hướng dẫn trình bày đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp. Sử dụng font chữ 13,4 của hệ soạn thảo winword. dãn dòng ở chế độ 1,5 lines; lề trên 3,5 cm; lề dưới 3,0 cm; lề trái 3,5 cm; lề phải 2,0 cm. số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu hoặc cuối mỗi trang. in trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210 297)
Trang 1CÁCH TRÌNH BÀY BÁO
CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 YÊU CẦU VỀ BỐ CỤC
2 YÊU CẦU VỀ TRÌNH BÀY
3 YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG
Trang 3YÊU CẦU VỀ BỐ CỤC
1
YÊU CẦU VỀ BỐ CỤC
Trang 6YÊU CẦU VỀ TRÌNH BÀY
2
YÊU CẦU VỀ TRÌNH BÀY
Trang 71 Soạn thảo văn bản
Trang 8 Sử dụng chữ Times New Roman cỡ 13 hoặc 14 của hệ
soạn thảo Winword
Dãn dòng đặt ở chế độ 1,5 lines; lề trên 3,5 cm; lề dưới
SOẠN THẢO VĂN BẢN
3,0 cm; lề trái 3,5 cm và lề phải 2,0 cm
Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu (header) hoặc
cuối (footer) mỗi trang
In trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm)
Trang 9 Các tiểu mục của bài báo cáo được trình bày và đánh số
thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm 4 chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ 1.1.2.1 chỉ tiểu mục 1,
TIỂU MỤC
nhóm tiểu mục 2, mục 1, chương 1)
Tại mỗi nhóm tiểu mục, phải có ít nhất 2 tiểu mục, nghĩa
là không thể có tiểu mục 1.1.1 mà không có tiểu mục1.1.2 tiếp theo
Trang 103.3.1.1 Chức năng
SỐ THỨ TỰ NHÓM MỤC: 1
SỐ THỨ TỰ TIỂU MỤC: 1
Trang 113.3.1 Bể điều hòa3.3.1.1 Chức năng3.3.1.2 Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động3.3.1.3 Các thông số kỹ thuật
3.3.2 Bể lắng 1
Trang 12BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ, phương trình
phải gắn với số chương Ví dụ: Hình 1.1 có nghĩa là hình thứ 1 trong Chương 1.
Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ các nguồn khác phải
được trích dẫn đầy đủ
Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng Đầu đề của
hình vẽ, sơ đồ ghi phía dưới hình vẽ, sơ đồ
Trang 13BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Bảng 1.1 Chỉ tiêu nguồn nước thải đầu vào
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị
Trang 14BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Bể lắng
Trang 15 Khi đề cập đến các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ phải
nêu rõ số của hình, bảng biểu và sơ đồ đó
Ví dụ: “ được nêu trong Bảng 1.1” hoặc “(xem
Trang 16 Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử
dụng nhiều lần;
Không viết tắt những cụm từ dài, mệnh đề;
Không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện
VIẾT TẮT
Không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện
Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên các cơ quan, tổ
chức thì ngay sau lần viết lần thứ nhất có kèm theo chữviết tắt trong ngoặc đơn
Nếu bài báo cáo có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng
Trang 17 Việc trích dẫn được thực hiện theo số thứ tự của tài liệu ở
danh mục Tài liệu tham khảo và được đặt trong ngoặcvuông, cần có cả số trang Ví dụ: [16, tr.113-115]
TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN
Đối với phần được trích dẫn từ nhiều tài liệu khác nhau,
số của từng tài liệu được đặt độc lập trong từng ngoặcvuông, theo thứ tự tăng dần Ví dụ: [19], [21], [23], [25]
Trang 18 Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ
(Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật )
Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn
TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN
Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả
Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từđầu của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm
Trang 19Tài liệu tham khảo là sách, luận văn, báo cáo ghi như sau:
[1] Bùi Xuân Đính (2003), “Việc tuyển chọn và sử dụng
quan lại thời phong kiến Việt Nam”, Nhà nước và pháp
TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN
luật, số 7 (183), tr 46-53.
Trang 20Tài liệu tham khảo là báo cáo, tin trong tạp chí, bài trong một cuốn sách ghi như sau:
[1] Bộ Nội vụ (2004), Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện
TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN
dự án điều tra thực trạng cán bộ chuyên trách cơ sở, Hà
Nội.
[2] Anderson J E (1985), The Relative Inefficiency of
Quaota, The Cheese Case, American Economic Review,
Trang 22MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NM/NGÀNH/KCN/KHU VỰC 2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC
MỤC LỤC
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
4
Trang 23YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG
3
YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG
Trang 252/ TỔNG QUAN VỀ NGÀNH/KCN/KHU VỰC
Trường hợp 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH A, B, C…(nếu đề tài là:
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải ngành A, B, C nào đó)
- Tìm hiểu tầm quan trọng của ngành trong nền kinh tế
YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG
- Tìm hiểu tầm quan trọng của ngành trong nền kinh tế
- Tìm hiểu về quy mô, địa điểm, nguyên liệu sản xuất, sản phẩm và quy trình sản xuất
- Tìm hiểu về nguồn phát sinh chất thải và đặc trưng của chất thải (phải có bảng ghi nhận các chỉ tiêu ô nhiễm và nguồn tài liệu tham khảo – Ví dụ: Slide 13)
Trang 262/ TỔNG QUAN VỀ NGÀNH/KCN/KHU VỰC
Trường hợp 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH A, B, C…(nếu đề tài là:
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải ngành A, B, C nào đó)
YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG
Chú ý: Nếu không có tài liệu về 1 nhà máy/công ty cụ thể thì có thể trình bày chung về ngành sản xuất này Trong trường hợp này, bỏ qua phần địa điểm và quy mô của nhà máy
Trang 272/ TỔNG QUAN VỀ NGÀNH/KCN/KHU VỰC
Trường hợp 2: TỔNG QUAN VỀ KCN A, B, C…(nếu đề tài là: Tính
toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp A, B, C nào đó)
- Tìm hiểu địa điểm, quy mô, lĩnh vực hoạt động (các ngành nghề hoạt
YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG
- Tìm hiểu địa điểm, quy mô, lĩnh vực hoạt động (các ngành nghề hoạt động trong KCN) của khu công nghiệp
-Tìm hiểu về đặc trưng của chất thải (phải có bảng ghi nhận các chỉ tiêu ô nhiễm và nguồn tài liệu tham khảo – Ví dụ: Slide 13).
Trang 282/ TỔNG QUAN VỀ NGÀNH/KCN/KHU VỰC
Trường hợp 3: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ/THỊ XÃ… VÀ
NGUỒN CẤP NƯỚC (nếu đề tài là: Tính toán thiết kế hệ thống xử lý
nước sông/nước ngầm cấp cho đối tượng XXX)
YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG
- Tìm hiểu đối tượng XXX: có thể là thành phố/thị xã hay trường học/bệnh viện/khu dân cư nào đấy: địa điểm, quy mô dân số, nhu cầu sử dụng nước
-Tìm hiểu về đặc điểm của nguồn nước thô (nước sông/nước ngầm) trong khu vực và đặc trưng của nguồn nước này (phải có bảng ghi
Trang 293/ TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI / NƯỚC CẤP
- Các phương pháp xử lý loại nước thải hoặc nước cấp đang tìm hiểu:
pp cơ học, pp hóa lý, pp sinh học
YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG
pp cơ học, pp hóa lý, pp sinh học
- Một số quy trình xử lý nước thải/nước cấp đã áp dụng: ít nhất 2
sơ đồ của 2 đơn vị (đưa ra sơ đồ và giới thiệu về địa điểm áp dụng, loại nước thải, công suất xử lý, công nghệ sử dụng chính, hiệu quả hoạt động và quy chuẩn xả thải áp dụng)
Trang 304/ CƠ SỞ ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
- Cơ sở đề xuất và lựa chọn: những tiêu chí được sử dụng để đề xuất
và lựa chọn phương án xử lý thích hợp
- Đề xuất phương án xử lý: đề xuất ít nhất là 2 phương án xử lý có
YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG
- Đề xuất phương án xử lý: đề xuất ít nhất là 2 phương án xử lý có tính khả thi (sơ đồ và thuyết minh)
- Phân tích, đánh giá và lựa chọn ra 1 phương án phù hợp nhất (phân tích ưu – nhược điểm của từng sơ đồ dựa trên các cơ sở đã đề cập trước đó).
Trang 315/ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
Nêu chức năng và tính toán các thông số của từng công trình xử lý
Lưu ý: Việc lựa chọn các thông số thiết kế phải dựa vào tiêu chuẩn
YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG
Lưu ý: Việc lựa chọn các thông số thiết kế phải dựa vào tiêu chuẩn
hoặc các tài liệu chuyên ngành đáng tin cậy (ghi nguồn tài liệu tham khảo).
Trang 326/ KHÁI TOÁN CHI PHÍ
- Tính sơ bộ chi phí đầu tư (gồm chi phí xây dựng và chi phí thiết bị), chi phí vận hành (điện năng, hóa chất, nhân công)
- Tính chi phí khi xử lý 1 m 3 nước/nước thải
YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG
- Tính chi phí khi xử lý 1 m nước/nước thải
Trang 34Các bản vẽ thiết kế được trình bày trên khổ A1 và được để ở phần phụ lục
Trang 35CHÚC CÁC EM THÀNH CÔNG!