1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Check list to improve patient safety VN

16 322 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 509,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh sách kiểm tra quy trình vật dụng/trang thiết bị cần được tập hợp lại trước khi bắt đầu thực hiện một quy trình nào đó Danh sách kiểm tra lặp đi lặp lại Hạng mục, nhiệm vụ hoặc các t

Trang 1

DANH MỤC KIỂM TRA

ĐỂ NÂNG CAO

AN TOÀN NGƯỜI BỆNH Tháng 6/ 2013

Trang 2

Why a Checklist?

2 Checklists to Improve Patient Safety

Tài nguyên: Để biết thông tin liên quan đến an toàn và chất lượng bệnh nhân, hãy truy cập địa chỉ: www.hpoe.org và http://www.hret-hen.org/

Tham chiếu đề nghị: Nghiên cứa sức khỏa & niềm tin giáo dục (6/2013) Danh sách kiểm tra để nâng cao an toàn cho bệnh nhân Chicago:IL Illinois Nghiên cứa sức khỏa và niềm tin giáo dục, truy cập tại địa chỉ www.hpoe.org

Truy cập địa chỉ , : www.hpoe.org/ checklits-improve-patient-safety

Liên hệ: hpoe@aha.org hoặc (877) 243-0027

Hiệp hội bệnh viện Mỹ 2013 Mọi quyền đều được bảo vệ tất cả các tài liệu trong ấn phẩm này có sẵn để tải trên trang web www.hret.org hoặc www.hpoe.org , chỉ sử dụng với mục đích phi thương mại Không được sao chép và phân phối nội dung thuộc ấn phẩm mà không có sự cho phép của nhà xuất bản hoặc bên thứ ba, chủ sở hữu của nội dung đó, ngoại trừ trong trường hợp trích dẫn ngắn gọn sau trích dẫn nêu trên Để xin phép tái xuất bản tài liệu, hãy gửi email theo địa chỉ HPOE@aha.org

Trang 3

Why a Checklist?

2 Checklists to Improve Patient Safety

Danh sách kiểm tra để cải thiện an toàn bệnh nhân Tại sao cần danh sách kiểm tra?

Để cải thiện vấn đề an toàn người bệnh và chất lượng kết quả đầu ra, các chuyên gia chăm sóc sức khỏe sử dụng đa phương pháp nhằm giảm thiểu những yếu tố bất lợi/có hại lên bệnh nhân và loại bỏ sai sót/sự cố y khoa Một trong những Phương pháp được sử dụng nhiều nhất đó là sử dụng danh sách kiểm tra Trong cuốn sách “ Danh sách kiểm tra Manifesto” của tác giả Atul Gawande, MD, tác giả đã phân tích những tác động tích cực của danh sách kiểm tra khi được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như chăm sóc y tế, để xử lý “ khối lượng và độ phức tạp của những gì mà chúng ta biết”

Bản quyền và sự phức tạp ngày một tăng trong khi sự hiểu biết, nỗ lực của chúng ta vẫn còn hạn chế

ở tất cả các lĩnh vực Từ y dược đến tài chính, doanh nghiệp đến chính phủ Và lý do: Khối lượng và

độ phức tạp đã vượt kiến thức đảm bảo tính chính xác, an toàn và đáng tin cậy mà chúng tôi có khả năng cung cấp Kiến thức trong tài liệu này đã giúp tôi giải quyết được một phần khó khăn đó

(Gawande 2010)

Bí quyết và sự tinh vi ngày một gia tăng đáng kế đến nỗi hầu như nó vượt qua ngoài sự nỗ lực của chúng ta,

và kết quá là nhờ đó mà chúng ta không ngừng nỗ lực để tạo ra nó Những thất bại có thể tránh khỏi đó là sự tầm thường và tính cố chấp, chưa kể đến việc đó là sự nản lòng và thiếu ý chí, trong nhiều lĩnh vực từ y tế đến tài chính, từ kinh tế cho đến chính trị Lý do thì tăng lên một cách rõ rệt: Khối lượng và độ phức tạp mà những gì chúng ta biết đã vượt ngoài khả năng cá nhân để đảm bảo cung cấp một cách chính xác, an toàn và đáng tin cậy Kiến thức trong tài liệu này vừa cứu chúng ta và cũng vừa giải quyết được những gánh nặng đó (Gawande 2010)

Việc phát triển và sử dụng danh sách kiểm tra trong chăm sóc sức khỏe đã và đang tăng lên từng ngày Năm

2010, một khảo sát HealthLeaders Media Industry Survey đã báo cáo rằng 88,8% các nhà quản lý chất lượng

sử dụng danh sách kiểm tra để ngăn ngừa sai sót/sự cố trong phòng mổ bệnh viện Điều đặc biệt quan trọng

đó là: Phải lưu ý rằng hiệu quả của danh sách kiểm tra phụ thuộc vào chất lượng, tính triệt để, sự chấp nhận

và tuân thủ của nhân viên, văn hóa về an toàn người bệnh trong tổ chức

Trang 4

Why a Checklist?

2 Checklists to Improve Patient Safety

Các loại danh sách kiểm tra

Để xây dựng/phát triển cấu trúc và nội dung của một danh sách kiểm tra bắt đầu từ việc xác định mục đích hoặc mục tiêu của danh sách Bảng I phác thảo một số dạng của danh sách kiểm tra và những công năng sử dụng của nó trong môi trường y tế

Bảng I Các loại danh sách kiểm tra

Loại danh sách kiểm

tra

Danh sách

Những mục công việc/thao tác hoặc tiêu chí được nhóm lại thành các tiểu mục liên quan không theo thứ tự cụ thể

Danh sách kiểm tra trang thiết bị y tế

Danh sách kiểm tra tuần tự

hoặc thiếu tuần tự

Gộp nhóm, trình tự sắp xếp vật dụng theo thứ tự hoặc theo thông thường, những nhiệm

vụ hoặc tiêu chí thì liên kết với nhau theo thứ tự nhằm đạt được kết quả đầu ra

Danh sách kiểm tra quy trình (vật dụng/trang thiết bị cần được tập hợp lại trước khi bắt đầu thực hiện một quy trình nào đó)

Danh sách kiểm tra lặp đi

lặp lại

Hạng mục, nhiệm vụ hoặc các tiêu chí trong danh sách kiểm tra đòi hỏi phải đạt được hoặc được đánh giá lặp đi lặp lại nhằm thu được kết quả có giá trị, như các điểm kiểm tra sớm có thể được thay đổi bằng các kết quả được nhập vào điểm kiểm tra mới

Tiếp tục kiểm tra lại mạch và huyết

áp trong danh sách kiểm tra hồi sức tim phổi người lớn

Danh sách kiểm tra chẩn

đoán

Hạng mục, nhiệm vụ hoặc các tiêu chí trong danh sách kiểm tra được định dạng dựa trên

mô hình “sơ đồ” với mục tiêu cuối cùng là phát thảo kết luận chẩn đoán

Thuật toán lâm sàng

Danh sách kiểm tra tiêu chí

chất lượng

Thường được sử dụng nhằm đánh giá các mục đích đề ra, trong đó thứ tự, phân loại và

sơ đồ thông tin đóng vai trò quan trọng cho tính khách quan và độ tin cậy của các kết luận

Danh sách kiểm tra để chẩn đoán chết não

Source: Modified from Development of medical checklists for improved quality of patient care, International Journal for Quality in Health Care, 2008.

Trang 5

Benefits of a Checklist

3 Checklists to Improve Patient Safety

Lợi ích của danh sách kiểm tra trong chăm sóc sức khỏe

Danh sách kiểm tra được các cơ sở y tế sử dụng nhằm thúc đẩy quá trình cải thiện và tăng vấn đề an toàn cho người bệnh Triển khai thực hiện quy trình chuẩn góp phần giảm thiểu sai sót do thiếu thông tin và thủ tục rườm rà,không phù hợp Danh sách kiểm tra cải thiện quy trình xuất viện, chuyển bệnh nhân cũng như chăm sóc bệnh nhân tại các đơn vị chăm sóc tích cực (ICU) hoặc các đơn vị chăm sóc bệnh nhân chấn thương/tai nạn thương tích Cùng với việc nâng cao an toàn cho bệnh nhân, bản danh sách đem lại sự tin tưởng rằng quy trình đã được hoàn thành một cách chính xác và triệt để

Danh sách kiểm tra có tác động tích cực đáng kể về các kết quả sức khỏe đầu ra, bao gồm giảm tỷ lệ

tử vong, biến chứng, thương tích và các tổn hại khác cho người bệnh Khi làm việc với tổ chức y tế Thế giới, Gawande đã tìm hiểu cách thức thực hiện và kiểm tra danh sách kiểm tra an toàn phẫu thuật ở 8 bệnh viện trên toàn thế giới Nhờ việc sử dụng danh sách kiểm tra này mà tỷ lệ biến chứng nghiêm trọng sau phẫu thuật tại các bệnh viện giảm 36% và tỷ lệ tử vong giảm 47%

Danh sách kiểm tra để cải thiện chăm sóc người bệnh

Chương trình “The Partnership for Patients Hospital Engagement Networks” được thiết kế nhằm cải thiện chăm sóc bệnh nhân trên 10 lĩnh vực làm mất an toàn người bệnh thông qua thực hiện và phổ biến phương pháp thực hành tốt nhất trong chất lượng lâm sàng Hướng dẫn này bao gồm các bảng danh sách do Cynosure Health xây dựng, bao gồm 10 lĩnh vực:

1 Sự cố về thuốc (ADEs)

2 Nhiễm trùng đường tiết niệu liên quan đến ống dẫn lưu (CAUTIs)

3 Nhiễm khuẩn huyết liên quan đến đường truyền tĩnh mạch trung tâm (CLABSIs)

4 Chủ động Sinh đẻ sớm (EEDs)

5 Chấn thương do té ngã và bất động

6 Loét tỳ đè mắc phải do nằm viện (HAPUs)

7 Phòng ngừa tái nhập viện

8 Nhiễm trùng vết mổ (SSI)

9 Viêm phổi liên quan đến máy thở (VAPS) và các biến chứng liên quan đến máy thở (Vaes)

10 Thuyên tắc do Huyết khối tĩnh mạch (VTEs)

Để ngăn chặn thất bại của quy trình do yếu tố con người, mỗi danh sách kiểm tra xác định 10 can thiệp dựa trên dấu hiệu hàng đầu mà các tổ chức chăm sóc sức khỏe có thể thực hiện, kiểm tra giúp họ giảm tác hại Mạng liên kết bệnh viện AHA/HRET (HEN) hỗ trợ mỗi chủ đề danh sách kiểm tra một gói thay đổi, có thể truy cập gói này tại www.HR.ET-HEN.org Các gói thay đổi cung cấp hướng dẫn thực hiện thực hành tốt nhất, bao gồm báo cáo hỗ trợ đề nghị, danh sách của ý tưởng và các công cụ thay đổi, các bước chi tiết và sơ

đồ điều khiển Những sơ đồ này thể hiện quá trình thực hiện của mỗi can thiệp

Thông qua HEN AHA/HRET, nâng cao chất lượng nhà quản lý và đội ngũ nhân viên thông qua sử dụng danh sách kiểm tra nhằm xác định các can thiệp chính để họ có thể kiểm tra các bệnh viện lập kế hoạch – thực hiện – kiểm tra – hành động Nhân viên HEN đánh giá các biện pháp can thiệp trong quá trình kiểm tra giám sát với lãnh đạo của hiệp hội các bệnh viện và lãnh đạo bệnh viện

Với những công cụ này, các nhóm cải tiến bệnh viện có thể xác định và áp dụng thay đổi quy trình, phân công trách nhiệm cho nhân viên và ghi chép ngày dự kiến hoàn thành

Trang 6

Danh sách kiểm tra 1: Danh sách kiểm tra tóp 10 sự cố về thuốc

10 can thiệp hàng đầu dựa trên dấu hiệu

Thay đổi Tại chỗ Không thực hiện Sẽ áp dụng nhiệm & khi nào) Lưu ý (trách

Xác định thuốc “nhìn giống nhauđọc giống nhau

-LASA” và tạo ra hình thức/phương pháp để giảm

thiểu sai sót (ví dụ: vị trí lưu trữ khác nhau, dán nhãn

phân biệt, sử dụng bao bì thay thế)

Chuẩn hóa nồng độ và giảm thiểu lựa chọn liều

lượng khi có thể

Thiết lập giới hạn liều cho insulin và các thuốc

hướng thần

Sử dụng heparin phân tử lượng thấp hoặc các thuốc

khác thay thế heparin không phân tách bất cứ giai

đoạn lâm sàng thích hợp

Sử dụng cảnh báo để tránh nhiều trường hợp kê toa

các loại thuốc hướng thần/thuốc an thần

Yêu cầu thứ tự sử dụng insulin mới khi bệnh nhân

được chuyển từ dinh dưỡng ngoài ruột sang dinh

dưỡng trong ruột

Giảm thiểu nguy cơ trượt ngã ( loại bỏ các nguy cơ

gây trượt ngã)

Giảm thiểu hoặc loại bỏ các dược sĩ hoặc y tá bị

phân tâm/sao lãng trong quy trình chuẩn bị/cho

người bệnh uống thuốc

Sử dụng dữ liệu/thông tin từ cảnh báo/khuyến cáo và

hủy bỏ thiết kế lại quy trình chuẩn hóa

Phối hợp bữa ăn và thời gian dung nạp insulin/(số

lần dùng insulin???)

Checklists to Improve Patient Safety Checklist 1

Trang 7

Danh sách kiểm tra 2: Danh sách kiểm tra top 10 nhiễm trùng đường tiết niệu liên quan đến ống thông

10 can thiệp hàng đầu dựa trên dấu hiệu

Thay đổi Tại chổ thực hiện Sẽ áp dụng Không nhiệm & khi nào?) Lưu ý (trách

Áp dụng tiêu chí đặt ống

Đảm bảo tuân thủ kỹ thuật vô trùng (bao gồm cả vệ

sinh tay, rửa xà phòng và nước khi đặt ống, và ống

thông kích thước thích hợp (ví dụ: Thông qua đánh

giá năng lực nhân viên và kiểm tra quan sát thực

hiện)

Kết hợp xem xét hàng ngày công việc cần thiết,

chẳng hạn như y tá phụ trách, báo cáo chăm sóc sức

khỏe điện tử (ví dụ: Tận dụng lợi thế thói quen và

mẫu chứ không tạo hình thức mới)

Không đổi ống thông niệu thường xuyên

Đảm bảo chăm sóc thích hợp và bảo trì hệ thống kín,

thực hiện vệ sinh tầng sinh môn thường xuyên, duy

trì dòng chảy nước tiểu (không xoắn, túi thấp hơn

bàng quang) làm rỗng thường xuyên, sử dụng các

thiết bị đảm bảo an toàn

Bao gồm Y Bác sỹ, điều dưỡng viên, hộ lý v.v …

cần nỗ lực để giảm CAUTI; tất cả đều có vai trò

trong việc chăm sóc, bảo trì và ngưng sử dụng ống

thông

Khoa cấp cứu và dịch vụ phẫu thuật (và vùng thủ

thuật xâm lấn khác, nơi ống thông niệu có thể được

chèn vào) tham gia vào việc áp dụng kỹ thuật đặt

ống và tiêu chí đặt ống

Sử dụng các công cụ khác, chẳng hạn như tấm lót

tạo bề mặt khô nhanh và bấc hút ẩm, lịch trình vệ

sinh và phục vụ các mục đích khác (nghĩa là phòng

ngừa ngã và HAPU) để quản lý những trường hợp

không tự chủ được của người bệnh

Đối với bệnh nhân và gia đình, phải để họ hiểu

những nguy cơ liên quan đến ống thông niệu

Ưu tiên hàng đầu là thiết lập CAUTI bằng cách minh

bạch hóa dữ liệu CAUTI

5 Checklists to Improve Patient Safety Checklist 2

Trang 8

Danh sách kiểm tra 3: Danh sách kiểm tra Top 10 Nhiễm khuẩn huyết liên quan đến đường truyền tĩnh mạch trung tâm

10 can thiệp hàng đầu dựa trên dấu hiệu

Thay đổi Tại chổ Không thực

hiện Sẽ áp dụng Lưu ý (trách nhiệm & khi nào?)

Triển khai thủ tục đặt đường truyền: Tạm dừng phẫu

thuật, vệ sinh tay, kỹ thuật vô trùng để đặt đường

truyền và chăm sóc, lựa chọn vị trí dưới xương đòn

(ưu tiên), tĩnh mạch cảnh trong (chấp thuận) và tránh

tĩnh mạch đùi ở người lớn, vô trùng tối đa, chuẩn bị

khu vực da bằng 2% chlorhexidine

Thực hiện phương pháp “chặn đường truyền” để đặt

đường truyền; nếu quan sát thấy sai phạm thực hành

kiểm soát nhiễm khuẫn (biện pháp phòng ngừa rào

cản vô trùng tối đa, nứt vỡ trong kỹ thuật vô trùng),

thì vị trí đường truyền nên dừng lại và sửa chữa sai

phạm

Triển khai danh sách kiểm tra đặt đường truyền dưới

sự tuân thủ và giám sát

Kết hợp xem xét đường truyền cần thiết với nhiệm vụ

hàng ngày, chẳng hạn như y tá phụ trách, báo cáo

chăm sóc sức khỏe điện tử

Áp dụng thay băng (mỗi 7 ngày đều đặn) cho thay đổi

đường truyền, thay đổi dịch truyền IV; kết hợp với

đánh giá và xem xét hàng ngày Là một phần danh

sách kiểm tra y tá phụ trách và xem xét đường truyền

hàng ngày

Sử dụng một miếng bọt biển tẩm chlorhexidine

Sử dụng khăn tẩm 2% chlorhexidine để làm sạch da

hàng ngày

Không thường xuyên thay CVCs, PICCs, ống thông

chạy thận nhân tạo hoặc ống thông động mạch phổi

Sử dụng thiết bị không đường khâu chắc chắn

Sử dụng hướng dẫn siêu âm để xác định đường truyền

nếu có sẵn công nghệ này

6 Checklists to Improve Patient Safety Checklist 3

Trang 9

Danh sách kiểm tra 4: Danh sách kiểm tra Top 10 chủ động đẻ sớm

10 can thiệp hàng đầu dựa trên dấu hiệu

Không thực hiện

Sẽ áp dụng Lưu ý (trách nhiệm & khi nào?)

Giáo dục hội đồng quản trị bệnh viện về sự nguy

hiểm của chủ động đẻ sớm và vai trò của bệnh viện

trong công tác phòng ngừa

Sử dụng các lớp học tiền sản để giáo dục bệnh nhân

về sự nguy hiểm của chủ động đẻ sớm và chính sách

của bệnh viện

Tìm bác sĩ đóng vai trò quan trọng trong nỗ lực giảm

chủ động đẻ sớm Bác sĩ này KHÔNG phải là bác sĩ

sản khoa; chuyên gia về trẻ sơ sinh hoặc bác sĩ nhi

khoa có thể rất thành công trong vai trò này

Khi soạn thảo chính sách đình chỉ, bác sĩ và các lãnh

đạo bệnh viện phải tham gia từ đầu

Đảm bảo các chính sách đình chỉ được thực hiện

(nêu các bước thực hiện chính xác và do ai thực

hiện, trong chuỗi trách nhiệm khi kế hoạch chủ động

đẻ sớm không đáp ứng các tiêu chí mà nhân viên y tế

xác định)

Sử dụng chính sách, hình thức lập kế hoạch, tài liệu

giáo dục và công cụ thu thập dữ liệu đã được thiết

lập và công khai từ March of Dimes hoặc tổ chức

chăm sóc sức khỏe bà mẹ California

Cung cấp dữ liệu đồng thời cho tất cả các bên liên

quan

Xem lại toàn bộ các ca chủ động đẻ sớm trong 12

tháng qua để xác định nhập vào NICU; sử dụng

những trường hợp này như là động lực thực hiện

Chọn một hệ thống để xác định tuổi thai trong chính

sách bệnh viện và tài liệu liên quan; “giới hạn vô

hình” là chìa khóa để thành công

Để không gặp khó khăn trong việc xây dựng chính

thì phải quy tắt hóa các chỉ dẫn y khoa đã mô tả

Chính sách cho phép phán đoán y khoa và ít hơn 3%

so với mục tiêu thay vì tỷ lệ bằng không

7 Checklists to Improve Patient Safety Checklist 4

Trang 10

Danh sách kiểm tra 5: Danh sách kiểm tra Top 10 Tổn thương do ngã và bất động

10 can thiệp hàng đầu dựa trên dấu hiệu

Không thực hiện

Sẽ áp dụng Lưu ý (trách nhiệm & khi nào?)

Tiến hành đánh giá té ngã và nguy cơ chấn thương

khi bắt đầu

Đánh giá lại nguy cơ hàng ngày và với những thay

đổi trong điều kiện sức khỏe bệnh nhân

Thực hiện can thiệp dựa trên bệnh nhân để ngăn

ngừa té ngã và chấn thương

Phổ biến nguy cơ trên toàn đội; sử dụng hình thức

bàn giao, tín hiệu thị giác, hội ý riêng

Đi lại mỗi 1 đến 2 giờ đối với bệnh nhân có nguy cơ

cao; nhu cầu (ví dụ: Quy tắc 3Ps: Đau, lơ mơ, vị trí

chịu áp lực) Kết hợp với các nhiệm vụ khác (dấu

hiệu sinh tồn)

Can thiệp cá nhân hóa Dùng thảm sàn chống trượt,

bảo vệ xương hông, lịch trình vệ sinh cá nhân; điều

chỉnh tần suất đi lại

Kiểm tra thuốc (dược sĩ thực hiện); tránh thuốc ngủ,

thuốc an thần không cần thiết

Kết hợp đa ngành cho công tác phòng chống té ngã

từ PT, OT, MD, RN và PharmD

Các bệnh nhân, gia đình và những người chăm sóc

phải nổ lực để ngăn ngừa té ngã Giáo dục các biện

pháp phòng chống té ngã; ở lại với bệnh nhân

Thực hiện hội ý sau té ngã ngay sau khi xảy ra sự cố

té ngã; phân tích nguyên nhân, cách thức, thực hiện

thay đổi để ngăn ngừa té ngã khác

8 Checklists to Improve Patient Safety Checklist 5

Ngày đăng: 15/05/2016, 22:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng I. Các loại danh sách kiểm tra - Check list to improve patient safety VN
ng I. Các loại danh sách kiểm tra (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w