Về nhận thức: Nắm được các phương pháp gia công và nguyên lý tạo hình dạng khối và dạng tấm.. Khái niệm Dập tấm là phương pháp gia công áp lực trong đó phôi là các tấm kim loại được biế
Trang 1
Số:
KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 8 NĂM 2013
M
MẬT
Môn học : Công nghệ kim loại Chương 2 : Công nghệ gia công áp lực Đối tượng : Đại học
Năm học : 2013-2014
Trang 2KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI
PHÊ DUYỆT
Ngày….tháng 8 năm 2013
TRƯỞNG BỘ MÔN
Môn học : Công nghệ kim loại Chương 2 : Công nghệ gia công áp lực Đối tượng : Đại học
Phần một:
Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Mục đích:
Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về công nghệ dập thể tích và dập tấm, trong đó chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu các nguyên công dập tấm
2 Yêu cầu:
a Về nhận thức: Nắm được các phương pháp gia công và nguyên lý tạo
hình dạng khối và dạng tấm
b Về kỹ năng: Sinh viên có thể lựa chọn phương pháp chế tạo phôi cho
một số chi tiết điển hình; Vận dụng các kiến thức trong bài học vào trong thực hành gia công và thực tế làm việc sau này
II NỘI DUNG:
1 Nội dung chính:
- Dập thể tích
- Dập tấm
2 Nội dung trọng tâm:
- Dập tấm
III THỜI GIAN:
Tổng số: 4 tiết
IV ĐỊA ĐIỂM:
Phòng học lý thuyết
V TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP:
1 Tổ chức:
- Lên lớp lý thuyết, thảo luận, và học tập tập trung tại hội trường
2 Phương pháp:
- Nêu vấn đề, hướng dẫn, trình chiếu
VI VẬT CHẤT BẢO ĐẢM:
- Đối với giáo viên: Giáo án, bài giảng, TLTK, máy chiếu, phấn, thước kẻ
- Đối với học sinh: Vở, sách giáo khoa, bút, thước kẻ
Trang 3Phần hai:
THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I THỦ TỤC LÊN LỚP: (15 phút)
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra đầu giờ:
3 Giới thiệu bài mới:
II TRÌNH TỰ GIẢNG BÀI: ( 160 phút)
Thứ tự, nội dung Thời gian
(Phút)
Phương pháp
HD
4.2.1 Ưu điểm so với rèn tự do
4.2.2 Nhược điểm
5.1.1 Khái niệm
5.1.2 Đặc điểm
5.1.3 Phân loại
5.1.4 Lĩnh vực áp dụng
5.2.1 Nguyên công pha tấm 17
5.2.2 Nguyên công cắt hình, đột lỗ 10
5.2.4 Nguyên công dập vuốt (dập sâu) 45
5.3 Các nguyên công hoàn chỉnh sau dập
5.3.1 Nguyên công lên vành
5.3.1 Nguyên công tóp miệng
5.3.1 Nguyên công miết
III KẾT THÚC GIẢNG BÀI: (5 phút).
1 Kiểm tra kiến thức mới tiếp thu của học viên:
2 Tóm tắt nội dung chính của bài:
3 Giao bài tập về nhà và những vấn đề học viên cần nghiên cứu
Ngày tháng 8 năm 2013
NGƯỜI BIÊN SOẠN
Trang 5
Số:
BÀI GIẢNG
Môn học : Công nghệ kim loại Chương 2 : Công nghệ gia công áp lực Đối tượng : Đại học
Năm học : 2013-2014
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 8 NĂM 2013
Trang 6MỞ ĐẦU
Ở bài trước chúng ta đã nghiên cứu về phương pháp chế tạo phôi đơn giản Bài học hôm nay sẽ tập trung nghiên cứu các phương pháp tạo phôi cho năng suất cao, chất lượng tốt và giá thành hạ
NỘI DUNG
4 Dập thể tích (rèn khuôn).
4.1 Khái niệm
Là phương pháp biến dạng kim loại ở trong khuôn, sự biến dạng của kim loại bị hạn chế theo mọi chiều bởi bề mặt của lòng khuôn
Hình 4.1 Một số dạng sản phẩm của công nghệ dập thể tích
4.2 Đặc điểm
4.2.1 Ưu điểm (so với rèn tự do):
- Chế tạo phôi có hình dạng phức tạp
- Năng suất cao, dễ cơ khí hoá và tự động hóa
PHÊ DUYỆT
Ngày….tháng … năm 2012
TRƯỞNG BỘ MÔN
Trung tá, ThS Phạm Hồng Thanh
Trang 7- Độ chính xác và độ bóng bề mặt phôi cao, chất lượng sản phẩm đồng đều
và ít phụ thuộc tay nghề công nhân
4.2.2 Nhược điểm:
- Yêu cầu thiết bị có công suất lớn, nâng cao khối lượng vật rèn rất khó khăn
- Yêu cầu vật liệu và chế tạo khuôn phức tạp nên giá thành chế tạo khuôn cao, khuôn chóng bị mòn
- Phương pháp rèn khuôn thích hợp với sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối
4.3 Phân loại
4.3.1 Phân loại theo trạng thái nhiệt của phôi: Rèn khuôn nóng và rèn khuôn
nguội
4.3.2 Phân loại theo cách bố trí lòng khuôn: Rèn trong khuôn có một lòng
khuôn và rèn trong khuôn có nhiều lòng khuôn
4.3.3 Phân loại theo thiết bị gia công: Rèn khuôn trên máy búa, rèn khuôn trên
máy ép thủy lực, rèn khuôn trên máy ép dập nóng…
4.3.4 Phân loại theo kết cấu lòng khuôn: Rèn trong khuôn kín và rèn trong
khuôn hở
Khuôn có lòng khuôn kín (a); Khuôn có lòng khuôn hở (b)
Hình 4.2 Kết cấu khuôn dập thể tích
a) Phôi dập trên khuôn hở, b) Phôi dập trên khuôn kín Hình 4.3 So sánh giữa rèn trong khuôn kín và rèn trong khuôn hở
Trang 8a) Rèn trong khuôn hở: Là phương pháp tạo phôi có vành biên Trong quá trình
gia công có một phần kim loại được biến dạng tự do
- Mặt phân khuôn tại vùng tiếp giáp với vật rèn thẳng góc với phương của lực tác dụng, giữa hai nửa khuôn có rãnh thoát biên chứa kim loại thừa
- Đặc điểm:
+ Rèn trong khuôn hở thì tính dẻo của kim loại thấp, sự điền thấu không cao + Lượng kim loại thừa tạo thành vành biên có thể chiếm 20% khối lượng phôi
+ Yêu cầu thiết bị có công suất lớn
+ Rèn trong khuôn hở thì việc tính toán phôi không yêu cầu chính xác
b) Rèn trong khuôn kín: Là phương pháp tạo phôi không có vành biên.
Mặt phân khuôn tại vùng tiếp giáp với vật rèn song song hoặc gần song song với phương của lực tác dụng
- Đặc điểm:
+ Rèn trong khuôn kín thì tính dẻo của kim loại vật rèn tăng, khả năng điền thấu tốt
+ Yêu cầu công suất thiết bị không lớn
+ Rèn trong khuôn kín cần phải tính toán phôi liệu thật chính xác và chất lượng nung nóng phôi cao
- Đối với vật rèn đơn giản hoặc không yêu cầu chính xác người ta thường dùng khuôn hở; Với những chi tiết phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao, người ta thường dùng khuôn kín
5 DẬP TẤM
5.1 Khái niệm và phân loại
5.1.1 Khái niệm
Dập tấm là phương pháp gia công áp lực trong đó phôi là các tấm kim loại được biến dạng dẻo trong khuôn để tạo thành các sản phẩm có hình dáng và kích thước theo yêu cầu
Dập tấm thường tiến hành ở trạng thái nguội nên còn được gọi là dập nguội Khi chiều dày phôi lớn hơn 10mm thì có thể dập nóng
5.1.2 Đặc điểm
- Vật liệu dập tấm rất rộng rãi: thép các bon thấp, thép hợp kim, kim loại và hợp kim màu…
- Có thể chế tạo được những sản phẩm phức tạp và đẹp bằng chuyển động đơn giản của thiết bị mà các phương pháp gia công khác không thực hiện được
- Sản phẩm có độ chính xác và chất lượng tốt, khả năng lắp lẫn giữa các sản phẩm cao
- Sản xuất được các chi tiết có độ cứng vững, độ bền khá mà kết cấu gọn nhẹ
Trang 9- Mức độ hao phí vật liệu ít
- Dễ cơ khí hóa và tự động hóa nên năng suất cao, giá thành hạ
5.1.3 Phân loại
Dựa vào đặc điểm biến dạng người ta chia thành 2 nhóm chính:
- Nhóm các nguyên công cắt vật liệu: Tách một phần vật liệu ra khỏi vật liệu khác(cắt hình, đột lỗ, cắt trích, cắt chia, cắt mép )
- Nhóm các nguyên công tạo hình: Tạo hình chi tiết dựa trên biến dạng dẻo của vật liệu (Uốn, Cuốn, xoắn, lên vành, cuốn mép, dập nổi, giãn phồng, dập vuốt )
Hình 4.4 Sơ đồ quá trình dập tấm
5.1.4 Lĩnh vực áp dụng
Công nghệ dập tấm được ứng dụng rộng rãi trong các ngành từ công nghiệp quốc phòng, y tế, hóa chất, giao thông vận tải, cơ khí chính xác, cho đến các ngành công nghiệp dệt may, chế biến thực phẩm, cơ khí tiêu dùng và đặc biệt là trong công nghiệp điện-điện tử, công nghệ thông tin
Một số dạng sản phẩm điển hình:
Trang 10Hình 5.1 Một số dạng sản phẩm của công nghệ dập tấm 5.2 Các nguyên công chính
5.2.1 Nguyên công pha tấm
Là nguyên công chia tấm kim loại thành các dải kim loại có kích thước nhỏ hơn để thuận tiện cho việc thao tác ở các nguyên công tiếp theo
Nguyên công pha tấm thường sử dụng các loại máy cắt như máy có lưỡi cắt song song, máy có lưỡi cắt nghiêng, máy cắt dao đĩa
a) Máy có lưỡi cắt song song; b)Máy có lưỡi cắt nghiêng; c) Máy cắt dao đĩa
Hình 5.2 Sơ đồ nguyên lý các loại máy cắt tấm
Trang 11a) Máy cắt có lưỡi cắt song song(hình 5.2 a):
Máy cắt này có hai lưỡi dao song song, lưỡi cắt phía dưới (1) cố định, còn lưỡi dao (3) bên trên nằm ngang, chuyển động tịnh tiến lên xuống để tạo ra chuyển động cắt
Đặc điểm của máy cắt này là cho đường cắt thẳng phẳng và đẹp, hành trình của dao nhỏ nhưng phải cần lực cắt của máy tương đối lớn Máy không cắt được đường cong và đường cắt dài
b Máy có lưỡi cắt nghiêng(hình 5.2 b):
Loại máy này có một lưỡi dao phía dưới (1) cố định nằm ngang còn lưỡi cắt trên (3) nghiêng 2 - 60 Khi cắt lưỡi dao (1) tiếp xúc với vật cắt (2) từ trái qua phải nên lực cắt giảm
Đặc điểm của máy cắt này: Có thể cắt được tấm dày, dài nhưng sản phẩm thường bị cong vênh
c.Máy cắt dao đĩa(hình 5.2 c):
Loại máy này có hai đĩa cắt có trục song song và quay ngược chiều nhau
Có hai loại máy:
- Máy chỉ có một cặp đĩa: Dùng để cắt các đường thẳng và đường cong
tùy ý
- Máy có nhiều cặp đĩa: Dùng để cắt đồng thời nhiều dải song song.
Máy cắt dao đĩa thường dùng để cắt các tấm mỏng
5.2.2 Nguyên công cắt hình, đột lỗ.
- Cắt hình là nguyên công tách một phần
vật liệu theo đường bao khép kín, phần tách
ra là phôi để gia công cho nguyên công tiếp
theo
- Đột lỗ là nguyên công tách một phần
vật liệu theo đường bao khép kín để tạo
thành lỗ suốt trên chi tiết, phần tách ra là phế
liệu
Hình 5.2 Dạng sản phẩm qua nguyn cơng cắt hình, đột lỗ
Trang 12Hình 5.3 Sơ đồ nguyên lý cắt đột
Hình 5.4 Sơ đồ nguyên lý cắt đột liên tục
Hình 5.5 Khuôn cắt đột liên tục
5.2.3 Nguyên công uốn
Uốn là nguyên công làm thay đổi hướng thớ kim loại, biến phôi phẳng, phôi dây hay ống thành chi tiết có hình cong đều hay gấp khúc
Trang 13Hình 5.6 Sơ đồ nguyên công uốn
Hình 5.7a Sơ đồ nguyên công uốn
Hình 5.7b Ứng dụng thực tế (Uốn bằng khuôn)
Trang 14Hình 5.8 Ứng dụng thực tế (Uốn liên tục trên các con lăn)
5.2.4 Nguyên công dập vuốt (dập sâu)
Là phương pháp chế tạo các sản phẩm hình ống hoặc hình hộp rỗng Dập vuốt được chia làm hai phương pháp: Dâp vuốt không biến mỏng thành và dập vuốt có biến mỏng thành phôi
a) Dâp vuốt không biến mỏng thành: Là nguyên công làm biến dạng mà
chiều dày phôi và chiều dày thành sản phẩm xấp xỉ bằng nhau
Trang 15Hình 5.9 Sơ đồ dập vuốt không làm mỏng thành
- Để tiến hành dập vuốt không biến mỏng thành người ta sử dụng một bộ khuôn gồm chày(1) và cối(3) Xét một chi tiết hình trụ có đường kính d được dập từ phôi tròn có đường kính D:
- Khi chày ép lên phôi sẽ làm cho phôi biến dạng Phần chày ép lên phôi kim loại chịu ứng suất kéo theo hướng kính và chuyển thành đáy của chi tiết đường kính d; Còn phần vành khăn (D-d), các phần tử bị kéo theo hướng dọc trục chi tiết và bị dồn ép (nén) theo hướng tiếp tuyến, biến thành hình trụ có đường kính
d và chiều cao h Để tránh xảy ra hiện tượng nhăn ta dùng lực ép phụ Q tác dụng lên tấm chặn(2)
Trang 161: Cối, 2:Chày, 3:Tấm chặn phôi, 4:Phôi Hình 5.10 Hiện tượng nhăn sản phẩm khi dập và cách khắc phục
- Khi chiều cao h của sản phẩm lớn ta phải dập vuốt làm nhiều lần
Hình 5.11 Sơ đồ nguyên lý dập vuốt trung gian
b) Dập vuốt có biến mỏng thành:
Dập vuốt có biến mỏng thành là quá trình dập vuốt có cưỡng bức làm giảm chiều dày của thành chi tiết so với chiều dày của phôi
Để tiến hành dập vuốt có biến mỏng thành ta dùng một bộ khuôn có khe hở giữa chày và cối nhỏ hơn chiều dày của phôi (z < s)
Trang 17p s
R
ch
1
2
Rch
z = 0,3 - 0,8s
z
Hình 5.12 Sơ đồ dập vuốt có biến mỏng thành Đặc điểm của Phương pháp dập vuốt có làm mỏng thành là đường kính chi tiết giảm ít, chiều sâu tăng nhiều và do đó giảm chiều dày thành phôi, chiều dày của đáy không thay đổi
Dập vuốt có làm mỏng thành có những ưu điểm là không cần lực ép phụ, bộ phận ép phụ, thiết bị dẫn hướng hoặc khuôn phức tạp mà chất lượng chi tiết vẫn đảm bảo, có thể thực hiện dập trên máy ép đơn
5.3 Các nguyên công hoàn chỉnh sau dập
5.3.1 Nguyên công lên vành
- Lên vành lỗ là nguyên công nhằm tạo nên vành gờ xung quanh lỗ trên các phôi.
Hình 5.13 Sơ đồ nguyên lý ln vnh
Trang 185.3.2 Nguyên công tóp miệng
Tóp miệng là nguyên công làm nhỏ miệng chi tiết đã dập sâu Quá trình tóp miệng trình bày trên hình 5.13
Để tóp miệng, người
ta dùng một bộ khuôn gồm
khuôn trên (1) và khuôn
dưới (2)
Khuôn dưới làm
nhiệm vụ định vị chi tiết còn
khuôn trên có lỗ hình côn
đường kính giảm dần và
hình cuối là hình trụ Khuôn
trên tịnh tiến từ trên xuống
để tạo ra quá trình tóp
miệng
5.3.3 Nguyên công miết
Miết là nguyên công tạo hình từ phôi phẳng hay phôi rỗng dựa vào chuyển động quay của phôi dưới tác dụng của lực công tác làm biến dạng cục bộ tại một điểm trên phôi quay
Hình 5.16 Sơ đồ nguyên lý miết
Trang 19Hình 5.15 Một số dạng sản phẩm miết
KẾT LUẬN
Bài học cung cấp một cách khái quát về công nghệ dập thể tích và dập tấm trong đó chủ yếu giới thiệu các nguyên công gia công kim loại tấm hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong ngành cơ khí làm cơ sở cho việc nghiên cứu các môn học tiếp theo và áp dụng trong thực tế sau này của học viên
Ngày tháng 8 năm 2013
NGƯỜI BIÊN SOẠN