1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Chuong 1 :Nhập môn kinh doanh

102 4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những vấn đề cơ bản về nhập môn kinh doanh Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh Doanh nhân” tiếng Anh là “entrepreneur” là một từ vay mượn từ động từ entreprende của Pháp, có nghĩa là đảm trách“. Joseph Schumpeter Doanh nhân là những con người đổi mới sáng tạo sử dụng một quá trình phá hủy hiện trạng của các sản phẩm và dịch vụ hiện có, xây dựng sản phẩm, dịch vụ mới. Peter Drucker Doanh nhân là người tìm kiếm sự thay đổi, đáp ứng nó, và khai thác các cơ hội Tóm lại, doanh nhân là một khái niệm để chỉ một người tìm kiếm cơ hội và cố gắng tận dụng nó.

Trang 1

Nhập môn Kinh doanh

Chương 01

Introduction to Business

Part 01

Trang 2

Mục tiêu học phần

• Giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về kinh

doanh, doanh nghiệp

• Sinh viên tiếp cận các loại hình cơ cấu tổ chức doanh

nghiệp

• Giới thiệu kiến thức cơ bản về hoạt động nguồn nhân

lực doanh nghiệp

• Biết cách thực hiện hoạt động Marketing

• Nắm sơ lược kiến thức về thương mại điện tử và sử

dụng thông tin

• Tiếp cận đầu tư và hoạt động tài chính doanh nghiệp

Trang 3

Hãy nói về bạn!

1 Hãy giới thiệu về bạn (họ tên, quê quán, gia đình, sở thích, lĩnh vực kinh doanh mà bạn quan tâm nhất (Quản trị NNL, tài chính, marketing, hệ thống thông tin, ikinh doanh quốc tế…);

2 Yêu cầu: Không sử dụng ngôi thứ Nhất (tôi) trong các tiếng xưng hô, phải dùng ngôi thứ Ba (nó).

Trang 4

Định nghĩa kinh doanh

 Bất cứ hoạt động cung cấp hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng với mục đích tạo ra lợi nhuận.

 Từ “kinh doanh” có nguồn gốc từ thuật ngữ “sự bận rộn” (busyness).

 “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một

số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu

tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi“ (K2 Đ4 Luật Doanh nghiệp 2005 ).

Trang 5

Doanh nhân

“Doanh nhân” tiếng Anh là “entrepreneur” là một từ vay mượn từ động từ "entreprende" của Pháp, có nghĩa là "đảm trách“.

Joseph Schumpeter "Doanh nhân là những con

người đổi mới sáng tạo sử dụng một quá trình phá hủy hiện trạng của các sản phẩm và dịch vụ hiện

có, xây dựng sản phẩm, dịch vụ mới."

Peter Drucker "Doanh nhân là người tìm kiếm sự thay

đổi, đáp ứng nó, và khai thác các cơ hội"

 Tóm lại, doanh nhân là một khái niệm để chỉ một người tìm kiếm cơ hội và cố gắng tận dụng nó.

Trang 6

Bản chất của doanh nhân

Sự đổi mới (Innovation): Cung cấp một sản phẩm mới, áp dụng một kỹ thuật mới, công nghệ, mở ra một thị trường mới

Điều hành doanh nghiệp (Running a business):

T hiết lập, quản lý điều hành một doanh nghiệp để tạo

ra lợi nhuận.

Chấp nhận rủi ro (Risk taking): Luôn phải làm việc

trong một môi trường không chắc chắn, họ có thể không biết chính xác kết quả của những quyết định

mà họ phải thực hiện.

Trang 7

Các hình thức hoạt động kinh doanh

Trang 8

Công nghiệp

 Hoạt động kinh tế quy mô lớn, sản phẩm (có thể là phi vật thể) tạo ra trở thành hàng hóa

 Đây là một hoạt động để thực hiện chế tác theo mẫu với quy mô lớn

Trang 9

Các loại hình công nghiệp

 Công nghiệp khai khoáng: Khai thác nguồn nước ngầm, quặng sắt, than đá, dầu thô

 Di truyền học: Người làm kinh doanh bằng cách đầu tư nghiên cứu biến đổi các gen di truyền nhằm tạo ra các gen hữu ích…

Trang 10

Các loại hình công nghiệp…

Trang 11

Ngoài ra – Người ta còn chia ra

động: Công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ;

dầu khí, công nghiệp ô tô, công nghiệp dệt, công nghiệp năng lượng, v.v

 Theo phân cấp quản lý: công nghiệp địa phương, công nghiệp trung ương

Trang 12

Ở Việt Nam, Nhật Bản…

 Khai thác khoáng sản, than, đá và dầu khí;

 Chế biến, chế tạo (kể cả chế biến thực phẩm, gỗ);

 Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước

 May mặc, đồ dụng gia đình;

 Chế biến, sản xuất các chất hóa chất cần thiết…

Trang 13

Thương mại

 Tất cả những hoạt động mà bắt đầu từ nhà kho của nhà sản xuất đến người mua

 “Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác“ (K1 Đ3 Luật thương mại)

 02 lĩnh vực chủ yếu của hoạt động thương mại là: Thương mại hàng hóa và Thương mại dịch vụ

Trang 14

Các loại hình thương mại

 Là hoạt động theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán (K8 Đ3 Luật thương mại )

 Theo đó một bên (cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán;

 Ví dụ: Ngân hàng, tư vấn, kế toán, luật sư, nhà trang trí nội thất, nhà thiết kế, nhà soạn nhạc …

Trang 15

 Nông nghiệp bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi,

sơ chế nông sản; lâm nghiệp, thủy sản

Trang 16

Phân ngành kinh tế của GICS

(Global Industry Classification Standard)

1 Năng lượng (Energy).

2 Nguyên vật liệu (Meterials).

3 Công nghiệp (Industrials).

4 Hàng tiêu dùng không thiết yếu (Consumer

Discretionary)

5 Hàng tiêu dùng thiết yếu (Consumer Staples).

6 Chăm sóc sức khoẻ (Health Care).

7 Tài chính (Financials).

8 Công nghệ thông tin (Information Technology).

9 Dịch vụ viễn thông (Telecommunications Services).

Trang 17

Các yếu tố của sản xuất

 Tài nguyên thiên nhiên và đất đai;

Trang 18

Kinh tế

Kinh tế là tổng hòa các mối quan hệ tương

tác lẫn nhau của con người và xã hội liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng các loại sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người trong một xã hội với một nguồn lực có giới hạn

Kinh tế học là khoa học nghiên cứu về sản

xuất, phân phối và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế

Trang 19

Các vấn đề kinh tế cơ bản

1 Cần sản xuất hàng hóa, dịch vụ nào để đáp

ứng nhu cầu của xã hội? số lượng sản xuất

là bao nhiêu? Khi nào cần sản xuất?

2 Các hàng hoá và dịch vụ được sản xuất

bằng cách nào? Ai sẽ sản xuất ra chúng? Những nguồn lực nào (bao gồm cả công nghệ) cần được kết hợp để làm ra chúng?

3 Các hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra

cho ai? Làm thế để phân phối chúng đến tay người tiêu dùng?

Trang 20

Hệ thống kinh tế

 Phương thức giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản

 Là cách thức mà xã hội (hộ gia đình, các doanh nghiệp và chính phủ) quyết định việc phân bổ nguồn lực để sản xuất và phân phối sản phẩm

 Có 03 hệ thống kinh tế: kinh tế kế hoạch hóa tập trung (kinh tế chỉ huy), kinh tế thị trường

tự do và kinh tế hỗn hợp

Trang 22

Quan hệ giữa hộ gia đình & DN

 Các hộ gia đình cung cấp các yếu tố sản xuất (hoặc nguồn) cho các doanh nghiệp;

 Doanh nghiệp trả cho hộ gia đình thu nhập dưới các hình thức như: tiền lương, tiền thuê nhà, và tiền lãi;

 Doanh nghiệp sử dụng nguồn lực để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ;

 Hộ gia đình mua hàng hóa dịch vụ nhờ đó doanh nghiệp có doanh thu;

Trang 23

 Một nền kinh tế thị trường tự do hàm ý rằng không cần đến sự can thiệp của nhà nước, chính

“bàn tay vô hình” sẽ hướng người ta đi đến các quyết định về các vấn đề kinh tế cơ bản.

 Mỹ, Nhật, Anh, Pháp, Úc…

Trang 24

Kinh tế kế hoạch hóa

 Mọi quyết định về sản xuất, phân phối và tiêu thụ hàng hóa đều do nhà nước Thông qua các cơ quan kế hoạch của mình, nhà nước trực tiếp quyết định sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?

 Trong một hệ thống kế hoạch, chính phủ sẽ kiểm soát việc phân bổ các nguồn lực và phân phối (tất cả hoặc một số) hàng hóa, dịch vụ

Trang 25

Kinh tế kế hoạch hóa…

hữu tất cả hoặc hầu hết các doanh nghiệp

 Thực tế hiện nay không tồn tại

 Cá biệt Bắc Hàn và Cuba hoạt động theo hệ thống kinh tế kế hoạch tập trung “cứng nhắc”.

 Mức thấp “chủ nghĩa xã hội”: Chính phủ sở hữu các ngành công nghiệp và dịch vụ thiết yếu nhằm mục đích “công bằng” Còn lại của

tư nhân vì mục tiêu lợi nhuận

 Thụy Điển, Phần Lan, Pháp…

Trang 26

và tiêu dùng Tuy nhiên, nhà nước cũng tham gia tích cực và có vai trò quan trọng trong việc xử lý nhiều vấn đề kinh tế của xã hội

 Các nước như Trung Quốc, Việt Nam, Nga… và một số nền kinh tế chuyển đổi (Transformation economy) khác thuộc nhóm này.

Trang 27

So sánh các hệ thống kinh tế

Trang 29

Tăng trưởng kinh tế

 Mục đích của một nền kinh tế là cung cấp cho người tiêu dùng ngày càng nhiều các hàng hoá và dịch vụ;

được định nghĩa là giá trị thị trường của tất

cả các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bởi nền kinh tế trong một năm nhất định

 Loại trừ những hàng hóa hay dịch vụ được sản xuất bên ngoài nước; loại trừ sản phẩm trung gian

Trang 30

Tốc độ tăng trưởng GDP

thông tin về tình trạng của nền kinh tế

 Nhưng sự thay đổi của GDP (tốc độ tăng trưởng) thì cung cấp thông tin hữu ích

tăng lên, nền kinh tế là tăng trưởng Nhưng nếu nó đi xuống, nền kinh tế bị suy thoái

Trang 31

Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam

Trang 32

Chu kỳ kinh tế (kinh doanh)

 Tất cả nền kinh tế đều trải qua các giai đoạn tăng trưởng nhanh xen kẽ với giai đoạn tăng trưởng chậm, hay còn gọi là suy thoái Các nhà kinh tế gọi sự thay đổi ngắn hạn của sản lượng này là các chu kỳ kinh tế (hay chu kỳ kinh doanh)

 Một chu kỳ điển hình thường kéo dài từ ba đến năm năm, nhưng cũng có thể kéo dài hơn

 Nhìn chung một chu kỳ có thể được chia thành

04 giai đoạn đó là: thịnh vượng, suy thoái, khủng hoảng (mà chu kỳ thường bỏ qua), và phục hồi.

Trang 33

Chu kỳ…

rộng, tỷ lệ thất nghiệp thấp, thu nhập tăng lên, và người tiêu dùng mua nhiều sản phẩm các doanh nghiệp đáp ứng bằng cách tăng sản xuất và cung cấp các sản phẩm mới và tốt hơn

 Khi GDP giảm, thất nghiệp tăng lên bởi vì mọi người có ít tiền để chi tiêu, doanh thu kinh doanh suy giảm Suy giảm trong hoạt động kinh tế này được gọi là một cuộc suy thoái

Trang 34

Chu kỳ…

 Các nhà kinh tế thường nói rằng: chúng ta đang bước vào một cuộc suy thoái khi GDP giảm liên tiếp trong 02 quý

 Tiếp sau một cuộc suy thoái sẽ là một giai đoạn phục hồi mà trong đó nền kinh tế bắt đầu tăng trưởng trở lại

 Nếu suy thoái kéo dài (một thập kỷ hoặc lâu hơn), tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở mức rất cao

và sản xuất bị giảm sút nặng nề, nền kinh tế

có thể chìm vào giai đoạn khủng hoảng

Trang 35

Toàn dụng nhân công

 Để giữ cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, người dân phải chi nhiều tiền để mua hàng hóa và dịch vụ, như vậy người dân phải có việc làm

 Chúng ta nói rằng, nền kinh tế "Toàn dụng nhân công" khi có khoảng 95% những người muốn làm việc được tuyển dụng

 Tỷ lệ thất nghiệp - Tỷ lệ (%) giữa những người thất nghiệp và đã tích cực tìm kiếm việc làm/tổng lực lượng lao động xã hội

Trang 36

Tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ

Trang 37

Tỷ lệ thất nghiệp ở EUROZONE

Trang 38

Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam

Trang 39

 Người dân: mua được ít hàng hóa hơn

 Doanh nghiệp: chi phí sản xuất cao hơn

 Khi mức giá đi xuống (mà hiếm khi xảy ra), chúng ta nói đó là tình trạng giảm phát.

Trang 40

Chỉ số giá tiêu dùng CPI

 Chỉ số CPI The Consumer Price Index: CPI)

đo lường mức độ lạm phát bằng cách xác định những thay đổi giá của một rổ hàng hóa giả định, chẳng hạn như: thực phẩm, nhà ở, quần áo, chăm sóc y tế, thiết bị, xe ô tô… đã mua của hộ gia đình tiêu biểu

tháng (Việt Nam: Tổng cục Thống kê; Mỹ: Cục Thống kê lao động)…

Trang 41

Lạm phát ở Việt Nam

Trang 42

CPI của Việt Nam

Trang 43

là chỉ số kinh tế quá khứ (Lagging indicators)

Chỉ tiêu dự đoán tình trạng của các nền kinh

tế trong 3-12 tháng sắp đến được gọi là chỉ số

kinh tế định hướng (Leading indicators).

Trang 44

Chỉ số niềm tin người tiêu dùng

 Chỉ số niềm tin tiêu dùng dựa trên kết quả của một cuộc khảo sát hàng tháng của 5.000

hộ gia đình Mỹ

 Tập hợp ý kiến khảo sát của người tiêu dùng

về sức khoẻ của nền kinh tế và kế hoạch mua sắm của họ cho tương lai

 Nó thường là một dấu hiệu tốt cho nền kinh

tế khi ý định mua của người tiêu dùng trong tương lai tăng lên

Trang 45

Cạnh tranh

 Xét từ góc độ tổng thể nền kinh tế, cạnh tranh trong

cơ chế thị trường được hiểu là cách thức để các chủ thể kinh tế tham gia vào thị trường nhằm giành giật các lợi ích kinh tế về mình.

 Đó là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.

Trang 46

Lợi thế cạnh tranh

 Là sở hữu của những giá trị đặc thù, có thể

sử dụng được để "nắm bắt cơ hội", để kinh doanh có lãi

 Lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là doanh nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được

 Lợi thế cạnh tranh là một khái niệm vừa có tính vi mô (cho doanh nghiệp), vừa có tính vĩ

mô (ở cấp quốc gia)

Trang 47

Năng lực cạnh tranh

 Thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng

 Biểu hiện qua tính vợt trội về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp,… gắn liền với các ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường

Trang 48

Các loại hình cạnh tranh

Cạnh tranh lành mạnh: Cạnh tranh theo đúng quy

định của pháp luật, đạo đức

 Cạnh tranh không lành mạnh: Cạnh tranh trái pháp luật, trái đạo đức

Cạnh tranh hoàn hảo: Theo các quy luật của thị

trường mà không có sự can thiệp của bên ngoài.

Cạnh tranh độc quyền: Trong ngành có nhiều người

bán những sản phẩm có thể thay thế cho nhau và mỗi doanh nghiệp chỉ có khả năng hạn chế ảnh hưởng tới giá cả sản phẩm của mình.

 Thứ nhất, có sự tự do nhập và xuất ngành

Trang 49

Các loại hình cạnh tranh…

 Độc quyền: Một thị trường được xem như là độc quyền khi chỉ có một nhà cung ứng trên thị trường đó

 Mọi quyết định của nhà cung ứng về mặt số lượng có ảnh hưởng đến giá cả trên thị trường

 Điều kiện độc quyền:

 Những đối thủ cạnh tranh không thể gia nhập ngành

 Không có những sản phẩm thay thế tương tự.

Trang 50

Đạo đức kinh doanh và trách

nhiệm xã hội

Trang 51

Câu hỏi về đạo đức

Bạn đang rất vội và đang dừng lại ở một quầy bánh mỳ để mua bánh Bạn đã phải đứng chờ hơn 10 phút vì đông khách Khi bạn nhận bánh mỳ và đưa 20.000 đồng để trả, người thu ngân đã trả lại cho bạn 10.000 đồng Khi lấy bánh mỳ ra ăn, bạn phát hiện ra người thu ngân

đã thu thiếu tiền của bạn, thay vì thu 20.000 đồng, họ dã nhầm nên chỉ thu 10.000 đồng

 Bạn sẽ –

 A Quay lại ngay lập tức để trả 10.000 đồng

 B Sẽ hoàn trả lại muộn hơn, có thể là ngày mai

 C Giữ lại tiền

 Làm thế nào để “đạo đức” và trách nhiệm công ty trùng khớp với

Trang 52

Phát triển bền vững

www.pdx.edu/sustainability

cầu kinh tế, xã hội và môi trường của hiện tại

mà không làm ảnh hưởng đến nhu cầu tương

tự của các thế hệ tương lai

Trang 53

 Là một tập hợp các niềm tin về đúng và sai.

 Đạo đức hướng dẫn con người trong các giao dịch với các bên liên quan và những người khác, để xác định các hành động thích hợp.

 Các nhà quản trị thường phải lựa chọn giữa lợi ích trái ngược nhau của các bên liên quan.

Đạo đức

Trang 54

Thật khó để biết khi nào một quyết định là đạo đức Dưới đây là một thử nghiệm tốt:

Đạo đức quản lý: Nếu một người quản lý đưa ra quyết định trong điều kiện dưới các tiêu chuẩn thông thường, sẵn sàng chấp nhận để cho quan hệ cá nhân quyết định đến các bên liên quan, khi đó nó có thể là một quyết định đạo đức.

Đạo đức quản lý

Trang 55

 Các nhà quản lý nên cư xử có đạo đức để tránh làm tổn hại đến người khác.

 Nhà quản lý có trách nhiệm bảo vệ và nuôi dưỡng nguồn lực mà họ phụ trách.

tiếng

 Đây là một tài sản quý giá cho bất kỳ người quản lý!

 Uy tín là rất quan trọng đến thành công lâu dài của quản lý.

 Tất cả các bên liên quan đều được đánh giá bởi danh tiếng.

Tại sao phải cư xử đạo đức?

Ngày đăng: 11/05/2016, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN