Tháng 112010 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cơ quan được giao nhiệm vụ lập Dự án “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh An Giang đến năm 2020” đã tiến hành ký kết hợp đồng với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Tư vấn và Truyền thông Văn hoá Giáo dục Môi trường Pi (Pi CE) xây dựng Báo cáo ĐMC. Theo những quy định chung của Thông tư hướng dẫn về ĐMC, ĐTM và cam kết BVMT của Bộ TNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008, nhóm chuyên gia ĐMC được thành lập bao gồm nhiều nhà khoa học, các chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực về ĐMC, ĐTM và các lĩnh vực quản lý môi trường thuộc các cơ quan nghiên cứu chuyên ngành.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG
Trang 3PHỤ LỤC
Trang 4MỞ ĐẦU
Xuất xứ dự án
Tháng 11/2010 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang - cơ quan được giao nhiệm vụ lập Dự án “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang đến năm 2020” đã tiến hành ký kết hợp đồng với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Tư vấn và Truyền thông Văn hoá - Giáo dục - Môi trường
Pi (Pi C&E) xây dựng Báo cáo ĐMC Theo những quy định chung của Thông tư hướng dẫn về ĐMC, ĐTM và cam kết BVMT của Bộ TNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008, nhóm chuyên gia ĐMC được thành lập bao gồm nhiều nhà khoa học, các chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực về ĐMC, ĐTM và các lĩnh vực quản lý môi trường thuộc các cơ quan nghiên cứu chuyên ngành
Trang 6Bổ sung phân tích, đánh giá, dự báo (mới)
về các yếu tố và điều kiện phát triển của tỉnh An Giang
Dự báo tác động của bối cảnh và các yếu tố khác (mới) tác đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang
Mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển (mới) kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020
Một số kiến nghịvà giải pháp (mới) thực hiện Quy hoạch điều chỉnh
1
2
3
4
Trang 7II XÁC ĐỊNH PHẠM VI ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN
LƯỢC VÀ MÔ TẢ DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN,
KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN CQK
Thứ nhất, về lĩnh vực nông nghiệp, An Giang gần như là địa phương có sản lượng lúa cao nhất vùng ĐBSCL và của cả nước
Thứ hai, trong lĩnh vực mậu biên, cùng với Kiên Giang, An Giang
là địa phương có biên giới bằng đường sông và đường bộ với
nước bạn
Thứ ba, trong lĩnh vực thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, đặc biệt là nguồn nước, An Giang có vị trí đặc biệt quan trọng bởi vì đối với vùng ĐBSCL thì An Giang là tỉnh đầu
nguồn của sông Mê-kông trên địa phận Việt Nam
An Giang có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển chung
Trang 8Mô tả dự án và các vấn đề môi trường liên quan
An Giang trong mối quan hệ không gian với
VKTTĐ vùng ĐBSCL
Phạm vi không gian :
Toàn bộ tỉnh An Giang, nhất là từ 4 tỉnh thuộc VKTTĐ vùng ĐBSCL: Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trang 9Mô tả dự án và các vấn đề môi trường liên quan
Phạm vi thời gian : thu thập các
thông tin, số liệu đánh giá hiện trạng
kinh tế xã hội và môi trường trong
các năm 2005-2010 và dự báo xu thế
diễn biến trong tương lai đến 2020
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trang 102 Mô tả tóm tắt điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
2.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
• An Giang nằm ở phía Tây Nam của vùng
ĐBSCL, thuộc phần hữu ngạn sông Tiền, và có
một phần nằm trong vùng tứ giác Long Xuyên
• Phía Bắc và Tây Bắc giáp Campuchia, Tây Nam
giáp Kiên Giang, Nam giáp Cần Thơ Đông giáp
Đồng Tháp
• Nằm giữa 3 trung tâm kinh tế lớn: TP Hồ Chí
Minh – TP Cần Thơ và thủ đô Phnôm Pênh
(Campuchia),
Trang 112.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn
Nhiệt độ trung bình 5 năm 27,5
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh An Giang
Chế độ mưa chia thành 2 Mùa mưa tháng 5 đến tháng 11 Mùa khô từ tháng 12 đến tháng
4 năm sau
Lượng mưa hàng năm tập trung hầu hết vào mùa mưa chiếm 80 - 85% tổng lượng mưa cả
năm Lượng mưa mùa mưa lớn lại trùng vào mùa nước lũ của sông Mê Kông dồn về hạ
lưu nên đã gây ra tình trạng úng tổ hợp với ngập lụt, chi phối đến nhiều hoạt động sản
xuất và đời sống
• Lượng mưa
• Gió
• Chế độ thủy văn
Trang 12Tài nguyên đất đai
Tài nguyên nước (nước mưa và nước mặt) Tài nguyên rừng
Tài nguyên du lịch
Tài nguyên khoáng sản
2 3 Các thành phần môi trường tự nhiên
Trang 132.4 Điều kiện về kinh tế
Tổng GDP của An Giang tính đến năm 2009 là 15,9 nghìn tỷ đồng (theo giá so
sánh 1994), gấp 1,54 so với năm 2005; còn tính theo giá hiện hành là 37.702 tỷ
đồng gần bằng 2,3% so cả nước Quy mô nền kinh tế của tỉnh đã được mở rộng khá nhanh và từng bước tăng khả năng đóng góp vào cho tăng trưởng của cả
nước
Bình quân mỗi năm tỉnh An giang đón tiếp được từ 3,5 – 4 triệu lượt khách du
lịch, tham quan gồm cả khách trong và ngoài nước Vào dịp lễ hội bà Chúa Xứ
(tháng Tư âm lịch), khu vực núi Sam thuộc thị xã Châu Đốc và tuyến Long Xuyên - Châu Đốc, tuyến Châu Đốc - Tịnh Biên – Tri Tôn có khách du lịch tham quan, đi lại, lễ bái kết hợp du lịch suốt tháng
2.5 Điều kiện về xã hội
Trang 143 Mô tả diễn biến trong quá khứ của các vấn đề môi trường chính liên quan đến CQK
Suy giảm nguồn tài nguyên nước
Do những tác động từ các quốc gia thượng nguồn sông MêKông
Do đặc tính phân bố không đều theo không gian và thời gian của nó, nên có nơi
có lúc dư thừa nước quá mức gây lũ lụt nghiêm trọng, nhưng cũng có nơi có lúc
thiếu hụt nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong tỉnh
Ô nhiễm và suy thoái tài nguyên đất
Ô nhiễm môi trường không khí
Thay đổi đa dạng sinh học, đặc biệt là hệ sinh thái đất ngập nước và
tài nguyên thủy sinh
Trang 154 Dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính trong trường hợp không thực hiện CQK (Phương án 0)
Một số quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, phát triển ngành đến
2020 đã được phê duyệt có liên quan đến An Giang
Đề án thành lập VKTTĐ vùng ĐBSCL
Quy hoạch thủy lợi ĐBSCL giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020
Kế hoạch phát triển giao thông vận tải vùng đồng bằng sông Cửu Long đến
năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Quy hoạch cấp thoát nước VKTTĐ vùng ĐBSCL đến 2020
Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn VKTTĐ vùng ĐBSCL đến 2020
Trang 16Dự báo xu hướng diễn biến của các vấn đề môi trường cốt lõi ở
An Giang trong trường hợp không thực hiện quy hoạch phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh đến 2020
Suy giảm nguồn tài nguyên nước
Lượng mưa thay đổi thất thường theo từng năm
Sự phân hóa thời tiết giữa mùa khô và mùa mưa ngày càng sâu sắc hơn
Các công trình nhân tạo xây dựng trên các dòng sông
Chất lượng nước trên sông Tiền, sông Hậu và các kênh rạch nội đồng ở An
Giang có xu hướng diễn biến ngày một xấu hơn do các nguồn ô nhiễm nước
từ thượng lưu sông Mê Kông đổ xuống
Trang 17Suy thoái tài nguyên đất
o Nhu cầu về đất ở tiếp tục gia tăng do tính tất yếu của sự gia tăng dân số
o Ô nhiễm, suy thoái đất tại các khu vực bãi rác, nơi đổ rác bừa bãi
o Nhu cầu về đất nuôi trồng thủy sản sẽ tiếp tục tăng
o Đất nông nghiệp sẽ có khuynh hướng bị thu hẹp dần để nhường chỗ cho các nhu cầu sử dụng nói trên
Thay đổi đa dạng sinh học, đặc biệt là hệ sinh thái đất ngập nước và tài
nguyên thủy sinh
Thủy sản tự nhiên suy giảm do ô nhiễm hóa chất nông nghiệp, mất nơi cư trú tự nhiên trong vùng đê bao, mất đất ngập nước do phát triển trồng lúa nước
Những loài có nguy cơ khai thác rất cao, sản lượng ngày một giảm sút nghiêm trọng
Trang 18
Gia tăng chất thải tại các khu đô thị, khu công nghiệp và các khu/cụm/tuyến dân cư nông thôn
Rủi ro sự cố môi trường và thiên tai, đặc biệt do biến đổi khí hậu và các hoạt động sử dụng nước trên thượng nguồn sông Mekong
Thiên tai
Hạn hán, lũ lụt gia tăng
Sạt lở đất bờ sông
Sự cố môi trường
Trang 19Dự báo tác động môi trường khi thực hiện dự án
Bình đẳng của công dân
Đồng thuận của xã hội
Sự hài hòa giữa con người và
tự nhiên
Xã Hội
Kinh
tế
Môi trường
Trang 20Dự báo tác động đối với môi trường
100% đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất có
hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
Hình thành và phát triển ngành công nghiệp tái chế chất thải để tái sử dụng, phấn đấu 30% chất thải thu gom được tái chế
100% dân số đô thị và 95% dân
số nông thôn được sử dụng nước sạch
Nâng tỷ lệ đất có rừng che phủ đạt 48% tổng diện tích tự nhiên của cả nước
100% sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu và 50% hàng hoá tiêu dùng trong nội địa được ghi nhãn môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14021
Trang 21Dự báo tác động đối với môi trường
Tăng trưởng kinh tế đạt 12,5%
bình quân năm
Tăng trưởng kinh tế dưới 10%
bình quân năm
Tăng trưởng kinh tế đạt 15%/năm
Trang 22Dự báo tác động đối với môi trường 1
Những khó khăn
về kết cấu hạ
tầng chưa được
cải thiện nhiều
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu là lớn
Môi trường bị ô nhiễm, đặc biệt đối với nguồn nước
Đầu tư trực tiếp
nước ngoài gần
như không có
Ảnh hưởng tiêu cực từ hội nhập đến khu vực kinh tế cá thể và hộ
gia đình
An Giang không có sự nỗ lực nhiều trong việc cải thiện các nền tảng phát triển: con người, thủ tục hành chính, kết cấu hạ tầng
Trang 23Dự báo tác động đối với môi trường 2
Đầu tư
Tư nhân Nhà nước
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu không lớn và tỉnh có chiến lược đúng đắn để thích ứng với sự biến đổi này
An Giang nỗ lực trong việc cải thiện các thủ tục hành chính, đầu tư dứt điểm và có trọng tâm kết cấu hạ tầng
Trang 24Dự báo tác động đối với môi trường 3
Việt Nam
Lào
Campuchi
a
Thái Lan Trung Quốc
Myanma
Sông
Mê Kong
Tiêu thụ nội địa
Gần
như
không
có
Trang 25Phát triển dịch vụ
Phát triển sản xuất
TƯ
Du lịch
Tâm linh Sinh thái
Các huyện vùng núi cùng phát triển
Trang 26Dự báo tác động đối với môi trường 3
ĐỘT PHÁ
Giáo dục - đào tạo
Thủ tục hành chính
Ứng xử chuẩn quốc tế Tài chính ngân hàng
Hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực công
nghiệp, nông
nghiệp sạch
Trang 27Dự báo tác động đối với môi trường
Tăng trưởng kinh tế đạt 12,5%
bình quân năm
Tăng trưởng kinh tế dưới 10%
bình quân năm
Tăng trưởng kinh tế đạt 15%/năm
Trang 28Xác định tiềm năng ảnh hưởng đến môi trường
của các thành phần quy hoạch 2
Thâm canh tăng vụ Phát triển chăn nuôi
Trang 29Xác định tiềm năng ảnh hưởng đến môi trường
của các thành phần quy hoạch 2
CÔNG
NGHIỆP
KCN Vàm Cống (500ha) KCN Hội An (100ha) KCN Bình Hòa (281,7ha)
KCN Bình Long (180,6ha)
Một số cụm CN-TTCN cấp huyện
Phấn đấu đến năm
2020 lấp đầy các KCN, ưu tiên phát triển ngành công nghệ cao
Quỹ đất tự nhiên bị thu hẹp dần, lượng chất thải công nghiệp tăng lên tương ứng; tài nguyên khoáng sản bị khai thác nhiều hơn
Trang 30Xác định tiềm năng ảnh hưởng đến môi trường
của các thành phần quy hoạch 2
Vận tải
Tốc độ tăng trưởng hành khách luân chuyển bình quân giai đoạn 2011-2020 là 10%; Tốc
độ tăng trưởng hàng hóa luân chuyển tương
2020 là 6,408 triệu lượt hành khách
Trang 31Xác định tiềm năng ảnh hưởng đến môi trường
của các thành phần quy hoạch 2
Vận tải
Gia tăng mức độ ô nhiễm môi trường không khí (do khói thải
xe cộ và bụi đường) và môi trường nước (do dầu nhớt thải, rác thải
sự cố tràn dầu
Trang 32Xác định tiềm năng ảnh hưởng đến môi trường
của các thành phần quy hoạch 2
ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng
du lịch (vận tải, nhà hàng, khách sạn,…) sẽ gia tăng nhanh chóng; gây sức ép nặng nề lên hệ thống cơ sở
hạ tầng như giao thông, cấp thoát nước, thu gom –
Xương và 2 khu kinh tế
cửa khẩu quốc gia:
Khánh Bình, Vĩnh Hội
Đông
Gia tăng lượng nước thải
và chất thải rắn từ các chợ; tình hình vệ sinh môi trường tại các chợ có thể bị xấu đi nếu không có sự đầu
tư đúng mức về cơ sở hạ tầng BVMT tại các chợ
Trang 33Xác định tiềm năng ảnh hưởng đến môi trường
của các thành phần quy hoạch 2
Y tế
Xây dựng mới các cơ sở y tế tuyến tỉnh: bệnh
viện chuyên khoa tim mạch hạng I cấp vùng
ĐBSCL (600 giường); Nâng cấp bệnh viên đa
khoa Tân Châu thành bệnh viện đa khoa khu vực
(250 giường); Xây dựng bệnh viên Sản Nhi có
(500 giường); Xây dựng 04 Trung tâm Y tế
(Trung tâm Y tế dự phòng Tỉnh, Trung tâm
phòng chống HIV/AIDS và Lao; Trung tâm
Giám định Y khoa và Trung tâm Chăm sóc sức
khỏe sinh sản)
Trang 34Xác định tiềm năng ảnh hưởng đến môi trường
của các thành phần quy hoạch 2
Y tế
Nước thải và chất thải rắn phát sinh từ các cơ sở y tế này là những
nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, cần đặc biệt quan tâm
đến việc thu gom và xử lý chúng hợp lý ngay từ giai đoạn xây dựng
Trang 35Xác định tiềm năng ảnh hưởng đến môi trường
của các thành phần quy hoạch 2
Nhóm phương hướng tổ chức phát triển kinh tế theo không gian lãnh thổ
Quy hoạch chống lũ gắn với đối phó biến đổi khí
hậu và nước biển dâng
Phát triển hệ thống đô thị
Bố trí quy hoạch phát triển các tiểu vùng nông
nghiệp
Trang 36Xác định tiềm năng ảnh hưởng đến môi trường
của các thành phần quy hoạch 2
Nhóm phương hướng tổ chức phát triển kinh tế theo không gian lãnh thổ
Tiểu vùng 1: Gồm 4 huyện cù lao, 2/3 thị xã
Châu Đốc, 1/2 huyện Châu Phú, 1/2 huyện Châu Thành, Tp Long Xuyên và 2/5 diện tích huyện Thoại Sơn
Tiểu vùng 2: Gồm 6 huyện: 1/3 thị xã Châu
Đốc, 1/2 Châu Phú, 1/2 Châu Thành, 3/5 Thoại Sơn, 2/5 Tri Tôn, và 1/3 diện tích Tịnh Biên
Tiểu vùng 3:Phần còn lại của 2 huyện Tri Tôn
và Tịnh Biên, gồm phần lớn đất đồng bằng và ruộng chân núi
Trang 37Nhóm phương hướng tổ chức phát triển kinh tế
theo không gian lãnh thổ
Quy hoạch chống
lũ gắn với đối phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Xây dựng các cống ngăn mặn ở các kênh ra biển Tây trên cơ sở quy hoạch chung toàn vùng, đảm bảo tích trữ nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt; Xây dựng các cống và hệ thống đê bao chống lũ gắn với nước biển dâng Triển khai Dự án kiểm soát lũ vùng đê bao Nam Vàm Nao (30.000 ha)
Giảm nguy cơ nhiễm mặn, suy thoái tài
nguyên nước
Lưu ý đến nguy cơ mất cân bằng động
lực học chế độ thủy văn
Trang 38Nhóm phương hướng tổ chức phát triển kinh tế
theo không gian lãnh thổ
Phát triển hệ thống đô thị Gia tăng lượng nước thải sinh hoạt đô thị
Địa bàn Dân số đô thị
(người)
Chỉ tiêu cấp nước (lít/người/ngđ)
Tiêu chuẩn nước thải* (lít/người/ngđ)
Lưu lượng nước thải (m 3 /ngày)
Tp Long Xuyên 285.147 150 135 38.495 Thị xã Châu Đốc 119.472 150 135 16.129 Huyện An Phú 56.255 120 108 6.076 Huyện Tân Châu 98.090 120 108 10.594 Huyện Phú Tân 108.531 120 108 11.721 Huyện Châu Phú 49.829 120 108 5.382 Huyện Tịnh Biên 94.125 120 108 10.165 Huyện Tri Tôn 76.892 120 108 8.304 Huyện Châu Thành 59.713 120 108 6.449 Huyện Chợ Mới 74.334 120 108 8.028 Huyện Thoại Sơn 116.121 120 108 12.541
Trang 39Nhóm phương hướng tổ chức phát triển kinh tế
theo không gian lãnh thổ
TEXT
Phát triển hệ thống đô thị Gia tăng lượng rác thải rắn sinh hoạt đô thị
Dự báo hệ số phát thải rác sinh hoạt tính bình quân đầu
người tại các đô thị trong tỉnh đến năm 2020 như sau:
Khu vực thành phố Long Xuyên : 1,05 kg/người/ngày
Khu vực thị xã Châu Đốc : 1,00 kg/người/ngày
Các đô thị còn lại : 0,85 kg/người/ngày
Trang 40Nhóm phương hướng tổ chức phát triển kinh tế
theo không gian lãnh thổ
Môi trường
2956kg/ngày
Dự báo lượng chất thải rắn y tế sẽ gia tăng bình quân 11,5% mỗi năm
Trang 41Nhóm phương hướng tổ chức phát triển kinh tế
theo không gian lãnh thổ
TEXT
Phát triển hệ thống đô thị Gia tăng chất thải y tế và các loại chất thải
rắn khác
Lượng cặn bùn nạo vét khai thông cống
rãnh thoát nước tại các khu đô thị trên
địa bàn tỉnh An Giang vào năm 2020
được dự báo sẽ chiếm một tỷ lệ khoảng
5% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt ở
khu vực đô thị Tổng khối lượng nạo vét
bùn cặn là 52,13 tấn/ngày