1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi môn hóa quốc gia IV 2012 (dap an chi tiet)

17 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 323,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁP ÁN CHI TIẾTCâu 1. Đốt cháy hoàn toàn hai amin no đơn chức hở là đồng đẳng kế tiếp thu được sản phẩm có2 2: 7 :13V VCO H O = . Nếu cho 24,9 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với hỗn hợp Y gồm hai axit HCOOH vàCH COOH3 có tỉ lệ số mol là 1:3 thì khối lượng muối thu được là:A. 54,6 B. 50,4 C. 58,8 D. 26,1Giải. Gọi CTPT trung bình của hai amin là C H Nn n2 3+ . Từ phản ứng cháy suy ra 2 7 1,752 3 13nnn= Þ =+.Suy ra CTPT trung bình là C H N1,75 6,5 hay RNH2 với R = 25,5. và nRNH2 = 0,6CTPT trung bình của hỗn hợp Y là R COOH với 11,51.1 3.54R = =+Phản ứng: RNH R COOH RNH OOCR2 3+ ® Suy ra m = + + =0,6(25,5 61 11,5) 58,8Bài tập tương tự. Cho hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) và hỗn hợp Y chứa CH3OHvà C2H5OH (tỉ lệ mol là 2:3). 16,96 gam hỗn hợp X tác dụng với 8,08 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4đặc) thu được m gam este (hiệu suất các phản ứng là 80%). Giá trị của m là?Đáp số: 12,064 gamCâu 2. Cho các chất sau:CH COOH HCl HNO NaOH CH COONa Cu OH Al OH NH NO3 2 3 2 3 4 3, , , , , ( ) , ( ) , ,AgCl Ag O KNO2 3 , ., Số chất điện li mạnh trong các chất trên là:A. 6 B. 5 C. 7 D. 8DIỄN ĐÀN BOXMATH ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC SỐ IV NĂM 2012Môn thi: Hóa họcThời gian làm bài: 90 phút (20h00 – 21h30)Ngày thi 2052012Diễn đàn BoxMath.vn – Box Hóa học Đáp án chi tiết – Đề thi thử số IV 2012 – 2052012 – Trang 217Giải. Các chất được gạch chân(Nhiều bạn băn khoăn ở chất AgCl, chúng tôi xin có bàn luận như sau:SGK Hóa học 11 NC viết “Tất cả các chất đều ít nhiều tan trong nước. Thí dụ, ở 25o C độ hoà tan củaBaSO4 là 1,0.10 5 moll, của AgCl là 1,2.10 5 moll, của CaCO3 là 6,9.10 5 moll, của Fe OH( ) 2 là5,8.10 6 moll.”Với các muối rất ít tan như AgCl, tất cả các phân tử nếu tan trong nước thì đều phân li nên có thể coi đó làchất điện li mạnh. Với các bazơ nếu như Fe OH( ) 2 , dù có tan trong nước nhưng không xảy ra sự phân lihoàn toàn nên vẫn là chất điện li yếu.)

Trang 1

Mã đề thi BMD 2012

LỜI TỔNG KẾT

Trước tiên, BoxMath xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả các bạn đã hết lỏng ủng hộ BM trong quá trình ra đề thi, quá trình diễn ra cuộc thi cũng như những lời góp ý sâu sắc cho đề thi Chính sự ủng hộ của các bạn đã luôn là động lực thúc giục chúng tôi nỗ lực hết sức mình miệt mài soạn đề, rà soát đề

để rồi lại tập trung làm ra đáp án chi tiết này

Sau khi công việc soạn đáp án hoàn thành, chúng tôi cũng đã nghiêm túc xem xét lại đề thi để rút kinh nghiệm Ở đề thi này, ban ra đề xin gửi tới bạn đọc lời xin lỗi chân thành nhất vì những sai sót kĩ thuật

và kiến thức không đáng có Lỗi sai phần nhiều là do sự chủ quan của người ra đề khi không kiểm tra lại tính toán của mình Tất cả các lỗi sai đó, chúng tôi đã tiếp thu, sửa đổi, bổ sung ở trong đáp án chi tiết này Thêm vào đó là một số hạn chế như nhầm lẫn kiến thức giữa phần Chuẩn và Nâng cao, phân bố độ khó giữa hai phần chưa hợp lí, thiếu câu hỏi lí thuyết ở một số mảng kiến thức bắt buộc Đây là những kinh nghiệm quý báu để ban ra đề có thể có những sản phẩm tốt hơn trong tương lai

Đề thi có những bài tập khó, đòi hỏi sự suy luận cao, tư duy nhanh nhưng đều được điều chỉnh chọn lọc để độ khó chỉ ngang tầm với đề thi đại học khối A năm 2010 và 2011 Nhiều ý tưởng, chúng tôi lấy trực tiếp từ các đề thi này, các bạn có thể kiểm chứng qua đáp án chi tiết dưới đây

Cuối cùng, xin một lần nữa cảm ơn các bạn đã nhiệt tình tham gia cuộc thi thử lần này của BoxMath Hẹn gặp lại các bạn trong những đề thi số V được tổ chức vào trung tuần tháng 6 sắp tới

ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn hai amin no đơn chức hở là đồng đẳng kế tiếp thu được sản phẩm có

2: 2 7 :13

CO H O

V V = Nếu cho 24,9 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với hỗn hợp Y gồm hai axit HCOOH

3

CH COOH có tỉ lệ số mol là 1:3 thì khối lượng muối thu được là:

Giải Gọi CTPT trung bình của hai amin là C H n 2n+3N Từ phản ứng cháy suy ra 2 7 1,75

13

2 3

Suy ra CTPT trung bình là C H N hay 1,75 6,5 RNH2 với R =25,5 và

2 0, 6

RNH

CTPT trung bình của hỗn hợp Y là R COOH' với ' 1.1 3.5 11,5

4

Phản ứng: RNH2+R COOH' ®RNH OOCR3 '

Suy ra m =0,6(25,5 61 11,5) 58,8+ + =

Bài tập tương tự Cho hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) và hỗn hợp Y chứa CH3OH

và C2H5OH (tỉ lệ mol là 2:3) 16,96 gam hỗn hợp X tác dụng với 8,08 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam este (hiệu suất các phản ứng là 80%) Giá trị của m là?

Đáp số: 12,064 gam

Câu 2. Cho các chất sau: CH COOH HCl HNO NaOH CH COONa Cu OH3 , , 2, , 3 , ( ) ,2 Al OH( ) ,3 NH NO4 3,

,

AgCl Ag O KNO Số chất điện li mạnh trong các chất trên là:

Môn thi: Hóa học

Thời gian làm bài: 90 phút (20h00 – 21h30)

Ngày thi 20-5-2012

Trang 2

Giải Các chất được gạch chân

(Nhiều bạn băn khoăn ở chất AgCl, chúng tôi xin có bàn luận như sau:

SGK Hóa học 11 NC viết “Tất cả các chất đều ít nhiều tan trong nước Thí dụ, ở 25o C độ hoà tan của

4

BaSO 1,0.10 5- mol/l, của AgCl là 1, 2.10 5- mol/l, của CaCO3 6,9.10 5- mol/l, của Fe OH( )2

5,8.10 6- mol/l.”

Với các muối rất ít tan như AgCl, tất cả các phân tử nếu tan trong nước thì đều phân li nên có thể coi đó là

chất điện li mạnh Với các bazơ nếu như Fe OH( )2, dù có tan trong nước nhưng không xảy ra sự phân li

hoàn toàn nên vẫn là chất điện li yếu.)

Câu 3.Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm glyxerol, axit 2-ol-propanoic, andehit fomic, frutozo thu được 58,24 lít CO2 (đktc) và 54 gam nước Thành phần phần trăm khối lượng của glyxerol trong hỗn hợp là:

Giải

Trừ glyxerol, ba chất còn lại đều có CTPT là (CH O2 ) n Dựa vào phản ứng cháy suy ra

Suy ra

3 8 3 0, 4.92 36,8

C H O

2

(CH O)n 30 42

3 8 3

%m C H O 46,7%

Bài tập tương tự Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit

oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2(dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng dung dịch X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2ban đầu đã thay đổi như thế nào?

Bài tập tương tự Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat, etyl fomat Đốt chát hoàn toàn 3,08 gam X thu

được 2,16 gam nước Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là:

Bài tập tương tự Để hòa tan vừa hết 15,2 gam hỗn hợp X gồm MgO, CaO, Fe cần 600 ml dung dịch HCl

1M thu được khí H2và dung dịch Y Khối lượng MgCl2trong dung dịch Y là:

A 11,4 gam B 9,5 gam C 7,6 gam D 13,3 gam

Câu 4. Cho các chất C Si Al Zn Cl Br N HCl CH NH Cl CH CH CHCl KBr CuCl, , , , 2, 2, 2, , 3 3 , 3 = , , 2.Số chất tác dụng với dung dịch NaOH chỉ sử dụng điều kiện nhiệt độ là:

Giải Các chất phản ứng được gạch chân

(Nhiều bạn bỏ quên phản ứng của Si với NaOH)

Bài tập tương tự Cho dãy các chất: phenylamoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m-crezol, ancol

benzylic, natri phenolat, anlyl clorua Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là:

Câu 5.Khi thủy phân 30,3 gam một peptit A thu được 37,5 gam một a -aminoaxit A là

A.Dipeptit B.Tripeptit C.Tetrapeptit D Pentapeptit

Giải

Bảo toàn khối lượng suy ra

2

37,5 30,3 0, 4( ).

18

H O

n = - = mol CTCT của A là [ ] .

n

H HNRCO OH Phản ứng xảy ra:

H HNRCO OH+ -n H O®nNH RCOOH

Trang 3

Suy ra 0, 4 37,5 (37, 25 ) 93,75 (32,75 14 ) 93,75

1 61

n

Do 14m <32,75 và m nguyên nên m =1 hoặc m =2 Thử chọn suy ra m=1,n=5 Đáp án D

Câu 6.Cho hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức bậc I có tỉ khối hơi so với H2 là 18,5 Biết một amin có phân

tử khối nhỏ hơncó số mol nhỏ hơn 0,15 X tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được kết tủa A Đem A nung đến khối lượng không đổi thi được 8 gam chất rắn Tổng số mol khí và hơi thu dược sau khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X là

Giải Khối lượng PT trung bình của X: M =37 Suy ra có 1 amin là CH N =5 ( 31)

Từ phản ứng với FeCl3, dễ dàng suy ra n amin =0,3

Gọi x, y, M lần lượt là số mol của hai amin và khối lượng phân tử của amin có PTK lớn hơn

(y>0,15;M ³37)

Suy ra: M x.31 y M. 37 1,8 y M( 31) 0,15(M 31) M 43

x y

+

+ Vậy M = 41 Amin còn lại là CH C NHº - 2 Suy ra y=0,18;x=0,12, dễ dàng tính được tổng số mol khí

là 1,2

(Thật xin lỗi các bạn vì đề ra có sai sót Phải sửa “ amin có PTK lớn hơn ” thành “ amin có PTK nhỏ hơn ” như ở trên)

Bài tập tương tự (KB 2010, MĐ 174, Câu 13) Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken Tỉ khối của X

so với H2 bằng 11,25 Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc) Công thức của ankan và anken lần lượt là

A CH4 và C2H4 B C2H6và C2H4 C CH4và C3H6 D CH4và C4H8

Câu 7.Cho các phản ứng sau

a 3I2+3H O2 ®HIO3+5HI

b 2HgO®2Hg O+ 2

c 4K SO2 3®3K SO2 4+K S2

d 2KClO3®2KCl+3O2

e Fe+2HCl®FeCl2+H2

f CH2=CH2+HCl®CH CH Cl3 2

g CH CHO Br3 + 2+H O2 ®CH COOH3 +2HBr

h CaCOCaO CO+ 2

i 2KMnOK MnO2 4+MnO2+O2

j HCHO H+ 2®CH OH3

Số phản ứng oxi hóa khử nội phân tử là:

Giải Đáp án được đóng khung

(Các phản ứng a và c là phản ứng tự oxi hóa khử)

Câu 8.Cho hỗn hợp chứa x mol Mg, y mol Fe vào dung dịch chứa z mol CuSO4 Sau phản ứng kết thúc thu được chất rắn gồm hai kim loại Muốn thỏa mãn được điều kiện đó thì:

A x z< <y B z x³ C x z x y£ < + D z x y= +

Giải Hai kim loại là Cu và Fe (dư, có thể chưa phản ứng hoặc chỉ phản ứng một phần)

Trang 4

Câu 9.Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) một dung dịch chứa 9,17 gam hỗn hợp CuSO4

NaCl cho tới khi nước bắt đầu điện phân ở một trong hai điện cực thì dừng lại và thu được dung dịch X Thêm vào X một lượng Zn vừa đủ để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và chất rắn Lại điện phân dung dịch Y đến khi ở cả hai điện cực nước đều bị điện phân thì thu được dung dịch Z Z hòa tan được thêm một lượng Zn nữa Tổng khối lượng Zn bị hòa tan là 5,2 gam Phần trăm khối lượng NaCl trong hỗn hợp ban đầu là:

Giải Gọi a và b lần lượt là số mol của CuSO4 và NaCl Þ160a+58,5b=9,17 (1)

*TH1 Nếu b < 2a thì X chứa 2

2

b

a mol Cu +

æ - ö

è ø : X hòa tan được 2

b

æ - ö

Lúc điện phân Y: 2

2

a

®

Zn bị hòa tan thêm

2

b

æ - ö

è ø do phản ứng

2 2

2H++Zn® Zn + +H

Zn 2a 0, 08 (2)

n = - =b

å Giải hệ (1)(2) suy ra a=0,05;b=0,02 (thỏa mãn b<2a)

%mNaCl 12,76%

*TH2 Nếu b > 2a thì X chứa (b-2 )a molCl- cùng các ion 2

SO - Na+ X không phản ứng với Zn

Lúc điện phân Y:

b Cl- C l b e H O b e OH b - H

Zn bị hòa tan thêm

2

b

a mol

æ - ö

è ø do phản ứng Zn+2OH- ®ZnO2 -+H2

0,08 2a 0,16 (2') 2

Zn

b

n = - =a Þ -b =

å Giải hệ (1)(2’) thì hệ vô nghiệm

Vậy chọn đáp án A

Câu 10.Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon X thu được V H O2 :V CO2 =8 : 7 Khi X phản ứng với clo tạo ra được hỗn hợp gồm nhiều hơn 3 đồng phân monoclo Số lượng các chất thỏa mãn tính chất trên là:

Giải Dễ dàng tìm được X là C H7 16 Các chất phù hợp với điều kiện là:

· Heptan

· 2-metylhexan

· 3-metylhexan

· 2,2-đimetylpentan

· 2,3-đimetylpentan

Câu 11.Cho các chất C H OH CH COOH C H OH C H ONa CH COONa C H ONa H O2 5 , 3 , 6 5 , 2 5 , 3 , 6 5 , 2 ,

CH -C H CH- Cl C u OH Trong số các chất trên, số cặp chất phản ứng với nhau là:

Giải Các phản ứng xảy ra là: C H OH CH COOH2 5 + 3 , CH COOH C H ONa3 + 2 5 , CH COOH C H ONa3 + 6 5 ,

CH COOH Cu OH+ , C H OH C H ONa6 5 + 2 5 , C H ONa HCl2 5 + , CH COONa HCl2 + , C H ONa HCl6 5 + ,

H O C H ONa+ , H O CH2 + 2=CH CH- 3, CH2 =CH CH- 3+HCl, C H OH HCl2 5 +

Câu 12.Oxi hóa hết hỗn hợp các ancol đơn chức có công thức phân tử là C H O2 6 và C H O3 8 cần 40 gam

CuO thu được chất rắn X, hỗn hợp khí và hơi Y có tỉ khối với H2 là 16,9 Cho Y tác dụng với lượng vừa đủ

Trang 5

( )

Cu OH trong NaOH thu được kết tủa đỏ và dung dịch Z Làm khô kết tủa cân nặng 57,6 gam Z có thể tác dụng với n mol Br2 khan sử dụng xúc tác Giá trị của n là:

Giải Hỗn hợp các ancol bao gồm CH CHO C H OH CH3 , 2 5 , 3-CH OH( )-CH3 Từ phản ứng với CuO suy ra

0,5

ancol

n = X là Cu, Y là hỗn hợp gồm CH CHO C H CHO3 , 2 5 , axeton và hơi nước Gọi số mol của các chất trong Y là x, y, z và (x + y + z) Do M Y 33,8 x 3: 2 x 0,3,y z 0,2

y z

+ Kết tủa đỏ là Cu O2 và

n = Þn = + =x y Vậy n axeton = =z 0,1Þn brom=0,1

Câu 13.Cho m gam Cl2 phản ứng với dung dịch A gồm 0,4 mol KI và 0,6 mol KBr thu được 109,45 gam các đơn chất X,Y,Z Cho X,Y,Z phản ứng hoàn toàn với Fe dư thì khối lượng muối thu được là

Giải Sản phầm gồm có 0,2 mol I2, 0,3 mol Br2 và 0,15 mol Cl2

Muối tạo ra là 0,2 mol FeI2, 0,2 mol FeBr3, 0,1 mol FeCl3 Suy ra m = 137,45

Câu 14.Sắt pirit tác dụng với dung dịch H SO2 4 đặc nóng thu được phân tử muối sắt III và muối sắt II có tỉ

lệ số mol là 2:3 Hệ số tối giãn của SO2 (sản phẩm khử duy nhất) trong cân bằng phản ứng là:

Giải 7FeS2+102H SO2 4®2Fe SO2( 4 3) +3FeSO4+51SO2+51H O2

Câu 15 Hỗn hợp X gồm Fe và Cu có tỉ lệ số mol tương ứng là 4:9 Hòa tan m gam X bằng dung dịch

3

HNO thu được 0,336 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc), dung dịch Y và cố 0,75m gam kim loại không tan Giá trị của m là:

A 5,25 gam B 5,040 gam C 4,095 gam D 1,365 gam

Giải Ta có m Fe:m Cu =(4.56) : (9.64) 7 :18= Þ%mCu=72%Þm Cu=0,72m<0,75m Vậy Fe phải dư sau phản ứng, trong dung dịch chỉ tạo muối Fe2 + Đồng thời Cu chưa hề phản ứng (vì dư Fe nên không thể tạo muối Cu2 +)

Ta có n NO =0,015mol nên khối lượng sắt phản ứng: 3.0,015.56 1, 26( )

2

Fe

m = = gam và bằng 0,25m Suy ra

m = 5,04

(Có nhiều bạn nhầm lẫn 4:9 là tỉ lệ khối lượng nhé)

Câu 16 Hỗn hợp A gồm 2 este đồng phân đơn chức phản ứng hoàn toàn với 0,03 mol NaOH thu được 5,56 gam chất rắn trong đó có duy nhất một muối B (B có thể phản ứng với Br2tạo ra muối cacbonat) Hỗn hợp sản phẩm hữu cơ còn lại gồm 1 ancol và 1 andehit đều đơn chức phản ứng với không đến 0,03 mol Br2

Nếu cho X phản ứng tráng bạc thì thu được 2,16 gam Ag Đốt cháy A thu được 8,8 gam CO2 cần V lít O2

ở đktc Giá trị của V là

Giải B là HCOONa Gọi x là số mol muối HCOONa, ta có

78x+40(0,03-x) 5,56= Þ =x 0,02Þn este =0,02

Gọi a và b lần lượt là số mol của andehit và ancol, suy ra a b n+ = este =0,02

Do hai este đồng phân nen ancol và andehit có cùng số liên kết p Gọi k là số liên kết p có trong một phân

tử ancol và andehit, thì k a b( + <) 0,03Þ <k 1,5Þ =k 1

Lại có n = C 4 nên CTPT của A là C H O4 6 2 Dễ dàng tính được đáp án A

Trang 6

Câu 17.Công thức phân tử của thủy tinh loại thường là

A Na O CaO SiO2 6 2

B Na CO CaCO SiO2 3 3.6 2

C Na SiO CaSiO K O2 3 3 2

D K O CaO SiO2 2

Câu 18 Đốt cháy hoàn toàn 1 este đơn chức hở X thì có nhận xét

2 : 2 8 : 9

n n = Nếu cho m gam X vào

300 ml dung dịch KOH 0,9M rồi cô cạn dung dịch thu được 28,62 gam chất rắn Giá trị của m là

Giải Ta có 0, 45 brom 3

brom

este

n n

n

= Þ < Gọi k là số liên kết p có trong phân tử este, suy ra 1 < k < 4 {2;3}

k

Þ Î

PTPƯ cháy suy ra 3 1 9 3 4( 1) 3 2; 4

n

- - = Þ = +  Þ = = Este là

C H O

Ta lại có n KOH =0, 27(mol)

*TH1 Nếu KOH phản ứng hết Các muối có thể tạo ra là HCOOK CH COOK C H COOK, 3 , 2 3 đều có khối lượng khác 28,62 gam

*TH2 KOH dư Gọi x là số mol este phản ứng

( 83) (0, 27 ).56 28,62

( 27) 13,5

x R

Þ + = Do 0, 27 27 13,5 50

0, 27

x< Þ +R > =

23

Þ > Þ = (Vì phân tử có một liên kết đôi ở gốc cacbon)

27; 0,025; 21,5%

Bài tập tương tự Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết p nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho

m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là:

Câu 19 Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào dung dịch Ca OH( )2 a M thì thu được m1 gam kết tủa Cùng hấp thụ (V + 3,36) lít CO2 vào dung dịch Ca OH( )2 thì thu được m2 gam kết tủa Biết m m =1: 2 3: 2 Nếu thêm (V + V1) lít CO2 vào dung dịch Ca OH( )2 trên thì thu được lượng kết tủa cực đại Biết m1 bằng 3/7 khối lượng kết tủa cực đại.Giá trị của V1là

Giải Do khi thêm (V + V1) lít vẫn tạo được lượng kết tủa cực đại nên chỉ xảy ra trường hợp thể hiện ở sơ

đồ

Ta có 7.3 3 4

3

a= x- x= x(với x là số mol khí CO2 để tạo m1 gam kết tủa)

CO2 3x a b 2x

Trang 7

Tương tự b=7x-2x=5x Vậy 1 22, 4 4 0,15.22.4 1, 493( )

4 5

+

(Đề bài phải bổ sung giả thiết như trên thì mới có thể làm được Chân thành xin lỗi các bạn vì thiếu sót này)

Câu 20 Cho các muối AgCl NH Cl K HPO KH PO AlCl NaNO Na PO KHS, 4 , 2 3, 2 3, 3, 3, 3 4, Số muối trung hòa là

Giải Muối trung hòa là muối mà gốc axit không còn khả năng phân li ra H+ Các muối trung hòa được gạch chân

Câu 21 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp K CO2 3 (kali cacbonat) và X CO2 3 vào nước chỉ thu được dung dịch A Cho A tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch X và 4,48 lít CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch B và nung ở 400o C đến khối lượng không đổi thu được 10,2 gam chất rắn D Giá trị của m là:

A.3,8 gam B.7,4 gam C 21,72 gam D.17,8 gam

Giải Vì X CO2 3 tan trong nước nên phải là muối của kim loại kiềm hoặc amoni

Nếu là X CO2 3 là muối của kim loại kiềm Gọi x và y lần lượt là số mol của các muối

Ta có hệ 0, 2

2x.(39 46) 2 ( 46) 10, 2

x y

y M

+ =

ì

î Hệ này vô nghiệm vì 2(x y+ ).46 18, 4 10, 2= >

Vậy X CO2 3 là (NH4 2) CO3.Suy ra chất rắn B chỉ là KNO2

Từ đó dễ dàng tính được: K CO2 3 0,06 mol; (NH4 2) CO3 0,14 mol Suy ra m = 21,72gam

(Không nhiều bạn làm đúng bài này do bỏ quên khả năng X là amoni

Do tính nhầm số mol K 2 CO 3 mà đã cho ra đáp án sai BBT xin sửa lại kết quả là m = 21,72 như trên)

Câu 22. Cho các chất hữu cơ : CH Cl CH2 2, 2 =CH COOCH HCOOCH C Cl- 3, 2 ( )=CH CH CH CCl2, 3 2 3,

2 5 ( 3) 2,CH COOCHCl CH3 2 2CH CH COO3, 3 3

môi trường kiềm số chất sau khi thủy phân cho sản phẩm có phản ứng tráng gương là

Giải Các chất thỏa mãn được gạch chân

Câu 23.Cho 24,8 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm thổ R và oxit của nó tác dụng với dung dịch HCl

dư thu được 55,5 gam muối khan Hòa tan 19,84 gam X vào H O2 dư rồi cho tác dụng với Al dư thì tổng số mol H2 thu được sau phản ứng là

Giải

2

2

x

2

2

RO+ HCl®RCl +H

Suy ra . .( 16) 24,8 (1)

( )( 71) 55,5 (2)

x R y R

x y R

ì

î

71x 55y 31,7

Þ + = (Trừ (1) cho (2))

31,7 31,7 55.55,5 96, 29 71 55,5.71 124,30

Þ < + < Þ = < + < =

(40)

R Ca

Þ =

Trang 8

Ta có hệ 40x 56 24,8 (1') 0, 2

0,5 (2') 0,3

Trong 18,94 gam X có 0,16 mol Ca và 0,24 mol CaO, phản ứng tạo ra tổng cộng 1,36 mol H2

Cách khác Các bạn có thể giả sử hỗn hợp chỉ có kim loại hoặc chỉ có oxit cũng tìm được khoảng giá trị của

R Từ đó suy ra R = Ca (40)

Bài tập tương tự (Bài 1, Tuyển tập các bài toán hóa học hay và lời giải của diễn đàn BoxMath, 2011)

Hỗn hợp A gồm muối sunfit, hidrosunfit và sunfat của cùng một kim loại kiềm M Cho 17,775 gam hỗn hợp

A vào dung dịch Ba OH( )2 dư tạo thành 24,5275 gam hỗn hợp kết tủa Lọc kết tủa, rửa sạch và cho kết tủa tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy còn 2,33 gam chất rắn Kim loại kiềm M là:

Câu 24.Dung dịch X gồm CH COOH3 xM và HCl 0,001M Giá trị pH của dung dịch X là 2,33

5

(K a =1, 75.10 ).- Giá trị của x là:

Giải Đáp án A 1

Câu 25.Chỉ có giấy quỳ ẩm, lửa và giấy tẩm dung dịch muối X người ta có thể phân biệt được 4 lọ chứa 4 khí riêng biệt O2, N2, H2S, Cl2do có hiện tượng: khí (1) làm tàn lửa cháy bùng lênkhí (2) làm mất màu giấy quỳkhí (3) làm giấy có tẩm dung dịch muối X hóa đen Chọn phát biểu không đúng:

A Khí (1) là O2X là muối CuSO4 B Khí (2) là Cl2X là Pb NO( 3 2)

C Khí (3) là Cl2Khí còn lại là N2 D X là CuSO4khí (3) là H S2

Câu 26.Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 9,6 gam Cu và 12 gam CuO cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và NaNO3 0,12M (sản phẩm khử duy nhất là NO)

Giải Có 0,15 mol Cu và 0,15 mol CuO

2 2 0,3

0,15 2

CuO+ H+ ®Cu ++H O

2

3Cu+8H++2NO- ®2NO+3Cu ++4H O

Vậy phải cần 0,7 mol H+ và 0,1 mol NO3

-Gọi V(l) là thể tích cần tối thiểu cần dùng

.0,12 0,1 0,833

Vậy cần chọn 833 ml

Câu 27.Hãy chọn nhận định đúng

A Nguyên tố có cấu hình electron ở phân lớp cuối cùng ns1luôn là kim loại

B Nguyên tố có cấu hình electron ở phân lớp cuối cùng np4có thể là kim loại

C Nguyên tố có cấu hình electron ở phân lớp cuối cùng ns2luôn thể hiện tính khử

D Tất cả đều sai

Giải A sai vì 1s1là H là phi kim

B đúng, với chu kì n, thì nếu số e ở phân lớp p nhỏ hơn (n - 1) là kim loại Với các nguyên tố trên thì có phân lớp e cuối cùng là 6p4, 7p4thỏa mãn điều kiện

C vì 1s2là He trơ, không thể hiện tính chất hóa học

D sai vì B đúng

(Trong đề thi được phát, đề ra là chọn nhận định sai Xin sửa lại là chọn nhận định đúng như trên BBT chân thành xin lỗi các bạn vì lỗi kĩ thuật này)

Trang 9

Câu 28.Hỗn hợp A gồm AlFe O2 3 có khối lượng phân tử trung bình là M A Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được hỗn hợp B có khối lượng phân tử trung bình là M B.Quan hệ giữa M A

B

M là:

A M A>M B B M A=M B C M A<M B D.Tất cả đều chưa chính xác

Giải Phản ứng: 2Al + Fe2O3®Al2O3+ 2Fe Khối lượng và số mol không đổi, chọn B

Câu 29.Hỗn hợp A gồm các hidrocacbon C H x 2x+2,C H y 2y,C H z 2z-2 mạch thẳng được cho ở điều kiện thích hợp để tồn tại ở dạng khí (x£ £ ) Đốt cháy A thu được thể tích y z CO2 và H O2 bằng nhau Cho A tác dụng với lượng vừa đủ 72 gam brom trong dung dịch thấy thoát ra 3,36 lít khí Đốt cháy lần lượt mỗi khí thì thu được lần lượt n n n1, ,2 3 mol khí CO2 (đktc) Biết 0,0225(n1+ +n2 n3)=n n n1 .2 3 Đốt cháy một hỗn hợp B khác cũng chứa 3 hidrocacbon trên thì thu được n mol CO2 và 9 gam nước Biết khối lượng của B là 8,25 gam, giá trị của n là

Giải (BBT xin sửa lại đề ra, thay các thể tích V V V1, ,2 3 thành số mol n n n1, ,2 3)

Gọi a, b, c lần lượt là số mol của các hidrocacbon

TừV CO2=V H O2 Þ =a c

Từ phản ứng với brom, ta có 2 0, 45

0,15

a

ì

í = î Suy ra a b c= = =0,15

Do 0, 0225(n1+n2+n3)=n1 .n n2 3 Þ0,15(x y z+ + ).0, 0225 (0,15) = 3xy zÞ + + =x y z xyz(*)

Do x y z£ £ nên xyz£3zÞxy£ Þ3 xyÎ{1, 2,3}

Nếu xy =1thì x=1,y=1, thay vào (*) suy ra 2 z z+ = (loại)

Nếu xy =2 thì x=1,y= , thay vào (*) suy ra 2 z =3 (nhận)

Nếu xy =3 thì x=1,y=3, thay vào (*) suy ra z =2 (loại)

Vậy x=1,y=2,z=3

Ba hidrocacbon là CH C H C H4, 2 4, 3 4 có CTPT trung bình là C H x 4

0,5 0,25

x

C H + x+ O ®xCO + H O

Suy ra

4

8, 25

34 2,5

0, 25

x

C H

2 2,5.0, 25 0,625

CO

n

Câu 30.Khí nào sau đây không bị oxi hóa bởi nuớc Gia-ven ?

Câu 31.Hòa tan hoàn toàn 41,15 gam hỗn hợp X gồm ZnO FeO MgO CuO, , , vào dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 72,775 gam muối khan Mặt khác, nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 dư , cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 111 gam muối khan % khối lượng của

FeO trong X là:

Giải 72,775 41,15.2 1,15( )

71 16

Cl

-Nếu phản ứng của X với HNO3 chỉ tạo muối sắt II thì khối lượng muối là

1 41,15 0,575.(2.62 16) 103, 25

Trang 10

Thực tế, do HNO3 dư nên tạo muối sắt III và khối lượng muối m2 =111(gam)

Chênh lệch giữa m2 và m1 là do chênh lệch 1 nhóm NO3- của hai muối sắt

3

0,125( ) % 100% 21,87%

Câu 32. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (X được tạo thành từ các amino axit chỉ chứa 1 nhóm

2

NH

- và 1 nhóm -COOH) cần 58,8 lít O2 (đktc) thu được 2,2 mol CO2 và 1,85 mol H O2 Nếu cho 0,1 mol X thuỷ phân hoàn toàn trong 500 ml dung dịch NaOH 2M thu được m gam chất rắn Số liên kết peptit trong X và giá trị m lần lượt là

A.8 và 92,9 gam B 8 và 96,9gam C.9 và 92,9 gam D.9 và 96,9 gam Giải Do các aminoaxit chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH Gọi A là 1 aminoaxit tổng quát để tạo peptit X Vậy X là: kA- -(k 1) 2H O (0,1 mol)

Vậy số mol nguyên tử O trong X là 2 0,1 (k - -k 1).0,1

Từ phản ứng X + 58,8 lít O2 → 2,2 mol CO2 + 1,85 mol H2O, bảo toàn nguyên tố O, ta có:

O trong X

Vậy có 2 0,1 (k - -k 1).0,1 1= ® =k 9 Có 8 liên kết peptit Suy ra

2

9 0, 45( ) 2

Bảo toàn khối lượng với phản ứng cháy suy ra m X( ) 58,7(= gam)

Khi thuỷ phân X trong NaOH : (9A-8 2 ) 9H O + NaOH ®muoi H O+ 2

Vậy khối lượng chất rắn thu được là: m=58,7 0,5.2.40 18.0,1 96,9+ - = gam

Câu 33.Chọn phát biểu đúng

A Axit nucleic là một polieste của axit photphoric và đường ribozơ

B Hemoglobin có dạng cầu, chỉ tan trong huyết tương và không tan trong nước

C Prôtêin đơn giản là prôtêin được tạo thành từ 2 đến 10 phân tử a-aminoaxit

D Nếu phân từ chứa n gốc a -aminoaxit khác nhau thì số đồng phân peptit là n!

Giải A sai Phải là đường pentozơ

B sai vì hemoglobin tan được trong nước

C sai vì prôtêin đơn giản là prôtêin cấu tạo chỉ bởi a-aminoaxit

Câu 34.Đốt cháy hoàn toàn 6,72 gam kim loại M với oxi thu được 9,28 gam chất rắn Nếu cho 5,04 gam M tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Thể tích NO (đktc) thu được là:

A.1,344 lít B 2,016 lít C.1,792 lít D.2,24 lít

Giải Gọi n là số oxi hóa của M khi phản ứng với oxi, suy ra M =21n Với n nguyên thì không có kim loại thỏa mãn, do đó M là Fe với n =8 / 3

Từ đó dễ dàng xác định được n NO=n Fe =0,09mol

Câu 35.Phản ứng nào sau đây không tạo ra HI?

A C H NH2 5 2+CH I3 ®

B CH4+ ¾¾®I2 t o

C Anilin CH I+ 3 ®

D CH CH CH CH I H O3 = - 2 + 2 ¾¾®t o

Giải Do HI có tính khử mạnh và liên kết C I- có độ bền khá kém so với các halogen khác nên nếu tạo ra,

HI sẽ khử ancol về chất ban đầu

Ngày đăng: 04/05/2016, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w