1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Thì và các cấp độ tôn trọng

3 315 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 19,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng cũng có các trường hợp bất quy tắc: không thêm ㅅ hoặc thêm ㅅ nhưng âm tiết sau kết thúc bằng nguyên âm... Các thể trong tiếng Hàn Để sử dụng được các thô kết thúc câu thì phải biết

Trang 1

I Hiện tượng thêm ㅅ

Âm tiết trước kết thúc bằng nguyên âm và âm tiết sau kết thúc bằng phụ âm,

thì ㅅ sẽ được thêm vào âm tiết trước Nhưng cũng có các trường hợp bất quy tắc: không thêm ㅅ hoặc thêm ㅅ nhưng âm tiết sau kết thúc bằng nguyên âm

해 + 빛  햇빛 [핻삗]: ánh sáng, ánh nắng

나무 + 잎  나뭇잎 [나문닙]: lá cây

개 + 잎  갯잎 [갠닙]: lá vừng

이 + 몸  잇몸 [인몸]: thân răng (lợi, nứu răng)

귀 + 바퀴  귓바퀴: vành tai

귀 + 불 (밥)  귓불 (귓밥): dái tai

코 + 대  콧대: sống mũi

코 + 방울 (볼)  콧방울 (콧볼): cánh mũi

코 + 물  콧물: nước mũi

코 + 털  콧털: lông mũi

머리 + 결  머릿결: tóc

가운데 + 손가락  가운뎃손가락: ngón tay giữa

고추 + 잠자리  고춧잠자리: chuồn chuồn ớt

Trường hợp ko thêm ㅅ (học thuộc):

아래 + 팔  아래팔: cánh tay dưới (cẳng tay)

머리 + 털  머리털: lông (trên) đầu (ý hắn là “tóc”) [đồng nghĩa]

깨 + 잎  깨잎: lá mè

Trường hợp thêm ㅅ khi âm tiết sau kết thúc bằng nguyên âm (học thuộc):

코 + 구멍  콧구멍: lỗ mũi

Trang 2

귀 + 구멍  귓구멍: lỗ tai

코 + 수염  콧수염: sợi (dưới) mũi (ý hắn là “ria”, lông ở giữa miệng và mũi gọi là ria, còn dưới cằm là râu.)

II Các thể trong tiếng Hàn

Để sử dụng được các thô kết thúc câu thì phải biết cách dùng các thể

1 Thể hasoseo ( 하소서체 ):

Thể này dùng khi nói vs vua chúa, nữ hoàng nơi cung điện, Tuy nhiên, hầu như không còn đc dùng trong hội thoại thường nhật hiện đại nữa Chỉ xuất hiện trong kinh Koran, Bible, kinh Phật, trong các drama cổ trang

2 Thể hasibsio (habsyo) ( 하십시오체 / 합쇼체 ):

Dùng nơi công cộng và/hoặc các tình huống giao tiếp trang trọng như buổi phát thanh, diễn văn công khai, các buổi họp, trình chiếu hội thảo,

3 Thể hao ( 하오체 ):

Thể này phổ biến hơn giữa các thế hệ cũ, giữa các đầy tớ, giữa các sĩ quan cảnh sát, giữa những người trung niên, giữa các quản lí tầm trung, Thể này cũng không đc dùng nhiều nữa

4 Thể hage ( 하게체 ):

Dùng khi người nghe xét về tuổi tác, chức vụ đáng đc tôn trọng một cách khách quan nhưng có vị trí tương đối thấp so với người nói Ví dụ: người nói là 1 giáo

sư nói vs học trò cũ (bây giờ là giám đốc chẳng hạn), Thể này cũng phổ biến hơn giữa các thế hệ cũ

5 Thể haera ( 해라체 ):

Chủ yếu dùng trong 3 trường hợp:

Ai đó nói vs trẻ con hay vs bạn bè thời nhỏ hay vs em ruột

Tự nói 1 mình hay muốn lôi kéo sự chú ý của người nghe để thông tin về 1 điều đáng nể

Dùng trong văn viết: luận văn cá nhân, văn xuôi, bài báo trên tạp chí, luận văn

có tính học thuật, nhật kí,

Trang 3

6 Thể haeyo ( 해요체 ):

Dùng rộng rãi trong các tình huống – nơi mà văn phong lịch sự đc khuyến nghị VD: nói chuyện vs cấp trên, hay vs bạn chưa thân lắm hoặc vs người lạ

7 Thể hae ( 해체 ):

Dùng khi: người lớn nói chuyện với trẻ con, cha mẹ nói vs con nhỏ, trẻ con nói

vs nhau, bạn bè nói vs những người bạn thuở nhỏ hoặc mối quan hệ giữa những người bạn đó đủ thân để chuyển sang thể thân mật

BẢNG PHÂN CẤP MỨC ĐỘ TRANG TRỌNG VÀ LỊCH SỰ CỦA MỖI THỂ

Thể Tính trang trọng Tính lịch sự Phạm vi

Ngày đăng: 06/05/2016, 16:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CẤP MỨC ĐỘ TRANG TRỌNG VÀ LỊCH SỰ CỦA MỖI  THỂ - Thì và các cấp độ tôn trọng
BẢNG PHÂN CẤP MỨC ĐỘ TRANG TRỌNG VÀ LỊCH SỰ CỦA MỖI THỂ (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w