Các nhóm nguyên tố IVA và VA trong bảng tuần hoàn hóa học là một phần chương trình học môn hóa chuyên lớp 10 và hóa học phổ thông lớp 11
Trang 1cacbon(C) silic(Si)
gecmani(Ge) thiếc(Sn)
chì(Pb).
NHÓM IVA
Trang 2a) Tác dụng với hidro: (ở nhiệt độ cao, có xúc tác)
C +2H 2 CH 4
* Cacbon không tác dụng trực tiếp với Cl 2 , Br 2 , I 2
b) Tác dụng với kim loại: (ở nhiệt độ cao)
4Al + 3C Al4C3
1. Tính oxi hoá:
CACBON
Trang 4HỢP CHẤT CỦA CACBON
Cacbon monooxit ( CO):
Là oxit không tạo muối, oxit trung tính
0
CO O
2
0
CO Cu
CuO
2 3
3 CO Fe O t0 Fe CO
2 2
5
5 CO I O I CO
Trang 5+ Nhận biết CO bằng phản ứng với dd PdCl 2 :
+ CO tham gia nhiều phản ứng kết hợp:
2 2
4 50
2 2
) (
4
)
( 0
CO Ni
Ni CO
CO Hb
Hb CO
COCl Cl
Trang 6 ở điều kiện thường khí cacbonic có thể kết hợp với khí
amoniac khô tạo thành amonicacbamat:
CO 2 + 2NH 3 = NH 2 COONH 4
Khi đung nóng đến 180 o C, áp suất 200atm amonicacbamat
sẽ mất nước biến thành ure:
NH 2 COONH 4 = NH 2 CONH 2 + H 2 O
Cacbon đioxit:
• Không cháy và không duy trì sự cháy
• Khí CO2 tan vừa trong nước thành axit cacbonic:
• Là oxit axit :
2 3 2
2 3
2 3
2 2
3 2
) (
)
(
HCO Ca
O H CO
CaCO
O H CaCO
OH Ca
CO
CaCO CaO
Trang 7Axit cacbonic :
H2CO3 là một diaxit yếu tồn tại trong dd nước:
11 2
2 3 3
7 1
3 3
2
10.6,5,
10.5,4
CO HCO
K H
HCO CO
H
Muối Cacbonat, Hidrocacbonat:
Tính tan: muối Hidrocacbonat của các kim loại kiềm, kiềm thổ đều tan trong nước (trừ NaHCO3 ít tan) Muối Cacbonat của kim loại kiềm M2CO3 và kiềm thổ MCO3 (trừ Ca, Ba) muối amoni (NH4)2CO3 tan Các muối Cacbonat của các kim loại khác ít tan trong nước
Cacbonat của kim loại kiềm thổ không tan, tan được trong nước chứa CO2:
2 3 2
2
3 CO H O Ca (HCO )
Trang 8Cacbonat của kim loại kiềm bị thủy phân mạnh tạo môi trường kiềm:
)
3 2
3 2
HOH CO
NaOH NaHCO
O H CO
OH Al
O H CO
2 (CO ) 3H O 2Fe(OH) 3CO Fe
Trang 9 Nhiệt phân: Cacbonat trung hòa của kim loại kiềm rất bền với nhiệt, chúng có thể nóng chảy mà không bị nhiệt phân hủy Các cacbonat khác bị phân hủy khi đun nóng:
Muối hidrocacbonat nhiệt phân tạo muối trung hòa:
2 2
3 2
2 3
4
0
CO O
Ag CO
Ag
CO CaO
CO Na
Trang 10A TÍNH KHỬ
Silic khá trơ ở điều kiện thường, thể hiện tính khử mạnh ở nhiệt độ cao
1 Tác dụng với phi kim: :
•Silic tác dụng với flo ở nhiệt độ thường
ở 6000C nó cháy trong oxi tạo ra nhiều nhiệt
Si + O 2 =SiO 2 H=-715,5kJ
Cũng ở nhiệt độ đó Si tương tác với lưu huỳnh tạo thành
Silicdisunfua(SiS2) Si tương tác với N ở 10000C tạo thành Silicnitrua(Si3N4)
Trang 112 Tác dụng với hợp chất
Silic tác dụng tương đối mạnh với dung dịch kiềm, giải phóng hiđro:
Silic chỉ tan trong dd HF hoặc hỗn hợp HF + HNO 3
2
4 2 4
0
H SiF
HF
Si t thuong
O H NO
SiF H
HNO HF
Si 18 4 3 3 2 6 4 8 2
Trang 12 ở 800-9000C: Si tác dụng với một số kim loại như:Mg,Ca,Fe,Pt,Cu tạo thành Silixua
• Ở nhiệt độ cao, silic tác dụng với các kim loại như Ca,
Mg, Zn,… tạo thành hợp chất silixua kim loại:
Trang 13III HỢP CHẤT CỦA SILIC
A -Silic đioxit ( SiO 2 ): là oxit axit, tan chậm trong dung dịch kiềm đặc nóng, tan dễ trong kiềm nóng chảy hoặc cacbonat kim loại kiềm nóng chảy, tạo thành silicat
• Silic đioxit tan được trong Flo:
• Silic đioxit tan trong axit flohiđric:
2 4
2 2
2 F SiO SiF O
Trang 14B -Axit silixic và muối silicat
trong nước, khi đun nóng dễ mất nước:
Khi sấy khô, Axit silixic mất một phần nước, tạo thành một vật liệu xốp là silicagen Silicagen đươc dùng để hút ẩm và hấp thụ nhiều chất.
Axit silixic là axit rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic nên dễ bị khí
thành muối silicat Chỉ có silicat kim loại kiềm tan được trong nước
Ở trong dung dịch, silicat kim loại kiềm bị phân hủy mạnh tạo ra môi trường kiềm:
Trang 15Tính chất hóa học
ở điều kiện thường, Ge va Sn không tác dụng với oxi của không khí, còn chì thì bị oxi hóa thành lớp oxit màu xám xanh bao bọc trên mặt bảo vệ cho chì Khi đun nóng, thiếc bắt đầu bị oxi hóa còn Ge bị oxi hóa ở 700oC
E + O2 = EO2 (E=Ge và Sn)Riêng chì tương tác với oxi theo phương trình
2Pb + O2 = 2PbO
Trang 16 Cả 3 chất đều tác dụng với halogen và
nhiều nguyên tố không kim loại khác:
E + 2X2 = EX4 (E=Ge và Sn, X=halogen)
Ge chỉ tan trong axit sunfurit đặc axit nitric
Ge +2H2SO4 + (X-2)H2O= GeO2xH2O+2H2O.
Ge +4HNO3d+ (x-2)H2O=GeO2.xH2O+4NO2
Sn tan dễ trong acid clohidric, nhất là khi đun nóng:
Sn + 2HCl = SnCl2 +H2
Đối với acid đặc, thiếc có phản ứng:
Sn + 4H2SO4l=Sn(SO4)2 +2SO2 + 4H2O
Trang 17Chì: muối khó tan: PbCl2 và PbSO4
nhưng với dung dịch đậm đặc hơn, chì có thể tan vì
PbCl2 + 2HCl = H2PbCl4PbSO4 + H2SO4 = Pb(HSO4)2
Với acid nitric bất kì nồng độ nào, chì tương tác như một kim loại
3Pb + 8HNO 3loang =3Pb(NO 3 ) 2 +2NO +4H 2 O
Khi có mặt chất oxi hóa,
+ Tương tác với nước:
2Pb +2H2O +O2 = 2Pb(OH)2+ Và có thể tan trong acid axetic và các acid hữu cơ 2Pb + 4CH3COOH +O2 = 2Pb(CH3COO)2 +2H2O
Trang 18 Với dung dịch kiềm, Sn và Pb tương tác khi đun nóng và giải phóng khí hidro:
Trang 19Dioxit(EO 2 ) của gecmani, thiếc và chì:
Giống với SiO 2 các đioxit GeO 2 và SnO 2 rất bền nhiệt.
Tất cả các oxit có thể bị khử dễ dàng bởi C,CO,H2,Mg,Al đến kim loại
PbO2 là một trong những chất oxi hóa mạnh thường dùng.
Trong môi trường axit đậm đặc, nó oxi hóa Mn(II) đến Mn(VII), trong môi trường kiềm mạnh oxi hóa Cr(III):
Trang 20 Hidrua : (oxh +4 điển hình)
Kém bền hơn silan, giảm từ Ge - Pb.
GeH4 Ge + 2H2 Gecman bị oxi kk oxh:
GeH4 + 2O2 = GeO2 + 2H2O bị thuỷ phân kém hơn silan.
Trang 21Tetrahalogenua (EX4)
khả năng tạo phức
PbF4 + 2KF = K2[PbF6]
Bị thuỷ phân: theo từng nấc để tạo axit.
màu khi nhuộm vải, là chất xúc tác cho pư hữu cơ
(Kali hexaflorua plumbat)
Sunfua (ES và ES2)
chỉ tan trong a.HNO3 và a.HCl đđ:
3PbS + 4HNO3 = 3PbSO4 + 8NO + 4H2O
Riêng SnS2 có thể tan trong dd Kiềm:
SnS2 + 6KOH = 2K2SnS3 + K2[Sn(OH)6]
Với dd (NH4) 2 S chỉ có ES2 tan tao muối Tio
SnS2 + (NH4)2S = (NH4)2SnS3