KHÁI NIỆM VỀ FRESH-CUT Trái cây và rau chế biến tươi fresh-cut fruit and vegetable là những mặt hàng phát triển nhanh nhất về hiệu quả kinh doanh trong số các sản phẩm của ngành công ng
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
GVHD: Ths Tôn Nữ Minh Nguyệt
SVTH: Tô Huỳnh Quốc Cường
Tháng Năm
Trang 2DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH 8
Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG 12
I KHÁI NIỆM VỀ FRESH-CUT 13
II TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM TRÁI CÂY FRESH-CUT 14
II.1 Lịch sử hình thành 14
II.2 Tình hình thế giới và tại Mỹ (2007) 15
II.3 Tình hình tại Việt Nam 17
Phần 2: NGUYÊN LIỆU 18
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TRÁI CÂY TƯƠI 19
I.1 Phân loại trái cây 19
I.1.1 Phân loại trái cây theo cấu trúc mô thực vật: 19
I.1.2 Theo vùng phát triển 19
I.1.3 Theo thời vụ thu hoạch 19
I.2 Tính chất vật lý 19
I.2.1 Hình dạng, kích thước, khối lượng và khối lượng riêng 20
I.2.2 Tính chất cơ lý 20
I.2.3 Tính chất nhiệt 21
I.2.4 Tính chất quang 21
I.2.5 Tính chất điện 22
I.3 Thành phần hóa học 22
I.3.1 Protein và amino acid 23
I.3.2 Acid hữu cơ 24
I.3.3 Carbohydrate 25
I.3.4 Lipid 29
I.3.5 Khoáng 29
I.3.6 Vitamin 35
I.3.7 Nước 35
I.3.8 Hợp chất thơm 35
II CHỈ TIÊU LỰA CHỌN NGUYÊN LIỆU 38
Trang 3QUY TRÌNH SẢN XUẤT 40
I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT VÀ SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 41
I.1 Khái quát về điều kiện sản xuất 41
I.1.1 Thao tác thực hiện tránh sự nhiễm chéo 41
I.1.2 Tách biệt khu vực rửa, khu vực tỉa và khu vực đóng gói 42
I.1.3 Điều khiển nhiệt độ 42
I.1.4 Dòng khí 43
I.1.5 Sản phẩm thải 43
I.1.6 Thiết bị rửa, nguyên liệu và dụng cụ chứa 45
I.1.7 Vệ sinh 45
I.1.8 Trình tự vệ sinh cho người điều khiển 45
I.1.9 Khử trùng bằng Chlorine 45
I.1.10 Điều kiện phân phối, dây chuyền làm lạnh, thời hạn tiêu thụ 45
I.2 Sơ đồ quy trình công nghệ 46
II GIẢI THÍCH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 49
II.1 Thu nhận và bảo quản nguyên liệu 49
II.2 Làm sạch sơ bộ và loại tạp nhiễm 50
II.3 Phân loại 58
II.4 Gọt vỏ 62
II.5 Giảm kích thước/cắt 67
II.6 Xử lý ngâm 70
II.6.1 Ngâm/rửa bằng nước Chlorine lạnh 71
II.6.2 Các cách xử lý ngâm khác 74
II.7 Loại nước (dư) 76
II.8 Cân và đóng gói 78
II.8.1 Phương pháp cân và đóng gói 78
II.8.2 Công tác phát hiện kim loại 83
II.8.3 Các dạng bao gói sản phẩm trái cây chế biến tươi 83
II.9 Bảo quản thành phẩm và phân phối 91
Phần 4: SẢN PHẨM 93
I ĐẶC TÍNH SINH LÝ CỦA SẢN PHẨM TRÁI CÂY CHẾ BIẾN TƯƠI 94
I.1 Khái quát 94
I.2 Những ảnh hưởng sinh lý của việc cắt lên mô tế bào 94
I.2.1 Sự sinh khí ethylene 94
I.2.2 Sự hô hấp 95
I.2.3 Sự phá hủy màng tế bào 97
I.2.4 Sự tích lũy các sản phẩm trao đổi chất bậc 2 97
I.2.5 Sự mất nước 98
I.2.6 Sự dễ bị hư hỏng bởi vi sinh vật 99
I.3 Các nhân tố ảnh hưởng lên sự đáp ứng với quá trình cắt gọt 100
Trang 4I.3.3 Độ chín sinh lý 101
I.3.4 Mức độ tổn thương do cắt gọt 101
I.3.5 Xử lý trước và sau khi cắt 103
I.3.6 Thành phần không khí 104
II CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 110
III HÌNH ẢNH SẢN PHẨM MINH HỌA: 111
IV NHỮNG VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP TRONG TRÁI CÂY CHẾ BIẾN TƯƠI VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 113
IV.1 Vấn đề về vi sinh vật ở trái cây chế biến tươi và cách khắc phục 113
IV.1.1 Nguồn gốc vi sinh vật trong trái cây chế biến tươi 113
IV.1.2 Vi sinh vật thường gặp trong trái cây chế biến tươi và đặc tính của chúng 115
IV.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của vi sinh vật 118
IV.1.4 Các đặc trưng của sự hư hỏng 125
IV.1.5 Biện pháp khắc phục: kiểm soát sinh học 126
IV.2 Sản phẩm trái cây chế biến tươi bị hóa nâu (do enzyme) và cách ngăn chặn .127
IV.2.1 Sự hóa nâu bởi enzyme 127
IV.2.2 Kiểm soát sự hóa nâu bởi enzyme 132
IV.3 Sự mất cấu trúc ở sản phẩm trái cây chế biến tươi và cách xử lý 144
IV.3.1 Độ chắc của mô trái cây 145
IV.3.2 Ngăn chặn mất nước 147
Phần 5: TRIỂN VỌNG VÀ THÀNH TỰU TRONG SẢN XUẤT TRÁI CÂY CHẾ BIẾN TƯƠI 148
I TRIỂN VỌNG 149
II THÀNH TỰU 149
II.1 Sử dụng màng bao Alginate làm chất mang các chất kháng sinh để cải thiện thời gian bảo quản và độ an toàn của dưa chế biến tươi (Fresh-cut Melon) 149
II.1.1 Dung dịch màng bao 150
II.1.2 Quá trình sản xuất dưa và bao gói 150
II.1.3 Ảnh hưởng của màng bao alginate chứa acid malic và EOs lên hệ vi sinh vật bản địa của dưa 150
II.1.4 Thời gian bảo quản về mặt vi sinh đối với dưa 152
II.1.5 Ảnh hưởng của màng bao alginate chứa acid malic và EOs lên các thông số hóa lý của dưa 153
II.2 Sử dụng màng bao ăn được puree táo-alginate như chất mang chống vi sinh vật để kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm: 158
II.2.1 Nguyên liệu 158
II.2.2 Chuẩn bị dung dịch màng bao 159
II.2.3 Kết quả và bàn luận 159
Trang 5II.3 Sử dụng chitosan làm màng bao ăn được cho đu đủ 172
II.3.1 Dung dịch màng bao chitosan và xử lý đu đủ 172
II.3.2 Kết quả và thảo luận 173
II.4 Sự kết hợp của whey protein-sáp ong để làm màng bao cho sản phẩm fresh-cut 182
II.4.1 Tiến hành 182
II.4.2 Kết quả 183
II.4.3 Kết luận 187
II.5 Nghiên cứu kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm mít chế biến tươi 188
II.5.1 Nguyên liệu 188
II.5.2 Phương pháp nghiên cứu 188
II.5.3 Kết quả 190
II.5.4 Kết luận 225
TÀI LIỆU THAM KHẢO 226
Trang 6Bảng 1: Thành phần của trái cây theo phần trăm ăn được 20
Bảng 2: Giá trị pH của một vài loại trái cây 23
Bảng 3: Hàm lượng tinh bột của một vài loại trái 25
Bảng 4: Hàm lượng chất béo trong trái cây 26
Bảng 5: Những ester thường thấy trong trái cây 31
Bảng 6: Tiêu chí lựa chọn nguyên liệu thô sản xuất trái cây chế biến tươi 32
Bảng 7: So sánh hai thiết bị sấy ly tâm và sấy sử dụng không khí cưỡng bức 62
Bảng 8: Một vài đặc tính vật lý của màng bao plastic sử dụng trong MAP 67
Bảng 9: Bảng đề xuất về nồng độ O2 và CO2 sử dụng trong phương pháp sử dụng khí quyển điều chỉnh cho một số loại fresh-cut 71
Bảng 10: Lớp màng sử dụng cho trái cây fresh-cut 72
Bảng 11: Tốc độ sinh CO2 và tiêu thụ O2 của sản phẩm fresh-cut bảo quản trong không khí và không khí điều khiển 87
Bảng 12: Chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm trái cây chế biến tươi 90
Bảng 13: Chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm trái cây chế biến tươi 90
Bảng 14: Chỉ tiêu vi sinh của trái cây chế biến tươi ít acid 91
Bảng 15: Nguồn lây nhiễm vi sinh vật trong sản phẩm trái cây fresh-cut từ nông trại và trong qua trình chế biến 94
Bảng 16: Một vài ví dụ về những loài vi sinh vật gây bệnh trên sản phẩm trái cây chế biến tươi 97
Bảng 17: Những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình sản xuất các sản phẩm fresh-cut 99
Bảng 18: Các chất tẩy và tính hiệu quả của nó trong việc giảm lượng vi sinh vật trong quá trình xử lý trái cây 103
Bảng 19: Sự hóa nâu bởi enzyme trong puree từ nhiều giống mơ khác nhau ở độ chín kỹ thuật 109
Bảng 20: Hoạt tính tương đối của PPO trong nhiều giống táo khác nhau 110
Bảng 21: Những tác nhân hóa học có khả năng ức chế sự hóa nâu xảy ra do enzyme .117
Bảng 22: Ảnh hưởng của phương pháp xử lý acid ascorbic (AA) và CaCl2 để ngăn chặn sự biến màu ở táo cắt miếng 120
Bảng 23: Tổn thất cấu trúc trong đào bỏ hạt cắt đôi bảo quản trong 7 tuần ở 2oC 127
Bảng 24: Thời gian bảo quản về mặt vi sinh của dưa với màng bao alginate có và không có EOs hay những chất có hoạt tính của chúng, bảo quản ở 50C trong thời gian 21 ngày 133
Bảng 25: Độ chắc của dưa có và không có màng bao với EC và EOs hay những chất có hoạt tính của chúng, bảo quản ở 5oC trong 21 ngày 135
Bảng 26: Sự thay đổi màu trắng của dưa có và không có màng bao với EC và tinh dầu hay những chất có hoạt tính của chúng, mẫu được bảo quản ở 5oC trong 21 ngày 137
Bảng 27: Sư thay đổi những thông số màu sắc của những miếng táo bao bởi màng bao alginate-puree táo (có hay không có tinh dầu) trong quá trình bảo quản 144
Bảng 28: Thành phần của các mẫu chitosan chlorine 152 Bảng 29: Tổng số vi sinh vật ưa ấm trong fresh-cut đu đủ xử lý với chitosan và bảo quản
Trang 7trong 15 ngày ở 50C 161
Bảng 30: Tổng số nấm men và nấm mốc trong fresh-cut đu đủ xử lý với chitosan và bảo quản trong 15 ngày ở 5oC 162
Bảng 31: Thành phần hoá học một số loại mít 170
Trang 8Hình 1: Fresh-cut 12
Hình 2: Tốc độ phát triển của các sản phẩm fresh-cut 14
Hình 3: Phần trăm doanh thu của các sản phẩm fresh-cut thông qua kênh bán hàng Super market Channels 14
Hình 4: Phần trăm lượng tiêu thụ của các loại sản phẩm fresh-cut 15
Hình 5: Phân loại trái cây theo cấu trúc mô thực vật 18
Hình 6: Hình mô tả đơn giản những hợp chất tiêu biểu một loại trái cây 21
Hình 7: Hàm lượng protein của trái cây tươi (g/100g) 22
Hình 8: Hình chụp từ kính hiển vi điện tử quét (SEM) của tartrate từ nước nho 22
Hình 9: Hàm lượng acid hữu cơ của một vài loại trái 23
Hình 10: Hàm lượng đường của một vài loại trái cây 24
Hình 11: Hình chụp quét điện tử của hạt tinh bột táo 25
Hình 12: Cấu trúc phân tử của pectin 26
Hình 13: Hàm lượng Ca trong 100g ăn được của trái cây 27
Hình 14: Hàm lượng K trong 100g ăn được của trái cây 27
Hình 15: Một vài loại trái có hàm lượng P cao 28
Hình 16: Một vài loại trái cây có hàm lượng Na cao 28
Hình 17: Một vài loại trái cây có hàm lượng Mg cao 29
Hình 18: Thành phần khoáng của một vài loại trái 29
Hình 19: Hàm lượng acid ascorbic trong một vài loại trái 30
Hình 20: Hàm lượng nước trong trái 31
Hình 21: Nguyên lý chỉ đi thẳng 36
Hình 22: Các khu vực trong quá trình chế biến 36
Hình 23: Gradient nhiệt độ và dòng khí thổi trong các đơn vị chế biến 37
Hình 24: Sự loại bỏ phế liệu 37
Hình 25: Sơ đồ quy trình công nghệ 40
Hình 26: Trái cây được rửa trong dung dịch Chlorine và rửa lại bằng nước sau đó 44
Hình 27: Thiết bị rửa truyền thống 46
Hình 28: Thiết bị rửa dựa trên dòng chảy tần và dòng chảy rối 47
Hình 29: Phân loại trái cây trên băng tải 48
Hình 30: Phân loại trái cây theo kích thước 49
Hình 31: Máy phân loại trái cây theo màu sắc 50
Hình 32: Một số loại dao chuyên dụng được sử dụng 51
Hình 33: Thiết bị gọt vỏ 52
Hình 34: Thiết bị gọt vỏ cho một số loại trái cây 52
Hình 35: Máy gọt vỏ táo 53
Hình 36: Hệ số hấp thu của những lát cắt táo cắt trong không khí và cắt trong nước là một hàm theo thời gian đối với 2 giống 54
Hình 37: Cắt xoài thủ công 54
Hình 38: Cắt táo tự động 55
Hình 39: Ảnh hưởng của pH nước ngâm lên % dạng hoạt tính (HOCl) và không có hoạt tính (OCl-) của Chlorine 57
Trang 9Hình 40: Thiết bị quay ly tâm bán tự động 61
Hình 41: Thiết bị loại nước sử dụng không khí cưỡng bức 62
Hình 42: Cân kết hợp đóng gói 64
Hình 43: Bể làm bằng thủy tinh trong (20 gallon) chứa đầy nước sạch để công nhân kiểm tra bằng mắt sự rò rỉ khí trong bao bì sản phẩm fresh-cut đã ghép mí 65
Hình 44: Tốc độ thấm và tiêu thụ oxy như là một hàm số của áp suất oxy trong bao bì §đại diện cho lượng oxy tiêu chuẩn mà bao bì sẽ đạt được 69
Hình 45: Tốc độ hô hấp của chuối, kiwi cắt lát và nguyên trái giữ ở 20oC Chuối được cắt thành những lát dài 4cm còn kiwi được cắt lát dày 1cm 78
Hình 46: Những thay đổi hoạt tính PAL cảm ứng bởi vết thương (μmol/g FW/h) ảnh hưởng bởi khoảng cách từ vết tưng Những con số trong ngoặc đơn đại diện cho khoảng cách từ bê mặt vết thương 80
Hình 47: Ảnh hưởng của vết thương lên sự tổn thất khố lượng của trái kiwi còn nguyên, trái kiwi đã gọt, lát kiwi chưa và đã gọt vỏ bảo quản ở 20oC trong 3 ngày 81
Hình 48: Ảnh hưởng của vết thương lên tốc độ sinh khí (a) ethylene và (b) CO2 của trái kiwi còn nguyên, gọt vỏ còn nguyên và lát gọt hay chưa gọt vỏ bảo quản ở 20oC trong 6h 84
Hình 49: Hoạt tính enzyme phenylalanine ammonia lyase (PAL) (μmol/g FW.h) và mức độ tổn thương Vết thương được gây ra bằng cách đâm đều khu vực 8 cm2 mô gân giữa lá với đầu kim tiêm dưới da cỡ 26 Tất cả việc đo đạc đều được tiến hành vào ngày thứ 2 sau khi đâm 84
Hình 50: Sự kết hợp giữa CO2 và O2 được khuyến cáo để bảo quản trái cây Vùng in đậm mô tả không khí đạt được theo lý thuyết là không khí điều chỉnh thực hiện bởi màng bao thấm khí (LDPE) 89
Hình 51: Sản phẩm fresh-cut hỗn hợp 91
Hình 52: Sản phẩm fresh-cut táo 92
Hình 53: Sản phẩm fresh-cut 92
Hình 54: Những sản phẩm fresh-cut của KC Fresh 93
Hình 55: Phản ứng có thể được xúc tác bởi polyphenol oxidase (PPO): (1) hydroxyl hóa monophenol thành o-diphenol và (2) oxy hóa o-diphenol thành o-quinone 109
Hình 56: Sự phát triển của vi sinh vật ưa ấm trong dưa 131
Hình 57: Sự phát triển của vi sinh vật ưa lạnh trong dưa 131
Hình 58: Sự phát triển của nấm men và nấm mốc trong dưa 132
Hình 59: Sự thay đổi nồng độ oxy trong dưa 134
Hình 60: Sự thay đổi nồng độ carbon dioxide trong dưa 138
Hình 61: Ảnh hưởng của thời gian bảo quản lên tính chất cảm quan của dưa với màng bao alginate kết hợp EOs của quế (•), xả hồng (■) và cỏ chanh (▲) ở nồng độ 0.7% Mẫu đối chứng với màng bao không có tinh dầu (○) và không bao màng (□) 140
Hình 62: Nồng độ O2 và CO2 trong khay đựng những miếng táo có (có và không có tinh dầu) và không có màng bao khi được bảo quản ở 4oC EOs: tinh dầu 142
Hình 63: Nồng độ khí ethylene (A), acetaldehyde (B) và ethanol (C) trong khay đựng những miếng táo có (có và không có tinh dầu) và không có màng bao khi bảo quản ở 4oC EOs: tinh dầu, oregano: bạc hà, lemongrass: cỏ chanh 146
Hình 64: Sự thay đổi độ chắc của những miếng táo có (có và không có tinh dầu) và không có màng bao trong quá trình bảo quản EOs: tinh dầu 148
Hình 65: Sự thay đổi các thuộc tính cảm quan của táo ‘Fuji’ fresh-cut có màng bao
2
*
O
P
Trang 10lên sự sinh trưởng của vi sinh vật (log cfu/g) trong táo cắt lát: (A) vi sinh vật hiếu khí
ưa lạnh, (B) nấm men và nấm mốc EOs: tinh dầu 152
Hình 67: Ảnh hưởng của tác nhân chống vi sinh vật trong màng bao alginate-puree táo
lên số lượng Listeria innocua (log cfu/g) cấy trên táo cắt lát EOs: tinh dầu 153
Hình 68: Sự hư hỏng của fresh-cut đu đủ xử lý với màng bao chitosan và bảo quản
trong 15 ngày ở 50C (•) đối chứng, (▲) LMWC 0.01g/ml, (∆) LMWC 0.02g/ml, (■) MMWC 0.01g/ml, (□) MMWC 0.02g/ml, (♦) HMWC 0.01g/ml, (◊) HMWC 0.02g/ml 155
Hình 69: Thông số màu L* (A) và b* (B) của sản phẩm fresh-cut đu đủ xử lý với
màng bao chitosan và bảo quản trong 15 ngày ở 5oC (•) đối chứng, (▲) LMWC 0.01g/ml, (∆) LMWC 0.02g/ml, (■) MMWC 0.01g/ml, (□) MMWC 0.02g/ml, (♦) HMWC 0.01g/ml, (◊) HMWC 0.02g/ml 156
Hình 70: Phân tích ethanol (A) và acetaldehyde (B) trong fresh-cut đu đủ xử lý với
màng bao chitosan và bảo quản trong 15 ngày ở 50C (•) đối chứng, (▲) LMWC 0.01g/ml, (∆) LMWC 0.02g/ml, (■) MMWC 0.01g/ml, (□) MMWC 0.02g/ml, (♦) HMWC 0.01g/ml, (◊) HMWC 0.02g/ml 157
Hình 71: Sự mất khối lượng của fresh-cut đu đủ được xử lý với màng bao chitosan và
bảo quản trong 15 ngày ở 50C (•) đối chứng, (▲) LMWC 0.01g/ml, (∆) LMWC 0.02g/ml, (■) MMWC 0.01g/ml, (□) MMWC 0.02g/ml, (♦) HMWC 0.01g/ml, (◊) HMWC 0.02g/ml 158
Hình 72: Sự thay đổi độ chắc của fresh-cut đu đủ được xử lý với màng bao chitosan
và bảo quản trong 15 ngày ở 50C (•) đối chứng, (▲) LMWC 0.01g/ml, (∆) LMWC 0.02g/ml, (■) MMWC 0.01g/ml, (□) MMWC 0.02g/ml, (♦) HMWC 0.01g/ml, (◊) HMWC 0.02g/ml 159
Hình 73: Phân tích hệ enzyme liên quan đến cấu trúc, polygalacturonase (A), pectin methylesterase (B) và β-galactosidase (C) trong fresh-cut đu đủ xử lý với màng bao chitosan
và bảo quản trong 15 ngày ở 50C (•) đối chứng, (▲) LMWC 0.01g/ml, (∆) LMWC 0.02g/ml, (■) MMWC 0.01g/ml, (□) MMWC 0.02g/ml, (♦) HMWC 0.01g/ml, (◊) HMWC 0.02g/ml 164
Hình 74: Sự mất trọng lượng của fresh-cut táo cắt lát có và không có màng bao Mẫu
không bao gói với polypropylene được bảo quản trong 11 ngày ở 50C, mẫu có bao gói được bảo quản trong 13 ngày ở 50C 166
Hình 75: Tác dụng của các chất chống oxy hóa vào chỉ số hóa nâu khi được phủ và
không phủ lên fresh-cut táo Mẫu được bảo quản ở 50C 167
Hình 76: Chỉ số hóa nâu của táo fresh-cut cắt lát ảnh hưởng bởi loại chất chống oxy
hóa khi ở dạng đơn chất hay kết hợp với màng WPC Mẫu được giữ ở 50C, được bao
và không bao polypropylene 169
Hình 77: Quy trình xử lý và bảo quản mít chế biến tươi 171 Hình 78: Độ giảm ẩm (%) của các mẫu thí nghiệm theo thời gian bảo quản 171 Hình 79: Độ giảm (%) hàm lượng vitamin C của các mẫu thí nghiệm theo thời gian
Trang 12Phần 1:
GIỚI THIỆU CHUNG
12
Trang 13Công nghệ chế biến rau quả
I KHÁI NIỆM VỀ FRESH-CUT
Trái cây và rau chế biến tươi (fresh-cut fruit and vegetable) là những mặt hàng phát
triển nhanh nhất về hiệu quả kinh doanh trong số các sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm tươi Mặt hàng trái cây chế biến thường được cung cấp cho người tiêu dùng ở dạng tiêu thụ nhanh và trực tiếp, không thông qua chuẩn bị hay chế biến lại Do đó, các sản phẩm trái cây chế biến tươi đã đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng là sự tiện lợi nhưng lại không mất đi độ tươi ngon và các thuộc tính chất lượng mong muốn Tuy nhiên, trái cây chế biến tươi lại chậm phát triển hơn và theo sau mặt hàng rau chế biến tươi vì chúng gặp nhiều vấn đề cần phải cân nhắc như hàm lượng nước trong sản phẩm cao hơn và các hoạt tính sinh lý cũng bị gia tăng Chính vì thế, quá trình sản xuất trái cây chế biến tươi vẫn cần đến những công nghệ mới trong lĩnh vực bảo quản nhằm duy trì chất lượng trái cây chế biến tươi và đảm bảo tính an toàn cho đến lúc được tiêu thụ
Sản phẩm chế biến tươi được định nghĩa là bất cứ trái cây hoặc rau tươi (hay bất
cứ sự kết hợp nào từ chúng) đã được thay đổi tính chất vật lý từ dạng rau trái gốc nhưng vẫn giữ trạng thái tươi Những rau trái này được tỉa, gọt vỏ, rửa và cắt để cho
ra dòng sản phẩm có thể sử dụng hoàn toàn (mà không cần phải loại bỏ phần nào như rau trái còn nguyên vẹn) được đóng gói để cung cấp cho người tiêu dùng các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, thuận tiện và có giá trị trong khi vẫn giữ nguyên sự tươi ngon (IFPA, 2002).
Mỗi loại trái cây có thể có những đáp ứng khác nhau đối với quá trình chế biến tươi Các đáp ứng này tùy thuộc vào mức độ của các quá trình gây hại xảy ra bên trong sản phẩm và chính điều này lại bị ảnh hưởng bởi vài nhân tố khác nhau chẳng hạn giống cây trồng, các thao tác trong thu hoạch, sau thu hoạch, phân phối và bản chất của các phương thức chế biến
Trang 14bì đã mở rộng ngành công nghiệp fresh-cut Khởi đầu, hầu hết sự mở rộng đều diễn ra
14
Trang 15Công nghệ chế biến rau quả
ở khu vực dịch vụ thực phẩm Những năm 1980, dịch vụ nhà hàng phục vụ nhanh như McDonald’s và Burger King đang bùng nổ và vì thế nhu cầu sử dụng các sản phẩm fresh-cut càng được tăng cao (ví dụ như các sản phẩm salad ăn liền)
Nhu cầu tăng lên đã thu hút các nhà nông làm ăn nhỏ lẻ đầu tư vào các thiết bị trong quá trình chế biến fresh-cut Sự tăng lên về nhu cầu cũng dẫn đến ngành công nghiệp sản xuất fresh-cut gia tăng đầu tư về nghiên cứu và phát triển nhằm vào các khâu chất lượng nguyên liệu thô, kĩ thuật đóng gói, thiết bị chế biến, trữ lạnh Sau khi trở thành một trào lưu phổ biến trong các bộ phận thức ăn nhanh, các sản phẩm fresh-cut trở nên phổ biến ở mức độ buôn bán lẻ
IFPA đã phát triển các bao bì được tạo thành bởi một loại màng đặc biệt điều chỉnh quá trình hô hấp của sản phẩm salad tươi và làm chậm lại tốc độ hư hỏng
Grimmway Farms từ Bakersfield California đã giới thiệu nhiều đổi mới trong việc đóng gói các sản phẩm carrot non được phân phối vào siêu thị và chương trình ăn trưa
ở các trường học trong nước và ngoài nước Những sản phẩm tiên phong này là các sản phẩm fresh-cut đầu tiên đạt được thành công ở mức độ bán lẻ Nó dẫn đến hình thành một ngành công nghiệp mà đến giờ vẫn đang được mở rộng và mới đây cũng áp dụng cho các sản phẩm trái cây để đem vào phục vụ các nhà hàng thức ăn nhanh và các cửa hàng bán lẻ Sản phẩm fresh-cut là một trong những mặt hàng được ưa chuộng nhất trong các cửa hàng tạp hóa
II.2 Tình hình thế giới và tại Mỹ (2007)
Các nhà chế biến các sản phẩm chế biến tươi, đặc biệt là chế biến salad có thể phân phối các sản phẩm của họ đi toàn quốc và có khuynh hướng sản xuất ra chính sản phẩm thô của họ Vì sản xuất với quy mô lớn, các nhà sản xuất lớn có thể dễ dàng tiếp cận với thị trường lớn chẳng hạn như hệ thống các siêu thị
Mặt khác, các nhà sản xuất tại địa phương lại có khuynh hướng chế biến và mua bán các sản phẩm dễ bị hư hỏng hơn chẳng hạn như dưa, cà chua, salad để sử dụng Một sự thuận lợi của các nhà sản xuất tại địa phương là gần các siêu thị và đáp ứng được nhu cầu phân phối đúng giờ
Xu hướng tiêu dùng của người Mỹ từ những năm 1970 là ít dùng các sản phẩm đóng hộp, dùng nhiều sản phẩm tươi và lạnh đông Đặc biệt đối với nhịp điệu sống tất bật và sự phát triển nhanh chóng của nước Mỹ thì việc sử dụng nhiều các sản phẩm tiện dụng, không tốn thời gian chế biến nhưng vẫn duy trì được thành phần dinh dưỡng như các sản phẩm trái cây chế biến tươi, rau chế biến tươi đóng hộp là điều dễ hiểu.Tốc độ phát triển các sản phẩm fresh-cut và tất cả các sản phẩm tươi tại các siêu thị của Mỹ và tất cả các sản phẩm tươi trong 52 tuần tính đến 30/7/2007 được phản ánh thông qua biểu đồ hình 2 Trong đó, mặt hàng trái cây chế biến tươi có tốc độ phát triển nhanh nhất và tăng nhiều nhất so với các sản phẩm tươi khác Đây là dấu hiệu cho thấy các sản phẩm trái cây chế biến tươi đang thu hút số lượng lớn người tiêu dùng
Trang 16Hình 2: Tốc độ phát triển các sản phẩm fresh-cut
Giá trị bán ra các sản phẩm fresh-cut thông qua các kênh siêu thị đạt được tổng cộng 6 tỷ USA (52 tuần, tính đến30/6/2007) Trong đó, các sản phẩm chiếm 23% giá trị bán ra trong số các sản phẩm tươi (hình 3)
16
Trang 17Công nghệ chế biến rau quả
Hình 3: Phần trăm doanh thu của các sản phẩm fresh-cut thông qua kênh bán hàng
Hình 4: Phần trăm lượng tiêu thụ của các loại sản phẩm fresh-cut
II.3 Tình hình tại Việt Nam
Ở Việt Nam, việc sản xuất và tiêu thụ trái cây và rau quả chế biến tươi chỉ đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển Quy mô sản xuất cũng nhỏ lẻ Các sản phẩm trái cây chế biến tươi được bày bán trong các siêu thị, tuy nhiên tính đa dạng của mặt hàng trái cây chưa cao, số lượng bán không nhiều và thời gian bảo quản của các sản phẩm ngắn
do không được trải qua các bước xử lý như quy trình trong công nghiệp
Trang 18Phần 2:
NGUYÊN LIỆU
18
Trang 19Công nghệ chế biến rau quả
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TRÁI CÂY TƯƠI
I.1 Phân loại trái cây
Tùy theo mục đích mà chúng ta có thể phân loại trái cây theo nhiều cách khác nhau Ví dụ, trong bảo quản thì trái cây được phân loại dựa theo khả năng chịu nhiệt hay cường độ hô hấp; trong buôn bán thì trái cây được chia thành chính vụ và trái vụ Các nhà sinh vật học thì phân loại trái cây theo đặc điểm cấu trúc hay theo bộ phận ăn được…
I.1.1 Phân loại trái cây theo cấu trúc mô thực vật:
Trái cây có thể được phân loại theo cấu trúc mô được trình bày ở hình 5
I.1.2 Theo vùng phát triển
Mỗi vùng khí hậu sẽ thích hợp cho một số loại trái cây phát triển
Vùng ôn đới: có các loại trái hạch như mơ, mận, đào… trái mọng, nhỏ như nho, mâm xôi, dâu… trái nạc, có nhiều hạt như táo, lê…
Vùng cận nhiệt đới: có nhóm trái có múi (citrus) như cam, quýt, bưởi…
Vùng nhiệt đới: chuối, xoài, đu đủ, dứa, ổi, thanh long…
I.1.3 Theo thời vụ thu hoạch
Trái cây chính vụ: đậu trái, phát triển và chín bình thường, tùy thuộc vào đất
đai, thời tiết Chất lượng trái cao, trái thơm, ngọt, kích thước lớn, ít bị sâu bệnh
Trái cây trái vụ: vì nhu cầu thị trường, một vài biện pháp sẽ được áp dụng để
thúc đẩy cây đậu trái không đúng mùa Chất lượng trái thấp hơn, chua hơn, nhỏ hơn nhưng đổi lại năng suất, sản lượng trái thu được trải đều trong năm
I.2 Tính chất vật lý
Các tính chất vật lý của trái cây cần quan tâm bao gồm hình dạng, khối lượng và khối lượng riêng, các tính chất về cơ lý, nhiệt, dẫn điện và các tính chất quang học
Trang 20Hình 5:
Phân loại trái cây theo cấu trúc mô thực vật (Annual Review of Plant Physiology, Vol 27 (copyright)
1976 by Annual Reviews)
I.2.1 Hì
nh dạng, kích thước, khối lượng
và khối lượng riêng
Hình dạng và khối lượng khác nhau đặc trưng cho từng loài trái cây Ví dụ, đối với chuối, loài chuối tiêu có trái to, dài còn trái chuối cau thì nhỏ và ngắn Hình dạng, kích thước, khối lượng và khối lượng riêng thể hiện độ chín và chất lượng của trái cây Trái có hình dạng đặc trưng thường có chất lượng tốt hơn so với trái có hình dạng đặc biệt
Khối lượng riêng của trái nói lên độ mọng nước, độ chắc, độ rỗng của trái Trái còn tươi mới mọng nước, càng đặc ruột, chắc thịt thì khối lượng riêng càng lớn Các trạng thái hư hỏng hay bất thường của trái đều ảnh hưởng đến khối lượng riêng của trái
I.2.2 Tính chất cơ lý
Các tính chất cơ lý của trái cây có thể bao gồm độ giòn, khả năng ép lấy nước nhiều hay ít, độ cứng, độ mềm, độ chắc của thịt trái, độ dai, độ bột, độ đàn hồi và độ xơ
Ví dụ các tính chất cơ lý được ưa chuộng đối với từng loại trái cây như táo phải giòn, cam phải nhiều nước, chuối phải mềm vừa phải Ngược lại những tính chất cơ lý
20
Trang 21Công nghệ chế biến rau quả
không hay ít được ưa chuộng hơn như táo bị bột, dâu tây quá mềm, dưa bở có xơ nhiều…
Tính chất cơ lý của trái cây phụ thuộc nhiều vào cấu trúc và thành phần hóa học, khả năng thẩm thấu và khuếch tán nước của tế bào Nhất là cấu trúc, thành phần hóa học của vách tế bào và các chất trong gian bào Hàm lượng nước trong tế bào và các dạng liên kết của nước với các chất khô khác cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tính chất
cơ lý của trái cây Ví dụ như đối với táo, ta có thể thấy loại táo giòn, chắc và loại táo bột, bở phụ thuộc vào bản chất của pectin trong gian bào và hàm lượng tinh bột
Ảnh hưởng của các đơn vị cấu trúc đến tính chất cơ lý của mô thực vật:
Các sợi polymer thực vật: cấu tạo, thành phần hóa học
Vách tế bào: liên kết ngang, trình tự sắp xếp, độ dày, mỏng
Tế bào: tương tác của tế bào, tỷ lệ của thành tế bào/toàn tế bào, kích thước tế bào
Mô bào: Khả năng kết dính giữa hai tế bào, cấu tạo mô
Các bộ phận: Cấu tạo, toàn bộ tính chất cơ lý
I.2.3 Tính chất nhiệt
Trái cây là vật thể sống, có quá trình hô hấp để sinh năng lượng Nếu như năng lượng sinh ra không được sử dụng hết cho các chuyển hóa trong trái thì sẽ được thải ra môi trường dưới dạng nhiệt Tùy thuộc khả năng sinh nhiệt do trái cây hô hấp mà lượng nhiệt thải ra môi trường của trái là lớn hay nhỏ và ta gọi nhiệt độ đó là thân nhiệt của trái cây Nếu nhiệt độ của môi trường xung quanh lớn hơn thân nhiệt, trái cây sẽ có xu hướng tăng hô hấp, thúc đẩy quá trình chín Ngược lại, nếu nhiệt độ môi trường giảm thấp, hô hấp của trái cây sẽ giảm Nhưng nếu nhiệt độ quá cao hay quá thấp, các biến đổi sinh lý bị rối loạn, trái cây sẽ giảm mạnh về chất lượng cảm quan Vậy nhiệt lượng sinh ra do quá trình hô hấp nếu không được giải phóng thì tích trữ nhiệt làm hư hỏng trái cây Do đó, điều kiện môi trường thông thoáng và nhiệt độ bảo quản thích hợp sẽ giúp bảo quản trái cây được lâu hơn
I.2.4 Tính chất quang
Màu sắc là một trong các tiêu chuẩn được quan tâm nhiều khi người tiêu dùng lựa chọn trái cây Các loại ánh sáng phản chiếu ra từ trái cây cũng thể hiện được một số tính chất của trái cây như độ chín, độ tươi… Tuy nhiên, mắt người chỉ nhìn thấy được một phần nhỏ trong dãy ánh sáng mà ta gọi là vùng ánh sáng thấy được Để đo đạc màu sắc trong vùng ánh sáng này, ta dùng colorimeter Còn để phản ánh các tính chất quang khác thể hiện ở vùng ánh sáng thấy được ta có thể sử dụng spectrometer hay spectrophotometer
Các tính chất quang học chủ yếu là sự phản xạ, truyền suốt, hấp thụ, hay tán xạ ánh sáng trên bề mặt trái cây Khi trái cây được để ra ngoài ánh sáng, khoảng 4% ánh sáng
sẽ bị phản xạ ngay tại bề mặt do mặt ngoài bóng láng, 96% năng lượng còn lại sẽ được truyền qua bề mặt đến các tế bào bên trong Tại đây, nguồn sáng sẽ bị tán xạ tại các bề mặt phân chia pha của các mô thực vật hay bị hấp phụ bởi tế bào chất, làm thay đổi bước sóng ánh sáng Kết quả là năng lượng của ánh sáng trắng sau khi chiếu vào trái cây và phản xạ lại bị biến đổi nên khi đến mắt người sẽ cảm nhận màu sắc khác với
Trang 22ánh sáng trắng ban đầu, tạo nên màu sắc khác nhau của từng loại trái cây (Birth, 1976).
I.2.5 Tính chất điện
Những nghiên cứu về tính chất điện của nông sản được thực hiện trong khoảng 20 năm gần đây Các nghiên cứu tập trung vào khả năng dẫn điện và tính chất điện môi của nguyên liệu Tính chất điện của nhiều nông sản, đặc biệt đối với các vật liệu hút
ẩm phụ thuộc nhiều vào hàm ẩm Mối tương quan giữa hàm ẩm và độ dẫn điện đã được sử dụng làm cơ sở thiết kế các máy đo độ ẩm nhanh Trái cây có khả năng dẫn điện tuy không lớn lắm Hằng số điện môi của trái cây phụ thuộc vào nồng độ chất khô, nồng độ chất bay hơi, độ tro, nhiệt độ… nên cũng có thể thông qua việc đo hằng
số điện môi để xác định một số tính chất của trái cây, nhất là độ ẩm và lượng hương
I.3 Thành phần hóa học
Thành phần hóa học tạo nên giá trị dinh dưỡng và cảm quan của trái cây Nhiều
nghiên cứu đã công bố về thành phần trong nhiều loại trái cây khác nhau (Nagy và cộng sự, 1990, 1992; Somogy và cộng sự, 1996) Trong trái cây thành phần chủ yếu của chất hòa tan là đường và acid hữu cơ Những thành phần dinh dưỡng khác cần thiết cho con người cũng có trong trái cây bao gồm protein, carbohydrate, chất béo và dầu, khoáng, vitamin và nước Thành phần hóa học của trái cây không chỉ dao động phụ thuộc vào loại thực vật, các yếu tố gieo trồng, thời tiết mà còn thay đổi theo độ chín trước khi thu hoạch, điều kiện chín và bảo quản Hầu hết trái cây tươi có hàm lượng nước cao, nghèo protein và chất béo Trong vài trường hợp, hàm lượng nước có thể hơn 70% và thường hàm lượng nước trong trái cây trên 85% Trái cây cũng là nguồn carbohydrate quan trọng Những carbohydrate tiêu hóa được thường dưới dạng đường và tinh bột, trong khi cellulose không tiêu hóa được cung cấp xơ, một yếu tố quan trọng đối với sự tiêu hóa thông thường ở con người (Bảng 1)
Bảng 1: Thành phần của trái cây tính theo phần trăm ăn được (Chem, 1992; Konja và
1.30.90.30.8
0.40.20.40.5
0.80.50.30.5
73.587.184.089.9
Trái cây cũng là nguồn khoáng và vitamin quan trọng, đặc biệt là vitamin A và C Chúng ta biết rằng trái cây thuộc họ citrus là nguồn vitamin C dồi dào Beta-carotene
và carotenoid, tiền vitamin A hiện diện trong những trái cây có màu vàng cam
22
Trang 23Công nghệ chế biến rau quả
Hình 6: Hình mô tả đơn giản những hợp chất tiêu biểu của một loại trái cây
I.3.1 Protein và amino acid
Những hợp chất chứa nitơ được tìm thấy trong trái cây ở những dạng khác nhau: protein, amino acid, amide, amine, nitrate… Trong trái cây, những chất chứa nitơ ít hơn 1% trong hầu hết các trường hợp Trong số các hợp chất chứa nitơ thì protein là quan trọng nhất (Dauthy, 1995) Protein có cấu trúc keo và với nhiệt độ trên 500C sẽ làm chúng biến tính trở thành dạng không hòa tan Điều này cần được lưu ý trong các quá trình xử lý nhiệt trái cây Protein là nguồn amino acid cần thiết cho sự phát triển
và thay thế mô Tuy nhiên, giá trị của protein từ trái cây ít hơn so với protein từ động vật do sự không cân đối về amino acid cần thiết Amino acid được định nghĩa là nhóm phân tử hữu cơ bao gồm nhóm amino (NH2), nhóm carboxyl (COOH) và chuỗi mạch hữu cơ riêng cho từng amino acid Arginine, glycine, cystine, histidine và tryptophan
là một vài ví dụ về amino acid Cơ thể con người không thể tổng hợp được 9 amino acid và 9 amino acid này được gọi là amino acid cần thiết Trong trường hợp của trái cây, chúng cung cấp ít hơn 3g/100g protein (Hình 7)
Trang 24Hình 7: Hàm lượng protein của trái cây tươi (g/100g) (Wills, 1987; Nagy, 1990;
Somogyi và cộng sự, 1996)
I.3.2 Acid hữu cơ
Trái cây chứa nhiều loại acid hữu cơ như aicd citric trong cam và chanh, acid malic trong táo và acid tartaric trong nho (Dauthy, 1995) Những acid này đem lại vị trái cây,
vị chát và làm giảm sự nhiễm vi sinh vật Acid và đường là những yếu tố chính quyết định vị của trái cây và tỷ lệ giữa đường/acid thường được sử dụng để đưa ra những tính chất kỹ thuật của sản phẩm trái cây
Acid malic được tìm thấy trong trái cây như táo, quả lý gai và nho Acid tartaric là acid thực vật được phân phối rộng rãi với nhiều ứng dụng trong thực phẩm và công nghiệp, nó được lấy như là phế phẩm từ quá trình lên men rượu vang Hình dạng của
nó bao gồm vài muối (Hình 8), cream của tartaric (potassium hydrogen tartrate) và muối Rochelle (potassium sodium tartrate)
Hình 8: Hình chụp dưới
kính hiển vi điện tử quét (SEM) của tartrate từ nước nho (Buglione,
2005)
24
Trang 25Công nghệ chế biến rau quả
Acid oxalic lại được tìm thấy rất nhiều trong trái khế (Swi-Bea Wu và cộng sự, 1992) Ngoài ra trong trái cây còn có các loại acid khác với hàm lượng nhỏ như lactic, succinic, pyruvic, glyceric, shikimic, maleic và acid isocitric (Hình 9) Chính vì những acid hữu cơ này làm nên khoảng pH rộng của sản phẩm trái cây (Bảng 2)
Hình 9: Hàm lượng acid hữu cơ của một vài loại trái (Wills, 1987; Nagy, 1990;
Nước camĐàoĐậuNước dứaMận, trái lý chuaNước ép trái cây thuộc họ Prune
Bí ngôNho khôDâu tâyNước ép cà chua
3.7 – 4.13.4 – 3.66.1 – 6.43.3 – 3.62.9 – 3.23.7 – 4.14.1 – 4.43.6 – 4.23.3 – 3.44.0 – 4.5
Nguồn: Dennis, 1983; Friend, 1982; Goodenough và Atkin, 1981; Jackson và
Shinn, 1979; Salunkhe, 1991; Wills và cộng sự, 1989; Hui, 1991
I.3.3 Carbohydrate
Trang 26Carbohydrate là thành phần chính của trái cây, chiếm hơn 90% tổng chất khô Chúng được tạo ra trong quá trình quang hợp và có chức năng là hợp chất cấu trúc trong trường hợp của cellulose Mặt khác, carbohydrate khi là tinh bột lại có chức năng dự trữ năng lượng, chúng là thành phần cần thiết của acid nucleic trong trường hợp của ribose, là thành phần của vitamin như là ribose và riboflavin (Dauthy, 1995) Carbohydrate chiếm hơn nửa nhu cầu năng lượng của con người, một người trưởng thành hằng ngày cần khoảng 500g carbohydrate Tinh bột và đường là nguồn năng lượng chính của cơ thể.
Tuy nhiên, đường không phải là nguồn thực phẩm cần thiết, chúng cung cấp năng lượng nhưng không cung cấp dinh dưỡng Đường trong trái cây chủ yếu là glucose, fructose và sucrose (hình 10) Maltose và những đường phụ khác cũng hiện diện trong trái cây (McLellan và Acree, 1992) Nhiều tác giả ghi nhận sự có mặt của heptulose và xylose trong puree xoài còn nước khế lại giàu arabinose (Swi-Bea Wu và cộng sự, 1992)
Hình 10: Hàm lượng đường của một vài loại trái cây (Jorge E Lozano)
I.3.3.1 Tinh bột
Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng dự trữ trong thực vật và cung cấp năng lượng trong dinh dưỡng, chúng được tìm thấy dưới dạng hạt tinh bột Nước ép táo là một trong những nước quả chứa hàm lượng tinh bột đáng kể Táo chưa chín chứa 15% tinh bột (Reed, 1975) Những hạt tinh bột táo được cho là hình cầu (Hình 11) Trong trường hợp này, trục chính (La = 9.21µm) và trục phụ (Ba = 7.86µm) giống nhau
26
Trang 27Công nghệ chế biến rau quả
(Carrin và cộng sự, 2004)
Hình 11: Hình chụp quét điện tử của hạt tinh bột táo (5kV x 4400)
Hàm lượng tinh bột khác nhau tùy theo loại trái cây (Bảng 3) và mùa thu hoạch Khi trái chín trên cây, tinh bột sẽ thủy phân thành đường
Bảng 3: Hàm lượng tinh bột của một vài loại trái
ỔiTáoMítKhếXoài
Bí ngôChuối
124551731
Nguồn: Somogyi và cộng sự, 1996; Sanchez-Castillo và cộng sự,
2000; Carrin và cộng sự, 2004
I.3.3.2 Pectin
Pectin là một loại “gum” được tìm thấy trong trái cây, nó gây ra hiện tượng gel hóa Táo chát, mận chua, nho Concord, trái mộc quả, trái lý gai… có hàm lượng pectin cao vượt trội Mơ, cherry, đào, dứa, dâu tây… có hàm lượng pectin thấp Trái chưa chín có nhiều pectin hơn so với trái cây chín hoàn toàn Pectin bao gồm một mạch chính cấu tạo từ α-D-galacturonan Các mạch nhánh của các phân tử pectin bao gồm
Trang 28L-rhamnose, arabinose, galactose và xylose Nhóm carboxyl của acid galacturonic bị ester hóa một phần bởi nhóm methyl và được trung hòa một phần hay hoàn toàn với các ion của Na, K và NH4 Mức độ methoxyl hóa (DM) được định nghĩa là số mole methanol trên 100 mole acid galacturonic Một vài nhóm hydroxyl ở C2 và C3 có thể
bị acetyl hóa (Itziar Alkorta, Carlos Garbisu, Maria J Llama và Juan L Serra, 1997; Jayani, 2005)
28
Trang 29Công nghệ chế biến rau quả
Hình 12: Cấu trúc phân tử pectin (Hình chỉ giới thiệu các thành phần chính của
pectin-acid galacturonic được methylester hóa một phần, các mạch nhánh galactose,
arabinose và xylose không thể hiện trên hình)
I.3.4 Lipid
Hầu hết trái cây có hàm lượng chất béo thấp hơn 0.5g/100g phần ăn được (Watt và Merrill, 1963) Tuy nhiên, trái bơ có hàm lượng béo cao nhất đạt đến 10 – 20 % Bảng
4 liệt kê những trái cây với hàm lượng béo cao tương đối
Bảng 4: Hàm lượng chất béo trong trái cây
Trái cây Chất béo (g/100g)
BơVảiOliu xanhDừa
1611335
Nguồn: Watt và Merrill, 1963.
I.3.5 Khoáng
Hầu hết thực phẩm đều cung cấp hàm lượng khoáng cần thiết khác nhau Trong trái cây, hàm lượng khoáng chiếm khoảng 0.25 – 1.5% Các nguyên tố khoáng tồn tại dưới dạng liên kết với các hợp chất hữu cơ cao phân tử, muối của các acid hữu cơ và vô cơ như phosphoric, sulfuric, silic… nên các chất khoáng đặc biệt là kim loại dễ được hấp thụ Trong trái cây có các loại khoáng như Ca, P, Na, K, Mg, Zn… Ví dụ, hàm lượng
Ca trong trái cây thường không vượt quá 40mg/100g ăn được (Hình 13), kali là loại khoáng chính trong trái cây và hàm lượng dao động từ 30 (mãng cầu) đến 600mg/100g (bơ) phần ăn được (Hình 14) Trái cây cũng chứa hàm lượng Na và Mg cao được chỉ
ra trong hình tương ứng (Hình 16, Hình 17), hàm lượng Fe trong trái cây được đưa ra trong hình 18
Trang 30Hình 13: Hàm lượng Ca trong 100g ăn được của trái cây (Watt và Merrill, 1963;
Wills, 1987)
30
Trang 31Công nghệ chế biến rau quả
Hình 14: Hàm lượng K trong 100g ăn được của trái cây (Watt và Merrill, 1963; Wills,
1987)
Trang 32Hình 15: Một vài loại trái có hàm lượng P cao (Watt và Merrill, 1963; Wills, 1987)
Hình 16: Một
vài trái cây có hàm lượng Na cao (100g ăn được) (Watt
và Merrill, 1963; Wills, 1987)
32
Trang 33Công nghệ chế biến rau quả
Hình 17: Một vài loại trái cây có hàm lượng Mg cao (100g ăn được) (Watt và Merrill,
1963; Wills, 1987)
Trang 34Hình 18: Thành phần khoáng của một vài loại trái (Wills, 1987; Nagy, 1990; Somogyi
và cộng sự, 1996)
34
Trang 35Công nghệ chế biến rau quả
I.3.6 Vitamin
Thực vật có khả năng tổng hợp được các vitamin, vì thế trái cây là nguồn cung cấp vitamin chủ yếu cho con người và động vật Những vitamin thường được tìm thấy trong trái cây là vitamin B, C, provitamin A Những loại trái có hàm lượng vitamin C cao được chỉ ra trong hình 19
Hình 19: Hàm lượng acid ascorbic trong một vài loại trái (Watt và Merrill, 1963;
Wills, 1987)
Một vài loại vitamin đảm nhiệm nhiều mục đích chức năng cùng một lúc: vitamin
C và E là chất chống oxy hóa, ngăn chặn sự thay đổi màu không mong muốn, làm chậm sự ôi hóa Provitamin A (hay beta-carotene) và riboflavine (vitamin B2) được sử dụng làm chất tạo màu tự nhiên Bốn vitamin (A, D, E, K) là những vitamin tan trong dầu Chúng được tiêu hóa và hấp thụ cùng với chất béo trong khẩu phần ăn hằng ngày
Trang 36bảng 5
36
Trang 37Công nghệ chế biến rau quả
Hình 20: Hàm lượng nước trong trái (100g ăn được) (Wills, 1987; Nagy, 1990;
Somogyi và cộng sự, 1996)
Bảng 5: Những ester thường tìm thấy trong trái cây
Tên ester Công thức Tìm thấy trong
Butyl-acetateOctyl-acetateEthyl-butyrate
CH3COOC4H9
CH3COOC8H17
CH3COOC2H5
ChuốiCamDứa
Những quá trình chế biến trái cây phải đuợc thiết kế và vận hành để làm giảm sự mất mát và thay đổi những hợp chất thơm Những hợp chất dễ bay hơi của trái cây thường được khôi phục lại bằng cách loại chúng bằng bay hơi một phần nước quả trước khi tiến hành lọc hay cô đặc Sau đó dung dịch pha loãng những hợp chất tan trong nước này được cô đặc bằng cách chưng cất và cho trở lại vào nước quả Quá trình khôi phục hợp chất thơm và cô đặc có thể thiết kế và vận hành tối ưu hóa nếu thành phần hóa học của hợp chất thơm được biết rõ ràng
Trang 38II CHỈ TIÊU LỰA CHỌN NGUYÊN LIỆU
Rõ ràng chất lượng của nguyên liệu thô là một trong những nhân tố quan trọng
nhất để quyết định chất lượng của thành phẩm Những mục tiêu chính để xác định xem
giống trái cây có phù hợp để chế biến thành sản phẩm fresh-cut hay không bao gồm:
Hiệu suất thu hồi cao
Khó bị rối loạn sinh lý và các bệnh do vi sinh vật gây ra
Khả năng chống tổn thương cơ học lớn
Có thể chống chịu với môi trường có nồng độ CO2 cao (Varoquaux và cộng sự,
1996) và/hoặc nồng độ O2 thấp
Hàm lượng đường cao vì nếu nghèo đường thì sẽ gây ra những stress về năng
lượng (Forney và Austin, 1988)
Tốc độ hô hấp thấp (Varoquaux và cộng sự, 1996)
Một số yêu cầu đặc biệt khác tùy thuộc vào loại sản phẩm
Chất lượng của sản phẩm trái cây chế biến tươi là sự kết hợp của nhiều tính chất
hay đặc tính, chính điều này quyết định giá trị của chúng đến người tiêu dùng Những
thông số chất lượng bao gồm hình dạng bên ngoài, cấu trúc, mùi vị và giá trị dinh
dưỡng Tính quan trọng tương đối đối với từng thông số chất lượng phụ thuộc vào loại
sản phẩm Khách hàng đánh giá chất lượng của trái cây chế biến tươi dựa trên hình
thức bên ngoài và độ tươi vào thời điểm mua Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào
sự thỏa mãn của người mua về chất lượng cấu trúc và mùi vị của sản phẩm Người
mua cũng luôn quan tâm đến chất lượng dinh dưỡng và mức độ an toàn của sản phẩm
chế biến tươi
Chất lượng của trái cây phụ thuộc vào loại cây trồng, những hoạt động gieo trồng
trước thu hoạch và điều kiện thời tiết, độ chín khi thu hoạch và phương pháp thu
hoạch Phương pháp thu mua, điều kiện và thời gian giữa vụ thu hoạch và khi chuẩn bị
sản phẩm chế biến tươi cũng có những ảnh hưởng quan trọng lên chất lượng của trái
cây và vì vậy cũng ảnh hưởng lên chất lượng của sản phẩm chế biến tươi Những yếu
tố khác có ảnh hưởng đến chất lượng của trái cây chế biến tươi bao gồm phương pháp
chuẩn bị (độ bén của dụng cụ cắt, kích thước và bề mặt của miếng cắt, rửa và loại ẩm
bề mặt) và điều kiện khác như bao gói, tốc độ làm lạnh, khả năng duy trì nhiệt độ tối
thích và độ ẩm tương đối…
Người ta dựa vào thời gian bảo quản sản phẩm mà đưa ra các yêu cầu khác nhau
trong công tác lựa chọn nguyên liệu thô (Bảng 6)
Bảng 6: Tiêu chí lựa chọn nguyên liệu thô sản xuất trái cây chế biến tươi.
Trang 39Công nghệ chế biến rau quả
Độ đồng nhất của
nguyên liệu thô
Không cao
Có thể dùng trái có kích thước không phù hợp
Cao Phân loại và kiểm tra kỹ lưỡng
Mức độ trung gian
Chưa bị biến đổi nhiều
Cấu trúc chắc, nguyên vẹn
Độ giòn, cứng, dai… đạt tiêu chuẩn
Mức độ trung gian
Màu sắc Có thể sử dụng nguyên liệu bị
biến màu một phần, kém tươi Tươi, đẹp mắt Không bị biến màu Mức độ trung gian
Mùi vị Vẫn giữ được cơ bản mùi vị của
trái tươi
Tươi ngon, đặc trưng
Tuyệt đối không
có mùi lạ
Mức độ trung gian
VSV: rất thấp
Trang 40Phần 3:
QUY TRÌNH SẢN XUẤT
40