1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về caculator và xây dựng ứng dụng

16 448 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 545,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về caculator và xây dựng ứng dụng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

KHOA: CNTT&TT

BÀI TẬP LỚN CHUYÊN ĐỀ: PHẦN MỀM NGUỒN MỞ

ĐỀ TÀI :

TÌM HIỂU VỀ CACULATOR VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG

Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Ngọc Túy

THANH HÓA, THÁNG 3/2011

Trang 2

GIỚI THIỆU

OpenOffice.org là bộ phận mềm ứng dụng văn phòng nguồn mở được phát

triển bởi Sun Microsystem và cộng đồng nguồn mở, có các tính năng tương tự như Microsoft Office OpenOffice.org có thể chạy trên nhiều hệ điều hành, hỗ trợ đa ngôn ngữ ( trong đó có cả phiên bản tiếng Việt), thường xuyên được cập nhật và nâng cấp

Calc là phần mềm bảng tính trong OpenOffice.org (OOo) Nó có tính năng tương tự về mặt giao diện và cách sử dụng như Microsoft Office Excel Bạn có thể nhập dữ liệu, thường là dữ liệu số vào bảng tính và sau đó tính toán trên các dữ liệu

đó để tìm ra kết quả Bạn cũng có thể nhập dữ liệu và sử dụng Calc theo cách “Điều

gi sẽ xảy ra ” khi bạn thay đổi một dữ liệu nào đó và xem nó ảnh hưởng thế nào tới kết quả mà không cần nhập lai dữ liệu

Lợi thế chính của bảng tính điện tử là dữ liệu được nhập và sử dụng dễ dàng Nếu bạn sử dụng các công thức chính xác thì các thay đổi về dự liệu sẽ được

chương trình tính toán tự động

Bảng tính điện tử(Work Sheet/ Spread Sheet) là bảng có kích thước lớn gồm nhiều cột (Column) và nhiều hàng (Row) tạo thành các đơn vị lưu trữ và xử lý dữ liệu gọi là ô (Cell) Trong một ô ta có thể nhập nhiều loại dữ liệu để xử lý và phân tích theo yêu cầu của mình Ngoài ra, có thể tạo các đối tượng khác (Object) trong bảng tính

Trang 3

I CHỨC NĂNG CỦA CALC

Chức năng chính của calc là cho phép chúng ta xử lí các công việc như soạn

thảo văn bản, xử lí dữ liệu trong bảng tính Calc cung cấp các hàm phục vụ cho

việc tính toán, hỗ trợ vẽ đồ thị, draw,

II LÀM QUEN VỚI CALC

1- Khởi động calc

Có rất nhiều cách có thể khởi động được phần mềm Calc Tuỳ vào mục

đích làm việc, sở thích hoặc sự tiện dụng mà ta có thể chọn một trong các

cách sau đây để khởi động:

Cách 1: Nhấn nút Start\Programs\OpenOffice.org 3.3\OpenOffice.org Calc

Cách 2: Bấm đúp chuột lên biểu tượng

của OpenOffice.org 3.3 → kích đúp chuột vào spreadsheet

Cách 3: Nếu muốn mở nhanh một bảng tính gần đây nhất trên máy

tính đang làm việc, có thể chọn Start\Documents, chọn tên bảng tính

(Calc) cần mở Khi đó Calc sẽ khởi động và mở ngay bảng tính vừa

chỉ định

Trang 4

2- Màn hình giao tiếp của Open Office.org Calc:

Màn hình chính của OpenOffice.org Calc

 Thanh tiêu đề (Title Bar):

Nằm trên cùng của màn hình hiển thị tên của bảng tính hiện thời Nếu bảng tính mới được tạo thì tên của nó sẽ là Untitled X, với X là một con số

 Thanh thực đơn (Menu Bar):

Chứa các lệnh để gọi tới các chức năng của Calc trong khi làm việc

 Thanh công cụ chuẩn và thanh công cụ định dạng (Standard Toolbar, Formatting Toolbar):

Cung cấp các biểu tượng chức năng, giúp việc thực hiện các lệnh cơ

bản, quản lý và xử lý trang tính nhanh hơn

Trang 5

 Thanh công thức (Formular Bar): Bên trái của thanh công thức là một ô

nhập liệu nhỏ gọi là ô Tên, bao gồm một chữ cái và một số, ví dụ: D7 Đây là chữ cái tên cột và số dòng của ô hiên thời Bên phải của ô Tên là các biểu tượng chức năng của hàm Nội dung của ô hiện thời (dữ liệu, công thức hoặc hàm) được hiển thị trong ô còn lại của thanh công thức Bạn có thể sửa nội dung của ô hiện thời tại đây, hoặc sửa tại chính ô hiện thời đó

 Thanh thẻ tên trang tính (Sheet Bar): Hiển thị tên của các trang tính.

 Thanh trạng thái (Status Bar): Nằm cuối cửa sổ, hiển thị vị trí trang tính

hiện thời trên tổng số trang tính, độ thu phóng của trang tính, trạng thái phím Insert,

 Cột (Column): Là tập hợp các ô trong trang tính theo chiều dọc được đánh

thứ tự bằng chữ cái (từ trái sang phải bắt đầu từ A, B, C, , đến AMH, AMI, AMJ, tổng số có 1024 cột) Ngoài cùng bên trái là nút chọn (đánh dấu khối) toàn bộ trang tính

 Hàng (Rows): Là tập hợp các ô trong trang tính theo chiều ngang được đánh

thứ tự bằng số từ 1 đến 65536

 Ô hiện thời (Active Cell): Là ô có khung viền chung quanh với một chấm

vuông nhỏ ở góc dưới (Mốc điền) hay còn gọi là con trỏ ô Tọa độ của ô này được hiển thị trên thanh công thức

3- Tạo một bảng tính mới

Làm việc với Calc là làm việc trên các bảng tính Bạn có thể mở một

bảng tính mới cho dù tại thời điểm đó đang sử dụng một chương trình Hướng dẫn

sử dụng OpenOffice.org Calc khác trong bộ OpenOffice.org

ví dụ: Mở bảng tính từ chương trình Writer hoặc Draw Bạn có thể chọn một

trong các cách sau:

- Vào menu File\New\Spreadsheet

hoặc

- Nhấn chuột vào biểu tượng New trên thanh công cụ Nhấn giữ

biểu tượng New hoặc nhấn chuột vào mũi tên bên phải biểu tượng New để mở menu con, từ đó chọn Spreadsheet.

hoặc

- Nếu bạn đã mở một bảng tính, có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl+N để mở một

Trang 6

bảng tính mới

4- Lưu bảng tính

Thư mục mặc định để lưu các bảng tính là thư mục My Documents Tuy nhiên, bạn có thể thay đổi lại thông số này khi làm việc với Calc

Để lưu bảng tính đang làm việc lên đĩa, bạn có thể chọn một trong các cách sau:

- Vào menu File\Save

hoặc

- Nhấn chuột vào biểu tượng Save trên thanh công cụ Biểu tượng này sẽ có

màu xanh đen và không chọn được nếu như tệp đã được lưu và không có bất cứ sự thay đổi nào mới

hoặc

- Nhấn tổ hợp phím Ctrl+S

Nếu trước đó bảng tính chưa được lưu, khi đó với bất cứ cách nào nêu trên sẽ

mở ra hộp hội thoại Save As Trong hộp hội thoại này bạn có thể đặt tên cho bảng tính và xác định vị trí lưu bảng tính

Hộp hội thoại Save As

- Chọn vị trí lưu bảng tính mới

- Đặt tên bảng tính tại ô File name

- Chọn phần mở rộng của tệp tại ô Save as type Mặc định phần mở rộng là ODF Spreadsheet (.ods), tuy nhiên bạn có thể chọn lưu tệp dưới dạng xls, xml,…

Trang 7

- Nhấn nút <<Save>> để kết thúc việc lưu bảng tính lên đĩa

Khi không muốn làm việc với Calc nữa, thực hiện theo một trong các

cách sau:

-Cách 1: nhắp vảo nút Close để đóng cửa sổ

-Cách 2: Vào Menu File-> Exit

-Cách 3: Ctrl + Q

III CÁC THAO TÁC VỚI TRANG TÍNH

1 Thêm và xoá các trang tính

Theo mặc định, mỗi một bảng tính mới chứa ba trang tính trống Nếu không cần tất cả ba trang tính, bạn có thể dễ dàng xoá bỏ những trang tính không cần thiết Nếu muốn có thêm trang tính, bạn có thể chèn các trang tính tuỳ theo nhu cầu

Cách thực hiện như sau:

• Thêm trang tính:

Vào menu Insert\Sheet, hoặc nhấn chuột phải lên thanh thẻ tên trang tính và chọn Insert Sheet, xuất hiện hộp hội thoại:

Hộp hội thoại Insert Sheet

- Chọn vị trí xuất hiện của trang tính mới tại phần Position:

+ Before current sheet: Xuất hiện trước trang tính hiện thời

+ After current sheet: Xuất hiện sau trang tính hiện thời

- Chọn số lượng trang tính cần thêm mới tại ô No of sheets

- Đặt tên cho trang tính mới tại ô Name

Trang 8

- Nhấn nút <<OK>> để thêm trang tính mới

• Xoá trang tính:

+ Chọn trang tính cần xoá

+ Vào menu Edit\Sheet\Delete, hoặc nhấn chuột phải lên thanh thẻ tên trang tính

và chọn Delete Sheet

+ Xuất hiện cảnh báo xoá, chọn <<Yes>> Hướng dẫn sử dụng OpenOffice.org Calc

2 Đổi tên trang tính

Ngầm định các trang tính được đặt tên lần lượt là Sheet1, Sheet2 và Sheet3 Tuy nhiên bạn có thể đổi tên các trang để dễ nhận biết nội dung của từng trang tính

Cách thực hiện như sau:

- Vào menu Format\Sheet\Rename, hoặc nhấn chuột phải lên thanh thẻ tên trang tính, chọn Rename Sheet, xuất hiện hộp hội thoại:

Hộp hội thoại Rename Sheet

- Nhập tên mới cho trang tính tại ô Name

- Nhấn nút <<OK>> để chấp nhận tên mới của trang tính

3 Sao chép/Di chuyển một trang tính

Bạn có thể sao chép một trang tính để tạo ra trang tính mới, đồng thời có thể thay đổi vị trí của các trang tính để tiện lợi cho việc quản lý

Cách thực hiện như sau:

- Trên thanh thẻ tên trang tính, nhấn chuột phải vào tên trang tính cần sao chép hoặc di chuyển, chọn Move/Copy Sheet, xuất hiện hộp hội thoại:

Hộp hội thoại Move/Copy Sheet

- Tích chọn ô Copy nếu bạn muốn sao chép trang tính

- Chọn vị trí mới cho trang tính tại phần Insert before (Trang tính sẽ được di

chuyển ra trước trang tính được chọn trong danh sách này, hoặc sẽ được di chuyển xuống cuối cùng của bảng tính nếu bạn chọn move to end position)

- Nhấn nút <<OK>> để sao chép hoặc di chuyển trang tính

Bạn có thể sao chép hoặc di chuyển nhanh trang tính bằng cách sau:

+ Di chuyển: Nhấn giữ chuột trái vào tên trang tính và di tên trang tính ra vị trí mới rồi thả chuột

+ Sao chép: Giữ phím Ctrl, nhấn giữ chuột trái vào tên trang tính và di tên trang tính ra vị trí mới rồi thả chuột

4 Ẩn và hiện lại một trang tính

Bạn có thể ẩn một trang tính và cho hiện lại trang tính đó khi cần

Cách thực hiện như sau:

Trang 9

- Ẩn một trang tính:

+ Chọn trang tính cần ẩn

+ Vào menu Format\Sheet\Hide, trang tính được chọn sẽ biến mất và chuyển trang tính ngay sau đó thành trang hiện thời

- Hiện lại trang tính:

+ Vào menu Format\Sheet\Show

+ Chọn trang tính cần hiện trong danh sách Nhấn nút <<OK>> để hiện lại trang tính đó

5 Bảo vệ trang tính

Để bảo vệ trang tính khỏi sự thay đổi dữ liệu do người khác gây nên

Bạn có thể thực hiện như sau:

- Chọn trang tính cần bảo vệ

- Vào menu Tools\Protect Document\Sheet, xuất hiện hộp hội thoại:

Hộp hội thoại Protect Sheet

- Nhập mật khẩu bảo vệ vào ô Password

- Nhập lại mật khẩu bảo vệ vào ô Confirm để xác nhận

- Nhấn nút <<OK>> để chấp nhận mật khẩu

Sau khi thực hiện chức năng trên, toàn bộ trang tính sẽ được bảo vệ và không sự thay đổi nào có thể thực hiện được đối với trang tính đó

Để bỏ bảo vệ, thực hiện như sau:

- Chọn trang tính cần bỏ bảo vệ

- Vào menu Tools\Protect Document\Sheet

- Nhập mật khẩu bảo vệ vào ô trống

- Nhấn nút <<OK>> để bỏ bảo vệ

Với chức năng bảo vệ trang tính, người dùng khác sẽ nhìn thấy dữ liệu nhưng không thay đổi được dữ liệu đó

Để bảo vệ cả bảng tính khỏi sự truy nhập và nhìn thấy dữ liệu của người khác, bạn có thể thực hiện theo cách sau:

+ Vào menu File\Save As

+ Trên hộp hội thoại Save As hiện ra, tích chọn ô Save with password

+ Nhấn nút <<Save>>, xuất hiện cảnh báo, chọn <<Yes>>

+ Trên hộp hội thoại Enter Password hiện ra, nhập mật khẩu bảo vệ

bảng tính vào ô Password và Confirm (giống hệt nhau)

+ Nhấn nút <<OK>> để chấp nhận mật khẩu

Sau khi thực hiện thao tác trên, mỗi khi mở bảng tính, hộp hội thoại Password sẽ xuất hiện yêu cầu bạn nhập vào mật khẩu bảo vệ Nếu nhập đúng Calc mới mở bảng tính đó

Trang 10

6 Chọn nhiều trang tính

- Liền kề: Nhấn chuột vào thẻ tên đầu, giữ phím Shift trong khi nhấn

chuột vào thẻ tên cuối

- Cách nhau: Giữ phím Ctrl trong khi nhấn chuột vào các thẻ tên cần

chọn

- Để bỏ chọn một trang tính: Giữ phím Ctrl trong khi nhấn chuột vào

thẻ tên của trang tính cần bỏ chọn

IV MỘT SỐ HÀM TRONG CALC

Hàm (Function) được xem như là các công thức định sẵn nhằm thực hiện các

tính toán chuyên biệt Trên ô thực hiện hàm sẽ cho một giá trị hoặc một thông báo lỗi Calc có trên 300 hàm và được phân loại thành từng nhóm

1- Giới thiệu

 Các hàm có dạng tổng quát: Tên Hàm(Các tham biến).

Ví dụ: Hàm AVERAGE(A1;B5;C6): trung bình cộng các số trong các ô A1, B5, C6 (hàm nhiều tham biến)

 Tên hàm có thể viết thường hay viết hoa, hoặc vừa viết thường vừa viết hoa đều được

 Các tham biến có thể có hoặc không nhưng phải đặt trong hai dấu ngoặc ( )

và cách nhau bởi dấu chấm phẩy (;) Trong một hàm có thể chứa nhiều nhất

30 tham biến nhưng không được vượt quá 255 ký tự

 Trong hàm không được có dấu cách

 Công thức phải luôn bắt đầu bằng dấu bằng (=)

 Bạn có thể nhập công thức vào trang tính bằng cách sử dụng bàn phím

 hoặc sử dụng hộp hội thoại Function Wizard

2- Một số hàm trong calc

 Hàm ngày tháng:

Ví dụ: TODAY(): Trả về ngày hiện tại trong hệ thống

DATE(năm; tháng;ngày): Chuyển đổi một ngày dưới dạng

năm,tháng, ngày thành một dãy số và hiển thị nó trong định dạng ô

 Hàm ký tự :

Ví dụ: Hàm ARABIC(văn bản): Tính toán giá trị của một số La Mã

CLEAN(văn bản): Xóa ký tự không phù hợp

 Hàm toán học:

Ví dụ: ABS(số): Tính trị tuyệt đối của một số

EXP(số): Tính lũy thừa cơ số e

SUM(số): Tính tổng của các số

Trang 11

 Hàm logic:

Ví dụ: - AND (giá trị logic 1; giá trị logic 2; … ; giá trị logic 30): Trả về kết quả

đúng (TRUE) nếu tất cả các tham biến là đúng (TRUE) Nếu một thành phần là sai (FALSE) thì hàm sẽ cho kết quả sai (FALSE)

- IF(kiểm tra; giá trị 1; giá trị 2): Kiểm tra là giá trị hoặc biểu thức bất kỳ, có thể

đúng (TRUE) hoặc sai (FALSE) Giá trị 1 (tuỳ chọn) là giá trị trả về nếu phép phân tích logic là đúng Giá trị 2 (tuỳ chọn) là giá trị trả về nếu phép phân tích logic là sai

 Hàm thống kê:

Ví dụ: AVERAGE(số 1; số 2;…; số 30): Tính trung bình cộng của các tham biến Không tính đến các ký tự

COUNT(giá trị 1; giá trị 2;…; giá trị 30): Đếm xem có bao nhiêu số trong liệt kê các tham biến Bỏ qua các dữ liệu kiểu ký tự

RANK(giá trị; dữ liệu; loại): Trả về thứ hạng của một giá trị đã cho trong một mẫu thử Dữ liệu là mảng hoặc vùng dữ liệu trong mẫu thử Loại (tuỳ chọn) là cách sắp xếp tăng dần (0) hoặc giảm dần (1)

 Hàm tìm kiếm và tham chiếu:

Ví dụ: ROW(tham chiếu): Trả về số thứ tự dòng của ô đầu tiên trong dãy ô

 Do thời gian không có nhiều nên em chỉ giới thiệu một số hàm cơ bản trong Calc, Thầy và các bạn có thể tìm hiểu thêm

Trang 12

V ỨNG DỤNG

Calc trong Openoffice.org có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong cuộc sống,

kinh doanh, Được sử dụng rộng rãi trong các trường học, doanh nghiệp, công ty, Sau đây em xin giới thiệu về một ứng dụng cụ thể mà em đã sử dụng calc để quản

lí điểm cho lớp ĐH Tin K10B

Đây là bảng cơ sở dữ liệu chính với tên bảng là data, nó lưu tất cả điểm các môn

của 51 sinh viên năm học 2008-2009

Ba bảng tiếp theo dùng các hàm tìm kiếm và tham chiếu đến bảng data Các hàm

tìm kiếm và tham chiếu rất hữu ích khi bạn làm việc với cơ sở dữ liệu lớn

Trang 13

Đây là bảng Tongquat, bảng này lưu điểm tổng kết học kì 1, học kì2, cả năm và

xếp loại của sinh viên

Hàm chủ yếu được dùng trong bảng này đó là hàm logic IF kiểm tra điều kiện để

tính điểm và xếp loại

Trang 14

Bảng Thilai đưa ra tất cả các sinh viên phải thi lại các sinh viên phải thi lại các môn trong cả năm

Hàm được sử dụng: Hàm IF, AND, COUNT

Đồ thị thể hiện tỉ lệ thi lại của sinh viên:

Trang 15

Bảng Thongke thống kê xếp loại học lực của tất cả các sinh viên

Trang 16

KẾT LUẬN

Thông qua việc tìm hiểu về Openoffice.org nói chung và OpenOffice.org Calc

nói riêng em nghĩ rằng phần mềm nguồn mở đã giúp em tìm hiểu thêm được một công cụ mới rất hữu ích trong việc quản lí và xử lí các cơ sở dữ liệu lớn

Với đề tài này em đã cố gắng tìm hiểu và xây dựng được một ứng dụng cụ thể trong việc quản lí điểm cho sinh viên Tuy đã cố gắng nhưng bài làm của em chắc vẫn đang còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được những lời nhận xét và góp ý

từ phía Thầy và các bạn

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Giảng viên: Ths.Nguyễn Ngọc Túy Thầy đã hướng dẫn em rất tận tình để có thể hoàn thành tốt được đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn

Ngày đăng: 06/05/2016, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính mới. - Tìm hiểu về caculator và xây dựng ứng dụng
Bảng t ính mới (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w