660
0.463
420
1.821
2.09870
0.174
-670
0.727
430
1.523
2.19080
0.347
-680
0.871
440
1.471
2.237
0.49
0.51
0.686
460
1.3021.285
Trang 271 8 8
0.35
0.72
0.79
0.78
0.86
e i m
N N
51,72
100% 23,13%
Trang 282.611 2.133 2.098 2.190 2.237
1.915 1.285 0.634 0.360
ΣTT
ΣT
Hình 1-9: Đồ thị T
CHƯƠNG 27 Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu
Từ bảng giá trị T , Z , chọn hệ trục toạ độ OTZ có chiều dương của
trục Z là chiều hướng xuống dưới.Trước hết biểu diễn quan hệ T-Z lên hệ trục
toạ độ sau đó dời gốc toạ đô O theo phương chiều của trục Z đoạn bằng giá trị
biểu diễn của PRo Tính PRo : PRo = -m2Rw2 =0,63.48.10−3.410,082 = - 5085,33
Trang 31-40 -20 0 20 40 60 80 100 120
-200 -150 -100 -50 0
50
ĐỒ THỊ T-Z
ĐỒ THỊ T-Z T
Z
Hình 1- 10: Đồ thị phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu
CHƯƠNG 28 Đồ thi phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền
Để vẽ đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền ta thực hiện theo
các bước như sau:
+ Vẽ dạng đầu to thanh truyền lên tờ giấy bóng, tâm của đầu to là O
+ Vẽ một vòng tròn bất kì tâm O Giao điểm của đường tâm phần thân thanh
truyền với vòng tròn tâm O tại 0o
Trang 32+ Từ điểm 0o, ghi trên vòng tròn các điểm 0, 1, 2…36 theo chiều quay trục
khuỷu (chiều kim đồng hồ) và tương tự ứng với các góc α100+β100 ;
α
200+β200
+ Đem tờ giấy bóng đặt chồng lên đồ thị phụ tải của chốt khuỷu sao cho tâm O
trùng với tâm O của đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu Lần lượt xoay tờ
giấy bóng sao cho các điểm 0;1;2…trùng với trục O’z về phần dương (theo
chiều ngược chiều kim đồng hồ), đồng thời đánh dấu các điểm mút của véc tơ
Q→0 ; Q→1 ; Q2
→
…của đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu trên tờ giấy bóngbằng các điểm 0;1;2…72
+ Nối các điểm lại bằng một đường cong thích hợp ta được đồ thị cần vẽ
Cách xác định lực trên đồ thị phụ tải như sau:
+ Giá trị của lực tác dụng lên đầu to là dộ dài đoạn thẳng nối từ tâm O đến
điểm trên đường vừa vẽ xong nhân với tỷ lệ xích
+ Chiều của lực hướng từ tâm O ra ngoài
+ Điểm đặt lực là giao điểm của đường nối từ tâm O đến điểm tính với vòng
tròn tượng trưng cho đầu to thanh truyền
Trang 3628.1 Đồ thị khai triển Q -
Từ đồ thị phụ tải tác dụng trên đầu nhỏ thanh truyền tiến hành đo giá trị
của các véc tơ lực ⃗ Q0 , ⃗ Q10 , ⃗ Q20 , ⃗ Q30 ,, ⃗ Q720 sau đó khai triển theo hệ
Trang 38Hình 1-12 : Đồ thị khai triển Q()
CHƯƠNG 29 Đồ thị mài mòn chốt khuỷu
Đồ thị mài mòn của chốt khuỷu ( hoặc cổ trục khuỷu ) thể hiện trạng
thái chịu tải của các điểm trên bề mặt trục Đồ thị này cũng thể hiện trạng thái
hao mòn lý thuyết của trục, đồng thời chỉ rõ khu vực chịu tải ít để khoan lỗ dầu
theo đúng nguyên tắc đảm bảo đưa dầu nhờn vào ổ trượt ở vị trí có khe hở giữa
trục và bạc lót của ổ lớn nhất.Áp suất bé làm cho dầu nhờn lưu động dễ dàng
Sở dĩ gọi là mài mòn lý thuyết vì khi vẽ ta dùng các giả thuyết sau đây :
+ Phụ tải tác dụng lên chốt là phụ tải ổn định ứng với công suất Ne và tốc độ n
định mức
+ Lực tác dụng có ảnh hưởng đều trong miền 1200
Q
Trang 39+ Độ mòn tỷ lệ thuận với phụ tải.
+ Không xét đến các điều kiện về công nghệ, sử dụng và lắp ghép
Các bước tiến hành vẽ như sau:
Trên đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu ta vẽ vòng tròn bất kỳ và
chia thành 24 phần bằng nhau tức là chia theo 15o,theo chiều ngược chiều kim
đồng hồ bắt đầu tại điểm 0 tai giao điểm của vòng tròn với trục OZ (theo chiều
dương) tiếp tục đánh số thứ tự 0.1.2 23
Từ các điểm chia vòng tròn này ta kẻ các tia qua tâm O và kéo dài, các
tia này sẽ cắt đồ thị phụ tải tại nhiều điểm, có bao nhiêu điểm cắt đồ thị thì sẽ có
bấy nhiêu lực tác dụng tại vị trí đó Do đó ta có :
+ Vẽ vòng tròn bất kỳ tượng trưng cho chốt khuỷu vẽ các tia ứng với
số lần chia lần lượt đặt các giá trị ∑Q0,∑Q1, ,∑Q23. lên các tía
tương ứng theo chiều từ ngoài vào tâm vòng tròn Nối các đầu mút lại
ta có dạng đồ thị mài mòn chốt khuỷu
Các hợp lực ∑Q0,∑Q1, ,∑Q23. được tính theo bảng sau: