b các phương án dẫn động trục cam+ Dùng bộ truyền trung gian khoảng cách TK và T.Cam ngắn - Dùng nhiều cặp bánh răng trụ răng ngiêng... Dẫn động trục cam, bơm cao áp, bơm dầu nhờn bằng b
Trang 13.2 C¬ cÊu phèi khÝ
Trang 23.2.1 Nhiệm vụ, phân loại và khái niệm pha
phối khí
a) Nhiệm vụ: nạp đầy - thải sạch
• Chất lượng nạp đầy và thải sạch phụ thuộc vào tiết diện lưu
thông của dòng khí đi qua họng xupap nạp và thải và thời gian duy trì tiết diện lưu thông của dòng khí: trị số “thời gian – tiết diện” của cơ cấu phối khí
• Tiết diện lưu thông bị hạn chế bởi kích thước của xy lanh, thờigian duy trì trạng thái mở của tiết diện lưu thông phụ thuộc vàotốc độ vòng quay của trục khuỷu
b) Phân loại
• Cơ cấu phối khí dùng xu páp;
• Cơ cấu phối khí dùng van trượt;
• Cơ cấu phối khí hỗn hợp
Trang 3+ CCPK dùng XP phổ biến do cấu tạo đơn giản, làm việc tin cậy;
có thể dùng cho cửa nạp và cửa thải (ĐC 4 kỳ) hoặc cho cửa thải(ĐC 2 kỳ quét thẳng)
Khi bố trí XP treo, buồng cháy rất nhỏ gọn (hình chêm, hình ôvan, hình bán cầu) ặ giảm đ−ợc l−ợng nhiệt truyền cho thành váchbuồng cháy ặ tăng hiệu suất chỉ thị ặ ĐC diesel, ĐC xăng tỷ số
của CCPK và giảm chiều cao ĐC Tuy nhiên, XP đặt làm giảm hệ
số nạp (do tăng tổn thất khí động), kết cấu của thân máy phức tạp
cấu truyền động)
Trang 4Hinh 3.76 Sơ đồ cơ cấu phối khí dùng van tr−ợt
Trang 5+ CCPK dùng van trượt
- Có tiết diện lưu thông lớn và làm việc ít ồn hơn Do thường xuyên duy trì được mối liên hệ động học vớikhuỷu trục ặ giảm được tải trọng động lên các chi tiếtcủa CCPK, đảm bảo sự làm việc tin cậy ở tốc độ lớn
XL đóng vai trò của CCPK
- Cấu tạo phức tạp, khó chế tạo, khó tổ chức việc bôitrơn và làm mát nên van trượt bị mòn rất nhanh
- ĐC 2 kỳ quét thẳng qua XP thải: việc trao đổi khí
Trong môn học chủ yếu đề cập đến CCPK dùng xu páp
Trang 6c) Khái niệm pha phối khí
Sơ đồ pha phối khí (sơ đồ định thời xu páp)
Trang 7Hình 3.77 Các phương án bố trí xu páp.
a Sơ đồ CCPK kiểu XP đặt b Sơ đồ CCPK kiểu XP treo
Cơ cấu phối khí dùng xu páp 3.2.2 Cỏc phương phỏp dẫn động xu pỏp, dẫn động trục cam
Trang 8Số lượng và bố trí xu páp
* Số lượng XP cho 1 XL :
+ ĐC trung bình và nhỏ (D<120mm): 2 XP (1 nạp, 1 thải)+ ĐC cỡ lớn : 4 XP (2 nạp, 2 thải); cá biệt dùng 3 XP (2
nạp, 1 thải) nhưng rất khó bố trí buji và vòi phun.
a) Các phương án dẫn động xu páp
* Dẫn động trực tiếp: cam trực tiếp tiếp xúc với XP hoặc đòn bẩy
*Dẫn động gián tiếp: qua các chi tiết trung gian (con đội, đũa
đẩy, cò mổ)
* Bố trí XP: phụ thuộc vào loại ĐC và số XP cho 1 XL
+ ĐC xăng: đường nạp và đường thải thường bố trí cùngphía để tận dụng nhiệt năng của dòng khí thải
+ ĐC diesel đường nạp và thải thường bố trí về hai phía
Trang 9b) các phương án dẫn động trục cam
+ Dùng bộ truyền trung gian (khoảng cách TK và T.Cam ngắn)
- Dùng nhiều cặp bánh răng trụ răng ngiêng
Trang 10động CCPK thường lắp ở phía đầu trục khuỷu ặ dễ
bị ảnh hưởng của hiện tượng dao động xoắn.
• Nếu bố trí ở phía đuôi TK sẽ làm kết cấu phức tạp.
Trang 11Hình 3.79 Phương án dẫn động trục cam bằng bánh răng (tiếp theo).
a Dẫn động trực tiếp bằng 1 cặp bánh răng ( Hãng FORD )
b Dẫn động trực tiếp trục cam, bơm dầu (gián tiếp) và thiết bị phụ (gián tiếp) (ĐC 1 hàng, CUMMINS )
c Dẫn động trục cam, bơm cao áp, bơm dầu nhờn bằng bánh răng trung gian ( Rolls Royce Diesel )
b)
BR dẫn động bơm dầu nhờn
c)
BR chủ động trên trục khuỷu
BR dẫn động trục cam BR trung gian
BR dẫn động bơm cao áp
Trang 12Hình 3.80 Phương án dẫn động trục cam bằng bánh răng (tiếp theo).
a Dẫn động trục cam, bơm cao áp và các thiết bị phụ bằng bộ truyền bánh răng (động cơ V8, Hãng CUMMINS )
b Dẫn động 2 trục cam, quạt gió (động cơ 2 kỳ, Hãng Detroit Diesel )
Trang 13Hình 3.81 Phương án dẫn động trục cam bằng bánh răng (tiếp theo).
Dẫn động gián tiếp trục cam (trên nắp máy) và các thiết bị phụ bằng bộ truyền bánh răng
(động cơ diesel của Hãng Leyland )
BR dẫn động trục cam
BR trung gian trên
BR trung gian dưới
BR dẫn động bơm nước, bơm thuỷ lực trợ lực lái
BR trung gian
BR dẫn động bơm dầu nhờn
BR chủ động trên trục khuỷu
BR dẫn động máy nén khí và bơm cao áp
Trang 15ống lót
Con lăn
Bản xích ngoài Bản xích trong 1phần tử xích
Mắt xích Con lăn Chốt chịu lực
Bánh/Đĩa xích dẫn động
Độ nâng dây xích
Răng của bánh xích
Trang 16Răng xích có prophin phức tạp
Bánh xích Răng xích thẳng
Mắt xích lõm
Chốt và vòng lượn liên kết
Độ nâng dây xích`
Hình 3.84 Kết cáu bộ truyền xích (dạng xích lõm) và bánh dẫn động
Mắt xích lõm
Bản dẫn hướng ngoài
Chốt và con lăn
Bước xích
Trang 17Hình 3.85 Phương án dẫn động trục cam bằng bộ truyền xích (tiếp theo).
a Dẫn động trực tiếp trục cam (trên nắp máy) bằng 1 bộ truyền xích, Hãng Renalt.
b Dẫn động trục cam, bơm cao áp và máy phát điện bằng bộ truyền xích củaHãng Gardner Diesel
Bánh xích chủ động trên trục khuỷu
Bánh xích trung gian (cố định)
Bánh xích dẫn động trục cam Bánh xích dẫn độngbơm cao áp
Phiến dẫn hướng
Bánh xích dẫn động máy phát điện
b)
Trang 18Hình 3.86 Phương án dẫn động trục cam bằng bộ truyền xích (tiếp theo).
a Dẫn động trục cam bằng 1 bộ truyền xích củaHãng Vauxhall.
b Dẫn động trục cam, bơm cao áp và bơm dầu bôi trơn củaHãng Mercedes
c Dẫn động trục cam và thiết bị phụ (dùng 2 bộ truyền xích) củaHãng Rover
Thiết bị căng xích
Bánh xích chủ động
trên trục khuỷu
b)
Bánh xích dẫn động bơm dầu
Bánh xích chủ động trên trục khuỷu
Thiết bị căng xích
Bánh xích dẫn động trục cam
Bánh xích dẫn động bơm cao áp
c)
Bánh xích chủ động trên trục khuỷu
Thiết bị căng xích
Bánh xích trung gian (2 đĩa)
Trục dẫn động thiết bị phụ
Thiết bị căng xích
Bánh xích dẫn động trục cam
Dải dẫn hướng và dập dao động
Trang 19Hình 3.87 Phương án dẫn động trục cam bằng bộ truyền xích (tiếp theo).
a Dẫn động trục cam và thiết bị phụ dùng 2 bộ truyền xích củaHãng Jaguar
b Dẫn động trục cam (OHC) dùng 1 bộ truyền xích cho động cơ V8, V12 củaHãng Jaguar và Mercedes
căng xích
Bánh xích trung gian
Bánh xích chủ động trên trục khuỷu
b)
Trang 20Hình 3.88 Phương án dẫn động trục cam bằng bộ truyền xích (tiếp theo).
Dẫn động trục cam (2 trục), bơm dầu dùng 2 bộ truyền xích trên động cơ V8, V12 củaHãng Jaguar
Bánh xích dẫn động bơm dầu bôi trơn
Bánh xích chủ động trên trục khuỷu
Bánh xích trung gian
(2 đĩa)
Bánh xích dẫn động
2 trục cam Bánh xích
Trang 21Hình 3.89 Dẫn động trục cam bằng bộ truyền đai răng.
Trang 22mòn bề mặt
Răng đúc bằng cao su
Trang 23Hình 3.91 Phương án dẫn động trục cam bằng bộ truyền đai răng.
a Dẫn động trục cam (OHC) bằng 1 bộ truyền đai răng củaHãng Rover
b Dẫn động trục cam (OHC) và bơm nước làm mát bằng 1 bộ truyền đai răng củaHãng Ford và Peugeot
c Dẫn động trục cam (OHC) và bơm nước làm mát bằng 1 bộ truyền đai răng củaHãng Audi Diesel
d Dẫn động trục cam (OHC) và thiết bị phụ bằng 1 bộ truyền đai răng củaHãng Ford
Bánh đai dẫn động bơmnước
Bánh căng
đai
Bánh đai chủ động trên trục khuỷu
Bánh đai chủ động trên trục khuỷu
Bánh căng
đai
Bánh đai dẫn động trục cam
Bánh đai dẫn động trục cam
Bánh đai dẫn động thiết bị phụ
Bánh đai dẫn động bơmnước
d)
Bánh đai
dẫn động
trục cam
Trang 24Hình 3.92 Phương án dẫn động trục cam bằng bộ truyền đai răng (tiếp theo).
a Dẫn động trục cam (OHC), bơm cao áp, bơm dầu bằng 1 bộ truyền đai răng của Hãng VW Diesel
b Dẫn động trục cam (OHC, 2 trục), bơm nước bằng 1 bộ truyền đai răng củaHãng Peugeot (Mi16)
c Dẫn động trục cam (2 trục) bằng 1 bộ truyền đai răng trên động cơ đối đỉnh củaHãng Alfa Romeo
c)
Bánh đai chủ động trên trục khuỷu (2 bánh)
Bánh căng
đai
Bánh đai dẫn động trục cam
Bánh đai dẫn động bơm nước
Bánh đai dẫn động bơm cao áp
Bánh căng
đai (có thể
điều chỉnh)
Bánh đai dẫn động 2 trục cam
Bánh đai dẫn động bơm dầu nhờn
Bánh đai dẫn động trục cam
Trang 25Hình 3.93 Kết cấu thiết bị căng đai.
a Thiết bị căng đai dùng lò xo nén ban đầu và đĩa xoay (Hãng Volvo)
b Thiết bị căng đai dùng ống lót lệch tâm (Hãng VW)
c Thiết bị căng đai dùng lò xo kéo ban đầu và đĩa xoay ( Hãng Toyota)
d Thiết bị căng đai dùng lò xo xoắn và đĩa xoay (Hãng Ford)
c)
b) a)
Lỗ điều chỉnh
và đai ốc khoá
Đĩa xoay Pully dỡ đâi răng
Đai răng
Đĩa xoay
ống lót lệch tâm
Vòng bi ngoài và trong
Đai ốc khoá
d)
Trang 26H×nh 3.94 N¾p m¸y vµ mét sè chi tiÕt cña c¬ cÊu phèi khÝ
Chó thÝch:
1-Mãng h·m xu p¸p 2-§Üa chÆn lß xo xu p¸p 3-Lß xo xu p¸p
4-Phít ch¾n dÇu 5-Cß mæ
6- èng d·n h−íng xu p¸p 7-Xu p¸p
8- N¾p xi lanh
Trang 27Hình 3.95 Bố trí và dẫn động xu páp khi dùng 4 xu páp cho 1 xi lanh.
Trang 28H×nh 3.96 Bè trÝ 4 XP
cho 1 xi lanh.
H×nh 3.97 §éng c¬ dïng 2 trôc cam
bè trÝ trªn n¾p m¸y (DOHC-Double OverHead Camshaft)
Trang 29Hình 3.98 Dẫn động XP và các chi tiết trong CCPK động cơ UAZ- 469.
Chú thích:
1- Trục cam 2- Con đội 3- Đũa đẩy 4- Đế xu páp 5- Xu páp 6- ống dãn hướng xu páp 7- Khoá hãm ống dẫn hướng 8- Đĩa chặn lò xo dưới
9- Lò xo xu páp 10- Phớt chặn dầu 11- Đĩa chặn lò xo trên 12- Móng hãm
13- Đuôi xu páp 14-Cò mổ
15- Vít điều chỉnh khe hở nhiệt 16- Đai ốc
Trang 30a) Xu páp
Nhiệm vụ: Đóng, mở các cửa nạp, thải.
3.2.3 Cấu tạo các chi tiết chính của cCPK dùng xu páp
Cấu tạo: Chia 3 phần: đầu (nấm), thân, đuôi
Phần nấm xupáp:
- Đảm bảo sự tiếp xúc toàn bộ của tán nấm với đế
- Mặt nghiêng của tán nấm được rà và làm vát để đảm bảo độ kínkhít và truyền nhiệt tốt
Phần thân: có hình trụ, dùng để dẫn hướng Giữa phần đầu và phần thân được làm với bán kính góc lượn lớn để đảm bảo sứcbền, dẫn nhiệt và giảm tổn thất khí động khi lưu thông của dòngkhí
Phần đuôi: được tiện rãnh để lắp móng hãm hình côn, giữ cố
định đĩa lò xo với xu páp
Trang 31H×nh 3.100 KÕt cÊu xu p¸p
Trang 32H×nh 3.100 KÕt cÊu xu p¸p (tiÕp theo).
Trang 33- Vật liệu chế tạo XP phải có sức bền cơ học cao và ít bị giảm sút khi
theo PP rèn dập Những ĐC có phụ thải nhiệt lớn, thân XP làm rỗng
để chứa các loại muối dễ bay hơi (hoặc natri kim loại)ặ cải thiện
điều kiện truyền nhiệt từ phần đầu đến thân XP
Trang 34b) Đế xu pỏp
- Được lắp ép vào nắp xy lanh.
- Giữ kín khí cho buồng đốt và truyền nhiệt
từ xupáp sang nắp xy lanh, làm mát xupáp.
- Được chế tạo bằng kim loại có độ chịu nhiệt và chịu mài mòn đặc biệt.
- Khi đế xupáp bị mòn, nó có thể được mài lại hoặc thay thế.
- Gần đây, tia laze được sử dụng để đắp một lớp hợp kim chịu mài mòn trực tiếp lên nắp xy lanh để làm
đế xupáp, tạo ra kiểu nắp quy lát khối đơn ở một số
động cơ Với kiểu đế thì không thể thay đế xupáp.
- Nhìn chung,đế xupáp thường có dạng côn phù hợp với mặt xupáp.
- Chiều rộng tiếp xúc của đế xupáp khoảng 1 đến 1,4 mm.
- Diện tích tiếp xúc càng rộng thì hiệu quả làm mát càng cao Tuy nhiên, độ kín khí có thể bị ảnh hởng vì sự xâm nhập của muội than.
- Diện tiếp xúc càng bé thì hiệu quả làm mát và khả năng xâm nhập của muội than càng ít.
Trang 35c) Lũ xo xu pỏp: Công dụng: đảm bảo cho tán nấm tiếp xúc hoàn toànvới đế xu páp và giữ cho xu páp ở trạng thái đóng kín sau khi đã ngừngtác dụng của lực để mở xu páp, giữ cho xu páp không bị mở dưới tácdụng của độ chân không bên trong xy lanh trong thời kỳ nạp
hai chiều khác nhau
Vật liệu: Các lò xo được chế tạo bằng dây thép lò xo chuyên dùng
bằng phương pháp quấn nguội
Trang 37d) Bạc dẫn hướng
Nhiệm vụ: dẫn hướng xupáp làm cho mặt
nấm và đế tỳ khít vào nhau, truyền nhiệt
Vật liệu: thường được làm bằng gang và
- Hiện tượng “kẹt xupáp”: khi thân xupáp không chuyển động trong bạc hướng một cách trơn tru, hoặc không thể chuyển
động được.
Nguyên nhân: khe hở giữa thân xupáp và bạc dẫn hướng xupáp quá nhỏ hoặc khi chúng được bôi trơn không tốt.
- Phớt dầu trên thân xupáp bị hỏng hoặc lão hoá, dầu động cơ sẽ lọt vào buồng đốt
và cháy Điều này làm tăng tiêu hao dầu.
Trang 38e) Trục cam
• Nhiệm vụ: điều khiển sự đóng mở của các xu páp theo một
quy luật đã định
• Cấu tạo:
- Các cam trên trục cam được bố trí phù hợp với thứ tự làm
việc của các xy lanh
và trị số của tiết diện lưu thông dòng khí
- Cam thường được chế tạo liền với trục cam
- ở động cơ tốc độ thấp có kích thước lớn, các vấu cam thường
được làm rời sau đó lắp lên các trục
- Các bề mặt làm việc của cam được gia công cẩn thận và
nhiệt luyện để giảm ma sát và mài mòn
mòn (babít hoặc HK đồng thanh chì); ổ lăn ít được sử dụng
Vật liệu: khi chế tạo các vấu cam rời, trục cam thường được
dập bằng thép, khi chế tạo cam và trục liền khối, trục cam có thể dập bằng thép hoặc đúc bằng gang chuyên dùng
Trang 39-a C¸c cam chÕ t¹o liÒn víi trôc; b C¸c cam chÕ t¹o rêi;
Trục cam và các chi tiết
Trang 40H×nh 3.106 C¸c kiÓu biªn d¹ng cam th−êng gÆp.
H×nh 3.107 KÕt cÊu cam rêi.
Trang 41f) Con đội, đũa đẩy và cò mổ
ở CCPK xu páp treo dẫn động gián tiếp, xu páp đ−ợc dẫn động nhờ cơ cấu dẫn động bao gồm con đội, đũa đẩy và cò mổ, ngoài ra còn có cầu xupáp mở 1 lúc 2 xupáp (đc diesel Nhật)
Trang 42+ Con đội: truyền lực chiều trục từ trục cam cho đũa đẩy và tiếpnhận lực ngang xuất hiện khi làm việc; thường dùng con đội hìnhnấm và con đội hình trụ (Hình 3.103); bề mặt tiếp xúc của con đội(với cam) phải có bán kính đủ lớn để tránh kẹt
+ Đũa đẩy: được làm bằng thép; có thể làm rỗng (hai đầu được épnút bằng thép) hoặc làm đặc
đẩy Cò mổ được dập bằng thép và quay trên trục trong các bạc lót bằng đồng thanh
+ Khe hở nhiệt:
- CCPK XP đặt, bulông điều chỉnh khe hở nhiệt (giữa
đuôi XP và đầu con đội) bố trí ở phía đầu của con đội
- CCPK XP treo, bulông điều chỉnh khe hở nhiệt (giữa
đầu cò mổ và đuôi XP) thường lắp ở phía có đũa đẩy
Trang 43Hình 3.103 Kết cấu con đội hình
nấm (a) và hình trụ (b). Hình 3.104 Kết cấu con đội kiểu con lăn.
Trang 44H×nh 3.109 KÕt cÊu ®iÒu chØnh
khe hë nhiÖt.