Sợi TC45 gồm 2 thành phần chính là bông PE và bông cotton.Bông Polyester (PE)Xơ polyester được đều chế từ 2 chất cơbản là este dimetyl của acid tareftalic vàetylenglycol. Nguyên liệu ban đầu đểđiều chế hai chất này là dầu mỏ. Việc kéo sợi polyester được thực hiệnbằng cách nung chảy bột polymer và épchất nóng chảy qua những lỗ của gươngsen vào trong một buồng khí, tại đây sợiđông cứng lại và sau đó quấn thànhcuộn. Để cho sợi bền, cần kéo giãnchúng đến 400500% đồng thời với làmnóng. Thực ra, polyester có cả một họ gồmtới 9 loại xơ polyester khác nhau. Loạiphổ biến được bán và sử dụng rộng rãinhất hiện nay là PET điều chế từdimethylterephtalat và ethylenglycol.Tính chất: Dạng: rất giống xơ PA hình trụ tròn, bề mặt trơn. Khối lượng riêng: 1,38 gcm3. Chịu nhiệt khá cao, bền nhiệt cao hơn các loại xơ hóa học sản xuất phổ biến kể cảxơ thiên nhiên. Có thể nung nóng lâu không bị giảm bền. Sản phẩm có thể sử dụngtrong phạm vi từ 70 đến +175oC. Chỉ nóng chảy ở 2350C. Bền ánh sáng. Mođun đàn hồi cao nhất trong số xơ tổng hợp, lớn gấp 3 lần so với mô đun đàn hồicủa xơ polyamide. Bởi vậy, sản phẩm giữ nếp định hình rất lâu sau nhiều lần ngâmtẩm, giặt giũ. Bền kéo trung bình, khi ướt không bị giảm bền. Bền ma sát kém so với polyamid. Hút ẩm rất kém, 0,4~0,5% ở điều kiện chuẩn. Cách điện tốt và tích điện ma sát mạnh. Bền cao với acid và các chất oxy hóa, kém chịu đựng với acid nitric và acid sulfuric,đặc biệt với kiềm. Bền với vi khuẩn tương tự xơ polyamide. Cấu trúc chặt chẽ nên khó nhuộm màu.Bông được sử dụng phổ biến trong ngành sợi, xơ sinh ra từ tế bào mọc từ hạt quả câybông (họ Malvacea). Cây phát triển ở nhiệt độ 20 ~ 30oC, cần 175 ~ 225 ngày nắng ấmtrong năm. Bông là loại nguyên liệu quan trọng vào bậc nhất của ngành sợi, Có hai loài bông thíchhợp với kỹ thuật kéo sợi là bông Hải Đảo và bông Lục Địa:+ Bông Hải Đảo (Gossypium barbadense): Cho xơ tốt nhất, xơ rất dài (từ 25,4 – 63,3mm),rất mảnh (từ 0,13 – 0,15 tex), độ bền cao (từ 30 – 38 cN tex), có màu phớt kem.+ Bông Lục Địa (Gossypium hirsutum): Là loại bông trồng phổ biến, chiếm khoảng 70%lượng bông trên thế giới, cho xơ loại trung bình (dài từ 12,7 – 33,3 mm; mảnh từ 0,16 –1,22 tex; bền từ 25 – 30 cNtex).Bông CottonCấu trúc xơ bông: Nhìn dưới kính hiển vi, xơ có dạng dải dẹt xoắn hoặc dạng ống xoắn. Xơ chín có mặt cắt ngang gần như tròn, xơ có độ chín vừa phải có mặt cắt ngang hìnhhạt đậu, còn xơ không chín có mặt cắt ngang dẹt. Thành phần hóa học của xơ bông:• Celllulose 94 %;• Protein 1,3 %• Tro 1,2 %• Pectin 1,2%• Dầu, chất béo, sáp 0,6%• Đường 0,3%Một số tính chất của bông: Ảnh hưởng của acid: Bị phân hủy bởi tác động của acid đậm đặc hoặc acid loãng ởđiều kiện có nhiệt độ cao; Không bị ảnh hưởng bởi acid loãng ở nhiệt độ thấp. Ảnh hưởng của kiềm: Bị trương nở trong kiềm, nhưng không bị kiềm làm tổn thương.Đặc tính này được tận dụng để xử lý làm bóng vải bông bằng xút, tạo cho vải ngoạiquan bóng đẹp và tăng khả năng xơ bông hút thuốc nhuộm. Ảnh hưởng của các dung môi hữu cơ: Chịu được hầu hết các dung môi công nghiệpphổ biến và các dung môi gia dụng. Ảnh hưởng của các hóa chất khác: Tẩy được bằng hydro peroxit vàhypoclorit; Bị oxi hóa thành oxy – cellulose. Bị trương nở và phân hủytrong hydroxit ammoniac đồng. Ảnh hưởng của nhiệt: Rất bền với biến dạng và thoái biến do nhiệt, làủi được ở nhiệt độ cao. Ngã màu vàng sau 5 giờ tại nhiệt độ 120 oC. Chịu được ánh nắng mặt trời. Khối lượng riêng: Polymer cellulose: 1,54 gcm3; Xơ bông: 1,27 gcm3. Độ hồi ẩm: 7% ở điều kiện tiêu chuẩn. Khả năng hấp thụ ẩm 24 – 27 % tại độ ẩm tương đối 96%. Độ bền tương đối (gltex) (gldenier): Ở trạng thái tiêu chuẩn: 27 – 44(3,0 – 4,9).Trong trạng thái ướt 28 – 57 (3,3 – 6,7). Độ giãn đứt: Ở trạng thái tiêu chuẩn là 3 – 9,5%. Độ đàn hồi: Hồi phục 74% sau khi kéo giãn 2% và 45% sau khi kéo giãn 5%. Nhận biết: Nhìn dưới kính hiển vi xơ có dạng dải dẹt có xoắn. Sau khi bắt lửa, xơ cháy để lại tàn mịn màu xám và không vón lại. Hòa tan trong acid sunphuric nồng độ 80%.Một số các tính chất khác như: Độ dài, độ mảnh, độ bền, độ chín, độ quăn, độ ẩm,độ đều, độ sạch… Những tính chất này ảnh hưởng tới quá trình gia công xơ bôngthành sợi và ảnh hưởng tới chất lượng sợiCông đoạn cung bông CottonMáy xé kiện dài: JWF 1009Máy xé 1 trục: JWF 1107Máy tách vật nặng: FA 125BMáy trộng 8 buồng: JWF 1031Máy lọc tạp ngoại lai: LoptexMáy xé tinh :JWF 1115Công đoạn cung bông PEMáy bông FinetexCông đoạn chải thôMáy chải thô cotton: JWF 1203Máy chải thô PE: Crosrol MK7Công đoạn ghépGhép sơ bộ Toyoda HaraGhép băng 1,2,3 HSD 961Công đoạn cuộn cúiMáy cuộn cúi HOH – HC181DCông đoạn chải kỹMáy chải kỹ HOHHC500Máy thôMáy thô FA422Máy conMáy con: RX210Máy ốngMáy ống 21C Process Coner
Trang 1THÀNH VIÊN :
TRƯƠNG THỊ ÁNH SON NGUYỄN THỊ PHƯỢNG NGUYỄN CHÂU THỚI
LÊ THỊ VIỆT YẾN BẠCH THỊ PHỤNG NGUYỄN THỊ THẢO DUY
Trang 2GIỚI THIỆU NHÀ MÁY SỢI 1
TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG
I CHỨC NĂNG NHÀ MÁY SỢI
Nhà máy Sợi 1 chuyên sản xuất và gia công các mặt hàng xơ sợi với nhiều nguyên liệu và chi số khác nhau phục vụ cho công đoạn dệt tại tổng công ty và sản xuất sợi để xuất bán ra thị trường
Trang 3II CƠ CẤU TỔ CHỨC
Trang 42 Quy mô sản xuất
Nhà máy có quy mô 57528 cọc sợi với sản lượng 9000 tấn sợi/năm với các thiết bị hiện đại được nhập khẩu từ các hảng nổi tiếng như: Toyota, Murata, Schlafhorst Jingwei, Qingdao, Shanghai,…
Trang 5GIỚI THIỆU MẶT HÀNG TC45
Thành phần: 65% PE và 35% cotton chải kỹ
Đặc tính: Dễ chịu khi tiếp xúc với da người, dễ là (ủi) phẳng, dễ
giặt sạch và chóng khô Phù hợp dệt vải áo quần
Trang 6THÀNH PHẦN SỢI TC45
Sợi TC45 gồm 2 thành phần chính là bông PE và bông cotton
Bông Polyester (PE)
Xơ polyester được đều chế từ 2 chất cơ
bản là este dimetyl của acid tareftalic và
etylenglycol Nguyên liệu ban đầu để
điều chế hai chất này là dầu mỏ
- Việc kéo sợi polyester được thực hiện
bằng cách nung chảy bột polymer và ép
chất nóng chảy qua những lỗ của gương
sen vào trong một buồng khí, tại đây sợi
đông cứng lại và sau đó quấn thành
cuộn Để cho sợi bền, cần kéo giãn
chúng đến 400-500% đồng thời với làm
nóng
- Thực ra, polyester có cả một họ gồm
tới 9 loại xơ polyester khác nhau Loại
phổ biến được bán và sử dụng rộng rãi
nhất hiện nay là PET điều chế từ
dimethylterephtalat và ethylenglycol
Trang 7Tính chất:
- Dạng: rất giống xơ PA hình trụ tròn, bề mặt trơn
- Khối lượng riêng: 1,38 g/cm3
- Chịu nhiệt khá cao, bền nhiệt cao hơn các loại xơ hóa học sản xuất phổ biến kể cả
xơ thiên nhiên Có thể nung nóng lâu không bị giảm bền Sản phẩm có thể sử dụng trong phạm vi từ -70 đến +175oC Chỉ nóng chảy ở 2350C
- Bền ánh sáng
- Mođun đàn hồi cao nhất trong số xơ tổng hợp, lớn gấp 3 lần so với mô đun đàn hồi của xơ polyamide Bởi vậy, sản phẩm giữ nếp định hình rất lâu sau nhiều lần ngâm tẩm, giặt giũ
- Bền kéo trung bình, khi ướt không bị giảm bền
- Bền với vi khuẩn tương tự xơ polyamide
- Cấu trúc chặt chẽ nên khó nhuộm màu
Trang 8- Bông được sử dụng phổ biến trong ngành sợi, xơ sinh ra từ tế bào mọc từ hạt quả cây bông (họ Malvacea) Cây phát triển ở nhiệt độ 20 ~ 30oC, cần 175 ~ 225 ngày nắng ấm trong năm
- Bông là loại nguyên liệu quan trọng vào bậc nhất của ngành sợi, Có hai loài bông thích hợp với kỹ thuật kéo sợi là bông Hải Đảo và bông Lục Địa:
+ Bông Hải Đảo (Gossypium barbadense): Cho xơ tốt nhất, xơ rất dài (từ 25,4 – 63,3mm),
rất mảnh (từ 0,13 – 0,15 tex), độ bền cao (từ 30 – 38 cN/ tex), có màu phớt kem
+ Bông Lục Địa (Gossypium hirsutum): Là loại bông trồng phổ biến, chiếm khoảng 70%
lượng bông trên thế giới, cho xơ loại trung bình (dài từ 12,7 – 33,3 mm; mảnh từ 0,16 – 1,22 tex; bền từ 25 – 30 cN/tex)
Bông Cotton
Trang 9Cấu trúc xơ bông:
- Nhìn dưới kính hiển vi, xơ có dạng dải dẹt xoắn hoặc dạng ống xoắn
- Xơ chín có mặt cắt ngang gần như tròn, xơ có độ chín vừa phải có mặt cắt ngang hình hạt đậu, còn xơ không chín có mặt cắt ngang dẹt
- Thành phần hóa học của xơ bông:
- Ảnh hưởng của các dung môi hữu cơ: Chịu được hầu hết các dung môi công nghiệp phổ biến và các dung môi gia dụng
- Ảnh hưởng của các hóa chất khác: Tẩy được bằng hydro peroxit và
hypoclorit; Bị oxi hóa thành oxy – cellulose Bị trương nở và phân hủy
trong hydroxit ammoniac đồng
Trang 10- Ảnh hưởng của nhiệt: Rất bền với biến dạng và thoái biến do nhiệt, là
ủi được ở nhiệt độ cao Ngã màu vàng sau 5 giờ tại nhiệt độ 120 oC
- Chịu được ánh nắng mặt trời
- Khối lượng riêng: Polymer cellulose: 1,54 g/cm3; Xơ bông: 1,27 g/cm3
- Độ hồi ẩm: 7% ở điều kiện tiêu chuẩn
- Khả năng hấp thụ ẩm 24 – 27 % tại độ ẩm tương đối 96%
- Độ bền tương đối (gl/tex) (gl/denier): Ở trạng thái tiêu chuẩn: 27 – 44(3,0 – 4,9) Trong trạng thái ướt 28 – 57 (3,3 – 6,7)
- Độ giãn đứt: Ở trạng thái tiêu chuẩn là 3 – 9,5%
- Độ đàn hồi: Hồi phục 74% sau khi kéo giãn 2% và 45% sau khi kéo giãn 5%
- Nhận biết: Nhìn dưới kính hiển vi xơ có dạng dải dẹt có xoắn
- Sau khi bắt lửa, xơ cháy để lại tàn mịn màu xám và không vón lại
- Hòa tan trong acid sunphuric nồng độ 80%
Một số các tính chất khác như: Độ dài, độ mảnh, độ bền, độ chín, độ quăn, độ ẩm,
độ đều, độ sạch… Những tính chất này ảnh hưởng tới quá trình gia công xơ bông thành sợi và ảnh hưởng tới chất lượng sợi
Trang 11Máy Chải Thô
Máy Ghép Sơ Bộ
Máy Cuộn Cúi
Máy Chải Kỹ Máy Ghép I(Trộn) Máy Ghép II
Máy Ghép III
Máy Chải Thô
Máy Sợi Thô Máy Sợi Con Máy Sợi Ống
Trang 12CÔNG ĐOẠN CUNG BÔNG
Bông Cotton
Máy xé kiện dài
Máy tách vật nặng
Máy xé 1 trục
Máy trộn 8 buồng
Máy xé tinh
Máy lọc xơ ngoại lai Loptex
Máy làm sạch
Bông PE
Máy xé kiện dài Finetex Máy trộn 6 buồng
Máy xé tinh
Dây chuyền bông PE
Dây chuyền bông Cotton
Trang 13Công đoạn cung bông Cotton
Máy xé kiện dài: JWF 1009
Công đoạn cung bông PE
Máy bông Finetex
Công đoạn chải thô
Máy chải thô cotton: JWF 1203
Máy chải thô PE: Crosrol MK7
Công đoạn ghép
Ghép sơ bộ Toyoda Hara Ghép băng 1,2,3 HSD 961
Công đoạn cuộn cúi
Máy cuộn cúi HOH – HC181D
Công đoạn chải kỹ
Máy chải kỹ HOH-HC500
Trang 14MÁY XÉ KIỆN DÀI
Nhiệm vụ
Lấy xơ từ các kiện xơ, xé các lớp xơ trong kiện thành các miếng nhỏ, phá vỡ mối liên kết xơ
và các chùm xơ làm ra các chùm xơ nhỏ hơn để cung cấp cho các máy tiếp theo Tại đây xơ
từ các kiện xơ được trục bóc xé ra và đưa vào đường ống nhờ lực hút không khí
Trang 15MÁY TÁCH VẬT NẶNG
Nhiệm vụ
Làm sạch sơ bộ và tách tạp chất như: các miếng kim loại, vỏ bông, hạt bông, bông kết ra khỏi hỗn hợp xơ, sau đó cấp xơ cho các máy tiếp theo
Trang 16MÁY XÉ MỘT TRỤC
Nhiệm vụ
Xé tơi sơ bộ các miếng bông, loại trừ một phần tạp chất, đồng thời cũng thực hiện việc trộn xơ
Trang 17MÁY TRỘN 8 BUỒNG
Nhiệm vụ
Phân bố đều đặn các thành phần xơ có tính chất khác nhau trong hỗn hợp xơ để tạo ra hỗn hợp đồng đều và đồng nhất các hỗn hợp xơ thành phần
Trang 18MÁY XÉ TINH
Nhiệm vụ
Xé tinh các chùm xơ đơn thành những xơ đơn, làm sạch tạp chất trong xơ
Pha trộn hỗn hợp xơ thêm một lần nữa và dàn trải bông thành một lớp đều đặn trước khi qua các máy tiếp theo
Trang 19MÁY CHẢI THÔ
Nhiệm vụ
- Chia nhỏ chùm xơ thành các xơ riêng biệt, làm cho các xơ duỗi thẳng và song song theo chiều dọc sản phẩm
- Loại trừ tạp chất, điểm tật và một phần xơ ngắn
- Hình thành cúi chải có kích thước nhất định đáp ứng yêu cầu gia công tiếp theo
Trang 20MÁY CUỘN CÚI
Nhiệm vụ
Tạo ra cuộn cúi có quy cách và chất lượng phục vụ cho máy chải kỹ
Trang 21Nhiệm vụ
Phân tách hoàn toàn
các chùm xơ thành
xơ đơn để loại trừ
hiện tượng bông kết
khi kéo dài
Trang 22MÁY GHÉP
Nhiệm vụ
- Ghép một số cúi để làm đều cúi hoặc trộn các cúi ghép có thành phần xơ khác nhau theo yêu cầu để làm đều cúi hoặc trộn cúi(kéo sợi pha)
- Trộn đều các thành phần nguyên liệu
- Tạo thành cúi ghép có độ nhỏ yêu cầu
Trang 23MÁY THÔ
Nhiệm vụ:
- Máy kéo sợi thô thực hiện nhiệm vụ công nghệ chính là kéo dài và làm mảnh
- Làm cho xơ tiếp tục duỗi thẳng và song song với nhau
- Kéo dài, xe săn sơ bộ
xơ để tạo thành sợi thô Quấn sợi thô lên ống theo nguyên lý quấn ống máy sợi thô
- Đây là công đoạn bán thành phẩm tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất, vận chuyển ở máy kéo sợi con
Trang 26
MÁY CON
Nhiệm vụ
- Kéo dài sợi thô thành sợi con có chi số, độ săn theo yêu cầu
- Thuận tiện cho việc vận chuyển và gia công trong công đoạn tiếp theo
Trang 27Giá treo sợi thô
Trang 28NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG MÁY CON
Trang 29MÁY ỐNG
1 NHIỆM VỤ
- Tạo ra cone sợi có hình dạng, kích thước và khối lượng theo yêu cầu
- Loại trừ các điểm tật, bụi bẩn, khuyết tật sợi
- Thuận iện cho quá trình vận chuyển, bảo quản và gia công tiếp theo
Trang 30MÁY ỐNG
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Trang 31HOÀN TẤT VÀ BẢO QUẢN
Trang 32THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN KÉO SỢI TC45 SẢN LƯỢNG 200 TẤN/ THÁNG
Máy đánh ống _ Máy proccess coner 21C
Số unit trên máy đánh ống: 60 cọc
Trang 33Máy sợi con _ Máy RX210
Số unit trên máy: 480 cọc
Trang 34Máy sợi thô _ máy FA422
Số unit trên máy: 120 cọc
Trang 35•Máy ghép đợt 3 _ HSD961
•Số unit trên máy: 2
•Độ mảnh cúi ghép: Neg3= 0,1
•Định lượng vào: Gvào = 420gr/6yds
•Định lượng ra: Gra = 490gr/6yds = 5,79 g/m
•Vận tốc cúi ra: 220 m/p
•Tỷ lệ tiêu hao: 2%
•Hiệu suất máy 85%
•Bội số kéo dài: E = 𝐺𝑣𝐺𝑟 = 420.8490 = 6.857
•Năng suất lý thuyết
ALT = 60 ×v1000 ×Ne×1,693 = 60 ×2201000 ×0,1×1,693 = 77,968 ( kg/h/coc)
•Năng suất thực tế
Att = Alt × kci = 77,968 × 0,85 = 66,27( kg/h/coc)
•Sản lượng yêu cầu sản xuất trong 1 giờ
Trang 36•Máy ghép đợt 2_ máy HSD961
•Số unit trên máy: 2
•Độ mảnh cúi ghép: Neg3= Neg3 × smg3Neg3 = 0,1 ×88 = 0,1
•Định lượng vào: Gvào = 420gr/6yds
•Định lượng ra: Gra = 420gr/6yds = 4,963 g/m
•Vận tốc cúi ra: 250m/p
•Tỷ lệ tiêu hao: 2%
•Hiệu suất máy: H = 85%
•Bội số kéo dài E = 𝐺𝑣𝐺𝑟 = 420.8420 = 8
•Năng suất lý thuyết
ALT = 60 ×v1000 ×Ne×1,693 = 60 ×2501000 ×0,1×1,693 = 88,6 (
kg/h/coc)
•Năng suất thực tế
Att = Alt × kci = 88,6 × 0,85 = 75,31( kg/h/coc)
•Sản lượng yêu cầu sản xuất trong 1 giờ
Trang 37•Máy ghép đợt 1 _ máy HSD961
•Số mối ghép: 8 bao gồm 3 cúi CO(320gr/6yds) và 5 cúi PE(380gr/6yds)
•Số unit trên máy: 2
•Độ mảnh cúi ghép: Neg1= 0,1
•Định lượng ra: Gra = 420gr/6yds = 4,963 g/m
•Vận tốc cúi ra: 250m/p
•Tỷ lệ tiêu hao: 2%
•Hiệu suất máy: H = 85%
•Bội số kéo dài: E= 𝐺𝑣𝐺𝑟 = 3.320+5.380420 = 6.81
•Năng suất lý thuyết
ALT = 60 ×v1000 ×Ne×1,693 = 60 ×2501000 ×0,1×1,693 = 88,6 (
kg/h/unit)
•Năng suất thực tế
Att = Alt × kci = 88,6 × 0,85 = 75,31( kg/h/unit)
•Sản lượng yêu cầu sản xuất trong 1 giờ
Trang 38Máy cuộn cúi _ máy HC181D
Số unit trên máy: 1
Độ mảnh cúi ghép: 𝑁𝑒𝑐𝑘= 0,16
Định lượng ra: Gra = 70 g/m
Vận tốc cúi ra: 65 m/p
Tỷ lệ tiêu hao: 0,6%
Hiệu suất máy: H = 85%
Năng suất lý thuyết
𝐴𝐿𝑇 = 60 ×𝑣 × 𝐺𝑐𝑢𝑜𝑛𝑐𝑢𝑖
1000 = 60 ×65 ×70
1000 = 273 ( kg/h/unit) Năng suất thực tế
Trang 39Máy chãi kỹ_ máy HOH
Số unit trên máy: 1
Độ mảnh cúi ghép: 𝑁𝑒𝑐𝑘= 0,16
Định lượng ra: Gra = : Gra = 320gr/6yds = 3,781 g/m
Vận tốc cúi ra: 126 m/p
Tỷ lệ tiêu hao: 17%
Hiệu suất máy: H = 85%
Năng suất lý thuyết
𝐴𝐿𝑇 = 60 ×𝑣
1000 ×𝑁𝑒×1,693 = 60 ×126
1000 ×0,16×1,693 = 27,90 ( kg/h/unit) Năng suất thực tế
𝐴𝑡𝑡 = 𝐴𝑙𝑡 × 𝑘𝑐𝑖 = 27,90 × 0,85 = 23,715 ( kg/h/unit)
Sản lượng yêu cầu sản xuất trong 1 giờ
𝑆𝐿𝑐𝑘 = 𝑆𝐿𝑔1 × ( 1+ % tieuhao ) × 0,35= 210,557 × ( 1+ 0,17) × 0,35 = 86,223 ( kg/h)
Trang 40•Máy ghép sơ bộ cho CO _ máy DYH600
•Số unit trên máy: 2
•Số mối ghép: 6
•Độ mảnh cúi ghép: Negsb= 0,242
•Định lượng vào: Gvào = 360gr/6yds
•Định lượng ra: Gra = 400gr/6yds = 4,726 g/m
•Vận tốc cúi ra: 350 m/p
•Tỷ lệ tiêu hao: 1%
•Hiệu suất máy: 77%
•Bội số kéo dài: E= 𝐺𝑣𝐺𝑟 = 6.360400 = 5.4
•Năng suất lý thuyết
ALT = 60 ×v1000 ×Ne×1,693 = 60 ×3501000 ×0,242×1,693 = 51,256
( kg/h/unit)
•Năng suất thực tế
Att = Alt × kci = 51,256 × 0,77 = 39,467( kg/h/unit)
•Sản lượng yêu cầu sản xuất trong 1 giờ
Trang 41Máy chải thô cho CO _ máy JWF 1203
Số unit trên máy: 1
Độ mảnh cúi ghép: 𝑁𝑒𝑐𝑡= 0,14
Định lượng ra: Gra = 360gr/6yds = 4,25 g/m
Vận tốc cúi ra: 85 m/p
Tỷ lệ tiêu hao: 8%
Hiệu suất máy: 82%
Năng suất lý thuyết
𝐴𝐿𝑇 = 1000 ×𝑁𝑒×1,693 60 ×𝑣 = 1000 ×0,14×1,69360 ×85 = 21,51 ( kg/h/unit) Năng suất thực tế
Trang 42•Máy ghép sơ bộ cho PE ( trong PE chiếm 65%) _ # DYH600
•Số unit trên máy: 2
•Số mối ghép: 8
•Độ mảnh cúi ghép: Negsb= 0,13
•Định lượng vào: Gvào = 380gr/6yds
•Định lượng ra: Gra = 380gr/6yds = 4,5 g/m
•Vận tốc cúi ra: 300 m/p
•Tỷ lệ tiêu hao: 1%
•Hiệu suất máy: 77%
•Bội số kéo dài: E = 𝐺𝑣𝐺𝑟 = 8.380380 = 8
•Năng suất lý thuyết
ALT = 60 ×v1000 ×Ne×1,693 = 60 ×3001000 ×0,13×1,693 = 81,784
( kg/h/unit)
•Năng suất thực tế
Att = Alt × kci = 81,784 × 0,77 = 62,973( kg/h/unit)
•Sản lượng yêu cầu sản xuất trong 1 giờ
Trang 43Máy chải thô cho PE _ máy MK7
Số unit trên máy: 1
Trang 44Bảng thống kê các máy cần bố trí
MÁY CHẢI THÔ COTTON
PE MÁY GHÉP SƠ BỘ COTTON
PE MÁY CUỘN CÚI MÁY CHẢI KỸ MÁY GHÉP BĂNG 1 MÁY GHÉP BĂNG 2 MÁY GHÉP BĂNG 3 MÁY THÔ
MÁY CON
1 MÁY CHẢI THÔ