bài giảng vật liệu xây dựng nhầm cung cấp các kiến thức của môn vật liệu xây dựng. file tóm tắt một cách ngắn gọn dể hiểu song dể dàng áp dụng các công thức để giải các bài tập của bộ môn này. các bạn có thể tham khảo tài liệu này cho tất cả các hệ đại học, cao đẳng hay đào tào nghề. file được soạn ra nhằm giúp các bạn nắm được các kiến thức về lí thuyết cùng việc làm tất cả các bài tập một cách dể dàng.
Trang 1GIỚI THIỆU
Giáo trình Vật liệu Xây Dựng gồm 13 Chương
Chương trình học là 6 Chương
· Giới thiệu tầm quan trọng của môn Vật Liệu Xây Dựng
· Giới thiệu Tài liệu Tham khảo:
1/ Giáo trình Vật Liệu Xây Dựng NXB Đại học, THCN- Hà Nội Các tác giả: Lê Đỗ Chương, Phan Xuân Hoàng
2/ Giáo trình Vật Liệu Xây Dựng NXB Giáo Dục HN 95-2001 Các tác giả: Phùng Văn Lự, Phạm Duy Hữu
3/ Bài tập Vật Liệu Xây Dựng NXB Giáo Dục HN 95-2000
4/ Materiaux et elements de construction NXB Mir Moscou 1978 Tác giả: A Komar
Trang 2Chương I: CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CHỦ YẾU CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Gồm 2 phần:
- Các tính chất vật lý chủ yếu
- Các tính chất cơ học chủ yếu
I Các tính chất vật lý chủ yếu:
1/ Khối lượng riêng:
a) Định nghĩa: Là khối lượng của một đơn vị thể tích vật lý trong trạng thái hoàn toàn đặc (không có lỗ rỗng)
b) Ký hiệu: a
c) Công thức:
+ Đơn vị:
- g/cm3 : dùng chủ yếu trong phòng thí nghiệm
- Kg/dm3, kg/m3, T/m3 : dùng chuyển đổi
Trong đó:
· m: Khối lượng của mẫu vật liệu trong trạng thái hoàn toàn khô
· Va: Thể tích đặc tuyệt đối của mẫu vật liệu (cm3, dm3, m3)
d) Phương pháp xác định a : tuỳ từng loại vật liệt mà có các phương pháp xác định khác nhau:
- Đối với vật liệu hoàn toàn đặc và có kích thước hình học rõ ràng:
+ Đem cân mẫu để xác định m
+ Đo mẫu để xác định Va
- Mẫu hoàn toàn đặc và có hình dạng bất kì thì:
+ Đem cân mẫu để xác định m
+ Tìm V của nước dời chỗ
Va= V2-V1
- Đối với những loại vật liệu rời rạc (cát), bột (xi măng…) thì:
+ Sử dụng bình tỷ trọng :
o Thí nghiệm xi măng dùng dung dịch: CCl4 hay dầu hôi
Trang 3- Dùng để tính độ đặc và độ rỗng của vật liệu
- Dùng để tính toán cấp phối bê tông và vữa xây dựng
- Dùng để phân biệt các vật liệu cùng loại Ví dụ: vật liệu kim loại đen (gang, thép):
A: Thép
B: Gang
B a A
- Cát thạch anh (SiO2)
- Gạch đất sét nung
- Kính xây dựng (Silicat)
- Đá vôi “đặc”
- Gỗ
7800-7900 2900-3100 2700-2800 2600-2700 2500-2800 2500-3000 2400-2600 1500-1600
2/ Khối lượng thể tích:
Định nghĩa: Khối lượng thể tích là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu trong trạng thái tự nhiên (có thể cả lỗ rỗng)
- Kí hiệu: 0
- Công thức:
- Đơn vị: (g/cm3, Kg/dm3, Kg/m3, T/m3)
m- khối lượng mẫu vật liệu trong trạng thái tự nhiên (g,kg,T)
V0: thể tích tự nhiên của mẫu vật liệu (cm3, dm3, m3)
- Phương pháp xác định:
Tuỳ từng loại vật liệu mà có các phương pháp xác định khác nhau:
+ Đối với các loại vật liệu có kích thước hình học rõ ràng thì:
Đem cân mẫu để xác định m
Đo mẫu để xác định V0
+ Đối với mẫu có hình dạng bất kì thì:
Đem cân mẫu để xác định m
Bọc mẫu bằng paraffine
Tìm V0= cách xác định thể tích V nước dời chỗ
Vmẫu= V2-V1-Vb
0 0
Trang 4- Tính độ đặc và độ rỗng của vật liệu
- Tính toán cấp phối bê tông và vữa xây dựng
- Tính độ ổn định của kết cấu nền móng công trình
- Tính toán và lực chọn phương tiện vận chuyển và bốc xếp
- Tính toán chiều dày () của tấm tường cách nhiệt
+ Vài con số thí dụ về o của một số loại vật liệu xây dựng:
Bảng I-2
Tên vật liệu o ( kg/m3)
- Thép
- Đá Granite
- Bê tông nặng
- Gạch đất sét nung (đặc)
- Cát thạch anh (SiO2)
- Nước
- Bê tông nhẹ
- Gỗ Sapin (lãnh Sam)
- Cốt liệu nhân tạo (Keramsite)
- Bông khoáng
- Mipo (rỗng, xốp)
7800-7850 2600-2800 1800-2500 1600-1800 1450-1650
1000 500-1800 500-600 300-900 200-400 20-100
Thông thường: o < a
Nếu o = a :
- vật liệu không hút nước
- vật liệu không thấm nước (thép, bitum, kính xây dựng)
m V
0 0
V
m
Trang 5Nếu vật liệu có đ=100% o = a
1(
- (hệ số truyền nhiệt)
r - Hp (hút nước theo khối lượng) theo tính chất lỗ rỗng kín hay hở
- R
- Tính bền vững (tuổi thọ) của vật liệu trong công trình
- Thông thường, nhiều loại vật liệu có độ rỗng lớn (r) cường độ (R)
- Xu hướng hiện nay, người ta phải nghiên cứu, phải tìm ra những loại vật liệu có hệ số phẩm chất tốt
o pc
R K
Kpc phẩm chất tốt
Ví dụ: Dura Kpc tốt
5/ Độ hút nước:
Định nghĩa: Là khả năng hút và giữ nước trong các lỗ rỗng của vật liệu dưới áp lực thường (khí quyển)
Hai loại: - Hút nước theo vật liệu: Hp (%)
Công thức: 1 100%
m
m m
H p
- Hút nước theo thể tích: Hv
Công thức:
o v
V
m m
)/,/(g cm3 kg m3
Trong đó: m1: khối lượng của mẫu vật liệu trong trạng thái đã hút nước (g)
m: khối lượng của mẫu vật liệu sau khi đã được sấy khô (g),
to=105÷110C, m = const
Vo: thể tích tự nhiên Giữ Hp và Hv có mối liên hệ mật thiết với nhau bằng công thức:
Trang 6Hv = Hp o
Vài con số thí dụ về Hp :
+ Bê tông nặng, o =2,5 T/m3 Hp 3%
+ Gạch đất sét nung Hp 8-20%
+ Gạch rỗng, xốp Hp 75-90%
6/ Độ bão hòa nước:
- Định nghĩa: Là độ hút nước tối đa của vật liệu khi p = 20 mm Hg hoặc khi đun vật liệu trong nước sôi
Công thức :
rong
nuoc BH
V
V
Khi vật liệu bị ẩm ướt hoặc khi bão hòa nước thường Vnở o R
7/ Hệ số mềm: (Km)
- Định nghĩa: là tỷ số giữa cường độ vật liệu bão hòa nước (RBH) và cường độ của nó (RK) trong trạng thái khô
- Công thức:
K
BH m
m1 : khối lượng mẫu vật liệu trong trạng thái ẩm (g)
m : khối lượng mẫu vật liệu đã được sấy khô (g)
Hp khác W về ý nghĩa vật lý:
Trang 7- Khi vật liệu ẩm ướt hoặc khi khô thì sẽ sinh ra hiện tượng co nở và độ co nở của các loại vật liệu sẽ khác nhau Mặt khác, những loại vật liệu có cấu tạo không đẳng hướng và không đồng nhất thì độ co nở theo các phương và chiều khác nhau
- Ví dụ: vật liệu gỗ:
+ Co nở theo chiều dọc thớ = 0,1 0,3 % + Co nở theo chiều ngang thớ = 3 6 %
a Q
Q: yếu tố dung lượng – lượng nhiệt (Kcal)
a: bề dày, chiều dài của mẫu vật liệu (m)
F: diện tích tiết diện của mẫu vật liệu (m2)
t1 – t :hiệu số nhiệt độ với t1 > t (C)
+ thành phần vật liệu
+ cấu tạo vật liệu
+ o
+ r
+ w
+ nhiệt độ trung bình tại thời điểm xác định
Mặt khác, hệ số truyền nhiệt còn thuộc vào phương và chiều truyền nhiệt (đối với những loại vật liệu có cấu tạo không đẳng hướng)
Ví dụ: Gỗ: dọc thớ = 0,3 Kcal/ mhC
ngang thớ = 0,15 Kcal/ mhC
Trang 8+ Trong trường hợp vật liệu khô trong trạng thái tự nhiên (trong không khí) w=17%, có thể sử dụng công thức thực nghiệm gần đúng để tính của Giáo sư Nheerasev:
o : g/cm3, T/m3
+ Khi vật liệu làm việc trong điều kiện t 100oC thì
Công thức của Giáo sư Vlasov
t = o (1+ tTB) Kcal/mhoC
t , o: hệ số truyền nhiệt ở toC và 0oC
: hệ số nhiệt độ ( = 0,0025)
tTB : là nhiệt độ trung bình tại thời điểm xác định
10/ Nhiệt dung- Tỉ Nhiệt:
a/ Nhiệt dung: là nhiệt lượng mà vật liệu thu vào khi đun nóng
Q= C G (t1-t) Kcal b/ Tỷ nhiệt:
)(t1 t G
Q C
Trong đó:
+ G :khối lượng của mẫu vật liệu (Kg)
+ t1-t : hiệu số nhiệt độ, với điều kiện t1>t
+ C: tỷ nhiệt khô Kcal/KgoC
Nếu chọn một mẫu vật liệu có G = 1kg và t1-t = 1oC thì C=Q (Kcal)
Vậy tỷ nhiệt C= Q tính bằng Kcal dùng để đun 1kg vật liệu nóng thêm lên 1oC
Ví dụ: gỗ có C> , >
dọc thớ = 0,3 Kcal/mhoC
ngang thớ = 0,15 Kcal/mhoC
· Khi vật liệu bị ẩm ướt thì tỷ nhiệt được ký hiệu:
Trang 9C W C
W
01,01
).01,0(
W: độ ẩm của vật liệu (%)
Cn: tỷ nhiệt của nước = 1 Kcal/Kg oC
· Vật liệu do nhiều thành phần tạo nên thì tỷ nhiệt được ký hiệu:
n
n n hh
G G
G
G C G
C G C C
2 1
2 2 1 1
C1 C2 Cn : tỷ nhiệt của từng thành phần vật liệu
G1 G2 Gn : khối lượng của các nguyên vật liệu thành phần (Kg)
Vài con số thí dụ về C của một số loại vật liệu xây dựng :
- Đối với đá thiên nhiên và đá nhân tạo thì: C = 0,180,22 Kcal/KgC
- Đối với vật liệu gỗ thì C = 0,57 0,65 Kcal/KgC
- Đối với thép C = 0,115 Kcal/KgC
- Đối với nước C = 1 Kcal/KgC
11/ Tính chống cháy- Tính chịu lửa:
+ Vật liệu không cháy nhưng có thể biến hình nhiều (như thép), hoặc bị phá hủy (như đá thiên nhiên, đá hoa, thạch cao)
+ Vật liệu khó cháy: Là những vật liệu bản thân dễ cháy, nhưng nhờ có lớp bảo vệ nên dưới tác dụng của lửa hoặc nhiệt độ cao lại khó cháy thành ngọn, chỉ cháy âm ỉ
Ví dụ : Tấm Fibrolit
+ Vật liệu dễ cháy: cháy bùng lên thành ngọn khi gặp lửa và nhiệt độ cao
Ví dụ: Gỗ, tấm lợp bằng nhựa hữu cơ, chất dẻo,
b/ Tính chịu lửa
Tính chịu lửa là tính đề kháng của vật liệu không bị biến hình khi chịu tác dụng lâu dài của nhiệt độ Có 3 nhóm vật liệu khác nhau :
Vật liệu chịu lửa: chịu tác dụng to > 1580oC Gạch samốt, gạch dinat
Vật liệu khó chảy: chịu tác dụng to [1350 – 1580oC]
Vật liệu dễ chảy: độ chịu lửa < 1350oC Ví dụ : Gạch đất sét thường
Vật liệu chịu lửa được sử dụng để xây các bộ phận tiếp xúc với lửa như buồng đốr, ống khói, và những bộ phận phải chịu lực ở nhiệt độ cao thường xuyên
Trang 10II Các tính chất cơ học chủ yếu:
1/ Khái niệm về cường độ:
Cường độ của vật liệu là khả năng của nó chịu tác dụng của các ngoại lực (tải trọng, sự thay đổi nhiệt độ, vận tốc dòng chảy, vận tốc gió bão)
Trong đó, kết cấu công trình, vật liệu có thể làm việc chịu nén, kéo uốn, cắt, va chạm… Nhưng thường hơn cả người ta xác định lực nén, kéo, uốn
2/ Cường độ chịu nén R n , chịu kéo R k :
Công thức:
F
P R
R n, K max Kgf/cm2 , N/cm2
1 N = 0,1019 Kgf
1 Kgf = 9,806 N
+ Pmax: tải trọng tối đa gây tác dụng phá hoại mẫu Kgf, N
+ F: diện tích tiết diện của mẫu vật liệu (cm2)
Đối với vật liệu giòn: gang, đá, bê tông, gạch, xi măng… : xác định chủ yếu là cường độ chịu nén
quy ra mác vật liệu (Kgf/ cm2)
Ví dụ: Rb = 400 = 400 Kgf/ cm2
Rx = 400 = 400 Kgf/ cm2
Đối với vật liệu dẻo: thép cường độ chịu kéo Rx (k)
Vật liệu gỗ:
- nén “dọc trục” rất tốt
- kéo “dọc trục” rất tốt
- chịu uốn rất tốt
Cường độ của vật liệu quyết định chủ yếu bởi thành phần của vật liệu, cấu tạo của vật liệu, hình dạng và đặc trưng bề mặt của vật liệu Ngoài ra, cường độ của vật liệu còn phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ và độ ẩm khi tiến hành xác định, nó thuộc vào kích thước mẫu thí nghiệm Do vậy, có thể nói rằng cường độ vật liệu là một chỉ tiêu mang
tính chất điều kiện nhất định
Phương pháp thí nghiệm: ngày nay, ngoài phương pháp thí nghiệm phá hoại mẫu, người ta còn ứng dụng phương pháp thí nghiệm không phái hoại và không hư hỏng Để thực hiện phương pháp này, người ta dùng nguyên liệu lý âm học, là tìm tốc độ truyền siêu âm qua mẫu vật liệu, và vận tốc càng nhanh thì vật liệu càng đặc R càng cao
(P2 siêu âm): tiến hành:
Đúc nhiều nhóm mẫu tính toán chính xác
Dưỡng hộ điều kiện tiêu chuẩn
v qua các nhóm mẫu (m/s)
Nén Rn xây dựng đồ thị chuẩn
Trang 11Ứng dụng: siêu âm kích thích tại phòng thí nghiệm, xí nghiệp, nhà may, công trường + Phương pháp cộng hưởng:
Cấu kiện, vật liệu chịu biến dạng xoắn, cuộn… sau đó truyền siêu âm
Aùp dụng phòng thí nghiệm , viện nghiên cứu
3/ Cường độ chịu uốn:
Trong các phòng thí nghiệm để xác định cường độ chịu uốn, người ta chế tạo mẫu dạng thanh (dầm), kích thước 4416 cm
Dầm (thanh), tiết diện chữ nhật chịu một lực tập trung P ở giữa dầm:
Sơ đồ tính:
22
.3
bh
l P W
bh
a l P W
M
R u (Kgf/cm2)
+ M: moment uốn, Kgf/cm
+ W: moment chống uốn của tiết diện dầm (cm3)
Nếu tiết diện chữ nhật:
V6 V5 V4 V3 V2 V1
Hình I.1: Đồ thị chuẩn
Trang 12Tiết diện vuông:
66
3 3
h b
+ P: tải trọng tác dụng của dầm, Kgf
+ b,h: chiều rộng và chiều cao tiết diện dầm, cm
+ a: khoảng cách giữa các lực và gối tựa
ta đưa vào khái niệm hệ số phẩm chất
4/ Hệ số phẩm chất: (Kpc)
Kpc=R/o không có thứ nguyên
Kpc càng lớn thì phẩm chất càng tốt
Vài con số thí dụ về Kpc của một số loại vật liệu xây dựng
Dura: Kpc = 1,61
Thép tốt: Kpc =1,27
Gỗ xoan: Kpc = 0,7
Thép cônng trình 3: Kpc = 0,51
Bê tông mác 150#: Kpc = 0,06
Gạch xây mác 50#: Kpc = 0,29
Có hai phương pháp xác định độ cứng:
+ Là xác định độ cứng bằng bảng thang độ cứng Mohs: theo phương pháp này, người
ta dùng xác định độ cứng của các khoáng vật
+ Là phương pháp xác định độ cứng Brinen: xác định độ cứng của bê tông, thép, gỗ, vật liệu bằng chất dẻo
a/ Bảng thang độ cứng Mohs:
Trang 13Apatit- Ca5(PO4)3.FCL Feldpath (tràng thạch)-K2O.Al2O3.6SO2
Thạch anh- SiO2
Topazơ- Al2(SiO4)(P3OH)2
Coridong-Al2O3 Kim cương (diamont)
Rất mềm, rạch được bề mặt thành vệt bằng móng tay
Mềm cứng vừa rạch được bề mặt bằng dao kim loại ấn mạnh
Cứng rất cứng, dùng nó rạch thành vệt trên kinh xây dựng
Chú thích: sự sắp xếp về độ cứng giữa hai bậc trong bảng Mohs không hơn nhau đúng
số lần như bậc đã chỉ:
Thí dụ: Thạch anh bậc 7
Talc bậc 1
không có nghĩ là thạch anh cứng gấp 7 lần Talc Mà nó chỉ nói lên cứng hơn kém nhau mà thôi
b/ Độ cứng Brinen (HBR)
- Người ta sử dụng bi thép đặc biệt, có đường kính D (mm)
- Aán bi thép vào vật liệu định thử một lực P (Kgf,N)
- Do đường kính vết lõm d (mm)
- Công thức:
2 2
2
d D D D
P F
+ F: diện tích của vết lõm hình chỏm cầu, mm2
+ P: lực ấn bi thép thuộc D bi: (10 mm; 5 mm; 2,5 mm; 1 mm) và tính chất của vật liệu (K) P = KD2 (Kgf)
Trang 146/ Độ mài mòn (Mm)
Độ màimòn là khả năng của vật liệu chịu tác dụng của lực ma sát Hiện tượng này thường gặp ở mặt đường, mặt cầu, đường ray Xác định độ mài mòn bằng máy mài mòn
Lấy mẫu hình trụ có kích thước d = 2.5cm, h = 5cm
Kẹp mẫu lên đĩa, quay tròn với tốc độ 33 vòng/phút
Quay trong 1000 vòng và có rắc cát thạch anh cỡ 0.3÷0.6 mm (rắc khoảng 2.5 lít cát/1000 vòng)
Công thức:
1 2 m
Trong đó: - F: tiết diện mẫu (cm2)
- G1,G2: Khối lượng mẫu trước và sau khi mài mòn
7/ Độ chống va chạm
Độ chống va chạm của vật liệu (KG.m/cm3) là công cần thiết (KG.m) để đập vỡ 1 đơn
vị thể tích vật liệu (cm3) của mẫu thí nghiệm
Để xác định độ chống va chạm dùng máy búa đặc biệt Đặt mẫu nằm trên bệ giữa 2 trụ Quả cân treo ở độ cao nhất định sẽ rơi tự do đập vào mẫu cho đến kh xuất hiện vết nứt
8/ Độ chống hao mòm (Hm)
Là khả năng của vật liệu chịu tác dụng đồng thời của hai lực mài mòn và va đập hoặc
va chạm
Máy xác định (hình trống Đêvan)
Vật liệu đá thiên nhiên
- Đập đá các cục m = 100 gram
- Cân lấy 5 kg = 50 2 cục
- Cho vào máy quay 10.000 vòng
- Công thức :
100.1
1
M
M M
Trong đó:
M1: Khối lượng mẫu ban đầu
M: khối lượng mẫu sau sau khi quay 10.000 vòng va rây sót sàng 2mm
Dựa vào Hm chi đá thí nghiệm làm các loại:
- Chống hao mòn rất tốt Hm < 4%
- Chống hao mòn tốt Hm = 4 6%
- Chống hao mòn trung bình Hm = 6 10%
- Chống hao mòn yếu Hm = 10 15%
- Chống hao mòn rất yếu Hm >15%
cát thạch anh
Thí nghiệm mài mịn
Hình I.2: Máy xác định độ hao mòn
Trang 15CHƯƠNG II: VẬT LIỆU ĐÁ THIÊN NHIÊN
I/ Khái niệm và phân loại:
1/ Khái niệm chung về đá thiên nhiên và vật liệu đá thiên nhiên:
a/ Đá thiên nhiên: là một khối khoáng chất bao gồm một hay nhiều loại khoáng vật khác nhau
Khoáng vật là một vật thể đồng nhất về thành phần hóa học, cấu trúc và tính chất vật lý Có những loại đá chỉ do một khoáng vật tạo nên (như đá thạch anh, đá thạch cao)
rất ít Đá do nhiều loại khoáng vật tạo nên thì rất nhiều như đá granite, đá bazan, đá porphyre
b/ Vật liệu đá thiên nhiên: là vật liệu qua quá trình khai thác và gia công từ các loại đá thiên nhiên mà có
- Khai thác: cát, sỏi, cuội…
- Khai thác + gia công
Ưu điểm: vật liệu đá thiên nhiên:
- Có cường độ chịu nén khá cao
- Tương đối ổn định trong môi trường sử dụng
- Dùng để chế tạo các chất kết dính
- Dùng trang trí các công trình
- Nhiều địa phương có
Macma: là khối silicate nóng chảy nằm trong lòng quả đất, nhiệt độ nước = 1000
1300 oC (và khi phun ra ngoài nguội lạnh thành đá macma)
Đá trầm tích: do quá trình phong hóa thiên nhiên (sự thay đổi nhiệt độ, mưa, gió, bão, tốc độ nóng chảy,….)
Đá biến chất: là do sự biến dạng cục bộ của vỏ trái đất (to , P cục bộ)
Trang 16SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI ĐÁ THIÊN NHIÊN
(Theo điều kiện cấu tạo và nguồn gốc sinh thành)
Đá phún xuất Đá Mác-ma xâm nhập Đá phún xuất chặt chẽ Đá phún xuất rời rạc
- Grantes; - Syenites - Porphyres; - Basalts -Tro và cát núi lửa
- Diorites; - Gabros - Andesites; - Diabases - Đá bọt; - Tuft núi lửa
-Trass núi lửa
Đá trầm tích Trầm tích cơ học Trần tích hóa học Trần tích hữu cơ
- Sét;- cát;- sỏi -Thạch cao; - Dolomite -Đá vôi; - Đá phấn;
Liên kết ximăng - Muqnesite;- Anhydrie - Trêpen; - Diatomite
Đá biến chất
Đá gneiss (gơ nai) Phiến thạch sét - Đá hoa - Đá thạch anh (từ đá granites) (từ đất sét) (từ CaCO3 hoặc dolomite) (từ cát mịn SiO2)
II/ Các nhóm khoáng vật tạo đá:
Ở góc độ sản xuất vật liệu xây dựng, người ta chia các khoáng vật tạo đá thành 4 nhóm chủ yếu sau:
a) Thạch anh: (SiO2)
- Màu trắng hoặc màu sữa không trong suốt
Trang 17- a = 2,65 g/cm3
- Rn=2000 Kgf/cm3
- Cấu tạo dạng tinh thể (lăng trụ)
Đặc điểm: ở điều kiện nhiệt độ thường bằng 18-20oC, không kết hợp được với vôi tạo thành sản phẩm, nhưng ở điều kiện to=150200oC và trong điều kiện hơi nước bão hòa thì nó có thể kết hợp được với vôi để tạo thành sản phẩm silicate
Theo phương trình phản ứng:
SiO2 + Ca(OH)2 to 176o C,p8atmCaO.SiO2.H 2O
(silicat canxi ngậm nước)
chế tạo gạch silicat, bê tông silicat (gồm vôi và cát)
b) Opal (SiO2.nH2O) chứa 6-34% nước
- Màu trắngmàu hồng (tuỳ hàm lượng tạp chất)
- a = 1,92,5 g/cm3
- Là một chất hoạt tính
Đặc điểm: có thể tác dụng được với vôi trong điều kiện nhiệt độ thường để tạo thành sản phẩm
SiO2.nH2O + Ca(OH)2 CaOSiO2 (n+1)H 2O
(sử dụng làm phụ gia hoạt tính)
2/ Nhóm Alumosilicate:
a) Feldspath: (tràng thạch)
- Feldspath Kali: K2O.Al2O3.6SiO2
- Feldspath Natri: Na2O.Al2O3.6SiO2
- Feldspath Calxi: CaO.Al2O3.2SiO2 sinh viên tự viết phương trình
+ Có màu trắng, vàng, xám, hồng đến đỏ (tuỳ hàm lượng tạp chất)
K2O Al2O3.6SiO2+CO2+2H2O Al2O3.2SiO2.2H2O + K2CO3+4SiO2
- Al2O3.2SiO2.2H2O : Kaolinit - đất sét cao lanh
- Kaolinit: rất tinh khiết; rất dẻo, rất mịn hạt, màu trắng đục để chế tạo sản phẩm gốm sứ
b) Mica:
- Muscovite: (K.Al3O5.3SiO2.H2O)
- Có Mohs = 23, có cấu tạo dạng lớp, a=2,73,1 g/cm3, rất giòn dễ bị nát vụn
- Ngoài 2 loại trên còn có:
Trang 18Ca(HCO3)2 -> thì độhòa tan tăng gấp 100 lần so với độ hòa tan CaCO3
Mặt khác, người ta có thể phân biệt loại đá CaCO3 với loại đá khác, thì: người ta có thể nhỏ lên bề mặt đá vài giọt HCl nồng độ 10% -> nếu sủi bọt -> CaCO3
b/ Đolomite: (CaCO3.MgCO3)
Có Mohs > canxit (>3) Đây là khoáng vật có CO3 kép nên khi nung ở
- to=700750oC thì phân giải MgCO3
- to >900oC thì phân giải CaCO3
chất lượng đolonírt kém
dùng chế tạo loại CKD Polomi
Chất kết dính Magnezin
4/ Nhóm sulfate:
a/ Thạch cao: (CaSO4.2H2O)
- Đây là khoáng vật điển hình trong nhóm đá trầm tích hóa học Mohs=2 a=2,3 g/cm3
Được tạo thành dưới 3 dạng:
- Trầm tích hóa học
- Thuỷ hóa anhydric (CaSO4)
- Tác dụng của H2SO4 lên đá vôi
Trang 19Có Mohs = 44,5 Đặc điểm: dưới tác dụng của nước ở điều kiện áp lực thấp thì nó sẽ từ từ chuyển thành thạch cao, khi đó V tăng 30%
CaSO4 + H2O CaSO4.2H2O
III Một số các tính chất và phân loại đá thiên nhiên:
1/ Các tính chất chủ yếu:
Do độ sâu khác nhau đá có các tính chất khác nhau Do vậy, để xác định các tính chất thì người ta phải lấy các mẫu đá tiêu biểu nhất
Các tính chất chủ yếu: a, o, Ha, R, Km
2/ Phân loại: Dựa vào các chỉ tiêu
o (khô):
- o loại nhẹ < 1800 kg/m3 dùng làm tường, bao che
- o loại nặng 1800 kg/m3 dùng làm tường chống, móng, chịu lực lớn, dùng trong công trình thủy lợi
Rn (Kgf/cm2)
- Vật liệu nhẹ: 4 Kgf/cm2, 7, 10, 15, 25, 35, 50, 75, 100, 125, 150, 200 (35, 50=>o
nhẹ, xây tường tốt)
- Vật liệu nặng: 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600, 800, 1000, lớn hơn
Km < 0,6; 0,7; 0,9; 1
Đá để xây tường: Km < 0,6
Đá để xây móng: Km < 0,07
IV/ Các biện pháp bảo vệ vật liệu đá thiên nhiên:
1/ Các nguyên nhân gây hư hỏng:
+ Do sự tác dụng lý hóa của nước, vì nước chính là môi trường hòa tan Đặc biệt là trong nước chứa khí CO2 sẽ gây tác dụng phá hoại mạnh đối với đá CaCO3
+ Là do sự nổ nhiệt không đều của các khoáng vật tạo đá, sẽ tạo nên các ứng suất gây phá hủy đá
+ Là do sự tác dụng của axit hữu cơ (từ bụi vô cơ + bụi hữu cơ + ẩm) tạo nên vi khuẩn gây bào mòn bề mặt đá
+ Là do cấu tạo của bản thân đá (vết nứt, chất dễ hoà tan) môi trường phá hủy
2/ Các biện pháp đề phòng chủ yếu:
+ Ngăn ngừa sự xâm nhập của nước và các dung dịch vào sâu trong bề mặt đá, đặc biệt là sự tác dụng của nước có chứa khí CO2 đến đá CaCO3 Biện pháp Florua hóa: sử dụng một loại hoá chất cho tác dụng lên bề mặt của đá
- Khi bề mặt đá CaCO3 có vết lồi lõm nhỏ thì thực hiên
MgSiF6+ 2CaCO3 = 2CaF2 +MgF2 + SiO2+ 2CO2
2CaF2 +MgF2 không hòa tan trong nướcvà các hóa chất khác, dính, bám chặt trên bề mặt của đá, ngăn cản sự thấm nước, nâng cao cường độ đá
- Khi bề mặt của đá CaCO3 có vết lồi lõm lớn, hàm lượng CaCO3 thấp thì vẫn thực hiện Florua hóa theo trình tự sau:
Trang 20+ Rửa bề mặt của đá bằng một dung dịch clorua canxi, sau đó làm khô bề mặt đá bằng sôđa Na2CO3
CaCl2+ Na2CO3= CaCO3+2NaCl
+ Tiếp tục clorua hóa theo phương trình sau đây:
MgSiF6 + 2Ca(OH)2= 2CaF2 + MgF2 + SiO2 + 2HO2
+ Quét hoặc phủ lên bề mặt của đá một lớp paraffine hoặc lớp goudron than đá (thành phần tiết ra trong quá trình chưng than đá)
+ Ngâm hoặc tẩm (có áp) lên bề mặt của đá một lớp dầu gai nóng, có độ sâu 1cm, để ngăn ngừa sự xâm nhập H2CO3
+ Gia công và thiết kế các công trình có sử dụng đá:
Bề mặt nhẵn, phẳng
Đối với công trình sử dụng đá để làm móng thoát nước đối với những công trình nằm trên mực nước ngầm, nếu công trình nằm dưới mực nước ngầm, thì sử dụng đất sét để chống thấm (đất sét béo)
Trang 21Chương III: VẬT LIỆU GỐM XÂY DỰNG
Khái niệm chung: ở chương II, chúng ta đã nghiên cứu vật liệu đá thiên nhiên là những loại vật liệu qua quá trình gia công đơn thuần về cơ học mà có, do vậy, tính chất của loại vật liệu đó hoàn toàn giống như loại đá gốc ban đầu Vật liệu đá thiên nhiên có những nhược điểm: o > hệ số truyền nhiệt nặng nề chi phí đầu tư nền móng kinh phí vận chuyển lớn
I/ Nguyên liệu để chế tạo:
Nguyên liệu chủ yếu để chế tạo gốm xây dựng là đất sét, sa mốt, xỉ than; cát thạch anh, phụ gia hữu cơ dễ cháy: mùn cưa, than cám, than bùn
1/ Đất sét:
Sự thành tạo dưới 2 dạng:
Trầm tích cơ học: do quá trình phong hóa thiên nhiên (nhiệt độ tăng giảm, gió bão, v dòng chảy)
Trầm tích hóa học: do sự tác dụng của các cấu tử trong môi trường đến một loại đá nào đó Ví dụ: sự tác dụng của nước có chứa CO2 đến Feldspath Kali, sinh ra phản ứng và tạo khoáng vật mới:
K2O.Al2O3.6SiO2 + 2H2O + CO2 = Al2O3.2SiO2.2H2O + K2CO3 + 4SiO2
(Kaolinit, đất sét cao lanh)
Đất sét cao lanh: màu trắng đục, rất mịn hạt, rất tinh khiết, rất dẻo dùng chế tạo gốm sứ
Còn đất sét: ngoài thành phần chủ yếu như kaolinit thì nó còn có các oxit khác như
Al2O3. Do vậy, màu sắc của đất sét tuỳ thuộc vào hàm lượng các tạp chất vô cơ hoặc là các tạp chất hữu cơ mà trong đó nó chiếm đa số
Các phản ứng:
Na2O Al2O3.6SiO2
CaO.Al2O3.2SiO2
sinh viên tự nghiên cứu
2/ Thành phần hóa học của đất sét dùng chế tạo sản phẩm gốm:
Dược đặc trưng bằng hàm lượng các Oxit (%) có trong đất sét
Bảng III-1:
Hàm lượng các Oxit (%) trong đất sét dùng chế tạo gốm xây dựng
Trang 22- Al2O3 : đây là oxit chủ yếu nhất, quan trọng nhất có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Nếu Al2O3 tăng thì độ dẻo và độ chịu lửa của đất sét càng tăng lên Nếu Al2O3 < 6-8 % không sử dụng chế tạo gốm
- SiO2 : đây là một oxit chủ yếu về mặt số lượng để hình thành đất sét và người ta cho phép % SiO2 tăng 60 78% Và nếu % SiO2 80 85% không sử dụng chế tạo gốm
- Fe2O3 : oxit này có ảnh hưởng đến nhiệt độ nung và nhiệt độ thiêu kết của sản phẩm Nếu % Fe2O3 tăng thì nó sẽ hạ thấp nhiệt độ nung và nhiệt độ thiêu kết
Do vậy, người ta phải khống chế
- CaO, MgO : 2 oxit này làm cho sản phẩm bị xốp (độ rỗng tăng) Rsp giảm Do vậy, người ta phải hạn chế
- K2O và Na2O : cũng gây chất lượng xấu cho sản phẩm gần như CaO và MgO
- SiO2 td : cát thạch anh, có tác dụng làm hạn chế độ co ngót của sản phẩm trong quá trình phơi, sấy, nung Nếu SiO2 td tăng thì nguyên liệu rời rạc khó tạo hình chất lượng kém
3/ Thành phần cỡ hạt của đất sét:
Trong đất sét có nhiều loại cở hạt khác nhau nhưng người ta chia ra làm 3 nhóm chủ yếu sau đây:
- Nhóm hạt sét: d < 0,005 mm
- Nhóm hạt bụi : d = 0,005 0,15 mm
- Nhóm hạt cát: 0,15 5 mm
Người ta dựa vào tỉ lệ % hàm lượng nhóm hạt sét mà chi đất sét ra làm các loại với các tên gọi như sau:
Bảng III-2
Tên đất Tỷ lệ % hàm lượng hạt sét
- Đất sét tinh khiết
- Đất sét
- Đất sét pha
- Đất cát pha nhiều sét
- Đất cát pha ít sét
- Đất cát
- Cát
> 60 30-60 20-30 15-30 % 10-15 5-10
Trang 23Mặt khác: tính thấm nước của đất sét còn phụ thuộc nước của môi trường
Ở thí nghiệm a, dưới tác dụng của dung dịch NaCl làm cho các thành phần keo trong đất sét co lại, tạo thành các mao quản bên trong nước chui qua được môi trường có NaCl thì đất sét không chống thấm được
Ở thí nghiệm b, dưới tác dụng của nước làm các hạt sét nở ra và bịt kín các lỗ nhỏ lại, nước không chui qua được Cho nên, ở trong môi trường này thì đất sét không thấm nước đất sét có thể làm vật liệu chống thấm
2/ Tính dẻo:
Tính dẻo của đất sét là tính công nghệ quan trọng
Tính dẻo phụ thuộc vào:
+ Thành phần hóa học
+ Thành phần cỡ hạt của đất sét
+ Hình dạng và đặc trưng bề mặt của hạt sét
+ Lượng nước nhào trộn và lượng muối hòa tan
Để xác định độ dẻo của đất sét thì có nhiều phương pháp, nhưng hiện nay người ta thường sử dụng 2 phương pháp chủ yếu sau đây:
a/ Xác định độ dẻo qua độ co ngót của đất sét nhuyễn trong kk ứng với lượng nước nhào trộn được xác định
Theo phương pháp này chia làm 3 mức độ:
- Đất sét có độ dẻo cao
- Đất sét có độ dẻo vừa
- Đất sét có độ dẻo kém dẻo
+ Người ta đem nhào trộn đất sét khô với > 28 % lượng nước thì độ co ngót của sản phẩm trên 10%
+ Người ta đem nhào trộn đất sét khô với 20 28 % lượng nước thì độ co ngót của sản phẩm trên 610%
+ Người ta đem nhào trộn đất sét khô với < 20 % lượng nước thì độ co ngót của sản phẩm trên < 6 %
Căn cứ vào công nghệ tạo hình hoặc trang thiết bị của nhà máy mà người ta sẽ lựa chọn cách nào
b/ Nén các bi đất sét: (D = 4-6 cm)
Đất sét Đất sét
(a) (b)
Trang 24Người ta nhào trộn đất sét khô với 17 30 % nước, sau đó dùng máy nén chuyên dùng, lực 500 gf, 700 gf, 1000 gf xuất hiện vết nứt
Hình III.1: máy nén chuyên dùng
1 Mâm nén dưới
2 Viên bi sắt
3 Mâm nén trên
4 Trục di động thẳng đứng
5 Phần trục khắc độ
6 Mâm đặt tải trọng
7 Gương phát hiện vết nứt
3/ Màu sắc của sản phẩm:
Tuỳ thuộc chủ yếu vào tỷ lệ % Fe2O3 có trong nguyên liệu
Bảng III-3
Hàm lượng Fe2O3 (%) 0,8 1,3 2,7 4,2 5,5 8,5 10 Màu sản phẩm
sau khi nung
Trắng Trắng
đục
Vàng nhạt
Vàng Hồng
nhạt
Hồng Nâu
hồng Bảng III-3 là điều kiện cần (%Fe2O3 )
Điều kiện đủ là nhiệt độ nung phải phù hợp với tính chất nguyên liệu đó
4/ Quá trình biến đổi lý hóa của đất sét:
Khi gặp nhiệt độ trong lò nung tăng dần:
- Khi gặp nhiệt độ to 100 oC thì nước tự do bắt đầu bốc hơi Tại đây mới có sự biến đổi về mặt vật lý mà chưa có sự biến đổi về mặt hóa học
- Khi to 200 oC thì giai đoạn nước tự do bốc hơi kết thúc
- Khi to = 400 650 oC thì nước liên kết hóa học bắt đầu bốc hơi, tạp chất hữu cơ cháy
- Khi to 750 oC thì giai đoạn “nước” hóa học bốc hơi kết thúc, trong đất sét hoàn toàn mất tính dẻo, các oxit tách ra ở dạng tự do, trong đất sét sinh ra lỗ nhỏ li ti
- Khi to 900 oC thì thành phần CaCO3 phân giải thành CaO+ CO2
- Khi to 1000 oC thì 2 oxit chủ yếu trong đất sét sẽ kết hợp với nhau tạo thành
Al2O3 SiO2 (AS) và 3Al2O3.2SiO2 (A3S2)
- Nếu tăng nhiệt độ lên 1 tí nữa thì một bộ phận đất sét chảy ra, lấp đầy các lỗ nhỏ li ti lại, làm cho sản phẩm đặc lại, sản phẩm có R Ở nhiệt độ này, người ta
Trang 25gọi là nhiệt độ dung kết (nhiệt độ kết khối) của đất sét và tại thời điểm này được gọi là thời kỳ đất sét đang dung kết
- Nếu tiếp tục tăng nhiệt độ lên nữa đại bộ phận đất sét chảy nhiệt độ này gọi là nhiệt độ chảy của đất sét sản phẩm mất hình dạng như khi tạo hình phế phẩm
Do vậy, để điều hành nhiệt trong lò, người ta chọn nguyện liệu có khoảng cách giữa nhiệt độ dung kết và nhiệt độ nóng chảy khá lớn, T = 70-100oC
- Để xác định nhiệt độ chảy của đất sét trong lò nung thì người ta có 2 phương pháp :
+ Đo trực tiếp dùng nhiệt kế điện hoặc nhiệt kế hồ quang đắt tiền, dễ hư
+ Đo gián tiếp:
Chế tạo dụng cụ nón cụt tiêu chuẩn (cône tiêu chuẩn)
Nguyên liệu:
Đất sét cao lanh
Oxit nhôm
Cát thạch anh
Một số chất trợ dung khác
nghiền sàng qua sàng 900 lỗ/m2
phối hợp tỷ lệ khác nón cụt có nhiệt độ chảy khác Ban đầu, to =
600oC, 620 oC,640 oC,….2000 oC
III/ Gạch đất sét nung:
Quy trình công nghệ sản xuất gồm các bước sau:
- Khai thác và vận chuyển
- Ngâm ủ và nhào luyện
- Tạo hình
- Phơi, sấy
- Nung
1/ Khai thác- vận chuyển:
Căn cứ vào công suất nhà máy chọn phương tiện : hoàn toàn cơ giới, bán cơ giới Dùng máy xúc bóc vỏ lớp đất canh tác: 20-30 cm
Chọn các phương tiện: băng chuyền bằng cao su, xe tự đổ
Nhà máy gần nguồn nguyên liệu, khoảng cách vận chuyển là ngắn nhất giảm chi phí
2/ Ngâm ủ và nhào luyện:
Mục đích: để đồng nhất về độ ẩm và về thành phần hóa học -> tạo hình dễ dàng, màu sắc đồng nhất
3/ Tạo hình:
Thiết bị: máy đùn có vít xoắn (máy ép Lento)
Trang 264/ Phơi: nhiều nhược điểm
- Ảnh hưởng của thời tiết
- Sử dụng lực lượng công nhân đông
- Thời gian phơi lâu: 8-15 ngày W=5-8%
- Chất lượng sản phẩm không đều
Sấy: dùng phương pháp nhân tạo
- Sấy bằng lò sấy tunnel Ưu:
+ Có công suất lớn
+ Chất lượng sản phẩm đều, chất lượng cao
+ Thời gian sấy nhanh, 3-4 ngày
+ Giảm lực lượng lao động hoàn toàn cơ giới hoá
(Sơ đồ mặt cắt dọc lò sấy tunnel)
* Nguyên lý làm việc:
- Sản phẩm di chuyển, nguồn nhiệt cố định
- Sản phẩm di chuyển ngược chiều với sự di chuyển của nguồn nhiệt
5/ Nung:
a) Lò nung gián đoạn
b) Lò nung liên tục
Lò vòng Hốp-man (Hoffmann):
Có thể hoạt động 4 động tác cùng một lúc: sấy khô- nung trước-nung- làm nguội Ưu: + có công suất lớn
+ Hiệu quả sử dụng nhiệt cao
Nhược:
+ Không cơ giới hóa được khâu vào lò và ra lò
+ Điều khiển nhiệt phức tạp
+ Không cải thiện được điều kiện làm việc của công nhân
Nguyên lý làm việc:
- Sản phẩm cố định, nguồn nhiệt di động
I- Vùng xếp gạch mộc vào lò
II- Vùng sấy khô
III- Vùng nung trước
IV- Vùng nung
V- Vùng làm nguội
VI- Ra lò (ra sản phẩm)
VII- Chuẩn bị vào lò
Lò nung tunnel:
Ưu:
+ Có công suất lớn
Hình III.2: Sơ đồ máy ép Lento: 1 Cửa ra; 2 Đầu ép;
3 Xi lanh ép; 4 Cánh vít xoắn; 5 Phễu nạp liệu
Hình III.3: Sơ đồ mặt cắt ngang lò nung Hoffmann
Trang 27+ Chất lượng sản phẩm tốt, đều
+ Hoàn toàn cơ giới hoá
+ Hiệu quả kinh tế cao nhất
Nguyên lý làm việc: Sản phẩm di chuyển, nguồn nhiệt cố định, nhiệt độ đầu vào 90oC
NGÓI ĐẤT SÉT NUNG:
Quy trình chế tạo ngói đất sét gần giống như quy trình công nghệ chế tạo gạch đất sét Nhưng khác nhau ở một số điểm sau:
+ Về nguyên liệu: dẻo hơn, mịn hơn, không được lẫn tạp chất đặc biệt là CaCO3 Bởi vì:
CaCO3 CaO + CO2
Mưa + H2O Ca(OH)2 (gây ngấm ngói)
+ Ngâm ủ và nhào luyện: phải kỹ hơn để đồng nhất về thành phần hóa, về độ ẩm cho màu sắc đồng nhất
+ Tạo hình: 2 bước
Tạo tấm galette
Đưa vào máy dập ngói Hiện nay, dùng máy dập 5 mặt
+ Phơi và sấy: làm nước bốc hơi từ từ
+ Nung: to
nung > to
dung kết một ít
Hình III.4: Sơ đồ lò sấy tunen:
1 Truyền chất tải nhiệt; 2 Toa goòng chở gạch mộc; 3 Thu chất tải nhiệt; 4 Kênh trung tâm để chuyển chất tải nhiệt vào lò sấy
Sự chuyển động của toa goòng; sự chuyển động của khí
Trang 28Chương 4: CÁC CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ
Khái niệm chung: những vật liệu được gọi là chất kết dính vô cơ (CKD VC) thường ở dạng bột nhỏ, sau khi đem nhào trộn với nước, sẽ sinh ra nhiều phản ứng lý hóa phức tạp:
- Lúc đầu biến thành 1 loại vữa dẻo dính
- Về sau đặc dần lại cứng như đá (trừ CKD Manhê thì phải đem nhào trộn với MgCl2 và xi măng chống axit thì phải đem nhào trộn với thuỷ tinh lỏng)
Dựa vào môi trường rắn chắc mà người ta chia CKD VC ra làm 2 nhóm:
+ Nhóm các CKDVC rắn trong không khí: bao gồm vôi không khí CaO; thạch
cao xây dựng CaSO4.0,5 H2O; CKD Manhê MgO; xi măng anhydric CaSO4; thuỷ tinh lỏng R2O.nSiO2 Trong đó (R = Na với n = 2,53; R = K với n = 34)
Nhóm này có đặc điểm là sau khi đem nhào trộn với nước hoặc dung môi thì nó chỉ có thể rắn chắc và tăng cường độ trong môi trường không khí mà thôi
+ Nhóm các CKDVC rắn trong nước: bao gồm
- Vôi thủy: 2CaO.SiO2 (C2S); CaO.Al2O3 (CA), 2CaO.Fe2O3 (C2F)
- CKD hỗn hợp: CaO + phụ gia vô cơ hoạt tính
- Xi măng la mã
- Xi măng Portland C3S, C2S, C3A, C4AF
- Các loại xi măng khác
Nhóm này có đặc điểm là sau khi đem nhào trộn với nước thì nó không những chỉ có thể rắn chắc và tăng cường độ trong môi trường nước, mà còn có thể rắn chắc và tăng cường độ trong môi trường không khí nữa
So sánh giữa hai nhóm CKD thì nhóm CKDVC rắn trong nước có phạm vi rộng rãi hơn, có cường độ cao hơn so với nhóm rắn trong không khí Nhưng không vì vậy mà người ta không nghiên cứu và phát triển nhóm CKDVC rắn trong không khí
A- CÁC CKDVC RẮN TRONG KHÔNG KHÍ:
I.Vôi không khí:
1- Nguyên liệu và chế tạo:
Nguyên liệu chủ yếu để chế tạo vôi không khí là đá vôi canxit CaCO3, mà trong đó hàm lượng tạp chất sét không lớn hơn 6%
Để chế tạo, người ta nung đá vôi đến một nhiệt độ thích hợp nhằm phân giải CaCO3 gọi là các phương trình phản ứng cấp nhiệt
Theo lý thuyết
CaCO3+ 42,52 Kcal CaO + CO2 CaCO3 900o C CaO + CO2 Trong thực tế:
CaCO3 1000 1200o C CaO + CO2
Trang 29Nhiệt độ nung phụ thuộc:
+ Độ đặc của đá vôi
+ Loại lò nung
+ Lượng nhiệt thất thoát
Phản ứng thuận nghịch:
CaCO3 CaO + CO2
Cho nên, để giải quyết vấn đề này, người ta phải giải phóng tốt CO2 trong lò nung và cung cấp lượng nhiệt cần thiết
Trong quá trình nung có thể xảy ra hai trường hợp:
+ Nếu nung non lửa thì sản lượng vôi thấp, vôi kém dẻo
+ Nếu nung quá lửa thì sản lượng vôi thấp, vôi kém dẻo, vôi rất khó tôi
Trong quá trình nung, sau khi CaCO3 phân giải thì sản lượng có được thường giảm đi vào khoảng 44% so với CaCO3 ban đầu Trong khi đó, thể tích V chỉ giảm vào khoảng 10%
Từ CaO để sử dụng trong thực tế thì người ta phải tạo ra những sản phẩm khác nhau
2/ Bột vôi sống:
Nghiền vôi cục (vôi sống) ra dạng bột (độ mịn > 75% lọt qua qua sàng 4900 lỗ/cm2, No083) đóng bao xuất xưởng