Liên tầng Mạch điện tử cơ bản FET Mạch điện tử cơ bản Đáp ứng tần số Mạch điện cơ bản Opamp Mạch điện tử cơ bản
Trang 1Chöông 6:
Op-Amp
Trang 4Chương 6-4
Tên gọi Op-Amp
Vi mạch khuếch đại thuật tốn (Operational Amplifier) –
ký hiệu là OpAmp đầu tiên được dùng để nĩi về các
mạch khuếch đại cĩ khả năng thay đổi theo mạch ghép
nối bên ngồi để thực hiện các phép biển đổi tốn học
như cộng trừ, biến đổi tỷ lệ, vi tích phân trong các máy
tính tương tự
Nhờ sự phát triển của cơng nghệ bán dẫn, Op-Amp ngày càng
trở nên tin cậy, kích thước nhỏ, ổn định nhiệt, vì vậy, ngày
nay opamp được sử dụng như là thành phần cơ bản của các
ứng dụng khuếch đại, biến đổi tín hiệu, các bộ lọc tích cực,
tạo hàm và chuyển đổi.
Trang 5Chương 6-5
Cấu tạo Op-Amp
Cơ sở của vi mạch khuếch đại thuật tốn là các tầng khuếch đại vi sai.
Các vi mạch khuếch đại thuật tốn bao gồm ba phần:
Khuếch đại vi sai:
Dùng khuếch đại tín hiệu vào, cĩ đặc điểm là khuếch đại nhiễu thấp,
trở kháng vào cao, thường đầu ra vi sai.
Khuếch đại điện áp:
Tạo ra hệ số khuếch đại điện áp cao, thường đầu ra đơn cực.
Khuếch đại đầu ra:
Dùng với tín hiệu ra, cho phép khả năng tải dịng lớn, trở kháng ra
thấp, cĩ các mạch chống ngắn mạch và hạn chế dịng điện.
Trang 6Chương 6-6
Kyù hieäu Op-Amp
Vi+: ngõ vào không đảo
Vo: ngõ ra
Vi-: ngõ vào đảo
+/-VS cung cấp nguồn
Trang 7Chương 6-7
Đặc tính Op-Amp
Một bộ vi mạch khuếch đại thuật tốn khuếch đại vi sai điện áp
vd= v1 – v2 giữa 2 tín hiệu vào Hệ số khuếch đại điện áp hở
mạch được tính theo cơng thức:
Trang 8Chương 6-8
Đặc tuyến Op-Amp
+/- Vs ngưỡng điện thế ngõ vào (rất bé vài
trăm micro vol)
+/-V0max giá trị cực đại ngõ ra
ΔVi < -Vs: vùng bão hịa âm
ΔVi > -Vs: vùng bão hịa dương
-Vs< ΔVi<+Vs: Vùng khuếch đại tuyến tính
Trang 9 Để tín hiệu vào lớn và tín hiệu ra không bị bão
hoà ( không bị xén) khuếch đại hồi tiếp ( cho
1 phần tín hiệu ra vào lại ngõ vào)
Trang 10Chương 6-10
Mạch so sánh dùng Op-Amp
So sánh khơng đảo:
Điện thế chuẩn Vref > 0V đặt ở ngõ vào (-)
Điện thế so sánh Ei đưa vào ngõ vào (+)
Khi Ei > Vref thì V0 = +Vsat
Khi Ei < Vref thì V0 = -Vsat
Trang 11Chương 6-11
Mạch so sánh dùng Op-Amp (tt)
Mạch so sánh đảo:
Điện thế chuẩn Vref > 0V đặt ở ngõ vào (+)
Điện thế so sánh Ei đưa vào ngõ vào (-)
Khi Ei > Vref thì V0 = -Vsat
Khi Ei < Vref thì V0 = +Vsat
Trang 12Chương 6-12
Mạch so sánh dùng Op-Amp (tt)
Mạch khuếch đại cĩ hồi tiếp:
Lúc này do vin so sánh với tín hiệu ngõ vào v+ là điện thế trên mạch phân áp
R4-R2, nên theo sự biến thiên giữa hai mức điện áp của vout, mạch hồi tiếp cũng
cĩ hai ngưỡng so sánh là VH và VL.
Trang 13Chương 6-13
Một số Op-Amp thông dụng
Trang 14Chương 6-14
Một số Op-Amp thông dụng (tt)
LM381: low noise dual amp., audio
Voltage gain= 112dB; BW = 75KHz; Rin= 100K; Rout= 150
LM380: audio power amp
Voltage gain= 34dB; BW= 100KHz; out-put power = 2W
MC1553: Video amp
Voltage gain= 52dB; BW=20MHz
LM703: RF/IF amp
Trang 15Chương 6-15
Op-Amp ñôn
Trang 16Chương 6-16
Op-Amp keùp
Trang 17Chương 6-17
Op-Amp 4
Trang 18Chương 6-18
6.2 Mạch Op-Amp cơ bản
Mạch khuếch đại không đảo
Mạch khuếch đại đảo
Mạch khuếch đại tổng
Mạch khuếch đại vi sai
Mạch tích phân
Mạch vi phân
Mạch tạo hàm mũ
Mạch tạo hàm logarith
Trang 19Ngõ ra Vo cùng pha với ngõ vào Vi được gọi là ngõ vào không đảo
R2 đóng vai trò hồi tiếp âm để tăng độ khuếch đại AV.
Khi R2 =0, ta có: A=1 => Vo =Vi hoặc R1=∞ ta cũng có A=1 và Vo= Vi Lúc này mạch được gọi là mạch “voltage follower” thường được dùng
làm mạch đệm (buffer) vì có tổng trở vào lớn và tổng trở ra nhỏ như mạch cực thu chung ở BJT.
Trang 20Vo và Vi sẽ lệch pha 180 độ (nên được gọi là mạch khuếch đại đảo và
ngõ vào ( - ) được gọi là ngõ vào đảo).
R2 đóng vai trò mạch hồi tiếp âm R2 càng lớn (hồi tiếp âm càng nhỏ)
độ khuếch đại của mạch càng lớn
Mạch có khả năng khuếch đại điện áp DC lẫn AC
Trang 21•Nếu Rf=R thì Vo là tổng của tất cả các ngỏ vào Vi (Tổng này phải
nhỏ hơn Vsat của op-amp)
Trang 23R
Trang 24Nên mạch tích phân chỉ hoạt động đúng ở một dãy tần số nhất định.
Ngoài ra chúng ra còn có thể lấy tích phân của một tổng.
Trang 25Chương 6-25
Mạch vi phân
0
i o
V
f
V
Trang 26Chương 6-26
Mạch tạo hàm mũ
: điện áp rơi trên hai đầu diode
: dịng ngược bão hịa
Trang 27Chương 6-27
Mạch tạo hàm logarith
: điện áp rơi trên hai đầu diode
: dịng ngược bão hịa
Trang 28Chương 6-28
6.3 Mạch Op-Amp nâng cao
Mạch chuyển đổi dòng sang áp
Mạch chuyển đổi áp sang dòng
Mạch khuếch đại dòng
Mạch khuếch đại instrumentation
Trang 29Chương 6-29
Mạch chuyển đổi dòng sang áp
Cịn gọi là bộ khuếch đại biến đổi điện trở, cĩ đầu vào là ii
và đầu ra là: vo =Aii trong đĩ: A là độ lợi của mạch.
Xem hình trên ta cĩ: ii +(vo -0)/R=0 hay vo = -Rii
Trang 30Chương 6-30
Mạch chuyển đổi áp sang dòng
) 3 ( 2
, 1
) 2 ( 0
) 1 (
R
V R
V I
i
I i
i Z
V V
V A
i o
o d
i
i oL
Trang 32Chương 6-32
Mạch khuếch đại instrumentation
Vo = A(v2 – v1)
A = A1 A2 = (1+2R3/RG).(R2/R1)
Trang 33Chương 6-33
Mạch khuếch đại instrumentation (tt)
vo = -R2v3 /R1 +(1+R2)v2 /R1
Trang 35Chương 6-35
BÀI TẬP 1
Hãy tìm V+, V- và Vo trong mạch điện hình sau cũng như cơng
suất phát ra từ nguồn 4V Hãy tìm ra 1 phương pháp để kiểm trakết quả
Trang 36Chương 6-36
BÀI TẬP 2
a) Hãy tìm V+ và Vo trong mạch điện ở hình sau
b) Làm lại câu (a) với điện trở 5kΩ được nối giữa A và B
Trang 37Chương 6-37
BÀI TẬP 3
a) Hãy tìm V-, V+, Vo cho mạch điện sau nếu vs = 9V
b) Hãy tìm điện trở R sao cho khi nĩ được nối giữa 2 chân ngõ vàođảo của KĐTT với đất thì làm cho Vo tăng lên gấp đơi
Trang 38Chương 6-38
BÀI TẬP 4
a) Tìm vn, vp, vo trong mạch điện sau nếu is = 1mA.
b) Làm lại câu (a) với điện trở 3kΩ mắc nối tiếp với nguồn.
Trang 39Chương 6-39
BÀI TẬP 5
Trang 40Chương 6-40
BÀI TẬP 6
Một mạch âm tần cho trong
hình B14.25 được sử dụng để
thay đổi vị trí của tín hiệu
giữa các kênh stereo trái và
được kéo xuống hồn tồn VR
/ Vi=-1V/V khi xoay nút được
kéo lên tối đa và VL/Vi= -1/√2
khi nút xoay ở vị trí giữa
Trang 42Chương 6-42
BÀI TẬP 8
Cho 1 bộ biến đổi V-I cĩ tải thả nổi như hình
a) Tính i0=vi/(R1/k), k=1+R2/R3
b) Chỉ ra gái trị điện trở chuẩn 5% cho độ nhạy 1mA/V và
Ri = 1MΩ, trong đĩ Ri là điện trở nhìn bởi nguồn
c) Nếu ± Vsat = ±13V ,tìm điện áp cho phép của mạch
Trang 44Chương 6-44
BÀI TẬP 10
Tìm độ lợi cũng như trở kháng ra của mạch
Trang 46 v p 1k ( 1 )m 1V
Trang 50Chương 6-50
ĐÁP ÁN 5
Trang 51Chương 6-51
ĐÁP ÁN 6
a Nghiên cứu hoạt động của mạch: mỗi opamp là một mạch
khuếch đại đảo, điều chỉnh biến trở là điều chỉnh các điện áp
V1,V2 Nếu biến trở nằm chính giữa thì V1=V2, nếu lên trên thìV1 nhỏ hơn, xuống dưới thì V1 lớn hơn Do đĩ kéo theo sự sailệch giữa VL và VR ở ngõ ra 2 opamp
Trang 52 V1 (khuếch đại đảo )
Trang 53Chương 6-53
ĐÁP ÁN 6 (tt)
*Khi nút kéo lên hồn tồn ,tương tự như trên vì mạch đối xứng
*Khi nút xoay nằm chính giữa :
Trang 56Chương 6-56
ĐÁP ÁN 8
2 0
Trang 58R R
v v KCL i