1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu Hỏi Pháp Luật Đại Cương (Có Đáp Án)

29 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 107,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền lực nhà nớc cao nhất thống nhấtvào quốc hội, đồng thời có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơquan nhà nớc vì không một cơ quan nhà nớc nào có thể thực thi cả 3 nhiệm vụ +

Trang 1

Pháp luật đại cơng Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân

Câu 1: Bản chất và những đặc điểm chung của Nhà nớc?

Nhà nớc là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máychuyên làm nhiệm vụ cỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệtnhằm thực hiện các mục đích và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xh

có giai cấp, Nhà nớc chỉ xuất hiện và tồn tại trong xh có giai cấp

Bản chất chung của nhà nớc

- Nhà nớc là một bộ máy trấn áp của giai cấp này đối với giai cấp khác

- Trong xã hội có giai cấp đối kháng thì sự thống trị đợc thể hiện trên tấtcả mọi mặt trong xã hội

- Trong xã hội XHCN luôn bản vệ lợi ích cho giai cấp công nhân và nhândân lao động

- Nhà nớc có 3 dấu hiệu nhận biết sau:

- Nhà nớc thiết lập 1 quyền công cộng đặc biệt

Nhà nớc phân chia dân c heo đơn vị hành chính lãnh thổ

- Nhà nớc có chủ quyền quốc gia

- Nhà nớc có quy định và thu các loại thuế

Câu 2: Bỏ

Câu 3: Các nguyên tắc tổ chức bộ máy Nhà nớc CHXHCN Việt Nam? Vị trí, thẩm quyền của các cơ quan trong bộ máy Nhà nớc? Pháp luật các cơ quan nớc?.

- Bộ máy Nhà nớc ta đợc tổ chức và hoạt động trên cơ sở những nguyêntắc cơ bản sau:

+ Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của đảng CS Việt Nam đối với Nhà nớc.

Bảo đảm sự lãnh dạo của đảng là nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hoạt

động bộ máy Nhà nớc Sự lãnh đạo của Đảng đảm bảo cho Nhà nớc đi theo

đúng đờng lối chính trị đúng đắn, thể hiện bản chất cách mạng và khoa họccủa chủ nghĩa mác - Lênin và t tởng Hồ Chí Minh, giữ vững bản chất tốt đẹpcủa nhà nớc, của nhân dân, do nhân dân vì nhân dân

Đảng định ra đờng lối chính sách, chủ trơng cụ thể quan trọng, có quan

hệ nhiều mặt, có ảnh hởng chính trị rộng lớn của tổ chức bộ máy nhà nớc

Đảng lãnh đạo nhà nớc thông qua các tổ chức của đảng viên Đảng lãnh đạo

Trang 2

nhà nớc nhng đảng và mọi đảng viên phải hoạt động trong khuôn khổ củapháp luật nhà nớc.

+ Nguyên tắc quyền lực nhà nớc là thống nhất, có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nớc trong việc thực hiện quyền lực.

Một đặc điểm cơ bản của nhà nớc ta là "Tất cả quyền lực của Nhà nớcthuộc về nhân dân", nhân dân là chủ thể và là cội nguồn của quyền lực nhà n-

ớc Nhân dân trao quyền lực nhà nớc cho quốc hội là cơ quan do dân trực tiếpbầu ra, quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất Quyền lực Nhà nớc bao gồm 3quyền: lập pháp, hành pháp, t pháp Quyền lực nhà nớc cao nhất thống nhấtvào quốc hội, đồng thời có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơquan nhà nớc vì không một cơ quan nhà nớc nào có thể thực thi cả 3 nhiệm vụ

+ Quốc hội: Là cơ quan quyền lực nhà nớc cao nhất, hội đồng thống

nhất tập trung các quyền lực nhà nớc: Lập pháp, hành pháp, t pháp, đồng thời

có sự phân công phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nớc trong việc thựchiện các quyền đó

Nhiệm vụ và quyền hạn của các hội có thể chi thành ba nhóm: quyền lậphiến và lập pháp, quyền quyết định việc quan trọng nhất của hoạt động của

Trang 3

Nhà nớc nhiệm kỳ của quốc hội là 5 năm chủ tịch nớc điều 101, hiến pháp

952 quy định: chủ tịch nớc là ngời đúng đắn nhà nớc thay mặt nớc CHXHCN

về đối nội và đối ngoại

Chủ tịch nớc do quốc hội bầu ra, trong số đại biểu quốc hội, chủ tịch nớc

có phó chủ tịch nớc giúp làm nhiệm vụ

+ Chính phủ: "Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan

hành chính cao nhất của nớc CHXHCN Việt Nam" (Điều 109 hiến pháp1992)

Chính phủ, trớc hết là cơ quan chấp hành của quốc hội, do quốc hộithành lập, có nhiệm vụ tổ chức quốc hội Là cơ quan đúng đắn Hệ thống cáccơ quan hành chính Nhà nớc, chính phủ có nhiệm vụ quản lý điều hành toàn

bộ mọi mặt đời sống của đất nớc, Nhiệm vụ, quyền hạn của chính phủ đợc quy

định trong hiến pháp (điều 11: hiến pháp 1992)

+ Hội đồng nhân dân và UBND

"Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nớc ở địa phơng đại diệncho ý đồ nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân do nhân dân địa phơngbầu ra, chịu trách nhiệm trớc nhân dân địa phơng và cơ quan Nhà nớc cấptrên" (Điều 199 hiến pháp)

Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng nhân dân bao gồm ba nội dungchính chủ yếu quyết định các chủ trơng, biện pháp quan trọng để xây dựng vàphát triển địa phơng Bảo đảm thực hiện các quy định của cơ quan nhà nớc cấptrên Giảm bớt các hoạt động của cơ uan nhà nớc, các tổ chức và của côngdân

Câu 4: Khái niệm đặc điểm chung của pháp luật?

Khái niệm: Pháp luật là hệ thống các quy phạm do nhà nớc đặt ra và bảo

đảm thi hành pháp luật của mỗi xã hội đều đợc thể hiện bằng ý chí chính trịcủa giai cấp thống trị, phù hợp với cơ sở hạ tầng của xã hội đó và là yếu tố

điều chính mang ính chất bắt buộc chúng đối với các quan hệ xã hội

Đặc điểm chung của pháp luật

Pháp luật là sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị (đặc điểm này chính

là bản chất chung của luật pháp) Pháp luật ra đời từ nhu cầu bảo vệ lợi ích củagia cấp thống trị, thể hiện ý chí của giai cấp đó Nhà nớc là hệ thống các quytắc sử xử mang tính bắt buộc chung Nghĩa là thông qua nhà nớc các ý chí củagiai cấp thống trị đợc thể chế hóa Trong quan hệ xã hội có rất nhiều mối quan

hệ khác nhau trên nhiều lĩnh vực do đó các quy tắc sử xử của pháp luật không

Trang 4

thể là quy tắc cụ thể Các quy tắc sử xử của pháp luật còn có tính bắt buộcchung đối với ngời dân.

- Pháp luật do Nhà nớc đặt ra và bảo vệ: chỉ có nhà nớc mới có quyền đặt

ra pháp luật Những biện pháp bảo đảm luật phảI tuân theo chế độ trách nhiệmpháp lý, trừng phạt ai không tuân theo pháp luật

Câu 5: Bản chất - chức năng đặc điểm của nhà nớc CHXHCN Việt Nam.

* Cũng nh mọi nhà nớc khác, bản chất đặc điểm pháp luật của nhà nớc

Việt Nam phù hợp với bản chất, đặc điểm của nhà nớc

Điều 2 hiến pháp năm 1992 xác định: "Nhà nớc CHXHCNVN là nhà nớccủa dân, do dân vì dân tất cả quyền lực nhà nớc thuộc về nhân dân và nềntảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp tríthức."

Pháp luật của nhà nớc ta về bản chất là pháp luật XHCN, nó thể hiện ýchí của giai cấp công nhân đòng thời, phải thể hiện ý chí, lợi ích của các tầnglớp nhân dân lao động và của cả dân tộc Nhng sự bảo vệ lợi ích là đứng trênquan điểm, lập trờng của Đảng Sự kết hợp chặt chẽ giữa tính giai cấp sâu sắctính nhân dân rộng rãi là một đặc điểm quan trọng của pháp luật nớc ta hiệnnay

* Chức năng - đặc điểm pháp luật Nhà nớc Việt Nam

- Pháp luật là công cụ thực hiện đờng lối chính sách của Đảng Pháp luật

là sự biểu hiện dới hình thái nhà nớc Các đờng lối chính sách của đảng thờnghiện thực sinh động trong cuộc sống Đồng thời bằng việc thể chế hóa phápluật, đờng lối, chủ trơng, chính sách của đảng biến thành những quyết địnhquản lý mang tính quyền lực nhà nớc, trở thành các quyền và nghĩa vụ pháp lý

cụ thể mang tính quyền lực nhà nớc, trở thành các quyền và nghĩa vụ pháp lý

cụ thể của các cá nhân, tổ chức, đợc thực hiện một cách chính xác, thống nhấttrong cả nớc, trong từng lĩnh vực

- PHáp luật là công cụ thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động,pháp luật phải quyết định cụ thể bảo đảm đầy đủ trong thực tế nguyên tắc mọiquyền lực rong nớc đều thuộc về nhân dân Nhân dân phải là ngời thực sự xâydựng nên nhà nớc của mình, tham gia vào các công việc nhà nớc, kiểm tra sựhoạt động của các chính quyền nhà nớc Háp luật cũng phải quyết định rõnghĩa vụ trung thành và phục vụ nhân dân một nghĩa vụ trung thành và phục

vụ nhân dân một cách tận tuỵ của chính quyền nhà nớc và viên chức nhà nớc

Trang 5

trong việc thực hành công vụ, chống thái độ vô trách nhiệm, bài trừ nạn quanliêu.

- Mặt khác mỗi công dân khi thực hiện quyền làm chủ, thực hiện cácquyền tự do dân chủ của mình không đợc làm tổn hại đến lợi ích chung của xãhội, làm ảnh hởng đến các quyền tự do dân chủ của công dân khác

- Pháp luật là công cụ là quản lý của nhà nớc

- Pháp luật là do nhà nớc đặt ra và bảo vệ Nhà nớc quản lý xã hội cần sửdụng công cụ, biện pháp khác nhau Nhà nớc sử dụng pháp luật không chỉnhằm trừng trị, trán áp, cỡng chế giữ cho xã hội trong vòng trật tự có lợi chogiai cấp thống trị mà còn là công cụ quan trọng để cải tạo các quan hệ xã hội,ngày nay pháp luật còn là công cụ, hớng dẫn, khuyến khích, thúc đẩy, điềuchỉnh sự phát triển của xã hội, đặc biệt trong sự phát triển của nền kinh tế

- Vai trò quan trọng khác của pháp luật trong quản lý nhà nớc là nó xáclập củng cố và hoàn thiện những cơ sở pháp lý của quản lý nhà nớc, đó là quản

lý nhà nớc về kinh tế nhằm phát huy cao nhất hiệu lực tất cả các cơ quan trong

bộ máy nhà nớc Nhà nớc quản lý xã hội bằng pháp luật thông qua một cơ chếnhận định đợc gọi là cơ chế điều chỉnh các quan hệ xã hội bằng pháp luật

Câu 6: Quay phạm pháp luật - Khái niệm, đặc điểm và các bộ phận cấu thành?

Khái niệm: Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự có tính chất bắt

buộc chung do nhà nớc đặt ra và bảo vệ, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị

áp dụng, không hạn chế số lần áp dụng, mà hoạt động thờng xuyên, tế xuấthiện những sự kiện, những điều mà nó đã dự định

Trang 6

các hoàn cảnh tình huống có thể xảy ra trong thực tế mà nếu tồn tại thì chúngphải hành động theo quy tắc mà quy phạm đã đặt ra giả định vì vậy xác địnhmôi trờng tác dụng của QPPL.

- Quy định: là bộ phận trung tâm của QPPL, vì chính đây là quy tắc sử sựthể hiện ý chí nhà nớc mà với ngời phải thi hành khi xuất hiện những điềukiện mà phòng giả định đã đặt ra Trong hoàn cảnh đó, điều kiện đó, ngời ta đ-

ợc làm gì, phải lam gì và không đợc làm gì Có quy định mệnh lệnh, quy địnhtuỳ nghi, quy định giao quyền

+ Chế tài là bộ phận quy phạm pháp luật, đa ra những biện pháp tác động

mà nhà nớc sẽ áp dụng đối với chủ thể không thực hiện đợc, thực hiện không

đúng mệnh lệnh của nhà nớc đã nêu trong quy định của pháp luật có 4 loại chếtài:

+ Chế tài hình sự

+ Chế tài hành chính

+ Chế tài kỹ thuật

+ Chế tài dân sự

Câu 7: Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của quan hệ pháp luật?

Khái niệm của quan hệ pháp luật: Quan hệ pháp luật là quan hệ giữa

ngời với ngời (quan hệ xã hội) do 1 quy phạm pháp luật điều chỉnh, biểu hiệnthành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các bên, đợc đảm bảo bằng cỡngchế nhà nớc

Đặc điểm: Quan hệ pháp luật là một dạng của quan hệ xã hội, nó xuất

hiện trên QFFL

+ Mang tính ý chí, xuất hiện trên cơ sở QFFL

+ Các bên tham gia quan hệ pháp luật mang những quyền và nghĩa vụpháp luật đợc quy phạm pháp luật dự kiến trớc

Trang 7

tầng, đợc xây dựng trên một cơ sở kinh tế quyết định nhng nó cũng có tác

vụ (tức là tham gia và các quan hệ pháp luật) Ngời có năng lực hành vi là

ng-ời hiểu có ý nghĩa và kết quả hành vi mà mình thực hiện

Khi một ngời có năng lực pháp luật nhng không có năng lực hành vi thì

họ tham gia vào quan hệ pháp luật thông qua hành vi của mỗi ngời khác, đây

Một tổ chức có t cách pháp nhân cần có những đặc điểm sau:

+ Pháp nhân phải là một tổ chức hợp pháp, có cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh,

do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền thành lập

+ Pháp nhân phải có tài sản riêng

+ Pháp nhân phải chịu trách nhiệm độc lập bằng tài sản riêng của mình.+ Pháp nhân có quyền hành động với danh nghĩa riêng của mình thôngqua những dại diện hợp pháp của pháp nhân thông thờng 1 pháp nhân đợcthành lập bao giờ cũng thông qua một quyết định của cơ quan nhà nớc cóthẩm quyền và t cách pháp nhân của nó, cũng nh phạm vi năng lực của nó đợcxây dựng ngay trong văn bản đó

Trang 8

Câu 10: Bản chất, dấu hiệu và nhân loại vi phạm pháp luật

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, tồn tại các quan hệ xã hội

đ-ợc pháp luật bảo vệ do các chủ thể có năng lực hành vi thực hiện một cách cố

ý và vô ý gây hậu quả cho xã hội

Vi phạm pháp luật là những sự kiện pháp lý và là cơ sở d dể truy cứutrách nhiệm pháp lý Dấu hiệu cơ bản của VPPL

+ Vi phạm pháp luật luôn là một hành vi (hành động và không hành

động)

+ Vi phạm pháp luật không những là hành vi xác định của con ngời màhành vi đó phải trái với có quy định của luật, xâm hại các quan hệ xã hội đ ợcpháp luật bảo vệ

+ Hành vi trái pháp luật có phải chứa đựng lối của chủ thể hành vi đó.Cái lỗi (vô ý và cố ý) Lỗi chính và dấu hiệu thể hiện quan hệ thái độ tâm tý ttởng của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và đối với hậu quảcủa hành vi đó

+ Năng lực trách nhiệm pháp lý của chủ thể hành vi trái pháp luật VPPL,

có nhiều loại chi thành

+ Khái niệm: Trách nhiệm pháp lý đợc hiểu là những hậu quả pháp lý

bất lợi Nhà nớc bảo vệ các chủ thể phải gánh chịu khi các chủ thể này cóhành vi VPPL

ý nghĩa: Việc áp dụng trách nhiệm pháp lý chính là những biện pháp bảo

đảm trong thực tế tính cỡng chế của pháp luật

* Các yếu tố cấu thành trách nhiệm pháp lý:

Để truy cứu trách nhiệm pháp lý trớc hết phải xác định cấu thành VPPL.Một hành vi gọi là VPPL bao giờ cũng gồm 4 yếu tố cấu thành

+ Mặt khác quan hệ của VPPL, bao gồm những dấu hiệu tình tiết thểhiện bên ngoài của VPPL Nó bao gồm:

+ Dấu hiệu trái pháp luật (hành vi quan trọng nhất)

+ Công cụ, phơng tiện VPPL, những thiệt hại về vật chất và tinh thần mà

Trang 9

xã hội phải gánh chịu.

+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại

+ Mặt chủ quan của hành vi VPPL là mặt thể hiện trong giới nội tâm củacác chủ thể VPPL, thể hiện trong giới nội tâm của các chủ thể VPPL, thể hiệntrong t tởng, nhận thức của chủ thể đó, Dấu hiệu quan trọng nhất là lỗi Lỗi làthái độ, tâm lý chủ quan của chủ thể VPPL, thể hiện sự nhận thức của họ đốivới hành vi trái pháp luật do họ thể hiện và đối với hậu quả tác hại do hành vi

- Cố ý gián tiếp: là hành vi vi phạm pháp luật mà họ nhận thức đ ợc nhng

họ không mong muốn thiệt hại xảy ra, hậu quả nằm ngoài ý muốn

+ chủ thể vi phạm pháp luật là những cá nhân hay tổ chức phải có nănglực pháp lý, năng lực pháp lý là hành vi trong quan hệ pháp luật

+ Khách thể của vi phạm pháp lý là những quan hệ xã hội đang đợc bảo

vệ nhng lại bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại tới Tính chất của khách thểphải có mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pháp luật

+ Sự khác nhau giữa các loại TNPL chủ yếu

- Trách nhiệm pháp lý hình sự (theo quy định của ngành luật hình sự)

Trang 10

đ-ợc áp dụng đối với những ngời có hành vi phạm tội đđ-ợc thể hiện rõ nhất, tậptrung nhất trong các loại chế tài hình sự.

- Trách nhiệm pháp lý hành chính: là loại trách nhiệm của nhà nớc đặt ra

để trừng phạt hành vi và nó đợc thực hiện trong chế tài hành chính

- Trách nhiệm dân sự: (là trách nhiệm pháp lý của ngành dân sự) biệnpháp tác động đến tài sản bù đắp thiệt hại vật chất và tinh thần cho các cánhân, tổ chức bị thiệt hại

- Hình thức thể hiện tập trung nhất, rõ nhất của trách nhiệm pháp lý làchế tài

Câu 12: Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của ý thức pháp luật

ý thức pháp luật là những tổng thể, những học thuyết t tởng, tính cách củcon ngời thể hiện thái độ sự đánh giá về tính công bằng hay không công bằng,

đúng đắn hay không đúng đắn của pháp luật hiện hành, pháp luật trong quákhứ và pháp luật cần phải có về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong cách

xử sự của con ngời, trong hoạt động của các cơ quan tổ chức

ý thức pháp luật bao gồm t tởng pháp luật và tâm lý pháp luật

- T tởng pháp luật là tổng thể những t tởng, quan điểm, phạm trù Kháiniệm học thuyết về lý luận tức là những vấn đề lý luận về pháp luật

- Tâm lý pháp luật đợc thể hiện qua thái độ, tình cảm, tâm trạng, xúc cảm

đối với pháp luật và các hiện tợng pháp lý khác, là phản ánh trực tiếp ở cấp độ

đầu, phản ứng một cách tự nhiên của con ngời đối với các hiện tợng đó

- ý nghĩa: nó là một yếu tố có tính chất quyết định đến hiệu quả của việcquản lý xã hội bằng pháp luật Mỗi một kiểu pháp luật trong lịch sử đều có 1

hệ thống ý thức pháp luật tơng ứng với nó Nhng ý thức pháp luật cũng có tính

độc lập tơng đối của nó Một kiểu nhà nớc và pháp luật đã bị thủ tiêu, nhng ýthức pháp luật đã bị thủ tiêu, nhng ý thức pháp luật tơng ứng của nó vẫn có thểtồn tại dai dẳng trong xã hội mới

Câu 14: Bản chất, đặc điểm của ché độ xã hội chủ nghĩa? Các biện pháp tăng cờng pháp chế XHCN ở nớc ta hiện nay.

Bản chất: Pháp chế XHCN là phơng thức quản lý của nhà nớc đối với xã

hội, biểu hiện thực hiện ở việc nghiêm chỉnh và triệt để trong hoạt động củacác cơ quan nhà nớc, viên chức nhà nớc, các cấp, của các tổ chức xã hội, các

tổ chức kinh tế trong sinh hoạt mọi công dân đối với pháp luật mà nhà nớc banhành

Điều 12: Hiến pháp năm 1992 khẳng định "Nhà nớc quản lý xã hội bằng

Trang 11

pháp luật không ngừng tăng cờng pháp chế XHCN".

Pháp chế bao hàm trong nó hai yêu cầu và điều kiện

Phải có cơ chế và biện pháp bảo đảm cho pháp luật đợc thực hiện nhiệmchỉnh và triệt để

Nhà nớc phải xây dựng và ban hành một số hệ thống pháp luật đầy đủ

* Đặc điểm: có tính thống nhất cao Biểu hiện sự thống nhất chặt chẽ, sựphối hợp nhịp nhàng giữa các QPPL, giữa các văn bản pháp luật với nhau,cũng h tính thống nhất, đồng bộ của toàn bộ hệ thống pháp luật

Việc thực hiện thống nhất mọi pháp luật đã ban hành trong phạm vi cả ớc

n-+ Các biện pháp tăng cờng pháp chế XHCN ở nớc ta hiện nay

Cùng với sự phát triển kinh tế của các nớc ta hiện nay hệ thống bộ máynhà nớc, trình độ năng lực của bộ máy nhà nớc và đi liền với nó là thực trạngcủa nền pháp chế hiện nay đang không theo kịp với những thành tựu đổi mớikinh tế, từ đó trở thành yếu tố làm kìm hãm sự phát triển tiếp tục của nền kinhtế

Vì vậy tăng cờng pháp chế XHCN đang là một yêu cầu cấp bách đối vớinớc ta hiện nay Những đòi hỏi cấp bách quan trọng

- Xây dựng một hệ thống pháp luật làm cơ sở cho việc tổ chức và hoạt

động của bộ máy nhà nớc có hiệu lực, gọn nhẹ, đủ trình độ đáp ứng những yêucầu ngày càng cao của công cuộc đổi mới

- Xây dựng và bổ sung pháp luật để cùng dân thực hiện dầy đủ cung thực

tế quyền làm chủ của mình

- Xây dựng một hệ thống pháp luật về kinh tế phù hợp với nền kinh tếhàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng, phát triển theo định hớngXHCN mà đảng ta đã xác định

- Nâng cao trình độ ý thức pháp luật của công dân cũng nh củ mỗi viênchức của nhà nớc

- Pháp luật phải tạo ra cơ sở cho việc xử lý nghiêm minh đối với mộthành vi vi phạm pháp luật

+ Thiết lập nền pháp chế XHCN là thiết lập một xã hội mà pháp luật màtiêu chuẩn cao nhất của việc quản lý xã hội Điều đó mà cũng có nghĩa là xâydựng một nhà nớc pháp quyền XHCN

Câu 16: Khái niệm, đặc điểm và các loại hình thức pháp luật

- Hình thức pháp luật là cách thức biểu hiện ý chí của giai cấp thống trị

Trang 12

mà thông qua đó ý chí trở thành luật pháp.

- Là khái niệm dùng để chỉ rang giới tồn tại pháp luật trong hệ thống cácquy phạm xã hội, là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của pháp luật, đồng thờicũng là phơng thức tồn tại dạng tồn tại thực tế của pháp luật

Hình thức pháp luật chỉ có giá trị khi nó phản ánh đợc tính giai cấp vaitrò xã hội của pháp luật tính quy phạm phổ biến, tính đợc xác định chặt chẽ vềmột hình thức và tính đợc bảo đảm bởi sự khống chế của nhà nớc

Trong lịch sử xã hội loài ngời đã tồn tại 3 hình thức pháp luật là tập quảnpháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật

- Tập quán pháp là những tập quán lu truyền trong xã hội phù hợp với lợiích của giai cấp thống trị đợc nhà nớc thừa nhận làm cho chúng trở thànhnhững quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung và đợc nhà nớc bảo đảm thựchiện

- Tiền lệ pháp: là cách quyết định, cách giải quyết vụ việc tơng tự

VBQPPL: Là những văn bản do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền banhành theo thủ tục chính trị luật định trong dó có các quy tắc sử dụng chúng đ-

ợc nhà nớc bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo địnhhớng nhất định

Câu 17: Nguyên tấc ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Ban hành văn bản QPPL, là một hoạt động quan trọng của quản lý nhà

nớc Việc ban hành VBQPPL của nhà nớc ta bao gồm: nguyên tắc tất cả quyềnlực thuộc về nhân dân, nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc pháp chéXHCN Những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất về quản lý nhà nớc trên phạm

vi cả nớc đều do quốc hội quy định trong các văn bản luật Việc ban hànhVBQPPL, phải bảo đảm tính hợp biến, hợp pháp và tính thống nhất, tính thứbậc hiệu lực Hiến pháp là văn bản QPPL, có giá trị quy phạm pháp luật caonhất VBQPPL do cơ quan nhà nớc cấp trên VBQPPL trái với hiến pháp, tráivới cơ quan nhà nớc cấp trên sẽ bị huỷ bỏ đình chỉ thi hành theo quyết địnhcủa cơ quan nhà nớc có thẩm quyền

Hệ thống văn bản QPPL của nhà nớc ta:

Ngời ta phân biệt VBQPPL, thành văn bản luật và văn bản dới luật

a Văn bản luật: là văn bản QPPL, do quốc hội - cơ quan quyền lực pháp

lý cao nhất văn bản luật gồm có hiến pháp và pháp luật

- Hiến pháp là VBQPPL, có giá trị pháp lý cao nhất, là đạo luật cơ bảncủa nhà nớc Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bnr nhất của nhà nớc nh

Trang 13

bản chất và hình thức của nhà nớc thể chế chính trị Kinh tế xã hội của nhà

n-ớc, địa vị pháp lý công dân, hệ thống tổ chức, nguyên tắc hoạt động và thẩmquyền của cơ quan nhà nớc Hiến pháp là cơ sở để xây dựng một hệ thốngpháp luật đồng bộ hoàn chỉnh Hiến pháp do quốc hội thông qua với 2/3 tổng

số đại biểu quốc hội tân thành

- Luật là văn bản giá trị sau hiến pháp Luật cụ thể hóa các nguyên tắc cơbản của hiến pháp Nó đợc ban hành để quy định các nguyên tắc tổ chức vàhoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nớc, các quan hệ xã hội vào hoạt

động của công dân Luật do quốc hội thông qua với quá nửa tổng số đại biểuquốc hội

b Văn bản với luật: là những văn bản QPPL do các cơ quan nhà nớckhác dới quốc hội ban hành theo thủ tục đợc pháp luật quy định

Văn bản dới luật có giá trị pháp lý thấp hơn luật, đợc ban hành trên cơquan nhà nớc dới quốc hội ban hành theo thủ tục đợc pháp luật quy định.Văn bản dới luật có giá trị pháp lý thấp hơn luật, đợc ban hành trên cơ sởvăn bản luật Văn bản dới luật nớc ta hiện nay gồm có: Pháp lệnh, lệnh, nghịquyết, nghị định, quyết định, thông t, chỉ thị

Pháp lệnh do uỷ ban thờng vụ quốc hội ban hành để quy định những vấn

đề đợc quốc hội giao Pháp lệnh có hiệu lực pháp quy thấp hơn luật nhng làvăn bản dới luật cao nhất Ngoài pháp lệnh còn có nghị quyết Trong trờnghợp là văn bản pháp quy, nghị quyết có giá trị nh pháp lệnh

- Lệnh, nghị quyết của chủ tịch nớc Lệnh là văn bản để chủ tịch nớccông bố hiến pháp, pháp lệnh, luật Đợc ban hành để thực hiện những nhiệm

vụ, quyền hạn mà hiến pháp quy định

- Nghi quyết, nghị định của chính phủ: Nghị quyết của chính phủ là vănbản để ban hành chủ trơng lớn và chính sách cụ thể về xây dựng, kiện toàn bộmáy nhà nớc, thông qua dự án kế hoạch và ngân sách, xử lý những việc quantrọng khác thuộc thẩm quyền của chính phủ

Nghị định có 2 loại:

+ Nghị định quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của quốc hội,pháp lệnh, nghị quyết của uỷ ban thờng vụ quốc hội, lệnh, quyết định của chủtịch nớc quy định nhiệm vụ quyền hạn tổ chức bộ máy của bộ, cơ quan ngang

bộ, cơ quan thuộc chính phủ và cơ quan khác thuộc thẩm quyền của chính phủthành lập quy định cảu biện pháp để thực hiện nhiệm vụ Quyền hạn của chínhphủ

Trang 14

* Thong t: đợc ban hành để hớng dẫn thực hiện luật, nghị quyết của quốchội, pháp lệnh nghị quyết của UBTVQH, lệnh, quyết định của chủ tịch nớcnghị quyết, nghị định của chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tớng chín phủgiao thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực do mình phụ trách.

- Nghị quyết của hội đồng thẩm phán TAND tối cao: đợc ban hành để ớng dẫn toà án nhân dân các cấp áp dụng, thống nhất pháp luật và tổng kếtkinh nghiệm xét xử

- Quyết định, chỉ thị thông t của viện trởng viện kiểm soát dân tối cao:

đợc ban hành quy định các biện pháp thực hiện nhiệm vụ quyền hạn

Câu 18: ý nghĩa của hệ thống luật? Các phơng pháp hệ thống pháp luật

ý nghĩa: lập pháp quy là hoạt động thờng xuyên của cơ quan nhà nớc.

Việc ban hành quy phạm pháp luật mới đời hỏi phải có sự xử lý các văn bản

đã bao hàm nhằm phát triển quyết định không phù hợp, loại bỏ những mâuthuẫn, chồng chéo, bảo đảm sự thống nhất của hệ thống pháp lý, tạo điều kiệncho thuận lợi, áp dụng pháp luật

* Các phơng pháp HT hoá pháp luật (2 hệ thống) Tập hợp hóa và pháp

- Pháp điển hoa: là hình thức hệ thống hoá pháp luật trong đó tập hợpnhững QPPL về một lĩnh vực nhất định đã đợc quy định trong các văn bản quyphạm pháp luật khác để xd thành một VBQPPL, mới cả nội dung và hình thức.Pháp điển hóa loại bỏ những quy phạm đã cũ sửa đổi quy phạm sai sót,

bổ sung quy phạm mới Đối tợng của pháp điển hóa là quy phạm pháp luật,kết quả của hệ thống hóa pháp luật là những bộ luật

Ví dụ Bộ luật lao động nớc CHXHCNVN thông qua ngày 23/6//1994 làmột công trình pháp điển hóa pháp luật lao động của nhà nớc ta từ trớc tớinay

Câu 19: Khái niệm đặc điểm chung của hệ thống luật của các kiểu luật trong lịch sử, hệ thống luật quốc gia và hệ thống luật quốc tế trong thời đại ngày nay.

Ngày đăng: 03/05/2016, 09:44

w