Nguồn gốc đất sét Là đá trầm tích cơ học →Tạo thành do các loại đá thiên nhiênchứa nhiều khoáng feldspar →Do quá trình phong hóa khoángfeldspar taọ thành khoáng aluminosilicate ngậm nước
Trang 1Please purchase a personal license.
Môn học: Vật liệu xây dựng
TP.HCM, Tháng 01 Năm 2010
Trang 2GẠCH XÂY – GẠCH TRANG TRÍ ĐẤT SÉT
Trang 3GỐM TRANG TRÍ
Trang 4GẠCH ỐP LÁT
Trang 5NGÓI ĐẤT SÉT
5
Trang 6SÀNH SỨ
Trang 8SỨ VỆ SINH
Trang 10CHÉN NGỌC THĂNG LONG
Trang 11CÚP HỒN VIỆT CÚP SEN VIỆT
Trang 12I KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU GỐM XÂY DỰNG
II NGUYÊN LIỆU CHẾ TẠO
12
III GẠCH ĐẤT SÉT NUNG
IV NGÓI ĐẤT SÉT NUNG
Trang 13I KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI
Công nghệ sx tương đối đơn giản
Sử dụng nguyên liệu địa phương
Trang 14I KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI
Trang 15I KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI
2 Phân loại
Theo công dụng:
Vật liệu xây: gạch, block,…
Vật liệu lợp: ngói
Vật liệu lát: tấm lát nền, đường, vỉa hè,…
Vật liệu ốp: ốp bên trong nhà, ngoài nhà, cầu thang,…
Vật liệu ốp: ốp bên trong nhà, ngoài nhà, cầu thang,…
Sứ vệ sinh: chậu rửa, bồn tắm,…
Vật liệu cách nhiệt, cách âm: gốm xốp,….
Vật liệu chịu lửa: gạch chamotte, gạch cao nhôm,…
Vật liệu đặc biệt: gốm chịu acide, gốm bán dẫn, sứ
cách điện,…
15
Trang 16I KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI
2 Phân loại
Theo phương pháp sản xuất:
Gốm tinh: gạch trang trí, sứ vệ sinh,… Có men
Gốm thô: gạch, ngói, tấm lát,… Không có men
16
Trang 17II NGUYÊN LIỆU CHẾ TẠO
II 1 Nguyên liệu chính
Trang 18II.1 ĐẤT SÉT
1 Nguồn gốc đất sét
Là đá trầm tích cơ học →Tạo thành do các loại đá thiên nhiênchứa nhiều khoáng feldspar →Do quá trình phong hóa khoángfeldspar taọ thành khoáng aluminosilicate ngậm nước (khoángsét) mAl2O3.nSiO2.pH2O- có thể là kaolinit hoặc monmorilonite:
Trong môi trường kiềm (pH = 7.3÷10)Tạo thànhMontmorilonite→Độ phân tán cao, độ dẻo cao, khả nănghấp thụ và trương phồng lớn →Làm phụ gia tăng dẻo chođất sét kém dẻo, phụ gia chống thấm nước :
K2O.Al2O3.6SiO2 + H2O + CO2 → Al2O3.4SiO2.nH2O + K2CO3
Trong môi trường acide yếu (pH = 6 ÷ 7), tạo thànhkaolinite→Khả năng chịu lửa tốt
K2O.Al2O3.6SiO2 + H2O + CO2 → Al2O3.2SiO2.2H2O + K2CO3+
+4SiO2
18
Trang 192 Thành phần hoá học của đất sét
SiO2td : giảm co ngót khi sấy, nung
Al2O3 : quyết định tính dẻo, khả năng chịu lửa
SiO 2td SiO 2 Al 2 O 3 Fe 2 O 3 CaO MgO Muối kiềm
15 – 30 40 – 60 8 – 22 1 – 7 0.5 – 1.5 0.5 – 3 1 – 3
Al2O3 : quyết định tính dẻo, khả năng chịu lửa
Fe2O3 : hạ nhiệt độ nung, ảnh hưởng màu sắc sản phẩm
CaO: làm sản phẩm xốp
19
Trang 214 Các tính chất kỹ thuật của đất sét
a Tính dẻo
Khả năng biến dạng khi chịu tác dụng cơ học và giữ nguyên
hình dáng sau khi không còn tác dụng.
Phụ thuộc:
Thành phần khoáng
Thành phần hạt
Hệ số dẻo →Thí nghiệm →Đất sét + (17 ÷ 30%) H2O→ Tạo
những viên bi d = 4 – 6cm →Ép → Viên bi nứt có chiều cao b→
K = 3-3.5 kG.cm
d
b
Trang 224 Các tính chất kỹ thuật của đất sét
a Tính dẻo
Phân loại đất sét theo tính dẻo:
Đất sét rất dẻo: lượng nước yêu cầu > 28%
Đất sét dẻo: lượng nước yêu cầu 20 - 28%
Đất sét kém dẻo: lượng nước yêu cầu < 20%
Biện pháp nâng cao độ dẻo:
Biện pháp nâng cao độ dẻo:
Trang 23Vàng nhạt Vàng
Hồng nhạt Hồng
Nâu hồng
23
Trang 244 Các tính chất kỹ thuật của đất sét
c Sự biến đổi hoá lý
100oC→Nước tự do bay hơi→Đất sét bị co
200 – 450oC →Nước liên kết vật lý và các tạp chất hữu cơ
bị cháy →Đất sét bị co đáng kể và
tạo nhiều lỗ rỗng nhỏ
450 – 650 450 – 650 C →Nước liên kết hóa học bay hơi →khoángoC →Nước liên kết hóa học bay hơi →khoáng
Kaolinit chuyển thành Mêtakaolinit
Trang 25c Sự biến đổi hoá lý
950oC →Bắt đầu có sự tái hợp giữa Al2O3 và SiO2 →Tạo nên
khoáng mới Sillimanite
Al2O3 + SiO2 → Al2O3.SiO2 (silimanite)
3(Al2O3 2SiO2) → 3Al2O3.2SiO2 (mullite) + SiO2
Trang 264 Các tính chất kỹ thuật của đất sét
c Sự biến đổi hoá lý
Nếu nhiệt độ tiếp tục tăng
Một bộ phận đất sét chảy lỏng → Quá trình kết khối bắt đầu xảy ra
Lấp đầy lỗ rỗng làm cho sảnphẩm chắc đạc hơn
Qúa trình chuyển hóa kết thúc 1380-1420 o C
*To tăng cao→Sét chảy lỏng nhiều →SP bị biến dạngNhiệt độ như thế nào là phù hợp?→Khoảng nhiệt độ kết khối ∆T=?
Trang 274 Các tính chất kỹ thuật của đất sét
c Sự biến đổi hoá lý
Khoảng nhiệt độ kết khối: ∆T = Tk - Tb
• Tb →Nhiệt độ bắt đầu kết khối → Là nhiệt độ 1 bộ phận đất
sét bắt đầu chảy lỏng
• Tk →Nhiệt độ kết thúc kết khối → Là nhiệt độ cao nhất mà
27
• Tk →Nhiệt độ kết thúc kết khối → Là nhiệt độ cao nhất mà
phần lớn đất sét chảy lỏng nhưng sản phẩm chưa bị mấthình dạng ban đầu
Nếu đất sét có khoảng nhiệt độ kết khối rộng → Việc sản xuất vật liệu gốm xây dựng càng thuận lợi và ngược lại.
Trang 284 Các tính chất kỹ thuật của đất sét
d Sự biến đổi thể tích đất sét khi sấy và nung
Khi sấy, nung, đất sét bị co, có thể cong vênh, nứt nẻ.
Độ co khi sấy, nung:
x100%
l
l
l (%)
∆l
0
s 0
l 0 – chiều dài đường chéo
trước khi sấy (cm)
l s – chiều dài đường chéo sau khi sấy (cm)
l n – chiều dài đường chéo sau khi nung (cm)
∆l
0
n 0
n
−
=
Trang 29II NGUYÊN LIỆU CHẾ TẠO
II 2 Nguyên liệu phụ ( phụ gia):
Phụ gia gầy: cát mịn, đất sét nung non, các loại tro xỉ nhiên
liệu, bột gạch→Để trộn vào sét có độ dẻo cao→Giảm co khisấy, nung
Phụ gia hạ nhiệt độ nung (chất trợ dung) : fenspat, đôlômit,
syênit…→Là những khoáng có nhiệt độ nóng chảy thấp→Đểcải thiện quá trình gia công nhiệt sản phẩm →Hạ nhiệt độ kếtkhối→Giảm chi phí nhiên liệu
Phụ gia cháy: than bùn, mùn cưa,… →Là những chất có
nguồn gốc hữu cơ →Bị cháy khi nung → Tăng độ rỗng
Phụ gia tăng dẻo: nước thải, bã giấy, đất sét béo… →Để trộn
vào sét kém dẻo → Tạo hình được thuận lợi, chất lượng sảnphẩm nâng cao
29
Trang 30II NGUYÊN LIỆU CHẾ TẠO
II.3 Men
Một số loại vật liệu gốm xây dựng cao cấp như tấm ốp lát,thiết bị sứ vệ sinh đòi hỏi phải có lớp men phủ lên bề mặt củasản phẩm
Lớp men có tác dụng bảo vệ sản phẩm chống laoij sự phá hoạicủa môi trường, tăng cường tính chống thấm, tạo vẻ đẹp chosản phẩm cũng như giúp cho việc vệ sinh sản phẩm tốt hơn
30
Trang 31III GẠCH ĐẤT SÉT NUNG
1 Khai thác nguyên liệu
Bằng thủ công hoặc bằng máy
Loại bỏ 30 ÷ 50cm lớp đất bên trên trước khi khai thác để loại bỏ rác, rễ cây, sỏi đá.
Ủ , đánh đống để độ ẩm đồng đềuĐất có độ dẻo đồng đều
dễ tạo hình, dễ tạo hình, chất lượng sản phẩm cao.
31
Trang 322 Gia công đất (nhào trộn đất)
Tác dụng Nghiền, nhào trộn đất sét Tăng tính dẻo,
giảm độ co ngót Màu sặc và tính chất cơ lý của sản phẩm được đồng đều, chất lượng sản phẩm được nâng cao.
Trong giai đoạn này có thể cho thêm phụ gia khi cần thiết.
III GẠCH ĐẤT SÉT NUNG
32
Trang 332 Gia công đất (nhào trộn đất)
III GẠCH ĐẤT SÉT NUNG
33
Trang 342 Gia công đất (nhào trộn đất)
III GẠCH ĐẤT SÉT NUNG
34
Trang 35- Là PP được sử dụng rộng rãi để sản xuất các VL phổ thông
như: gạch xây, ngói lợp
- Phối liệu dẻo có W=25% - máy ép đùn Lento – sản phẩm mộc –thay đổi miệng đùn khác nhau cho sản phẩm khác nhau
35
Trang 383.3 Tạo hình
3 GẠCH ĐẤT SÉT NUNG
38
Trang 394 Phơi sấy
Tác dụng:
Tránh hiện tượng nứt nẻ do mất nước đột ngột
Tao cường độ ban đầu cho sản phẩm để khi xếp nung không bị biến dạng
Tăng năng suất lò nung, giảm hao phí năng lượng, giảm
III GẠCH ĐẤT SÉT NUNG
Tăng năng suất lò nung, giảm hao phí năng lượng, giảm phế phẩm trong lò nung
Thời gian sấy: tùy thuộc vào tự nhiên hay nhân tạo:
10 – 15 ngày (nếu chỉ sấy tự nhiên)
40 – 72 giờ (sấy phòng), 15 – 40 giờ (sấy tunnel)
5 – 10 ngày sấy tự nhiên và 16 – 20 giờ sấy tunnel (*)
Độ ẩm sau khi sấy: 5 – 8%
(*) Nhà máy gạch ngói Sài Gòn - 2009
39