Hình 2.12 : ng dụng điều khiển tùy động vị trí trong hệ thống bám trụ của robot.. Hình 3.1: Sơ đồ cấu trúc tốc độ động cơ Follower theo động cơ Master.. Hình 3.3: M ạch vòng điều khiển n
Trang 1M ỤC LỤC
Quy t định giao đ tài i
Lý lịch cá nhân ii
Lời cam đoan iii
Lời c m ơn iv
Tóm tắt v
M c l c vi
Danh sách các hình vii
Danh sách các b ng viii
Chư ng 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Các k t qu nghiên cứu trong và ngoài nước 1
1.2 M c tiêuvà đối tư ng nghiên cứu 8
1.3 Nhi m v của đ tài và ph m vi nghiên cứu 8
1.4 Phương pháp nghiên cứu 9
Chư ng 2: C SỞ LÝ THUYẾT 10
2.1 Cơ sở chọn phần m m mô phỏng – lập trình – giám sát 10
2.2Phương pháp đi u ch độ rộng xung PWM 14
2.3 Phương pháp đi u khi n PID 18
2.4 Đi u khi n đồng bộ tốc độ nhi u động cơ theophương pháp ELS 21
2.5 Phương pháp đi u khi n bám vị trí 24
Chư ng 3: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 27
3.1 K t qu mô phỏng đi u khi n đồng bộ tốc độ hai động cơ 27
3.1.1 Các thông số mô phỏng 27
3.1.2 K t qu mô phỏng với tỉ l v vị trí và vận tốc Kx = 0.7 32
3.1.3 K t qu mô phỏng với tỉ l v vị trí và vận tốc Kx = 1 33
3.1.4 Nhận xét k t qu mô phỏng 34
3.2 K t qu mô phỏng đi u khi n bám vị trí 34
3.2.1 Các thông số mô phỏng 34
3.2.2 K t qu mô phỏng 36
3.2.3Nhận xét k t qu mô phỏng 38
Trang 2Chư ng 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU C KHệ 39
4.1 Phân tích phương án và chọn k t cấu cơ khí 39
4.2 Chọn tr mẫu 39
4.3 Chọn vật li u gia công robot 40
4.4 Chọn động cơ truy n động chính 42
4.4.1 Phân tích lựa chọn k t cấu động cơ 42
4.4.2 Tính toán lựa chọn công suất động cơ 43
4.5 Chọn bánh xe chủ động 46
4.6Chọn tr c ép 48
C hư ng 5: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN 49
5.1 Chọn c m bi n 49
5.1.1 Encorder 49
5.1.2 SRF05 51
5.2Chọn vi đi u khi n 53
5.2.1 dsPIC30F4011 54
5.2.2 PIC16F628A 55
5.3 M ch công suất 57
5.4 Thi t k giao di n giám sát trên Visual Basic 6.0 58
Chư ng 6: THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN 60
6.1Thuật toán đi u khi n bám vị trí cho tr c ép 60
6.2 Thuật toán đi u khi n đồng tốc ba động cơ 62
6.3 Công thức sử d ng trong chương trình đi u khi n 65
Chư ng 7: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 67
7.1 Nhận xét quá trình di chuy n 67
7.2 Nhận xét k t qu giám sát 69
Chư ng 8: KẾT LUẬN 70
8.1 Những k t qu đ t đư c 70
8.2 H n ch của đ tài 70
8.3 Hướng phát tri n của đ tài 70
TÀI LI U THAM KH O 71
PHỤ LỤC 72
Trang 3DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1: Robot r ắn
Hình 1.2: M ẫu robot RISE V2
Hình 1.3: M ẫu robot RISE V3
Hình 1.4: Robot Treebot
Hình 1.5: Robot UT-PCR
Hình 2.1: C ửa sổ tra cứu thư viện của Simulink
Hình 2.2: Quá trình l ập trình, biên dịch và nạp cho PIC
Hình 2.3: C ửa sổ làm việc cơ bản của Visual Basic
Hình 2.4: Đồ thị dạng xung điều chế PWM
Hình2.5 :Sơ đồ nguyên tắc điều khiển tải dùng PWM
Hình 2.6: Mạch nguyên lý điều khiển tải bằng PWM
Hình 2.7: Gi ản đồ xung của khóa điều khiển và đầu ra
Hình 2.8: Điều khiển hồi tiếp với bộ điều khiển PID
Hình 2.9: Đáp ứng nấc của hệ hở có dạng chữ S
Hình 2.10: Đáp ứng nấc của hệ kín khi K = K gh
Hình 2.11 : Sơ đồ cấu trúc điều khiển Electronic Lineshaft
Hình 2.12 : ng dụng điều khiển tùy động vị trí trong hệ thống bám trụ của robot
Hình 3.1: Sơ đồ cấu trúc tốc độ động cơ Follower theo động cơ Master
Hình 3.2: Mô hình động cơ một chiều kích từ không đổi
Hình 3.3: M ạch vòng điều khiển nối tầng dòng điện, tốc độ và vị trí
Hình 3.4: Mô hình mô ph ỏng truyền động đồng bộ vị trí hai động cơ DC theo phương pháp ELS
Hình 3.5: V ị trí thực hiện của động cơ Master và Follower
Hình 3.6: T ốc độ động cơ Master và Follower
Hình 3.7: V ị trí thực hiện của động cơ Master và Follower
Hình 3.8: T ốc độ động cơ Master và Follower
Hình 3.9: Sơ đồ cấu trúc tốc độ động cơ khi từ thông không đổi
Hình 3.10: Sơ đồ cấu trúc mạch vòng dòng điện
Hình 3.11: Mô hình mô ph ỏng hệ điều khiển bám vị trí bằng bộ điều khiển PID
Trang 4Hình 3.12: Tín hi ệu điều khiển
Hình 3.13: V ị trí phản hồi khi sử dụng bộ điều khiển PID
Hình 3.14: T ốc độ động cơ khi sử dụng bộ điều khiển PID
Hình 3.15: Dòng điện phản hồi khi sử dụng bộ điều khiển PID
Hình 4.1: Tr ụ mẫu cho robot
Hình 4.2: B ản vẽ tổng quát thiết kế robot
Hình 4.3: Thân robot
Hình 4.4: Cấu tạo của động cơ điện DC trục vít bánh xe
Hình 4.5: Góc nghiêng của mặt trụ so với mặt đất
Hình 4.6: Sơ đồ phân tích lực khi robot leo trụ
Hình 4.7: Động cơ DC trục vít bánh xe dùng cho robot
Hình 4.8: Bánh xe t ừ với đĩa nam châm vĩnh cửu, đĩa sắt từ và từ thông Hình 4.9: Độ giảm lực từ của một bánh xe được bao phủ bởi băng cao su Hình 4.10: Bánh xe ch ủ động dùng cho robot
Hình 4.11: Trục ép hành trình 150mm
Hình 4.12: Thiết kế cơ khí hoàn thiện
Hình 5.1: C ấu tạo của Encoder
Hình 5.2: Gi ản đồ xung hai bộ đếm Avà B
Hình 5.3: Encoder 100 xung
Hình 5.4: Cảm biến siêu âm SRF05
Hình 5.5: Ch ế độ làm việc thứ 1 của SRF05
Hình 5.6: Ch ế độ làm việc thứ 2 của SRF05
Hình 5.7: Sơ đồ chân dsPIC30F4011
Hình 5.8: Sơ đồ chân PIC16F628A
Hình 5.9: Mạch nạp PICKIT2-PLUS
Hình 5.10: Sơ đồ mạch nguyên lý trên Eagle
Hình 5.11: Sơ đồ mạch cấu tạo trên Eagle
Hình 5.12: Sơ đồ mạch điều khiển hoàn thiện
Hình 5.13: Giao di ện giám sát trên Visual Basic 6.0
Hình 7.1: Quá trình di chuỔển của robot
Trang 5DANH SÁCH CÁC B ẢNG
B ảng 2.1: Các thông số PID theo phương pháp Zeigler và Nichols thứ nhất
B ảng 2.2: Các thông số PID theo phương pháp Zeigler và Nichols thứ hai
B ảng 4.1: Thông số kích thước trụ đứn chiếu sáng ở Việt Nam
B ảng 5.1: Thông số cơ bản của dsPIC30F4011
B ảng 5.2: Thông số cơ bản của PIC16F628A
Trang 6Chư ng 1
1.1 CÁC K ẾT QUẢ NGHIÊN C U TRONG VÀ NGOÀI N C
1.1.1 Các m u thi t k robot leo tr
Đặc biệt, thi t k c a chú robot cho phép nó bám ch c vào mọi loại
v t th trong th i gian r t ng n.Ngay khi ti p xúc, các chi ti t máy c a chú robot
r n s co c m, giúp nó bám ch c vào mọi loại v t th , b t k kích th ớc và ch t
liệu
Các khớp n i c u thành nên chú robot ăn khớp với nhau tới m c hoàn h o, cho phép robot r n di chuy n mà không gặp ph i b t k tr ngại nào Tuy không có bánh xe nh ng cách di chuy n c a robot r n đ c đánh giá r t cao
nh tính linh hoạt c a nó
Các nhà thi t k hy vọng, mẫu robot mới s nhanh chóng khẳng định
đ c kh năng đặc biệt, phát huy tác d ng trong việc tìm ki m, c u nạn những vùng bị nh h ng th m họa, thiên tai hay th m chí ph c v công tác gián điệp
Trang 7Tuy nhiên, robot r n s ph i tr i qua r t nhi u thử nghiệm khác nhằm hoàn thiện
Hình 1.2: M ẫu robot RISE V2
RiSE V2 có sáu chân, mỗi chân trang bị một cặp động cơ điện, mỗi chân có haikhớp tự do m c t i thi u, luôn có ba chân ti p xúc b mặt c a
gỗ.Đi u này đ m b o rằng robot bám ch c ch n vào gỗ.Robot cũng có một máy tính đ c tích h p trên thân robot đ đi u khi n chuy n động chân,qu n lý thông tin liên lạc và các c m bi n.Robot đ c đi u khi n từ xa b i một máy tính xách tay k t n ivới robot thông qua mạng không dây Một ng i s đi u khi n chuy n động c a robot
Trang 81.1.1.3 Robot RiSE V3
RiSE V3 là một robot có chân đ c thi t k chuyên d ng r t năng động, t c độ leo tr cao, ví d nh một tr điện thoại ngoài tr i Robot có b n chân mạnh m , mỗi chân có hai khớp truy n động.B ớc đi đ c đi u chỉnh một cách linh hoạt [12]
Hình 1.3: M ẫu robot RISE V3
Đ leo lên một tr điện thoại bằng gỗ, các robot sử d ng móng vu t
s c nhọn xâm nh p vào gỗ Móng vu t sử d ng cho các robot đ c thi t k từ kim phẫu thu t, đ s c bén đ bám ch c vào gỗ Hai chân tr ớc bao xung quanh
cột, góc nghiêng phù h p với trọng lực.Hai chân sau bám chặt vào gỗ đ tạo lực đẩy lên trên.Thi t k móng vu t này đ m b o cho robot RiSE V3 bám r t ch c
1.1.1.4 Robot Treebot
Treebot đ c phát tri n b i một nhóm nghiên c u tại Đại học Trung
Qu c (Hồng Kông).Robot đ c thi t k gi ng nh loài sâu, nó sử d ng một t p
h p các thi t bị truy n động tuy n tính linh hoạt k t n i với hai móng vu t kẹp [12]
Trang 9Hình 1.4: Robot Treebot
Trong khi robot bám chặt vào một thân cây bằng móng vu t th nh t thì móng vu t th hai s di chuy n đ n một vị trí mới trên thân cây và bám chặt vào.Sau đó, móng vu t th nh t s m ra và di chuy n v phía tr ớc đ n một vị trí mới.Quá trình di chuy n c lặp đi lặp lại nh trên Đáng chú ý là móng vu t
có b n ngón tay, nó có th bám chặt vào cây mạnh m Treebot sử d ng c m bi n
đ xác định hình dạng c a một cây, từ đó nó phân tích b mặt và đi u h ớng đ
di chuy n lên thân cây
Treebot s hữu một kh năng tự động, gi m sự ph c tạp việc không cần ng i đi u khi n.Ng i sử d ng chỉ đơn gi n là yêu cầu robot di chuy n trong một h ớng chung, và hệ th ng đi u khi n c a robot tự động xác định vị trí đ di chuy n Đ làm đi u này, các robot sử d ng c m bi n c m nh n hình dạng c a cây Sử d ng hình th c hồi ti p này thay cho hồi ti p thị giác vì nó hai u đi m:
- Th nh t, nó cho phép các robot ti t kiệm điện, vì n u robot chạy
bằng pin thì camera s nhanh chóng tiêu th h t điện năng
Trang 10- Th hai, xử lý các thông tin hồi ti p đ c ớc tính tr ớc, kh năng
xử lý thông tin nhanh hơn
UT Trọng l ng robot gi m vì có ít chi ti t truy n động
- Kh năng di chuy n nhanh
- Robot có th di chuy n trên nhi u b mặt khác nhau nh tr s t, tr
gỗ, tr bê tông, …
1.1.2 Phư ng án thi t k robot leo tr
Tr ớc khi đ a ra h ớng thi t k ,ta đư đ a ra nhi u ý t ng có th thực
hiện.Sau khi lựa chọn đ c thi t k tổng th , ta b t đầu thi t k các bộ ph n chi
ti t khác nhau đ hoàn thành thi t k Các thi t k chi ti tbao gồm:
- Thi t k thân robot
Trang 11gi m s chi ti t truy n động và công su t tiêu th khi robot di chuy n.Thi t k
b nchân cũng cho phép các robot có kh năng di chuy n với mỗi b ớc chân xa hơn, v t địa hình t t hơn [12]
Sử d ng thi t k b n chân đặt ra một s v n đ nh sau: ph i giữba chân ti p xúc với cây vì lý do an toàn, chỉ có một chân đ c phép di chuy n tại
một th i đi m Robot di chuy n lên tr theo ki u này s ch m so với thi t k nhi u chân Thi t k khác có th đạt đ c chuy n động nhanh hơn bằng việc có nhi u chân và có th di chuy n nhi u chân cùng một lúc
1.1.2.2 Thi t k sáu chân
Thi t k sáu chân nh robot RISE V2 cho phép giữbachân ti p xúc
với đ i t ng trong khi cũng có th di chuy n ba chân khác lên, u đi m c a chuy n động này là độ bám đ c gia tăng.Đi u này cho phép nhịp đi c a robot nhanh và nhịp nhàng hơn nh ng lại tạo ra các v n đ truy n độngph c tạp hơn.Có nhi u chân thì robot s nặng hơn và t n nhi u năng l ng hơn trong quá trình di chuy n.Đặt nhi u chân trên một cơ th có cùng kích th ớc cũng có nghĩa
là hai chân cùng một phía không th b ớc xa hơn vì kho ng cách giữa hai chân
vị trí này r t gần nhau [12]
1.1.2.3 Thi t k t nhi u chân
Robot nhi u chân là một mẫu robot phân đoạn với hai chân cho mỗi phân đoạn Thi t k dựa trên hoạt động c a một con r t Thi t k này s cho phép chúng ta dễ dàng đi u h ớng cho robot trong lúc nó di chuy n [12]
Thi t k này s không phù h p với đ tài vì s l ng c a bộ ph n chuy n động và kích th ớc c a robot s khá lớn, và nó s không th hoàn
Trang 12thànhvới nguồn lực và th i gian mà ta đư có sẵn.Một v n đ khác là làm th nào
đ ki m soát sự chuy n động robot Với r t nhi u bộ ph n chuy n động, nó s r t khó đi u khi n và giám sát khi v n hành
Robot này s có nhi u đi m ti p xúc với đ i t ng khi nó di chuy n.Tuy nhiên, đ hoạt động t t nó đòi h i sự linh hoạt c a nhi u bộ ph n chuy n động.Đây là y u t hạn ch nên ta không sử d ng thi t k này Hệ th ng
đi u khi n đ sử d ng thi t k này s là ph c tạp và lớn đ theo dõi từng phân khúc c a robot Thi t k này cũng s đòi h i một s l ng lớn các động cơ và
một nguồn cung c p năng l ng lớn
1.1.2.4 Thi t k ki u sơu đo
Robot ki u sâu Treebot là một thi t k với hai móng vu t Thi t k này khá đơn gi n và chân c a robot này có th bám vững ch c trên b mặt đ i
t ng Ng i ta đư sử d ng một phân đoạn cột s ng đ làm bộ ph n đ a robot
ti n v phía tr ớc [12]
Tuy nhiên, đ hoạt động t t nó đòi h i sự linh hoạt c a nhi u bộ
ph n chuy n động.Đây cũng là y u t hạn ch nên ta không sử d ng thi t k này
- Kh năng di chuy n nhanh
- Robot có th di chuy n trên nhi u b mặt khác nhau nh tr s t, tr
gỗ, tr bê tông, …
Nhược điểm:
- Ph i thi t k hệ th ng phanh hãm cho bánh xe
- Kích th ớc robot ph i ph thuộc vào chu vi tr
1.2 M ỤC TIểU VÀ Đ I T NG NGHIÊN C U
Trang 13M c tiêu c a lu n văn là mô ph ng, ki m ch ng, thi t k và ng d ng bộ
đi u khi n cho Robot leo tr Bộ đi u khi n này ph i đ m b o các tiêu chuẩn:
- T c độ c a ba động cơ ph i luôn đồng bộ với nhau
- Khi đ ng kính tr thay đổi thì bộ ph n tạo lực ép tùy chỉnh sao cho
lực ép bánh xe vào tr là không đổi
Đ i t ng t p trung nghiên c u c a lu n văn gồm hai v n đ :
- Th nh t, đi u khi n đồng bộ t c độ nhi u động cơ theoph ơng pháp ELS k t h p với ph ơng pháp đi u xung PWM
- Th hai, đi u khi n động cơ tạo lực ép theo ph ơng pháp đi u khi n bám vị trí
1.3 NHI ỆM VỤ C A ĐỀ TÀI VÀ PH M VI NGHIÊN C U
1.3.1 Nhi m v c a đ tài
Đ thực hiện m c tiêu trên, lu n văn “Thiết kế Robot leo trụvà điều khi ển” t p trung các v n đ sau:
- Thi t k k t c u cơ khí cho Robot
- Lựa chọn ph ơng pháp đi u khi n phù h p
- Mô ph ng đ ki m tra độ tin c y c a bộ đi u khi n
- Thi t k cơ c u tạo lực ép cho bánh xe truy n động chính
- Sử d ng encoder đ đọc tín hiệu t c độ, từ đó xây dựng thu t toán đồng
t c
- Sử d ng c m bi n siêu âm đo sai lệch vị trí, từ đó xây dựng thu t toán
đi u khi n bám vị trí
- Thi t k mạch đi u khi n và remote đi u khi n
- L p trình vi đi u khi n theo thu t toán c a bộ đi u khi n đư thi t k
- Ki m tra k t qu đạt đ c và đi u chỉnh sai s thông qua hoạt động thực t c a Robot
- Nh n xét k t qu và k t lu n
1.3.2 Ph m vi nghiên c u
Trang 14- Robot đ c thi t k phù h p với những tr có đ ng kính đáy d ới 200mm và đ ng kính đỉnh không nh hơn 50mm
- Bộ ph n phun sơn và vệ sinh ch a đ c l p thực nghiệm trên robot
- Cách th c đi u khi n chỉ dừng lại đi u khi n hữu tuy n
1.4 P H NG PHÁP NGHIểN C U
- Sử d ng ph ơng pháp hình họcl ng giác, phân tích lực đ tính toán lựa chọn động cơ truy n động chính cho robot
- ng d ng ph ơng pháp đi u khi n đồng bộ t c độ nhi u động cơ (ELS) k t
h p với ph ơng phápđi u xung PWM đ đi u khi n động cơ
- ng d ng ph ơng pháp đi u khi n bám vị trí đ đi u khi n tr c ép cho bánh xe truy n động chính
- Sử d ng k t qu mô ph ng k t h p với k t qu thực nghiệm đ ki m ch ng
độ tin c y c a bộ đi u khi n
Chư ng 2
Trang 15C SỞ LÝ THUYẾT 2.1 C SỞ LỰA CH N PH N MỀM MÔ PHỎNG ậ LẬP TRÌNH ậ GIÁM
SÁT 2.1.1 Gi i thi u v Simulink trong Matlab
Đ i với kỹ s đi u khi n ậ tự động hóa nói riêng và những ng i nghiên
c u khoa học ậ kỹ thu t nói chung, mô ph ng là công c quang trọng cho phép
kh o sát các đ i t ng, hệ th ng hay quá trình kỹ thu t ậ v t lý, mà không nh t thi t ph i có đ i t ng hay hệ th ng thực Matlap đ c trang bị một công c mô
ph ng mạnh và các ph ơng pháp mô hình hóa, ta s rút ng n th i gian và gi m chi phí nghiên c u ậ phát tri n s n phẩm
Hình 2.1: C ửa sổ tra cứu thư viện của Simulink
Trang 16Simulink là một Toolbox có vai trò đặc biệt quan trọng, nó là một công
c mạnh ph c v mô hình hóa và mô ph ng và kh o sát các hệ th ng động học Giao diện đồ họa trên màn hình Simulink cho phép th hiện hệ th ng d ới dạng
sơ đồ tín hiệu với các kh i ch c năng quen thuộc Simulink cung c p cho ng i
sử d ng một th viện r t phong phú, có sẵn với s l ng lớn các kh i ch c năng cho các hệ tuy n tính, phi tuy n và gián đoạn Hơn th , ng i sử d ng cũng có
th tạo nên các kh i riêng cho mình [7]
Sau khi đư xây dựng mô hình c a hệ th ng cần nghiên c u, bằng cách ghép các kh i cần thi t thành sơ đồ c u trúc c a hệ, ta có th kh i động quá trình
mô ph ng.Trong quá trình mô ph ng ta có th trích tín hiệu tại vị trí b t kỳ c a
sơ đồ c u trúc và hi n thị đặc tính c a tín hiệu đó trên màn hình N u có nhu cầu
ta có th c t giữ các đặc tính đó vào môi tr ng nhớ (ví d : c t lên đĩa c ng)
Việc nh p hoặc thay đổi tham s c a t t c các kh i cũng có th đ c thực hiện
r t đơn gi n bằng cách nh p trực ti p hay thông qua Matlap Đ kh o sát hệ
th ng ta có th sử d ng thêm các Toolbox nh Signal Processing (xử lý tín hiệu), Optimization (t i u) hay Control System (Hệ th ng đi u khi n)
2.1.2 Gi i thi u ph n m m l p trìnhCCS
2.1.2.1 Vì sao ta s d ng CCS
Sự ra đ i c a một loại vi đi u khi n đi kèm với việc phát tri n phần
m m ng d ng cho việc l p trình con vi đi u khi n đó Vi đi u khi n chỉ hi u và làm việc với hai con s 0 và 1 Sau này khi ki n trúc c a vi đi u khi n ngày càng
ph c tạp, s l ng thanh ghi lệnh nhi u lên, việc l p trình với dãy các s 0 và 1 không còn phù h p nữa, đòi h i ph i ra đ i một ngôn ngữ mới thay th Đầu tiên
là ngôn ngữ Assemly (ASM), sau này khi ngôn ngữ C ra đ i Nhu cầu dùng ngôn
ngữ C thay th cho ASM trong việc mô t các lệnh l p trình cho vi đi u khi n một cách ng n gọn và d hi u hơn đư dẫn đ n sự ra đ i c a nhi u ch ơng trình
soạn th o ậ biên dịch C cho vi đi u khi n: Keil C, HT-PIC, Mikro C, CCS, …
Tôi chọn CCS cho bài giới thiệu này vì CCS là một công c l p trình
C mạnh cho vi đi u khi n PIC.Những u và nh c đi m c a CCS s đ c đ c p trong các phần d ới đây
Trang 172.1.2.2 Gi i thi u CCS
CCS là trình biên dịch dùng ngôn ngữ C l p trình cho VĐK Đây là ngôn ngữ l p trình đầy s c mạnh, giúp bạn nhanh chóng trong việc vi t ch ơng trình hơn so với ngôn ngữ Assembly [8]
Mã lệnh đ c t i u khi biên dịch
Tuy nhiên C không ph i là vạn năng, có th thực hiện mọi th nh ý
mu n Trong một s tr ng h p, nó có th sinh mã chạy sai (tham kh o các c i
ti n các version CCS trên web: info.CCS.comhoặc trang web đi kèm)
CCS ch a r t nhi u hàm ph c v cho mọi m c đích và có r t nhi u cách l p trình mã cho cùng mộtv n đ dẫn đ n khác nhau t c độ thực thi mã, độ dài ch ơng trình Sự t i u là do kỹ năng l p trình C c a bạn
CCS C có đ kh năng đ bạn không cần ph i chèn thêm b t kỳ dòng
lệnh ASSEMBLY nào, và mặc dù vẫn cho phép bạn ph i h p ASSEMBLY cùng
với C, tuy nhiên CCS s không b o đ m ch ơng trình chạy chính xác
CCS cung c p các công c tiện ích giám sát hoạt động ch ơng trình
nh C/ASM list: cho phép xem mã ASM c a file bạn biên dịch, giúp bạn qu n lý
mã và n m đ c các th c mã sinh ra và nó chạy nh th nào, là công c r t quan trọng, bạn có th gỡ r i ch ơng trình và n m đ c hoạt động c a nó; SYMBOL
hi n thị bộ nhớ c p phát cho từng bi n, giúp qu n lý bộ nhớ các bi n ch ơng trình, CallTree hi n thị phân bổ bộ nhớ
Có nhi u tiện ích trong m c Tools, nh ng do b n Crack nên nhi u
phần không xài đ c
Ch ơng trình CCS dùng cho lu n văn này là PCW COMPILER version 4.104, bao gồm : PCB, PCM và PCH , l p trình cho các họ PIC 10 bit,12 bit, 14 bit, PIC 18 và DsPIC
Trình biên dịch c a PIC C compiler s chuy n ch ơng trình theo chuẩn c a C thành dạng ch ơng trình theo mư Hexa (file.hex) đ nạp vào bộ nhớ
c a PIC Quá trình chuy n đổi đ c minh hoạ nh Hình 2.2
Trang 18Hình 2.2: Quá trình l ập trình, biên dịch và nạp cho PIC
2.1.3 Gi i thi u ph n m m giám sát Visual Basic 6.0
Visual Basic 6.0 cho phép ng i dùng ti p c n nhanh cách th c l p trình trên môi tr ng Windows [9] u đi m:
- Ti t kiệm đ c th i gian và công s c so với một s ngôn ngữ l p trình có c u trúc khác vì bạn có th thi t l p các hoạt động trên từng đ i t ng
đ c VB cung c p
- Khi thi t k ch ơng trình có th th y ngay k t qu qua từng thao tác và giao diện khi thi hành ch ơng trình
- Cho phép chỉnh sửa dễ dàng, đơn gi n
- Làm việc với các đi u khi n mới (ngày tháng với đi u khi n MonthView và DataTimePicker, các thanh công c có th di chuy n đ c CoolBar, sử d ng đồ họa với ImageCombo, thanh cuộn FlatScrollBar,…)
- Làm việc với cơ s dữ liệu
- Các bổ sung v l p trình h ớng đ i t ng
- Kh năng k t h p với các th viện liên k t động DLL
Trong lu n văn này, tôi sử d ng Visual Basic 6.0 đ thi t k giao diện và
l p trình giao ti p với vi đi u khi n M c đích là đ truy n t i những thông s
c a vi đi u khi n lên PC thông qua giao ti p n i ti p (UART), hi n thị những thông s hoạt động c a robot
Trang 19Hình 2.3: C ửa sổ làm việc cơ bản của Visual Basic
2.2 PH NG PHÁP ĐIỀU CHẾ ĐỘ RỘNG XUNG PWM
2.2.1 Gi i thi u phư ng pháp đi u xung PWM
Ph ơng pháp đi u xung PWM (Pulse Width Modulation) là ph ơng pháp
đi u chỉnh điện áp ra t i, hay nói cách khác, là ph ơng pháp đi u ch dựa trên
sựthay đổi độ rộng c a chuỗi xung vuông, dẫn đ n sự thay đổi điện áp ra
Các PWM khi bi n đổi thì có cùng một tần s , chỉ khác nhau v độ rộng
c a s n d ơng hay s n âm
Trang 202.2.2 ng d ng c a PWM trong đi u khi n
Trong động cơ :Ph ơng pháp đi u xung PWM r t hay đ c sử d ng
trong động cơ đ đi u khi n nhanh, ch m, thu n,nghịch và ổn định t c độ
Ph ơng pháp này ng d ng nhi u trong đi u khi n động cơ DC
Trong các bộ biến đổi ồung áp: Trong các bộ bi n đổi xung áp thì PWM
đặc biệt quan trọng trong việc đi u chỉnh dòng điện và điện áp ra t i.Bộ bi n đổi xung áp có nhi u loại nh là bi n đổi xung áp n i ti p và bộ bi n đổi xung áp song song
Ngoài ra, PWM còn đ c sử d ng trong các bộ chuy n đổi DC ậAC,
Trang 21RtPWM
Ud
G
S D
Van G
Ugs
Hình 2.6 : Mạch nguỔên lý điều khiển tải bằng PWM
Trang 22Trong kho ng th i gian t on, ta cho van G m , toàn bộ điện áp nguồn
U d đ c đ a ra t i Còn trong kho ng th i gian t off, cho van G khóa, c t nguồn cung c p cho t i.Đi u quan trọng nh t cần chú ý c a một tín hiệu PWM chính là chu kỳ và tần s luôn không đổi.Chỉ có th i gian ON (xung m c cao) và th i gian OFF (xung xu ng m c th p) là thay đổi Dễ hi u hơn là c th i gian ON tăng thì th i gian OFF s ph i gi m và ng c lại đ tổng th i gian ON và th i gian OFF là không đổi, đó là chu kỳ c a PWM
Trang 23Hay Ud Umax D (V) (2.3)
Trong đó: ton
D T
: chu kì làm việc(duty cycle),đơn vị (%)
ton: th i gian xung m c cao (khóa m )
T: chu kì đi u xung PWM
Umax: là điện áp nguồn cung c p cho t i
Nh v y ta nhìn trên Hình 2.4 đồ thị dạng đi u ch xung, ta có điện áp trung bình trên t i s là :
- Trong phần c ng có th tạo bằng ph ơng pháp so sánh hay là từ
các IC dao động tạo xung vuông nh : 555, LM556,
- Trong phần m m có th tạo bằng cách l p trình cho vi đi u khi n
u đi m c a ph ơng pháp này là độ chính xác cao hơn là tạo bằng phần c ng và
ng i ta hay sử d ng phần m m đ tạo PWM
Trong lu n văn này, tôi sử d ng vi đi u khi n dsPIC30F4011 đ tạo ra PWM đi u khi n t c độ ba động cơ DC
2.3 PH NG PHÁP ĐIỀU KHIỂN PID
2.3.1 Gi i thi u b đi u khi n PID
Bộ đi u khi n PID đ c sử d ng r t rộng rưi trong thực t đ đi u khi n các hệ SISO theo nguyên lý hồi ti p Cácđ i t ng đi u khi n phổ bi n nh nhiệt
độ lò nhiệt, t c độ động cơ, mực ch t l ng trong bồn ch a
PID
+ -
Đối tượng ĐK
Hình 2.8: Điều khiển hồi tiếp với bộ điều khiển PID
Trang 24N u các thông s c a bộ đi u khi n đ c chọn lựa thích h p, nó có kh năng làm triệt tiêu sai s xác l p, tăng t c độ đáp ng quá độ, gi m độ vọt l Bộ
đi u khi n PID đ c mô t bằng mô hình vào ậ ra [6]:
u(t) ậ tín hiệu đầu ra
k p ậ hệ s khu ch đại
T I ậ hằng s tích phân
T D ậ hằng s vi phân
2.3.2 Ch n thông s PID
Có hai cách xác định thông s PID:
- Ph ơng pháp tính toán: gi i thu t Zeigler và Nichols
- Ph ơng pháp thử sai: bằng thực nghiệm
Zeigler và Nichols đ a ra hai cách chọn thông s bộ đi ukhi n PID tùy theo đặc đi m c a đ i t ng
Cách 1:Dựa vào đáp ng quá độ c a hệ h , cách này áp d ng cho các
đ i t ng có đáp ng đ i với tín hiệu vào là hàm n c có dạng chữ S, ví d nh nhiệt độ lò nhiệt, t c độ động cơ,…[6]
Hình 2.9 : Đáp ứng nấc của hệ hở có dạng chữ S
Trang 25B ảng 2.1: Các thông số PID theo phương phápZeigler và Nichols thứ nhất
Cách 2:Dựa vào đáp ng quá độ c a hệ kín, cách này áp d ng cho cácđ i t ng có khâu tích phân lý t ng, ví d nh mực ch t l ngtrong bồn
ch a, vị trí hệ truy n động dùng động cơ, [6] Đáp ngquá độ (hệ h ) c a các
đ i t ng có khâu tích phân lý t ng không có dạng chữ S mà tăng đ n vô cùng Cách này thực hiện nh sau:
- Thay bộ đi u khi n PID trong hệ kín bằng bộ khu ch đại
- Tăng hệ s khu ch đại tới giá trị tới hạn kth đ đáp ng ngõ ra
c a hệ kín trạng thái xác l p là dao động ổn định với chu kì Tgh
- Xác định chu kì Tgh c a dao động
Hình 2.10: Đáp ứng nấc của hệ kín khi K = K gh
B ảng 2.2: Các thông số PID theo phương phápZeigler và Nichols thứ hai
Trang 26Hàm truy n bộ đi u khi n PID [6]:
D ới đây ta trình bày v việc chuy n bộ PID trên mi n th i gian sang dạng PID s Việc lựa chọn tham s cho bộ PID s cũng t ơng tự nh trên mi n
th i gian Ngoài ra ta cần quan tâm đ n một tham s quan trọng là chu kì l y mẫu
2.4 ĐIỀU KHIỂN Đ NG BỘ T C ĐỘ NHIỀU ĐỘNG C THEO
PH NG PHÁP ELS (ELECTRONIC LINESHAFT)
2.4.1 ng d ng c a đi u khi n đ ng b t c đ nhi u đ ng c
Đi u khi n t c độ, vị trí các hệ th ng truy n động điện dùng nhi u động
cơ truy n động cho nhi u tr c đ thực hiện công nghệ trong các lĩnh vực:
- Nhóm công nghệ cán thép bao gồm: Cán thép thanh, thép t m, cán ng
Trang 27- Nhóm công nghệ gia công s n phẩm từ hạt nhựa: Các máy s n xu t s i
từ hạt nhựa, các máy tráng, các máy s n su t ng nhựa…
- Nhóm công nghệ s n xu t cáp điện các loại nh máy kéo dây nguyên liệu, máy bọc cách điện
- Nhóm công nghệ s n xu t gi y bao gồm các máy xeo gi y, các truy n động qu n ậ tháo
Đặc đi m nổi b t v c u trúc c a các hệ th ng thực hiện công nghệ là
ph i dùng nhi u tr c truy n động bằng nhi u động cơ điện Yêu cầu đi u khi n truy n động điện cho các hệ th ng:
- Đồng bộ hoá t c độ các tr c truy n động
- Đi u chỉnh mômen các động cơ truy n động đ giữ s c căng không đổi
- Đi u khi n và giám sát công nghệ bằng mạng máy tính
Trong đó, một trong những ph ơng pháp truy n động đồng bộ vị trí và
t c độ nhi u động cơ đang đ c sử d ng rộng rưi là ph ơng pháp Electronic Lineshaft [4]
2.4.2 C u trúc đi u khi n h th ng truy n đ ng nhi u đ ng c theo phư ng pháp ELS (Electronic Lineshaft)
Ph ơng pháp Electronic Lineshaft (ELS) cho phép bộ đi u khi n bám chính xác với tín hiệu t c độ, chi u và pha từ Encoder c a động cơ chính (Master) Hệ s tỉ lệ giữa động cơ truy n động chính (Master) và động cơ ph (Follower) có th đi u chỉnh độc l p bằng tín hiệu t ơng tự, s hay đặt qua mạng truy n thông cho các bộ đi u khi n M1 đóng vai trò là động cơ chính (Master), M2 là động cơ ph (Follower), hệ th ng duy trì vị trí, t c độ c a hai động cơ theo
tỷ lệ cho tr ớc C u trúc c a bộ đi u khi n đồng bộ vị trí và t c độ theo ph ơng pháp ELS trình bày nh Hình 2.11, gồm hai phần chính FEED FORWARD và FEEDBACK [2]
Trang 28Follower Master
Speed Ratio
Master Speed
Master Counter
Follower Speed
Feed Forward
× -
+ +
P I
D
Position Error
Slave speed Ref
B đi u khi n đ ng c follower
Hình 2.11 : Sơ đồ cấu trúc điều khiển Electronic Lineshaft
- FEEDBACK: Tr ớc tiên đọc vị trí c a động cơ MASTER thông qua Encoder và nhân với tỷ lệ t c độđư đặt tr ớc, sau đó đọc vị trí c a động cơ Follower và tính toán sai lệch vị trí, sai lệch này đ a vào bộ đi u khi n PID, tín
hiệu đầu ra c a bộ PID chính là tín hiệu ph n hồi cho động cơ Follower
- FEED FORWARD: Là tích c a tín hiệu t c độ động cơ MASTER nhân với tỷ lệ t c độ đặt tr ớc, k t qu đ a vào bộ đi u khi n t c độ c a động cơ Follower Trong ch độ đi u khi n vị trí thì bộ đi u khi n này có vai trò nh là
bộ đi u khi n bù nhiễu nhằm bù lại các sai lệch b c cao v vị trí cho động cơ Follower
Đ tìm đ c hàm truy n t c độ động cơ Follower theo động cơ Master,
c u trúc đi u khi n động cơ Follower đ c đ xu t nh Hình 3.1
Trang 29+ -
Hình 3.1 : Sơ đồ cấu trúc tốc độ động cơ Follower theo động cơ Master
Trong đó, hàm truy n đ i t ng đi u khi n S0 là hàm truy n động cơ với
mạch vòng đi u khi n t c độ Tín hiệu đ a vào bao gồm: tín hiệu từ đầu ra bộ
đi u khi n vị trí R k t h p với tín hiệu t c độ từ bộ ph n hồi tr ớc RF Hàm truy n cho toàn bộ mạch vòng s đ c thi t l p:
0
1 /
tp F
Hệ th ng bám vị trí đ c ng d ng r t rộng rãi trong thực t Nhiệm v cơ
b n c a nó chính là thực hiện sự bám sát chính xác cơ c u ch p hành đ i với chỉ
lệch vị trí (l ng cho tr ớc), đại l ng đi u khi n (l ng đầu ra) th ng là vị trí không gian c a ph t i, t c l ng cho tr ớc theo máy, hệ th ng có th làm cho đại l ng đi u khi n bám sát và khôi ph c đ i t ng đi u khi n một cách chính xác không có nhầm lẫn Ví d đi u khi n cơ c u ép tr c cán trong quá trình cán kim loại, ph i làm cho khe h giữa hai tr c cán có th ti n hành tự đi u chỉnh;
đi u khi n quỹ tích gia công c a máy c t đi u khi n s và đi u khi n bám c a
Trang 30máy c t mô ph ng hình; cơ c u nâng hạ có th làm cho dừng chính xác những
vị trí mong mu n; cơ c u lái tự động tàu thuy n có th làm cho góc lệch c a lá chân vịt đuôi tàu thuy n ph ng theo góc quay c a bánh lái (vô lăng) đặt buồng lái đi u khi n tàu thuy n đi đúng tuy n đ ng đư vạch ra; cơ c u đi u khi n anten rađa c a c m súng pháo hay kính viễn vọng điện tử nhằm đúng m c tiêu; đi u khi n động tác c a ng i máy Những ví d trên đây là những ng
d ng c th v hệ th ng đi u khi n tùy động vị trí
Chỉ lệch vị trí (cơ c u cho tr ớc) trong hệ th ng bám vị trí cũng nh dại
l ng đi u khi n là vị trí (hay l ng đại diện cho vị trí), đ ơng nhiên có th là chuy n vị góc, chuy n vị dài.Vì th hệ th ng bám buộc ph i là hệ th ng ph n hồi
vị trí Hệ th ng bám vị trí là một hệ th ng tùy động nghĩa hẹp, v nghĩa rộng mà nói, l ng đầu ra c a hệ th ng bám không nh t thi t ph i là vị trí, mà có th là đại l ng khác, chẳng hạn nh hệ th ng đi u t c hai mạch vòng kín t c độ quay
và dòng điện: máy làm gi y, máy dệt nhi u tr c sử d ng nhi u động cơ có th coi
là hệ th ng tùy động đồng t c…[3]
L
L’
L L
Δ L
Lực F
1 2
1 Động cơ truỔền động bánh xe; 2 Bánh xe; 3 Tiết diện trụ;
4 Động cơ nén lò xo; 5 Lò xo nén; 6 Trục vít nén lò xo;
7 Bánh xe truy ền động với trục vít
Trang 31Hình 2.12: ng d ụng điều khiển tùỔ động vị trí trong hệ thống bám trụ của
robot
a) Tr ạng thái xác lập ban đầu
Bánh xe bám ch c vào tr nh vào lực F, lực F này đ c tạo ra nh lò xo nén, độ nén c a lò xo đ c đi u khi n bằng một động cơ DC T ơng ng lực F ta
b) Tr ạng thái quá độ
Khi ti t diện c a tr thay đổi thì bánh xe vẫn ti p xúc với tr nh lực nén
dự trữ c a lò xo Trong tr ng h p này lò xo dãn ra một đoạn ΔL,
L’ = L + ΔL, t ơng ng với chi u dài lò xo là L’ xu t hiện lực F’ < F ban đầu
' L' (L )
Trong đó: ẤL: Độ bi n dạng (m)
c) Tr ạng thái xác lập mới
Đ cân bằng lại lực F ban đầu, động cơ nén lò xo đ c đi u khi n đ cân
bằng lại chi u dài lò xo là L Quá trình này đ c duy trì một cách nhịp nhàng trong quá trình chi u dài lò xo thay đổi
Trang 32Chư ng 3
3.1 K ẾT QUẢ MÔ PHỎNG ĐIỀU KHIỂN Đ NG BỘ T C ĐỘ HAI
ĐỘNG C 3.1.1 Các thông s mô ph ng
Đ minh họa cho ph ơng pháp ELS ta ti n hành xây dựng một hệ th ng đồng bộ t c độ giữa 2 động cơ một chi u Ph ơng trình toán c a động cơ một chi u đ c mô t nh sau [5]:
- Ph ơng trình cân bằng điện áp phần ng:
Trang 33K: Là hệ s c u tạo c a máy điện
M: Là mô men động cơ
J: Mô men quán tính c a động cơ
Uu: Là điện áp đặt vào phần ng động cơ
Hình 3.2 : Mô hình động cơ một chiều kích từ không đổi
Lựa chọn thông số mô phỏng:
Động cơ sử d ng là động cơ một chi u B1T20E c a hãng YASKAWA, thông s c a động cơ nh sau:
Trang 34- Công su t định m c:Pdm = 20 (W)
- T c độ quay định m c:ndm = 2200 (v/p)
- Điện áp định m c phần ng: Udm = 21,3 (V)
- Dòng điện định m c:Idm = 0,59 (A)
Theo [2], tính toán đ c các thông s động cơ:
- Hệ s ph n hồi c a sensor dòng:Ki = 0,1
- Hệ s khuy ch đại bộ chỉnh l u:Kc = 4,28
- Hệ s ph n hồi c a c m bi n t c độ: Kω= 0,0455
- Hằng s th i gian mạch đi u kh n Thysistor: Tdk = 0,0001 (s)
- Hằng s th i gian chuy n mạch Thysistor:Tv = 0,001 (s)
- Hằng s th i gian c a máy bi n dòng: Ti = 0,001 (s)
- Hằng s th i gian c a máy phát t c: Tω = 0,01 (s)
C u trúc mô ph ng hệ truy n động điện một chi u có 3 vòng đi u khi n,
với bộ đi u khi n dòng điện RI, bộ đi u khi n t c độ Rω và bộ đi u khi n vị trí
Rφ n i tầng, c u trúc nh Hình 3.3 Với các th ng s c a đ i t ng đi u khi n đư
Trang 35Hằng s th i gian phần ng:
u u u
c bd
K W
Trình tự xác định hàm truyền cho các bộ điều khiển thực hiện như sau:
- Bộ đi u khi n dòng theo chuẩn t i u module, khâu tỷ lệ - tích phân (PI):
.2 .s
u I
c i
si u
T R
K K
T R
i
s
K J R
Với các bộ đi u khi n đư tổng h p đ c theo ph ơng trình (2.8) - (3.16),
ta dễ dàng tổng h p đ c tham s các bộ đi u khi n sơ đồ c u trúc nh Hình 3.3 Trong sơ đồ c u trúc t c độ động cơ Follower s bám theo vị trí c a động cơ Master với tín hiệu t c độ đ c l y từ Encoder c a động cơ Masster
Khi đư tổng h p đ c c u trúc đi u khi n một tr c, với các hệ th ng thực
hiện công nghệ có nhi u tr c truy n động, gi i pháp mô ph ng hệ th ng có c u
Trang 36trúc nh Hình 2.8, t ơng đ ơng với c u trúc mô ph ng trên Hình 3.4 Nguyên t c này trong thực t có th áp d ng cho các hệ th ng thực hiện công nghệ với s
tr c truy n động lên đ n 50 [10;11] V n đ đặt tỷ lệ t c độ giữa các tr c c a động cơ truy n động đ c thực hiện một cách h t s c thu n tiện
Hình 3.4: Mô hình mô ph ỏng truyền động đồng bộ vị trí
hai động cơ DC theophương pháp ELS
Trang 373.1.2 K t qu mô ph ng v i t l v v trí và v n t c Kx = 0.7
K t qu vị trí c a động cơ Master và Follower:
Hình 3.5: V ị trí thực hiện của động cơ Master và Follower
K t qu t c độc a động cơ Master và Follower:
Hình 3.6: T ốc độ động cơ Master và Follower
Trang 383.1.3 K t qu mô ph ng v i t l v v trí và v n t c Kx = 1
K t qu vị trí c a động cơ Master và Follower:
Hình 3.7: V ị trí thực hiện của động cơ Master và Follower
K t qu t c độc a động cơ Master và Follower:
Hình 3.8: T ốc độ động cơ Master và Follower
Trang 393.1.4 Nh n xét k t qu mô ph ng
Giá trị vị trí và t c độ c a động cơ Follower gần nh tỉ lệ hoàn toàn với
t c độ động cơ Master ngay c trong ch độ kh i động hay với nhiễu ngẫu nhiên c a t i Sai lệch vị trí và t c độ chỉ x y ra trong một kho ng th i gian r t
ng n và sai lệch này đ c bộ đi u khi n PID triệt tiêu một cách nhanh chóng
Đi u khi n hệ th ng truy n động điện nhi u động cơ theo ph ơng pháp ELS, đư đ c tổng h p bằng mô ph ng cho phép rút ra một s k t lu n sau đây:
- Có th đi u khi n nhi uđộng cơ trong hệ th ng thực hiện công nghệ theo Encorder trên động cơ Master
- Thực hiện đi u chỉnh t c độ, vị trí theo một tỷ lệ b t kỳ giữa động cơ Master và các động cơ Follower
- Ph ơng pháp ELS đồng bộ hóa t c độ, vị trí trong mọi ch độ công tác
c a hệ th ng truy n động điện nhi u động cơ
- Giá trị sai lệch tĩnh v vị trí và t c độ nh
- Trong lu n văn này ta sử d ngk t qu mô ph ng với tỉ lệ v vị trí và
v n t c Kx = 1 đ đi u khi n ba động cơ truy n động chính
3.2 K ẾT QUẢ MÔ PHỎNG ĐIỀU KHIỂN BÁM V TRÍ
Hệ s khu ch đại động cơ:
1
d
K K
Trang 40Hằng s th i gian cơ học:
2
u C
R J T
K
T s
i R
I
( )
i
U p
Hình 3.10 : Sơ đồ cấu trúc mạch vòng dòng điện
- Bộ đi u khi n dòng theo chuẩn t i u module, khâu tỷ lệ - tích phân (PI):