1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán hàng cáp quang tồn kho tại Công ty Cổ phần Công nghệ Cáp quang và Thiết bị bưu điện TFP

41 479 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 335,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm hàng tồn kho Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho, quy định hàng tồn kho là tài sản: - Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bình thường - Đang tron

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hàng tồn kho là bộ phận tài sản lưu động chiếm vị trí quan trọng trong toàn bộquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ giai đoạn cung cấp, sản xuất đếntiêu thụ Thông tin chính xác, kịp thời về hàng tồn kho giúp doanh nghiệp chỉ đạo kịpthời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, đánh giá được hiệu quả kinh doanh nóichung và của từng mặt hàng nói riêng, đảm bảo lượng dự trữ vật tư, hàng hoá đúngmức, không quá nhiều gây ứ đọng vốn, cũng không quá ít làm gián đoạn quá trình sảnxuất kinh doanh Từ đó có kế hoạch về tài chính cho việc mua sắm cung cấp hàng tồnkho cũng như điều chỉnh kế hoạch về tiêu thụ Vì thế công tác kế toán hàng tồn khonói chung và phương pháp kế toán hàng tồn kho nói riêng có vai trò rất quan trọngtrong doanh nghiệp

Trước yêu cầu phát triển của nền kinh tế và xu hướng hội nhập quốc tế , vấn đềđổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và hạch toán kế toán càng trở nên cầnthiết Với mục tiêu đó, chúng ta đã và đang nghiên cứu dần từng bước hoàn thiện hệthống hạch toán kế toán Đã có bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam ra đời và nhiều vănbản, quyết định, thông tư được ban hành quy định, hướng dẫn việc hạch toán kế toántại các doanh nghiệp

Vì những lý do trên, khi thực hiện chuyên đề môn học lần này, em quyết định chọn đề

tài “Kế toán hàng cáp quang tồn kho tại Công ty Cổ phần Công nghệ Cáp quang và Thiết bị bưu điện TFP" với mong muốn góp thêm ý kiến hoàn thiện công tác kế toán

hàng tồn kho và hạch toán kế toán nói chung

Nội dung đề án gồm ba chương chính :

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN SẢN PHẨM CÁP QUANG TỒN KHO CÔNG TY TFP

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT KẾ TOÁN SẢN PHẨM CÁP QUANG TỒN KHO CỦA CÔNG TY TFP

Em xin được cám ơn thầy giáo PGS.TS Đỗ Minh Thành đã hướng dẫn, giúp đỡ

em thực hiện đề tài này Bài viết của em có thể còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhậnđược sự góp ý, sửa chữa của thầy

Trang 2

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho, quy định hàng tồn kho

là tài sản:

- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bình thường

- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinhdoanh hoặc cung cấp dịch vụ

Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn và chiếm tỷ trọng lớn có vai tròquan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy: Hàng tồn kho trong doanh nghiệp là một bộ phận của tài sản ngắn hạn

dự trữ cho sản xuất, lưu thông hoặc đang trong quá trình sản xuất chế tạo ở doanhnghiệp

1.1.2 Cách xác định giá trị hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quantrực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

 Chi phí mua

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoànlại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phíkhác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thươngmại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-)khỏi chi phí mua

 Chi phí chế biến

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đếnsản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định vàchi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vậtliệu thành thành phẩm

Trang 3

Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảodưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở các phânxưởng sản xuất.

Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thayđổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phínguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bìnhthường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuấtbình thường

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thìchi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phíthực tế phát sinh

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn

vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung khôngphân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảngthời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cáchtách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phùhợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán

Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị thuần

có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập hợp chungcho sản phẩm chính

 Chi phí liên quan trực tiếp khác

Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoảnchi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho Ví dụ, trong giá gốcthành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể

Trang 4

 Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho

Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanhkhác phát sinh trên mức bình thường;

- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiếtcho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06;

Chi phí nhân viên, chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lý doanh nghiệpkhông được tính vào chi phí cung cấp dịch vụ

1.2 Một số vấn đề lý thuyết về kế toán hàng tồn kho

1.2.1 Vai trò của việc hạch toán hàng tồn kho

Khi nền kinh tế của nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường với sự tham giacủa các thành phần kinh tế thì số lượng các doanh nghiệp càng nhiều và quy mô ngàycàng lớn Các doanh nghiệp đều hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế, mànhững nguyên tắc cơ bản là: tự trang trải chi phí và có lợi nhuận, tự chủ về tài chính,nghiệp vụ, tự chịu trách nhiệm về kinh tế hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm vềthực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tuân thủ các chế độ, thể lệ về quản lý kinh tế, tàichính của nhà nước với sự chỉ đạo và kiểm tra của các cơ quan chức năng của nhànước Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải phát huy tính chủ động, sáng tạo,nâng cao trình độ quản lý và khả năng quản trị kinh doanh, quản lý tài sản

Trong cơ chế quản lý kế toán tài chính hiện nay, vai trò của kế toán ngày càngđược coi trọng bởi đó là công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế tài chính ởcác doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp hàng tồn kho là bộ phận tài sản quan trọng nhất tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy thông tin về hàng tồn kho vàtình hình nhập xuất vật tư hàng hóa là thông tin quan trọng mà người quản lý cần quan

Trang 5

tâm Căn cứ vào cáo cáo kế toán hàng tồn kho mà người quản lý có thể đưa ra quyếtđịnh kinh tế hữu hiệu hơn như các quyết định về sản xuất, dự trữ và bán ra với sốlượng là bao nhiêu… Đặc biệt số liệu hàng tồn kho còn ảnh hưởng đến thông tin trìnhbày trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Mặt khác kế toán hàng tồn kho đáp ứng nhu cầu quản lý hàng tồn kho về mặt sốlượng, giá trị, chủng loại được chi tiết theo từng địa điểm, thời gian, không gian nhấtđịnh, giúp cho việc quản lý tài sản của doanh nghiệp chặt chẽ Đặc biệt, kế toán hàngtồn kho cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về trị giá vốn hàng tiêu thụ để giúp choviệc tính toán kết quả kinh doanh và từ đó nhà quản lý có sách lược sản xuất, kinhdoanh phù hợp

1.2.2 Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho

 Nguyên tắc cơ sở dồn tích

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phảitrả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểmphát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tươngđương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

 Nguyên tắc giá gốc

Hàng tồn kho phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của hàng tồn khođược tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theogiá trị hợp lý của hàng tồn kho đó vào thời điểm hàng tồn kho được ghi nhận Ví

dụ :

Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hoáđơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếucó), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, nguyên liệu, vậtliệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chiphí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việcthu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)

Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, bao gồm: Giá thực tế củanguyên liệu xuất chế biến và chi phí chế biến

Trang 6

Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, bao gồm: Giáthực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vậnchuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về đơn vị, tiền thuê ngoài giacông chế biến

 Nguyên tắc nhất quán

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụngthống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Việc áp dụng các phương pháp kế toánthống nhất từ kỳ này sang kỳ khác sẽ cho phép báo cáo tài chính của doanh nghiệpmới có ý nghĩa thực chất mang tính so sánh

Tuy nhiên, nguyên tắc nhất quán không có nghĩa là doanh nghiệp không bao giờ

có thể đổi phương pháp kế toán Đúng hơn, nếu doanh nghiệp kiểm nghiệm mộtphương pháp tính giá hàng tồn kho đẫ được chấp nhận như là một sự cải tiến trong lậpbáo cáo tài chính thì sự thay đổi có thể được thực hiện Tuy vậy, khi có sự thay đổinày, nguyên tắc công khai toàn bộ đòi hỏi bản chất của sự thay đổi, kiểm nghiệm đốivới sự thay đổi và ảnh hưởng của sự thay đổi đó đến lãi ròng, tất cả phải được côngkhai trong thuyết minh báo cáo tài chính

 Nguyên tắc thận trọng

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kếtoán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn

- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập

- Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

Theo nguyên tắc này thì giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ vốn khi hàng tồnkho bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàngtăng lên Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể đượcthực hiện là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thựchiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng

Nguyên tắc này đòi hỏi trên bảng cân đối kế toán, giá trị hàng tồn kho phải đượcphản ánh theo giá trị ròng:

Giá trị tài sản ròng = Giá trị tài sản - Khoản dự phòng

Trang 7

1.2.3 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kì

Đối với hàng tồn kho, việc nhập - xuất - tồn kho được ghi sổ theo giá thực tế Giá thực tế của hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí lien quan trực tiếp khách phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại

Vì hàng hóa, vật tư nhập kho theo nhiều trị giá thực tế và vào những thời điểm

khác nhau nên việc xác định giá trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp áp dụng theo một

trong các phương pháp sau:

a) Phương pháp tính theo giá đích danh:

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế củatừng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho cácdoanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

b) Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho đượctính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàngtồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng

kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanhnghiệp

Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập

Trị giá lượng trong kỳ Số hàng

hàng xuất = x xuất

trong kỳ Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng trong kỳ

nhập trong kỳ

c) Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồnkho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn khocòn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhậpkho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tínhtheo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Trang 8

d) Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):

Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồnkho được mua hoặc được sản xuất sau thì được xuất trước và giá trị hàng tồn kho cònlại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phươngpháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gầnsau cùng, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gầnđầu kỳ còn tồn kho

Mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có những ưu, nhược điểm nhấtđịnh Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tuỳ thuộc vào yêu cầuquản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phươngtiện xử lý thông tin của doanh nghiệp Đồng thời cũng tuỳ thuộc vào yêu cầu bảo quản,tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư, hàng hoá ở doanhnghiệp Do đó, việc lựa chọn phương pháp nào phải xuất phát từ đặc điểm cụ thể củadoanh nghiệp Song phương pháp lựa chọn phải được sử dụng trong nhiều kỳ kế toán,đồng thời phải được diễn giải thuyết minh trên báo cáo tài chính

1.2.4 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Các phương pháp kế toán hàng tồn kho có:

a) Phương pháp kê khai thường xuyên:

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thườngxuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kếtoán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảmcủa vật tư, hàng hoá Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định

ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đốichiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phảiluôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyênnhân và có giải pháp xử lý kịp thời

Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các đơn vị sản xuất (côngnghiệp, xây lắp ) và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớnnhư máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao

Trang 9

b) Phương pháp kiểm kê định kỳ:

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm

kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán tổng hợp

và từ đó tính giá trị của hàng hoá, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức :

Trị giá hàng xuất kho trong kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Tổng giá trịhàng nhập kho trong kỳ - Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủngloại hàng hoá, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hoá,vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ )

Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹkhối lượng công việc hạch toán Nhưng độ chính xác về giá trị vật tư, hàng hoáxuất dùng, xuất bán bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy,bến bãi

Trang 10

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN SẢN PHẨM CÁP QUANG

TỒN KHO CÔNG TY TFP

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán hàng cáp quang tồn kho của Công ty TFP

2.1.1 Khái quát chung về Công ty

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Công nghệ Cáp quang và Thiết bị Bưu điện

Nhà máy đặt tại: Dốc Vân - Yên Viên - Gia Lâm - Hà Nội

Công ty được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 010301110 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp phép ngày 07/05/2007 với số vốn điều lệ là 85 tỷđồng

 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TFP được thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động giữa năm 2007, là đơn vịthứ 3 hoạt động trong ngành cáp quang trong cả nước Với quyết tâm chiếm lĩnh thịtrường trong nước và vươn ra thị trường nước ngoài, công ty TFP với dây chuyền thiết

bị đồng bộ của Châu Âu hiện đại nhất Việt Nam ,công ty đã sản xuất và cung cấp rathị trường hàng chục ngàn km cáp sợi quang cho bưu điện các tỉnh trong nước và khuvực Đông Nam Á với đầy đủ các chủng loại cáp như: Cáp treo, cáp luồn cống, cápchôn trực tiếp, cáp thả sông, cáp treo trên đường điện lực (ADSS) và dây thuê bao sợiquang tới hộ gia đình (FTTH)

Hiện nay TFP là công ty hàng đầu trong công nghệ sản xuất cáp quang cả nước.Không chỉ dừng lại ở đó, công ty đang và sẽ tiếp tục nghiên cứu các công nghệ cápquang trong tương lai như cáp quang biển, cáp quang trên đường dây điện lực…

 Chức năng của Công ty TFP

Công ty cổ phần công nghệ cáp quang và thiết bị bưu điện là một doanh nghiệphoạt động kinh doanh với mục tiêu là hướng về khách hàng, luôn làm hài lòng khách

Trang 11

hàng bằng cách đưa đến những sản phẩm tốt nhất, đúng thời gian và giá cả cạnh tranh.Công ty có các chức năng chính như:

- Sản xuất các sản phẩm cáp sợi quang với đầy đủ chủng loại và thiết bị bưu chínhviễn thông phục vụ cho nhu cầu trong nước và nước ngoài

- Xuất khẩu các mặt hàng Công ty sản xuất kinh doanh, như cáp sợi quang và các thiết

bị bưu điện phục vụ cho các ngành có nhu cầu

 Nhiệm vụ của công ty TFP

- Thực hiện sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký kinh doanh trên cơ sởchủ động và tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật nước Việt Nam

- Công ty không ngừng phát triển các hoạt động kinh doanh, dịch vụ nhằm tối đa hoácác nguồn lợi nhuận có thể có được của công ty, đảm bảo lợi ích các cổ đông

- Cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống người lao động trongCông ty

- Tìm hiểu kĩ lưỡng sự phát triển cũng như sự thay đổi của nền kinh tế trong nước,nền kinh tế thế giới để có hướng đi phù hợp nhằm mang lại hiệu quả tối đa trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty, thúc đẩy kinh tế trong nước phát triển

- Đóng góp cho ngân sách Nhà nước

 Ngành nghề kinh doanh của Công ty

Theo giấy phép đăng kí kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của Công ty TFP là:

- Sản xuất cáp quang và thiết bị Bưu chính viễn thông

- Xây dựng chuyên ngành Bưu chính viễn thông

- Tư vấn lập quy hoạch, dự án đầu tư phát triển Bưu chính viễn thông

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị chuyên ngành bưu chính viễn thông

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá (cáp quang và thiết bị bưu điện)

- Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc, sản phẩm ngành in(trừ loại nhà nước cấm)

- Vận tải hàng hóa bằng ô tô theo hợp đồng

Tuy nhiên, ngành nghề kinh doanh hiện nay của Công ty chủ yếu sản xuất các loạicáp sợi quang và thiết bị bưu chính viễn thông

Trang 12

Bảng 3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TFP (Đơn vị: nghìn đồng)

TNDN 1.327.184 977.584 2.203.757 -349.6 -26,34 1.226.173 125,4LNST 3.981.553 2.932.754 5.666.805 -1.048.799 -26,34 2.734.051 93,22

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty TFP)

Nhận xét: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Côngnghệ Cáp quang và Thiết bị Bưu điện năm 2010 có sụt giảm so với năm 2009 Mặc dùdoanh thu của năm 2010 tăng so với 2009 nhưng do chi phí bỏ ra của công ty năm

2009 tương đối cao, trong đó chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 bỏ ra hơn 5,8 tỷ,

so với chi phí bỏ ra của năm 2009 là 4,4 tỷ thì tăng gần 1,5 tỷ đồng nên làm cho lợinhuận năm 2010 của công ty là 3.981.553 nghìn đồng, giảm xuống còn 2.932.754nghìn đồng năm 2009

Đến năm 2011 tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tương đối tốt,

có chiều hướng tăng trưởng cao Doanh thu của công ty năm 2011 là 92.108.725 nghìnđồng so với doanh thu năm 2010 là 89.712.201 nghìn đồng thì tăng gần 2,4 tỷ đồng.Chi phí công ty năm 2011 chi ra cũng tăng hơn 1,3 tỷ đồng so với năm 2010 nhưngmới chỉ bằng một nửa mức tăng của doanh thu, trong đó chi phí quản lý doanh nghiệpcủa công ty năm 2011 tăng không nhiều so với 2010 (chỉ tăng hơn 350 triệu, gần bằng1/5 mức tăng chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2010 so với 2009) Vìvậy, lợi nhuận của công ty tăng cao, đạt hơn 5,6 tỷ đồng năm 2011, tăng hơn 2,7 tỷđồng so với năm 2010 và tăng gần 1,7 tỷ đồng so với năm 2009

Nhìn chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang có chiềuhướng tốt, ngày càng phát triển và hiệu quả hoạt động kinh doanh ngày càng cao

2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán Công ty TFP

Trang 13

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TFP

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Các nghiệp vụ

kế toán chính phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty, thuộc dãy nhà vănphòng

Ở các phân xưởng không được tổ chức thành phòng kế toán riêng mà chỉ bố trí cácthủ kho, nhân viên thống kê, thực hiện việc thống kê, chủng loại nguyên vật liêu, nhậpxuất, ngày công, ngày, giờ làm việc của công nhân, nghỉ phép, thai sản để phục vụ chobáo cáo trên phòng kế toán

Tại Phòng Kế toán của công ty thuộc khối văn phòng bao gồm có 7 nhân viên:

- Trưởng phòng Kế toán: là một Kế toán tổng hợp, có mối liên hệ trực tuyến với

các Kế toán viên thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức Kế toán trưởng liên hệchặt chẽ với Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh, tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc vềcác chính sách Tài chính - Kế toán của Công ty, ký duyệt các tài liệu kế toán, phổ biến

Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ

Kế toán vật tư, duyệt lương và theo dõi các đại lý

Thủ quỹ

PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN

Nhân viên thống kê tại phân xưởng

Trang 14

chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn, đồng thời yêu cầu các bộphận chức năng khác trong bộ máy quản lý ở đơn vị cùng phối hợp thực hiện nhữngcông việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng Các Kế toán thànhphần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ của Kếtoán trưởng.

- Phó phòng Kế toán: là nhân viên kế toán tài sản cố định liên doanh đầu tư, kế

toán dịch vụ đào tạo, dịch vụ vận tải, công nợ phải thu, thuế và các khoản phải nộp nhànước Chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ tình hình tăng giảm của tài sản trong công ty,đồng thời tính và trích khấu hao cho tài sản cố định Hạch toán số lượng, sổ sách sốtiền và danh sách công nhân đào tạo Bên cạnh đó, kế toán còn kiêm phần đề xuất xâydựng và kiểm tra kế hoạch liên doanh, liên kết đầu tư, tình hình vay trả trong đầu tư

- Kế toán tiền lương và BHXH: tính toán và hạch toán tiền lương, bảo hiểm xã hội,

bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản khẫu trừ vào lương, các khoản thu nhập,trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên trong công ty Hàng tháng căn cứ vào sản lượngcủa các xí nghiệp và đơn giá lương của xí nghiệp cùng với hệ số lương gián tiếp đồngthời ghi nhận các bảng thanh toán lương do các nhân viên ở phòng kế toán gửi lên,tổng hợp số liệu lập bảng tổng hợp thanh toán lương của công ty, lập bảng phân bổ

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm: có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác nhau để theo dõi

trên các bảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chi phí và giá thành sản phẩm.Đồng thời kế toán cũng theo dõi cả phần công cụ, dụng cụ, phụ liệu Hàng tháng, nhậncác báo cáo từ các xí nghiệp gửi lên, lập báo cáo nguyên vật liệu, căn cứ vào bảngphân bổ, bảng tổng hợp chi phí sản xuất để cuối tháng ghi vào bảng kê Tính giá thànhsản phẩm theo phương pháp hệ số

- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình thanh

toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả Sau khi kiểm tra tínhhợp lệ hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán thanh toán viết phiếu thu chi (đối với tiềnmặt), séc, uỷ nhiệm chi….(đối với tiền gửi ngân hàng) hàng tháng lập bảng kê tổnghợp séc và sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạchtiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch Quản lý các tài khoản 111, 112

và các tài khoản chi tiết của nó Đồng thời theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải

Trang 15

trả trong Công ty và giữa công ty với khách hàng… phụ trách tài khoản 131, 136, 136,

141, 331, 333, 336

- Kế toán vật tư, duyệt lương và theo dõi các đại lý: Làm nhiệm vụ hạch toán chi

tiết nguyển vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp ghi thẻ song song Cuối tháng,tổng hợp các số liệu lập bảng kê theo dõi nhập xuất tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kếtoán tính giá thành Phụ trách tài khoản 152, 153 Khi có yêu cầu bộ phận kế toánnguyên vật liệu và các bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm kê lại kho vật tư, đốichiếu với sổ kế toán Nếu có thiếu hụt sẽ tìm ngụyên nhân và biện pháp xử lý ghi trongbiên bản kiểm kê Thêm vào đó còn chịu trách nhiệm cuối cùng của quá trình tínhlương và các khoản trích theo lương căn cứ vào đó để tập hợp lên bảng phân bổ tiềnlương và cũng theo dõi tình hình tiêu thụ của các đại lý của công ty

- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu chi

tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi Sau đó tổng hợp, đốichiếu thu chi với kế toán có liên quan

Tại các phân xưởng của nhà máy:

Mỗi một xí nghiệp thành viên đều có nhân viên thủ kho, nhân viên thống kê

- Nhân viên thủ kho: Thực hiện việc nhập kho và xuất kho thông quan Phiếu nhập

kho và Phiếu xuất kho Theo định kỳ tổng hợp và báo cáo lên Phòng kế toán của công

ty về tình hình tồn, nhập trong kỳ quy định

- Nhân viên thống kê tại xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vật liệu đưa

vào sản xuất đến lúc giao thành phẩm cho công ty

Cuối tháng, nhân viên thống kê xí nghiệp lập Báo cáo nhập- Xuất- Tồn khonguyên vật liệu và Báo cáo chế biến nguyên vật liệu, Báo cáo hàng hoá, chuyển lênphòng kế toán công ty cũng như căn cứ vào sản lượng thành phẩm nhập kho, đơn giágia công trên một đơn vị sản phẩm và tỷ giá hiện hành lập bảng doanh thu chia lươnggửi lên Phòng Kế toán công ty

Nhân viên thống kê phân xưởng còn phải lập các Báo cáo thanh quyết toán hợpđồng (như báo cáo tiết kiệm nguyên liệu) và gửi lên cho Phòng Kế toán tính thưởng

2.1.4 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán hàng tồn kho của công ty

Các nhân tố bên trong

Trang 16

- Phần mềm kế toán ảnh hưởng lớn đến chất lượng và độ chính xác của các báocáo Phần mềm dễ sử dụng, chạy ổn định, cho ra nhiều báo cáo khác nhau sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho kế toán của đơn vị.

- Máy móc cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến việc kế toán của đơn vị Trongđiều kiện kế toán máy hiện nay, để đáp ứng được nhu cầu công việc, kế toán cần được

hỗ trợ rất nhiều từ máy móc Tốc độ xử lý, sự ổn định của máy sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho kế toán viên trong việc hạch toán và in ấn các phiếu thu, chi…

- Nguồn lực là một nhân tố then chốt trong công tác kế toán Khi công ty ngàycảng mở rộng, có các nghiệp vụ phức tạp thì cần một nguồn nhân lực lớn với trình độ

và kinh nghiệm dày dặn để đáp ứng nhu cầu của công việc Ngoài ra, nếu công ty cóquá nhiều kế toán viên nhưng nhân lực ít cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của côngviệc và làm tăng chi phí của công ty Do đó, đơn vị cần cân đối số lượng kế toán vàkhối lượng công việc để đảm bảo sự cân đối trong công ty

Nhân tố bên ngoài

Các chính sách kế toán: ở nước ta hàng năm có rất nhiều thông tư, nghị địnhhướng dẫn kế toán ra đời Do đó, việc cập nhật và áp dụng các văn bản cho phù hợp làrất quan trọng Kế toán viên cần phải thường xuyên cập nhật thông tin, nâng cao trình

độ Nắm bắt được các chính sách mới của nhà nước để có hướng xử lý cho phù hợp vàmang lại lợi ích tối đa cho Công ty

2.2 Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty

2.2.1 Tình hình thực tế kế toán hàng tồn kho tại đơn vị

2.2.1.1 Giới thiệu tổng quát về một số hàng tồn kho của đơn vị

Công ty Cổ phần Cáp quang và Thiết bị Bưu điện là đơn vị hoạt động trong lĩnhvực sản xuất và thương mại Các cuộn cáp quang sau khi sản xuất tại nhà máy củacông ty được chuyển lên kho để phục vụ cho việc cung cấp hàng hóa đến nơi tiêu thụ.Việc sản xuất cáp quang thường theo đơn đặt hàng của khách hàng cho nên việc tồnđọng cáp quang tại kho là rất ít Các sản phẩm sau khi sản xuất xong thường đượcchuyển thẳng đến nơi tiêu thụ để phục vụ cho việc lắp cáp

Các sản phẩm thường xuyên tồn đọng nhiều tại kho của công ty là các Sản phẩmcáp quang Các sản phẩm này chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài, có giá trị lớn Một số sản phẩm tồn kho tại công ty gồm:

Trang 17

- Cáp quang luồn cống PKL 4-144 FO

- FO (Fiber Optic): cáp quang Gồm có: cáp gốc, cáp phối, cáp thuê bao

- OLT (Optical Line Termination): Thiết bị kết cuối cáp quang tích cực được lắp đặtphía Nhà cung cấp dịch vụ

- ONT (Optical Network Termination): Thiết bị kết cuối mạng cáp quang tích cựcđược lắp đặt phía thuê bao

- ONU (Optical Network Unit): Thiết bị kết cuối mạng cáp quang của thuê baoBuilding

- Splitter: bộ chia/ghép quang thụ động

2.2.1.2 Cách xác định giá trị hàng tồn kho của đơn vị

Hàng tồn kho của đơn vị chủ yếu là các sản phẩm Cáp quang được nhập từ nướcngoài và sản xuất tai xí nghiệp Trong chuyên đề này, em đi sâu nghiên cứu cách tínhgiá và hạch toán các sản phẩm tồn kho được nhập từ nước ngoài

Tính giá nhập của hàng tồn kho

Các nghiệp vụ nhập hàng hoá tại Công ty Cổ phần Cáp quang và Thiết bị BưuĐiện bao gồm: Nhập mới từ nhập khẩu và mua trong nước(chủ yếu là nhập khẩu củacác hãng ngoài nước); Nhập thu hồi hàng hóa đã xuất cho chương trình thử nghiệm vànhập điều chuyển từ các đại lý Các nghiệp vụ nhập này có cách xác định giá như sau:

a Tính giá gốc hàng nhập mới:

Giá thực tế

hàng nhập

Giá mua (VNĐ) + Chi phí nhập khẩu

(hoặc chi phí thu mua) +

Phí chuyểntiền (nếu có)Tổng số lượng hàng hoá nhập kho

Trong đó:

- Giá mua: hàng hoá nhập mới có giá mua được tính bằng đô la Mỹ do đó khitính giá gốc của hàng nhập kho giá mua phải quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỉ giábình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm nhập kho

- Tổng số lượng hàng nhập kho: Bao gồm cả hàng mua theo đơn giá hợp đồng vàhàng bảo hành miễn phí không tính trong trị giá hợp đồng do được khuyến mại

Ví dụ: Ngày 20 tháng 7 năm 2011, Công ty TFP nhập kho 63.070 ONU - Thiết

bị kết cuối mạng cáp quang của thuê bao Building trị giá 34.200 USD theo hợp đồng

Trang 18

nhập khẩu số 207/2011, phí nhập khẩu chưa VAT 2.936.600đ, phí chuyển tiền chưaVAT 1.350.000đ, tỷ giá bình quân giữa đồng Việt Nam và Đô la Mỹ trên thị trườngliên ngân hàng do ngân hàng nhà nước công bố áp dụng cho ngày 20/07/2011 là20.608 đ/USD, trong trường hợp này, giá nhập kho của hàng hoá được tính như sau:

Giá nhập

(34.200 x 20.608) + 2.936.600 + 1.350.000

= 11.242,7493 (đ)63.070

Để thuận tiện cho việc theo dõi và tính toán giá nhập kho, đơn vị lấy giá nhập kholàm tròn đến hàng đơn vị Vậy đơn giá nhập kho của lô hàng này: 11.243đ/1 chiếc Phần giá trị thiếu (0.2507 x 63.070 = 15.811đ) được đưa ngay vào giảm giá vốntrong kỳ của công ty (Tài khoản 632)

b Tính giá hàng hóa nhập thu hồi:

- Tại kho của đơn vị, hàng hoá được thu hồi từ các nguồn sau: Chương trình thửnghiệm thiết bị và mạng, thiết bị mạng trang bị cho các phòng ban và đại lý Nhữngthiết bị mạng được dùng cho mục đích này khi xuất ra sẽ được ghi nhận vào tài khoản

242 và phân bổ đều trong suốt thời gian thử nghiệm

+ Đối với những thiết bị đầu cuối thu hồi trong tình trạng vẫn sử dụng được và

kế toán chưa phân bổ hết giá trị thiết bị đầu cuối đó vào chi phí trong kỳ, giá trị nhậpkho được tính bằng công thức:

Giá trị thu hồi

nhập kho của thiết bị =

Giá trị theo phiếuxuất ban đầu -

Giá trị luỹ kế đã phân bổvào chi phí của thiết bị

- Đối với những thiết bị đầu cuối khi thu hồi được đánh giá là đã hỏng thì phầngiá trị còn lại chưa phân bổ sẽ được kết chuyển hết vào chi phí trong kỳ

Ví dụ: Ngày 20/09/2011 xuất kho 3 máy OLT cho chương trình thử nghiệm 3tháng với đơn giá 1.440.000 đồng/máy Giá trị giữ lại không phân bổ là 10.000đồng/máy Thời gian phân bổ giá trị số máy xuất là 12 tháng Kết thúc thời gian thử

Trang 19

nghiệm, phòng vật tư thu hồi số lượng máy nói trên trong đó các máy vẫn còn sử dụngđược và làm thủ tục nhập kho

Giá trị phân bổ = 1.440.000 – 10.000 = 1.430.000 đồng

Giá trị nhập kho = { 1440.000 - (1.430.000/12) x 3 } x 3 máy = 3.217.500 đồng

c Nhập kho hàng điều chuyển nội bộ:

Đối với hàng điều chuyển nội bộ, giá nhập được xác định trên cơ sở giá xuấtcủa đơn vị điều chuyển hàng cho Công ty thể hiện trên phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ Chi phí trong quá trình vận chuyển được hạch toán vào chi phí kinhdoanh trong kỳ

Tính giá xuất của hàng tồn kho:

Các nghiệp vụ xuất kho hàng hoá tại đơn vị bao gồm: Xuất gửi bán đại lý, xuấtđiều chuyển nội bộ, xuất cho thử nghiệm hoặc trang bị cho các phòng ban, xuất biếutặng Trị giá hàng hoá xuất kho tại đơn vị được tính theo phương pháp nhập trước,xuất trước

Ví dụ: Tại thời điểm đầu ngày 01/03/2011 số liệu TBĐC OLT tồn kho tại công

- Ghi nhận giá trị của hàng hoá tồn kho:

Hiện tại, giá trị hàng hoá tồn kho của công ty đang được ghi nhận theo giá gốc.Đơn vị không xác định giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hoá tồn kho

2.2.1.3 Quy trình hạch toán hàng tồn kho tại công ty

Để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho, Công ty sử dụng các tài khoản sau:

- Tài khoản 156 : Hàng hoá

Trang 20

Để theo dõi chi tiết theo từng chủng loại hàng hoá và theo kho bảo quản Công ty

mở tiếp 2 cấp đối tượng đối với tài khoản 1561.Cụ thể:TK 1561-Chủng loại hàng Kho

hoá-Ví dụ: TK 1561 – TBĐCAP310 – KHOB2: “Hàng hoá – Giá mua hàng hóa Thiết bị đầu cuối AP310 – Kho B2”

TK 1561 – TBĐCRW80 – KHOB1 : “Hàng hóa – Giá mua hàng hoá Thiết bị đầu cuối RW80 – Kho B1”

Tài khoản 157 Hàng gửi bán đại lý

Để theo dõi chi tiết theo từng chủng loại hàng hoá và theo kho công ty mở tiếp 2cấp đối tượng đối với tài khoản 157 Cụ thể: TK 157- Chủng loại hàng hoá - Đại lý

Ví dụ: TK 157- TBĐCAP310 – KHĐLHN: “Hàng gửi bán - Thiết bị đầu cuốiWLL – Bưu điện trung tâm 1”

TK 157- TBĐCRW80 – KHĐLAG : “Hàng gửi bán - Thiết bị đầu cuốiAXP – Bưu điện trung tâm 2”

 Phương pháp hạch toán

a Phương pháp kế toán hàng hoá (156)

Kế toán tăng hàng hoá tồn kho:

- Tăng do mua ngoài: Hàng hóa tăng do mua ngoài của đơn vị bao gồm hàng

hoá nhập khẩu và mua trong nước Căn cứ vào phiếu nhập kho, hợp đồng kinh tế (nếucó), hoá đơn thương mại, hóa đơn vận chuyển, bốc dỡ, biên lai thu phí lưu kho bãi,hóa đơn dịch vụ khai thuế hải qua…,kế toán hạch toán giá mua, chi phí thu mua…chưa có thuế vào bên nợ tài khoản 1561- Giá mua hàng hoá (được chi tiết theo kho vàtheo chủng loại hàng hoá), vào bên có của các tài khoản liên quan và hạch toán cáckhoản thuế vào các tài khoản tương ứng, cụ thể:

- Với hàng hoá mua trong nước,sơ đồ hạch toán như sau:

TK 1561 – Giá mua hàng hoá

Ngày đăng: 07/04/2015, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TFP (Đơn vị: nghìn đồng) - Kế toán hàng cáp quang tồn kho tại  Công ty Cổ phần Công nghệ Cáp quang và Thiết bị bưu điện TFP
Bảng 3.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TFP (Đơn vị: nghìn đồng) (Trang 12)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TFP - Kế toán hàng cáp quang tồn kho tại  Công ty Cổ phần Công nghệ Cáp quang và Thiết bị bưu điện TFP
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TFP (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w