1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuật ngữ trong môn nguyên lý thống kê

8 533 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 140,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C Chỉ tiêu thống kê Chỉ tiêu thống kê là những con số phản ánh mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế – xã hội số lớn trong điều kiện

Trang 1

THUẬT NGỮ

B

Biến động thời vụ

Biến động thời vụ là sự biến động của hiện

tượng có tính chất lặp đi lặp lại trong từng

thời gian nhất định

C

Chỉ tiêu thống kê

Chỉ tiêu thống kê là những con số phản ánh

mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt

chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế –

xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và

không gian cụ thể

Chỉ số trong thống kê

Chỉ số trong thống kê là số tương đối (tính

bằng đơn vị lần hoặc %), biểu hiện quan hệ

so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng

nghiên cứu

Chỉ số ảnh hưởng kết cấu

Chỉ số ảnh hưởng kết cấu là chỉ số phản ánh

biến động của chỉ tiêu bình quân do ảnh

hưởng của sự thay đổi kết cấu tổng thể theo

tiêu thức nghiên cứu

Chỉ số cấu thành cố định

Chỉ số cấu thành cố định là chỉ số phản ánh

biến động của chỉ tiêu bình quân do ảnh

hưởng của sự thay đổi lượng biến tiêu thức

trong điều kiện kết cấu tổng thể không đổi

Chỉ số cấu thành khả biến

Chỉ số cấu thành khả biến là chỉ số phản ánh

biến động của chỉ tiêu bình quân do ảnh

hưởng của tất cả các nhân tố cấu thành

Chỉ số đơn

Chỉ số đơn là chỉ số phản ánh sự biến động

của từng đơn vị, hiện tượng cá biệt

Chỉ số kế hoạch

Chỉ số kế hoạch là chỉ số biểu hiện quan hệ

so sánh giữa các mức độ thực tế và kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm chỉ số nhiệm

vụ kế hoạch và chỉ số thực hiện kế hoạch

Chỉ số không gian

Chỉ số không gian là chỉ số biểu hiện quan hệ

so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng ở hai điều kiện không gian khác nhau

Chỉ số nhân tố

Chỉ số nhân tố là chỉ số phản ánh ảnh hưởng biến động của từng nhân tố đối với biến động của hiện tượng phức tạp cấu thành từ nhiều nhân tố

Chỉ số phát triển

Chỉ số phát triển là chỉ số biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng ở hai thời gian khác nhau

Chỉ số toàn bộ

Chỉ số toàn bộ là chỉ số phản ánh sự biến động của hiện tượng phức tạp do ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành

Chỉ số tổng hợp

Chỉ số tổng hợp là chỉ số phản ánh sự biến động chung của nhiều đơn vị hoặc hiện tượng

cá biệt

Chọn hoàn lại (chọn lặp, chọn nhiều lần)

Chọn hoàn lại là một phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, mỗi khi đơn vị được chọn ra để điều tra sau đó sẽ được trả lại tổng thể chung

và có cơ hội được chọn lại

Chọn không hoàn lại (chọn một lần)

Chọn không hoàn lại là một phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, mỗi khi các đơn vị được chọn ra để điều tra sau đó sẽ được xếp riêng ra không trả lại tổng thể chung và không có cơ hội được chọn lại

Trang 2

Chọn mẫu cả khối (mẫu chùm)

Chọn mẫu cả khối là phương pháp chọn mẫu

mà các đơn vị của tổng thể chung được chia

thành các khối (chùm) với số lượng đơn vị có

thể bằng hoặc không bằng nhau Từ các khối

đó, người ta chọn ngẫu nhiên một số khối để

điều tra Các đơn vị mẫu lúc này không phải

là từng đơn vị lẻ mà là từng khối đơn vị

Chọn mẫu hệ thống (máy móc)

Chọn mẫu hệ thống là phương pháp tổ chức

chọn mẫu trong đó mỗi đơn vị được chọn căn

cứ vào từng khoảng cách nhất định từ

danh sách đã được sắp xếp sẵn của tổng thể

chung Các đơn vị được chọn lần lượt, đơn vị

sau cách đơn vị trước một khoảng xác định

d = N/n

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản là phương

pháp tổ chức chọn mẫu một cách hoàn toàn

ngẫu nhiên không qua một sự sắp xếp nào và

có thể dùng phương pháp chọn một lần hoặc

chọn nhiều lần

Chọn mẫu phân loại (phân tổ)

Chọn mẫu phân loại (phân bổ) là việc tiến

hành chọn các đơn vị mẫu khi tổng thể chung

đã được phân chia thành các tổ theo tiêu thức

liên quan trực tiếp đến mục đích nghiên cứu

Việc chọn các đơn vị từ các tổ được tiến hành

theo phương pháp chọn ngẫu nhiên

Chọn mẫu phân tầng (chọn nhiều cấp)

Chọn mẫu phân tầng là phương pháp tổ chức

chọn mẫu phải thông qua ít nhất hai cấp chọn

trung gian Đầu tiên xác định các đơn vị mẫu

cấp I sau đó các đơn vị mẫu cấp I lại được

phân chia thành các đơn vị chọn mẫu cấp II

và cứ như thế cho đến cấp cuối cùng

Chọn ngẫu nhiên

Chọn ngẫu nhiên là phương pháp chọn hoàn

toàn ngẫu nhiên không phụ thuộc vào ý muốn

chủ quan của con người Khi đó người ta gọi

là điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên

Chọn phi ngẫu nhiên

Chọn phi ngẫu nhiên là phương pháp chọn đơn

vị điều tra phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người chọn Khi đó người ta gọi là điều tra chọn mẫu phi ngẫu nhiên

D

Dãy số lượng biến

Dãy số lượng biến là dãy số phân phối mà tiêu thức phân tổ là tiêu thức số lượng

Dãy số phân phối

Dãy số phân phối là một dãy số được lập nên

do phân phối các đơn vị tổng thể vào các tổ theo một tiêu thức phân tổ nào đó và được sắp xếp theo trình tự biến động của lượng biến tiêu thức phân tổ

Dãy số thuộc tính

Dãy số thuộc tính là dãy số phân phối mà tiêu thức phân tổ là tiêu thức thuộc tính

Dãy số thời gian

Dãy số thời gian là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian

Dự đoán thống kê

Dự đoán thống kê là việc xác định các mức

độ của hiện tượng nghiên cứu trong tương lai bằng việc sử dụng tài liệu thống kê và áp dụng các phương pháp phù hợp

Đ

Điều tra chọn mẫu

Điều tra chọn mẫu là loại hình điều tra không toàn bộ, người ta chỉ tiến hành thu thập tài liệu ở một số đơn vị nhất định được chọn ra

từ tổng thể chung Các đơn vị này được chọn theo những qui tắc nhất định để đảm bảo tính đại biểu và kết quả của điều tra chọn mẫu được dùng để suy rộng cho tổng thể chung

Điều tra chuyên đề

Điều tra chuyên đề là loại hình điều tra không toàn bộ, chỉ tiến hành thu thập tài liệu trên

Trang 3

một vài đơn vị, thậm chí một đơn vị nhưng đi

sâu nghiên cứu chi tiết nhiều khía cạnh

Điều tra không thường xuyên

Điều tra không thường xuyên là việc tiến

hành thu thập và ghi chép tài liệu ban đầu của

hiện tượng không gắn với quá trình biến động

của hiện tượng mà khi nào xét thấy cần thiết

mới tiến hành thu thập tại một thời điểm hay

một thời kỳ nào đó

Điều tra không toàn bộ

Điều tra không toàn bộ là việc tiến hành thu

thập tài liệu trên một bộ phận các đơn vị của

hiện tượng nghiên cứu

Điều tra thống kê

Điều tra thống kê là việc tổ chức thu thập tài

liệu về các hiện tượng và quá trình kinh tế – xã

hội một cách khoa học, theo một kế hoạch

thống nhất nhằm phục vụ cho quá trình nghiên

cứu thống kê

Điều tra thường xuyên

Điều tra thường xuyên là việc thu thập tài liệu

được tiến hành thường xuyên, liên tục, gắn

liền với quá trình biến động của hiện tượng

qua thời gian

Điều tra toàn bộ

Điều tra toàn bộ là việc tiến hành thu thập tài

liệu trên tất cả các đơn vị của hiện tượng

nghiên cứu

Điều tra trọng điểm

Điều tra trọng điểm là loại hình điều tra

không toàn bộ, người ta chỉ tiến hành điều tra

trên một bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu

nhất của hiện tượng nghiên cứu

Đối tượng điều tra

Đối tượng điều tra là tổng thể các đơn vị

thuộc hiện tượng nghiên cứu có các dữ liệu

cần thiết khi tiến hành điều tra

Đơn vị điều tra

Đơn vị điều tra là từng đơn vị cá biệt thuộc

đối tượng điều tra và được xác định sẽ điều

tra thực tế

Độ lệch tuyệt đối bình quân

Độ lệch tuyệt đối bình quân là số bình quân cộng của các độ lệch tuyệt đối giữa lượng biến và số bình quân của các lượng biến đó

Độ lệch tiêu chuẩn

Độ lệch tiêu chuẩn là căn bậc hai của phương sai, tức là số bình quân toàn phương của bình phương các độ lệch giữa các lượng biến với

số bình quân cộng của các lượng biến đó

Đường hồi quy lý thuyết

Đường hồi quy lý thuyết là đường điều chỉnh

bù trừ các chênh lệch ngẫu nhiên vạch ra xu hướng cơ bản của hiện tượng

Đường hồi quy thực nghiệm

Đường hồi quy thực nhiệm là đường được hình thành bởi các tài liệu thực tế

G

Giới hạn dưới

Giới hạn dưới là lượng biến nhỏ nhất hình thành nên một tổ

Giới hạn trên

Giới hạn trên là lượng biến lớn nhất mà nếu vượt quá nó thì sẽ hình thành một tổ khác

Giả thiết không

Giả thiết không là giả thiết cần kiểm định, có đặc điểm là luôn có dấu bằng (=)

Giả thiết đối

Giả thiết đối là giả thiết đối lập với giả thiết không, có đặc điểm là không có dấu bằng, chỉ

có dấu >, < hoặc ≠ nhưng phải bao hàm hết các trường hợp có thể xảy ra

Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn

Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn là chỉ tiêu phản ánh sự kết hợp giữa

số tương đối và số tuyệt đối Cụ thể, nó biểu hiện cứ 1% tăng hay giảm liên hoàn thì tương ứng với 1 trị số tuyệt đối là bao nhiêu

Trang 4

H

Hiện tượng số lớn

Hiện tượng số lớn là hiện tượng mà trong đó

bao gồm nhiều đơn vị hoặc hiện tượng cá biệt

tạo thành

Hệ số biến thiên

Hệ số biến thiên là số tương đối (lần, %) rút ra

từ sự so sánh giữa độ lệch tiêu chuẩn với số

bình quân cộng

Hệ số hồi quy

Hệ số hồi quy phản ánh ảnh hưởng trực tiếp

của tiêu thức nguyên nhân x đến tiêu thức kết

quả y

Hệ số tự do

Hệ số tự do là điểm xuất phát của đường hồi

quy lý thuyết, nêu lên ảnh hưởng của các

nhân tố khác (tiêu thức nguyên nhân khác)

ngoài x tới sự biến động của y

Hệ số tương quan

Hệ số tương quan là chỉ tiêu đánh giá mức độ

chặt chẽ của mối liên hệ tương quan tuyến

tính đơn

Hệ số xác định

Hệ số xác định dùng để đánh giá sự phù hợp

của mô hình, nó cho biết tỷ lệ % thay đổi của

y được giải thích bởi mô hình

Hàm xu thế

Hàm xu thế là một hàm số (hay còn gọi là

phương trình hồi quy) biểu diễn mối liên hệ

của hiện tượng theo thời gian

Hệ thống chỉ số

Hệ số chỉ số là một đẳng thức phản ánh mối

liên hệ giữa các chỉ số

K

Khoảng cách tổ

Khoảng cách tổ là chênh lệch giữa giới hạn

trên và giới hạn dưới của một tổ

Khoảng biến thiên

Khoảng biến thiên là độ lệch giữa lượng biến lớn nhất và lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức nghiên cứu

L

Lượng biến

Lượng biến là các trị số biểu hiện mức độ cụ thể của tiêu thức số lượng

Lượng biến không liên tục (rời rạc)

Lượng biến không liên tục (rời rạc) là lượng biến mà các trị số của nó chỉ có thể biểu hiện bằng các số nguyên

Lượng biến liên tục

Lượng biến liên tục là lượng biến mà các trị

số của nó có thể được biểu hiện bằng số nguyên hay số thập phân

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối là chỉ tiêu phản ánh sự biến động về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa hai thời gian nghiên cứu

M

Mật độ phân phối

Mật độ phân phối là tỷ số giữa tần số (hoặc tần suất) với trị số khoảng cách tổ

Mốt

Mốt là biểu hiện của một tiêu thức phổ biến nhất hay được gặp nhiều nhất trong tổng thể hay trong 1 dãy số phân phối

Mức ý nghĩa

Mức ý nghĩa là xác suất mắc sai lầm khi bác

bỏ giả thiết không dù nó đúng

Mức độ bình quân theo thời gian

Mức độ bình quân theo thời gian là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ đại biểu của hiện tượng trong toàn bộ thời gian nghiên cứu hoặc từng giai đoạn nghiên cứu

N

Nội dung điều tra

Nội dung điều tra là toàn bộ các đặc điểm cơ bản của từng đối tượng, từng đơn vị điều tra

Trang 5

mà ta cần thu được thông tin hay nói cách

khác, đó là danh mục về các tiêu thức hay đặc

trưng của các đơn vị điều tra cần thu thập

P

Phân tích và dự đoán thống kê

Phân tích và dự đoán thống kê là nêu lên một

cách tổng hợp bản chất cụ thể và tính quy luật

của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội

trong điều kiện nhất định qua biểu hiện bằng

số lượng và tính toán các mức độ trong tương

lai, nhằm đưa ra những căn cứ cho quyết định

quản lý

Phân tổ thống kê

Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một

số tiêu thức nhất định để tiến hành phân chia

các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành

các tổ và các tiểu tổ có tính chất khác nhau

Phương án điều tra thống kê

Phương án điều tra thống kê là một văn bản

được xây dựng trong bước chuẩn bị điều tra,

trong đó qui định rõ những vấn đề cần phải

được giải quyết hoặc cần hiểu thống nhất

trước, trong và sau khi tiến hành điều tra

thống kê

Phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy là phương pháp nghiên cứu

mối quan hệ giữa một biến phụ thuộc với một

hoặc nhiều biến độc lập khác

Phân tích tương quan

Phân tích tương quan là phương pháp nhằm

đo mức độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa

hai biến

Phân tích hồi quy tương quan

Phân tích hồi quy tương quan là phương pháp

phân tích mối liên hệ tương quan giữa các biến

Phương pháp bình phương nhỏ nhất

Phương pháp bình phương nhỏ nhất là tổng

bình phương các độ lệch giữa giá trị thực tế

và giá trị lý thuyết của biến phụ thuộc (tiêu thức kết quả) là nhỏ nhất

Phương trình hồi quy tuyến tính đơn

Phương trình hồi quy tuyến tính đơn là phương trình có dạng: ˆy = bx 0 + b1x, được xây dựng nhằm xác định mối liên hệ giữa hai biến Nó được dùng để dự đoán giá trị của biến phụ thuộc y trên cơ sở giá trị nhất định của biến độc lập x

Phương trình hồi quy phi tuyến đơn

Phương trình hồi quy phi tuyến đơn là phương trình biểu diễn mối liên hệ giữa hai biến nhưng đồ thị của nó không có dạng đường thẳng mà là các đường cong khác

Phạm vi sai số chọn mẫu (hay độ chính xác của suy rộng)

Phạm vi sai số chọn mẫu (hay độ chính xác của suy rộng) là chênh lệch giữa các chỉ tiêu của tổng thể mẫu và các chỉ tiêu tương ứng của tổng thể chung với độ tin cậy nhất định

S

Sai số trong điều tra thống kê

Sai số trong điều tra thống kê là chênh lệch giữa các trị số của tiêu thức điều tra mà ta thu thập được so với trị số thực tế của hiện tượng nghiên cứu

Số tuyệt đối trong thống kê

Số tuyệt đối trong thống kê là mức độ phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

Số tương đối trong thống kê

Số tương đối trong thống kê là mức độ phản ánh quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu

Số bình quân trong thống kê

Số bình quân trong thống kê là mức độ biểu hiện mức độ đại biểu cho tất cả các lượng

Trang 6

biến theo một tiêu thức nào đó của các đơn vị

cùng loại

Số bình quân trượt

Số bình quân trượt là số bình quân của một

nhóm nhất định các mức độ trong dãy số

được tính bằng cách lần lượt loại trừ dần mức

độ đầu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp

theo sao cho số lượng các mức độ tham gia

tính số bình quân là không đổi

Sai số bình quân chọn mẫu

Sai số bình quân chọn mẫu là một trị số sai số

chọn mẫu đại diện cho các giá trị của sai số

chọn mẫu hay nói cách khác đó là bình quân

của tất cả các sai số chọn mẫu do việc lựa

chọn mẫu có kết cấu thay đổi

Sai số chọn mẫu

Sai số chọn mẫu là phần chênh lệch giữa kết

quả thu được qua điều tra và giá trị thực tế

của nó trong tổng thể chung

Suy rộng (ước lượng)

Suy rộng (ước lượng) là từ các tham số (mức

độ) tính toán được trên các đơn vị điều tra

suy ra các tham số tương ứng của toàn bộ

hiện tượng

T

Thống kê

Thống kê là các hoạt động về thu thập, xử lý

và phân tích các dữ liệu về các hiện tượng

nhằm rút ra kết luận làm căn cứ cho quyết

định quản lý

Thống kê học

Thống kê học là môn khoa học xã hội nghiên

cứu hệ thống các phương pháp thu thập, xử lý

và phân tích các con số (mặt lượng) của

những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất

và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất)

trong những điều kiện địa điểm và thời gian

cụ thể

Tiêu thức thống kê

Tiêu thức thống kê là đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu tùy theo mục đích nghiên cứu khác nhau

Tổng thể thống kê

Tổng thể thống kê là hiện tượng kinh tế – xã hội số lớn mà trong đó bao gồm nhiều đơn vị hoặc hiện tượng cá biệt có một hoặc một số đặc điểm chủ yếu là giống nhau

Tần số

Tần số là số lượng biến của từng tổ được sắp xếp vào trong từng tổ hay là số lần lặp lại của các lượng biến

Tần suất

Tần suất là tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể, là tần số được biểu hiện bằng số tương đối

Thời điểm điều tra

Thời điểm điều tra là mốc thời gian (ngày, giờ cụ thể) được xác định để tiến hành thu thập tài liệu một cách thống nhất trên tất cả các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu

Thời hạn điều tra

Thời hạn điều tra là khoảng thời gian kể từ lúc bắt đầu tiến hành điều tra cho đến khi hoàn thành việc thu thập tài liệu trên tất cả các đơn vị điều tra

Thời kỳ điều tra

Thời kỳ điều tra là độ dài (khoảng) thời gian

có sự tích luỹ về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu

Tiêu thức phân tổ

Tiêu thức phân bổ là tiêu thức thống kê được chọn làm căn cứ để phân tổ thống kê

Tổng hợp thống kê

Tổng hợp thống kê là tiến hành tập trung chỉnh lý và hệ thống hóa một cách khoa học

Trang 7

toàn bộ tài liệu thu thập được trong điều tra

thống kê

Trị số giữa của tổ

Trị số giữa của tổ là trung bình cộng giữa

giới hạn trên và giới hạn dưới của tổ điều tra

thống kê

Tiêu chuẩn kiểm định

Tiêu chuẩn kiểm định là quy luật phân phối

xác suất nào đó được dùng để kiểm định với

điều kiện, trong một tập hợp các kiểm định

thống kê có cùng mức ý nghĩa α, kiểm định

nào có xác suất mắc sai lầm khi thừa nhận H0

dù nó sai là nhỏ nhất sẽ được xem là tốt nhất

Tỷ số tương quan

Tỷ số tương quan là chỉ tiêu đánh giá trình độ

chặt chẽ của mối liên hệ tương quan phi tuyến

Tốc độ phát triển

Tốc độ phát triển là chỉ tiêu phản ánh xu hướng phát triển của hiện tượng qua thời gian

Tốc độ tăng (giảm)

Tốc độ tăng (giảm) là chỉ tiêu phản ánh mức

độ của hiện tượng trong hai thời gian nghiên cứu tăng lên hay giảm đi bao nhiêu lần hay bao nhiêu %

Tổng thể chung

Tổng thể chung là tổng thể bao gồm toàn bộ các đơn vị thuộc đối tượng điều tra

Tổng thể mẫu

Tổng thể mẫu là tổng thể bao gồm một số đơn vị nhất định được chọn ra từ tổng thể chung để tiến hành điều tra thực tế

Ngày đăng: 12/05/2016, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w