ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này trong giai đoạn hiện nay của nớc ta 42 Câu 52: Phân tích đặc trng cơ bản trong định nghĩa giai cấp của Lênin phê phán các quan điểm phi Mác xít về vấn đề
Trang 1Ngân hàng câu hỏi triết học Mác - Lênin
hớng dẫn trả lời 69 câu hỏi Câu 1: Triết học là gì? Trình bày nguồn gốc xã hội của triết học (1) Câu 2: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Tại sao nói đó là vấn đề cơ bản
của triết học? (1)
Câu 3: Hãy phân biệt phơng pháp biện chứng và phơng pháp siêu hình
trong triết học (2)
Câu 4: Trình bày vai trò của triết học đối với đời sống về xã hội nói
chung và đối với sự phát triển của khoa học nói riêng? (2)
Câu 5: Phân tích những điều kiện và tiền tệ ra đời của triết học Mác? (3) Câu 6: Vì sao nói sự ra đời của triết học Mác là một tất yếu? (4)
Câu 7: Vì sao nói sự ra đời của triết học Mác là bớc ngoặt trong lịch sử
triết học? (5)
Câu 8: Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác nh thế nào? (6)
Câu 9: Hãy nêu vị trí và ý nghĩa của giai đoạn Lênin trong sự phát triển
triết học Mác? (6)
Câu 10: Phân tích đối tợng và đặc điểm của triết học Mác - Lênin? (7) Câu11: Phân tích vai trò, vị trí của triết học Mác - Lênin trong hệ thống
lý luận Mác - Lênin và trong đời sống xã hội? (8)
Câu 12: Phân tích những chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin?
Câu 15: Hãy so sánh quan điểm vật chất của Lênin với quan điểm vật
chất của các nhà khoa học khác? (11)
Câu 16: Phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức? (12)
Câu 17: Phân tích bản chất của ý thức Vai trò của tri thức khoa học
Trang 2của vận động? (14)
Câu 20: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách
quan đợc đem lại cho con ngời trong cảm giác, đợc cảm giác chép lại và chụplại độc lập với ý thức con ngời Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vậtchất và ý thức trong hoạt động thực tiễn (15)
Câu 21: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, ý
nghĩa của nó đối với sự nghiệp đổi mới ở nớc ta? (15)
Câu 22: Phân tích nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và ý thức
và ý nghĩa phơng pháp luận của nguyên lý đó? (17)
Câu 23: Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện, quan điểm lịch
sử cụ thể (17)
Câu 24: Phân tích nội dung của nguyên lý về sự phát triển và ý nghĩa
ph-ơng pháp luận của phph-ơng pháp này (18)
Câu 25: Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm phát triển và ý nghĩa thực
tiễn của nó (19)
Câu 26: Phân tích nội dung quy luật thống nhất về đấu tranh của các mặt
đối lập, ý nghĩa của việc nắm vững quy luật này trong hoạt động thực tiễn?(19)
Câu 27: Phân tích câu nói của Lênin "phát triển là sự đấu tranh của các
mặt đối lập" (20)
Câu 28: Phân tích nội dung của quy luật từ những thay đổi về số lợng
dẫn đến những thay đổi về chất và ngợc lại ý nghĩa của việc nắm vững quyluật này trong hoạt động thực tiễn (21)
Câu 29: Phân tích nội dung của quy luật phủ định ý nghĩa của việc nắm
vững quy luật này trong hoạt động thực tiễn (22)
Câu 30: Phân tích nội dung cơ bản của các cặp phạm trù cáI chung và
cái riêng ý nghĩa của việc nghiên cứu cặp phạm rù này (23)
Câu 31: Phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù nguyên nhân và kết
quả ý nghĩa của việc nghiên cứu cặp phạm trù này (24)
Câu 32: Phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu
nhiên ý nghãi của việc nghiên cứu cặp phạm trù này (25)
Câu 33: Phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù bản chất và hiện
t-ợng ý nghĩa của việc nghiên cứu cặp phạm trù này (26)
Câu 34: Phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù nội dung và hình
Trang 3thức ý nghĩa của việc nghiên cứu cặp phạm trù này (27)
Câu 35: Phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù khả năng và hiện
thực ý nghĩa của việc nghiên cứu cặp phạm trù này (28)
Câu 36: Lênin nói: "từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng đến thực
tiễn là con đờng biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thựctại khách quan" hãy phân tích luận điểm và rút ra ý nghĩa của nó (29)
Câu 37: Thực tiễn là gì? Hãy phân tích vai trò thực tiễn với quá trình
nhận thức (30)
Câu 38: Tại sao nói sự thống nhất của lý luận và thực tiễn là nguyên lý
cơ bản của triết học Mác - Lênin (31)
Câu 39: Chân lý là gì? Hiểu thế nào về chân lý khách quan, chân lý tơng
đối, chân lý tuyệt đối, chân lý cụ thể (32)
Câu 40: Phân tích nội dung và kết cấu của lực lợng sản xuất Tại sao nói
trong thời đại hiện nay khoa học đã trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp củaxã hội (33)
Câu 41: Phân tích kết cấu của lực lợng sản xuất Nêu vị trí của cách
mạng khoa học kỹ thuật trong lực lợng sản xuất (33)
Câu 42: Phân tích nội dung của quan hệ sản xuất Các loại hình quan hệ
sản xuất cơ bản ở nớc ta hiện nay (34)
Câu 43: Phân tích quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính
chất và trình độ của lực lợng sản xuất ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứunắm vững quy luật này ở nớc ta hiện nay (35)
Câu 44: Tại sao nói phơng thức sản xuất là nhân tố quyết định sự tồn tại
và phát triển của xã hội? (37)
Câu 45: Tại sao nói lịch sử phát triển của xã hội loài ngời là lịch sử phát
triển kế tiếp nhau của các phơng thức sản xuất (37)
Câu 46: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến
trúc thợng tầng Nêu những đặc điểm của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợngtầng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta (38)
Câu 47: Hình thái kinh tế xã hội là gì? ý nghĩa của việc nghiên cứu học
thuyết hình thái kinh tế xã hội (39)
Câu 48: Tại sao nói sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là một
quá trình lịch sử tự nhiên (40)
Câu 49: Phân tích nội dung cơ bản của các yếu tố hợp thành cấu trúc
Trang 4hình thái kinh tế xã hội Sự vận dụng của Đảng ta trong giai đoạn hiện nay(40)
Câu 50: Tại sao nói học thuyết hình thái kinh tế xã hội của Mác là hòn
đá tảng của chủ nghĩa duy vật lịch sử (41)
Câu 51: Phân tích nguồn gốc và kết cấu của giai cấp ý nghĩa thực tiễn
của vấn đề này trong giai đoạn hiện nay của nớc ta (42)
Câu 52: Phân tích đặc trng cơ bản trong định nghĩa giai cấp của Lênin
phê phán các quan điểm phi Mác xít về vấn đề này (43)
Câu 53: Tại sao nói đấu tranh giai cấp là một động lực của sự phát triển
xã hội trong các đấu tranh giai cấp (43)
Câu 54: Phân tích nội dung cơ bản của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời
kỳ quá độ ở nớc ta (44)
Câu 55: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lợi ích giai cấp, lợi ích
dân tộc và lợi ích nhân loại trong thời đại hiện nay (44)
Câu 56: Phân tích nguồn gốc,bản chất của nhà nớc Nêu các kiểu và hình
thức nhà nớc trong lịch sử (45)
Câu 57: Tại sao nói cách mạng xã hội là phơng thức thay thế hình thái
kinh tế xã hội này bằng hình thái kinh tế xã hội khác cao hơn, tiến bộ hơn (46)
Câu 58: Tiến bộ xã hội là gì? Tại sao nói trình độ phát triển lực lợng sản
xuất của xã hội là một trong những tiêu chuẩn khách quan của sự tiến bộ xãhội? (47)
Câu 59: Trình bày quan điểm của triết học Mác - Lênin về bản chất con
ngời (47)
Câu 60: Phân tích mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể, giữa cá nhân
và xã hội ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này ở nớc ta trong giai đoạnhiện nay (48)
Câu 61: Phân tích mối quan hệ giữa quần chúng nhân dân và cá nhân
lãnh tụ trong sự phát triển lịch sử ý nghĩa của vấn đề này trong việc quán triệtbài học "lấy dân làm gốc" (49)
Câu 62: Tại sao nói quần hcúng nhân dân là lực lợng sáng tạo tạo chân
chính ra lịch sử? Phê phán các quan điểm phi Mác xít về vấn đề này (50)
Câu 63: Tồn tại xã hội là gì? Những yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội và
vai trò của nó trong đời sống xã hội (51)
Câu 64: ý thức xã hội là gì? Cấu trúc và mối quan hệ của các yếu tố tạo
Trang 5thành ý thức xã hội (52)
Câu 65: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức
xã hội ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này trong giai đoạn hiện nay (52)
Câu 66: Khoa học là gì? Vai trò của khoa học đối với sự phát triển của
xã hội (53)
Câu 67: Văn hóa là gì? Phân tích bản chất, chức năng và đặc điểm của
sự phát triển của văn hóa (54)
Câu 68: Hệ t tởng chính trị là gì? Vì sao Đảng ta lấy chủ nghĩa Mác
-Lênin và t tởng Hồ Chí Minh làm nền tảng t tởng và kim chỉ nam cho hành
động của Đảng và của cách mạng Việt Nam (55)
Câu 69: ý thức pháp quyền là gì? Tại sao phải sống và làm việc theo hiến
pháp và pháp luật (56)
Trang 6Phần một
Câu 1: Triết học là gì? Trình bày nguồn gốc xã hội của triết học
- Triết học là gì?
Triết học là hệ thống những quan niệm, quan điểm chung của con ngời
về thế giới (tự nhiên, xã hội và t duy) và về vai trò của con ngời trong thếgiới đó
- Quan niệm chung của con ngời về thế giới đó gọi là vấn đề thế giớiquan triết học hay còn gọi là bản thể luận triết học
- Vai trò của con ngời trong thế giới đó là vấn đề nhận thức luận triết họcvì con ngời có nhận thức đợc thế giới thì mới có thể cải tạo đợc thế giới và làmchủ đợc bản thân mình (phơng pháp luận)
Nh vậy triết học bao gồm hai vấn đề thế giới quan và phơng pháp luậnhay bản thể luận và nhận thức luận
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội của triết học:
- Nguồn gốc nhận thức, đứng trớc thế giới rộng lớn bao la các sự vật hiệntợng phong phú đa dạng muôn hình nghìn vẻ, con ngời có nhu cầu phải tồn tại
và phát triển nh thế nào? Còn sự ra đời, tồn tại, mất đi có tuân theo quy luậtnào không? trả lời các câu hỏi ấy chính là triết học
- Mặt khác, triết học chính là một hình thái ý thức xã hội có tính chấtkhái quát và trừu tợng cao Do đó triết học chỉ xuất hiện khi con ngời đã cótrình độ t duy trừu tợng phát triển ở mức độ nhất định
+ Triết học ra đời gắn liền với xã hội có giai cấp, xã hội chiếm hữu nô lệ,xã hội cộng sản nguyên thuỷ cha có triết học
+ Sự phát triển của sản xuất, sự phân chia xã hội thành hai giai cấp cơbản đối lập nhau: giai cấp chủ nô và giai cấp nô lệ, sự phân chia lao động trí
óc và lao động chân thay là điều kiện vật chất cho sự ra đời của triết học.+ Giai cấp thống trí có điều kiện về kinh tế nên cũng có điều kiện nghiêncứu triết học Do đó triết học bao giờ cũng là thế giới quan của một giai cấpnhất định Giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng thống trị về tinh thần, t t-ởng trong xã hội
Câu 2: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Tại sao nói đó là vấn đề cơ bản của triết học?
- Vấn đề cơ bản của triết học:
Thế giới xung quanh có thể chia thành hai lĩnh vực lớn tự nhiên và tinhthần, tồn tại và t duy, vật chất và ý thức, triết học với nhiệm vụ giải thích thế
Trang 7giới cũng phải đề cập đến hai lĩnh vực ấy.
Theo F.Ăng ghen vấn đề lớn, cơ bản của triết học là vấn đề về mối quan
hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại và t duy
- Vấn đề cơ bản của triết học bao gồm 2 mâu thuẫn:
Mặt 1: Giữa vật chất và ý thức cái nào có trớc, cái nào có sau, cái nàoquyết định cái nào?
Mặt 2: Con ngời có khả năng nhận thức đợc thế giới hay không? Đó làvấn đề cơ bản của triết học vì:
Thứ nhất: Căn cứ vào cách trả lời hai câu hỏi trên (cách giải quyết hai
mặt của vấn đề cơ bản của triết học) ta có thể biết đợc nhà triết học này, hệthống triết học này là duy vật hay duy tâm (mặt 1)
+ Chủ nghĩa duy vật cho rằng: vật chất có trớc ý thức vật chất quyết định
ý thức, ý thức có sau vật chất sinh ra và phụ thuộc vào vật chất
+ Chủ nghĩa duy tâm cho rằng: ý thức có trớc vật chất và quyết định vậtchất Chủ nghĩa duy tâm chi thành hai trờng phái:
Duy tâm khách quan ý niệm tuyệt đối quyết định vật chất
Duy tâm chủ quan ý thức cảm giác của con ngời quyết định vật chất.Những nhà triết học thừa nhận hoặc vật chất hoặc tinh thần đợc gọi làtriết học nhất nguyên Còn những nhà triết học thừa nhận cả vật chất và cả tinhthần quyết định ta gọi là triết học nhị nguyên Triết học nhị nguyên cuối cùngcũng sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm
Cũng căn cứ và cách trả lời vấn đề cơ bản của triết học (mặt 2) mà ta biết
đợc nhà triết học đó theo thuyết khả tri hay bất khả tri
+ Thuyết khả tri cho rằng con ngời có khả năng nhận thức thế giới
+ Thuyết bất khả tri (không thể không biết) cho rằng con ngời không cókhả năng nhận thức thế giới
Nh vậy vấn đề cơ bản của triết học là tiêu chuẩn để phân biệt các trờngphái triết học trong lịch sử
Thứ hai: bất cứ nhà triết học nào cũng phải giải đáp vấn đề mối quan hệ
giữa vật chất và ý thức khi xây dựng học thuyết của mình, vật chất và ý thức làhai phạm trù của triết học cơ bản bao quát một sự vật hiện tợng trong thế giớikhách quan
Thứ ba: Đó là vấn đề chung, nó mãi mãi tồn tại cùng với con ngời và xã
hội loài ngời
Câu 3: Hãy phân biệt phơng pháp biện chứng và phơng pháp siêu
Trang 8Vừa thấy sự tồn tại, phát triển và tiêu vong
Xem xét sự vật ở cả trạng thái tĩnh và trạng thái động
Vừa thấy sự riêng biệt vừa thấy cả mối quan hệ qua lại
* Phơng pháp siêu hình:
Chỉ thấy tồn tại mà không thấy trạng thái động
Chỉ thấy cây mà không thấy rừng, chỉ thấy bộ phận mà không thấy toànthể
Nh vậy qua sự so sánh trên tâ thấy phơng pháp biện chứng và phơng phápsiêu hình là hai phơng pháp triết học đối lập nhau trong cách nhìn nhận vànghiên cứu thế giới Chỉ có phơng pháp biện chứng mới là phơng pháp thực sựkhoa học
Câu 4: Trình bày vai trò của triết học đối với đời sống xã hội nói chung và đối với sự phát triển của khoa học nói riêng?
Vai trò của triết học đối với xã hội:
Với t cách là khoa học về thế giới quan và phơng pháp luận, triết học cónhiệm vụ giải thích thế giới nó cung cấp cho chúng ta cách nhìn nhận, xemxét thế giới từ đó chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con ngời Tuy nhiên trongcách trờng phái phát triển triết học khác nhau sẽ có vai trò khác nhau đối với
đời sống xã hội Cụ thể là:
+ Triết học duy tâm nhìn chung do chỗ giải thích không đúng về thế giớihiện thực, không phản ánh đợc quy luật khách quan của thế giới do đó nókhông có ý nghĩa đối với đời sống xã hội
+ Triết học duy vật vì xuất phát từ bản thân thế giới hiện thực để giảithích, nhìn chung triết học duy vật đã phản ánh đợc quy luật khách quan, nó
có vai trò chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con ngời để cải tạo thế giới phù hợpvới quy luật của thế giới hiện thực Do đó triết học duy vật có ý nghĩa đối với
đời sống xã hội
+ Triết học Mác - Lênin là triết học khoa học giải thích đúng thế giới vàchỉ ra phơng pháp giúp con ngời cải toạ thế giới có hiệu quả, cho nên triết học
Trang 9Mác - Lênin có ý nghĩa to lớn đối với đời sống xã hội.
Vai trò của triết học đối với sự phát triển của khoa học
Triết học cung cấp phơng pháp nghiên cứu cho các khoa học cụ thể (khoahọc tự nhiên và xã hội) Mặt khác triết học cũng đa ra khoa học cụ thể để làmcăn cứ, tài liệu cho sự khái quát lý luận của mình Vai trò của triết học đối vớikhoa học ở chỗ nó cung cấp cho khoa học phơng pháp nghiên cứu biện chứng
và phơng pháp siêu hình) Chỉ phơng pháp biện chứng mới có ý nghĩa to lớn
đối với các khoa học, còn phơng pháp siêu hình chỉ có ý nghĩa đối với khoahọc phân tích
Trong các hệ thống triết học, triết học Mác - Lênin có vai trò rất quantrọng đối với khoa học tự nhiên cũng nh khoa học ở chỗ:
+ Triết học Mác - Lênin cung cấp phơng pháp biện chứng duy vật là
ph-ơng pháp đúng đắn nhất giúp các nhà khoa học cụ thể nghiên cứu các lĩnh vựccủa thế giới khách quan
+ Nhờ có phơng pháp biện chứng duy vật mà nhiều khoa học liên ngành
ra đời Những khoa học này la fnhững khoa học giáp ranh nó có nhiệm vụnghiên cứu những mối liên hệ giữa các lĩnh vực của thế giới khách quan Cáckhoa học liên ngành nh Lý - Hóa, Sinh - Hóa, Hóa - Sinh, điều khiển tâm lýsinh lý
Câu 5: Phân tích những điều kiện và tiền đề ra đời của triết học Mác?
Là một hình thái ý thức xã hội, triết học Mác ra đời trên cơ sở những điềukiện sinh hoạt vật chất của xã hội vào những năm 40 của thế kỷ 19
+ Điều kiện kinh tế xã hội cho sự ra đời của triết học Mác:
- Những năm 40 của thế kỷ 19, chủ nghĩa t bản đã phát triển dẫn đếnmâu thuẫn gay gắt giữa lực lợng sản xuất mang tính chất xã hội hóa và quan
hệ sản xuất t nhân TBCN Mâu thuẫn kinh tế đó đợc biểu hiện về mặt xã hội lầmẫu thuẫn giữa công nhân (đại diện cho lực lợng sản xuất mới) và giai cấp tsản (đại diện cho quan hệ sản xuất)
- Mâu thuẫn đó ngày càng gay gắt đã dẫn đến đấu tranh, những cuộc míttinh, biểu tình của công nhân đòi tăng lơng, giảm giờ làm cuộc đấu tranh ngàycàng mạnh nhng thật bại
- Cuộc đấu tranh của phong trào công nhân đòi hỏi phải có lý luận ra đời
để dẫn dắt soi đờng cho phong trào công nhân đi đến kết quả Mác - Ăngghentham gia phong trào công nhân, các ông đã nắm bắt đợc yêu cầu đó của lịch
sử hai ông đã xây dựng nên lý luận Mác xít làm cơ sở phơng pháp luận cho
Trang 10đ-ờng lối, chiến lợc, sách lợc của phong trào công nhân.
Kế thừa phép biện chứng của Hêghen, xóa bỏ phần duy tâm trong đóMác đã xây dựng phép biện chứng duy vật
+ Nh vậy triết học Mác là kết quả sự kế thừa có chọn lọc, có phát triểnthành tựu của triết học cổ điển đa ra chủ nghĩa duy vật, phép biện chứng thànhchủ nghĩa duy vật biện chứng Trong đó chủ nghĩa duy vật và phép biện chứnggắn bó mật thiết với nhau
Về kinh tế chính trị học cổ điển Anh:
+ Các ông đã tiếp thu t tởng kinh tế của A - đam-sơ, Ri- các - đô về họcthuyết giá trị để từ đó xây dựng nên quan niệm duy vật về lịch sử tức là đãvạch ra cơ sở kinh tế của những hiện tợng xã hội và xây dựng lý luận cáchmạng của chủ nghĩa Mác Với quan niệm duy vật về lịch sử này các ông đãkhắc phục tính chất không triệt để của chủ nghĩa duy vật trớc Mác, xây dựngchủ nghĩa triệt để
Về CNXH không tởng:
+ T tởng của Xanh - xi - măng, Phu - ri - ê, Ô - oan về một xã hội tơng laitốt đẹp là cơ sở cho Mác - Ăng ghen dựng hình mẫu xã hội cộng sản chủnghĩa Với việc ấy Mác - Ăng ghen đã hiện ra sứ mệnh của giai cấp vô sản vàCNXH không tởng đã trở thành CNXH khoa học vì Mác - Ăng ghen đã tìmthấy biện pháp, con ngời và lực lợng có thể làm cách mạng xã hội đi đến xãhội CSVN Nh vậy t tởng về xã hội tốt đẹp không có áp bức giai cấp, không có
t hữu đã có cơ sở hiện thực của nó
Tiên đề khoa học tự nhiên:
Ba phát minh vĩ đại của thế kỷ 19, điều kiện của sự ra đời của triết họcMác Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lợng, học thuyết tế bào và thuyết
Trang 11tiến hóa.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lợng làm cơ sở cho quan niệmduy vật về thế giới, nó chứng minh tính vĩnh viễn và không thể bị tiêu diệt củavật chất
Học thuyết tế bào: bác bỏ quan niệm siêu hình về thế giới, thấy đợc mốiliên hệ thống nhất giữa động vật và thực vật
Học thuyết tiến hóa: Đập tan t tởng thần học (các loài do thợng đến tạora), đánh đổ quan niệm siêu hình (các loài tồn tại không có sự biến đổi,phát triển)
Ba phát minh ấy góp phần xác định về tính thống nhất vật chất cuả thếgiới Triết học duy vật biện chứng chỉ có thể đợc hình thành trên cơ sở nhữngquan niệm duy vật biện chứng do khoa học tự nhiên đem lại
Câu 6: Vì sao nói sự ra đời của triết học Mác là một tất yếu?
Sự ra đời của triết học Mác là một tất yếu vì:
+ Về điều kiện khách quan:
- Triết học Mác ra đời là do những yêu cầu của thực tiễn xã hội ở thế kỷ
19 đòi hỏi Đó chính là thực tiễn đấu tranh của phong trào công nhân cấpthiết cần có một lý luận đúng đắn chỉ đờng Triết học Mác ra đời và đáp ứngnhu cầu ấy
- Triết học Mác ra đời là sự phát triển hợp logic của lịch sử t tởng nhânloại Nó dựa trên những tiền đề về lý luận những thành tựu mới nhất của khoahọc tự nhiên thế kỷ 19
Đó chính là tất yếu khách quan cho sự ra đời của triết học Mác
+ Về điều kiện chủ quan:
- Trong thời kỳ triết học Mác xuất hiện không thiếu những bộ óc thiên tài
vĩ đại nh Phơbách, sâu sắc nh Heghen… nh nhng họ cũng không xây dựng đợc lýluận Mác xít Chỉ có Mác - Ăng ghen mới là ngời xây dựng nên học thuyếtnày
- Triết học Mác ra đời là kết quả quá trình đấu tranh lâu dài, bền bỉ, lănlộn trong thực tế phong trào công nhân của Mác và Ăng ghen Đồng thời nócũng là kết quả của t duy khoa học của hai ông Các ông đã nắm bắt và sửdụng thành công phơng pháp biện chứng duy vật khi xây dựng học thuyết triếthọc
- Học thuyết triết học Mác ra đời là một tất yếu lịch sử và học thuyết đó
do Mác - Ăng ghen sáng lập nên cũng là một tất yếu
Trang 12Triết học Mác là một giai đoạn phát triển cao nhất của t tởng triết họcnhân loại.
Câu 7: Vì sao nói sự ra đời của triết học Mác là bớc ngoặt trong lịch
sử triết học?
Vì:
Thứ nhất, Triết học Mác là một hệ thống khoa học có sự liên hệ chặt chẽ
giữa các bộ phận trong kết cấu, đó là:
+ Sự thống nhất không thể tách rời giữa chủ nghĩa duy vật và phép biệnchứng Trong triết học Mác phơng pháp không chỉ là biện chứng mà còn làphơng pháp duy vật, lý luận không chỉ là duy vật mà còn là lý luận biệnchứng Hai yếu tố ấy gắn bó với nhau tạo thành một học thuyết hoàn chỉnh
Lý luận và phơng pháp thế giới quan và phơng pháp luận thống nhất với nhautrong một học thuyết phản ánh đúng hiện thực khách quan
+ Khắc phục những sai lầm của triết học trớc Mác, chủ nghĩa duy vật
tr-ớc Mác là siêu hình, phép biện chứng là duy tâm với sự ra đời của triết họcMác, chủ nghĩa duy vật là biện chứng là cuộc cách mạng trong triết học doMác - Ăng ghen thực hiện
Thứ hai, Sáng tạo chủ nghĩa duy vật lịch sử Mở rộng chủ nghĩa duy vật
vào việc nhận thức đời sống xã hội Khắc phục đợc sai lầm chủ yếu của triếthọc duy vật trớc Mác (duy tâm trong cách nhìn nhận, xem xét xã hội) có tìnhtrạng này là do hạn chế về lập trờng gia cấp và do hạn chế về nhận thức Điểmxuất phát trong quan niệm duy vật về lịch sử của Mác là khẳng định vai tròquyết định của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội loàingời
+ Thấy đợc quá trình phát triển của xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên,chỉ ra vai trò tích cực của con ngời, của quần chúng nhân dân trong lịch sử.Mác cha nhận thấy đợc Họ thờng rơi vào thuyết định mệnh cho rằng cái đã và
sẽ xảy ra trong lịch sử xã hội là tất yếu, con ngời không cỡng lại đợc hoặcquan niệm duy tâm chủ quan cho rằng cá nhân là ngời sáng tạo ra lịch sử.+ Nhờ sự ra đời của quan niệm duy vật về lịch sử (chủ nghĩa duy vật lịchsử) mà triết học duy vật biện chứng trở thành triệt để, nó bao quát này chủnghĩa duy tâm đã bị đẩy ra khỏi nơi trú ẩn cuối cùng
Thứ ba, với sự ra đời của triết học Mác, sự đối lập giữa tri thức triết học
và tri thức của khoa học tự nhiên bị xóa bỏ Trớc đây triết học là khoa học củacác khoa học (coi triết học bao trùm lên các khoa học) nay quan niệm ấy bị
Trang 13xóa bỏ Triết học Mác quan hệ chặt chẽ với khoa học tự nhiên Triết học luôn
đợc bổ sung, phát triển cùng với sự phát triển của các ngành khoa học cảuthực tiễn xã hội, luôn hớng tới những vấn đề mới đặt ra và cha đợc giải quyết
Thứ t, Kết thúc sự đối lập giữa triết học với hoạt động thực tiễn Lần đầu
tiên khái niệm thực tiễn đợc đa vào hệ thống triết học và chiếm vị trí đặc biệtquan trọng "Triết học không những giải thích thế giới mà còn cải tạo thếgiới"
Lần đầu tiên quần chúng lao động bị áp bức bóc lột có vũ khí lý luận củamình trong cuộc đấu tranh chống lại giai cấp t sản
Câu 8: Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác - Lênin nh thế nào?
- Triết học Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ 19 khi mà CNTB
đang phát triển, những vấn đề của bớc chuyển cách mạng từ CNTB lên CNXHcha đặt ra một cách trực tiếp, trớc mắt Lênin đã phát triển triết học Mác trongnhững điều kiện lịch sử mới Thời đại CNTB chuyển sang giai đoạn đế quốcchủ nghĩa, thời đại ra đời của xã hội mới, xã hội XHCN
- Trong điều kiện mới ấy, kẻ thù của chủ nghĩa Mác tấn công vào nhữngnguyên lý triết học cơ bản của Mác nh: chủ nghĩa duy vật, phép biện chứng… nhLênin đã đấu tranh bảo vệ và phát triển triết học Mác ở những điểm sau:
+ Bảo vệ và phát triển quan niệm duy vật biện chứng về vật chất với địnhnghĩa kinh điển về phạm trù vật chất đợc viết trong tác phẩm "chủ nghĩa duyvật và chru nghĩa kinh nghiệm phê phán" 1908
+ Phát triển sâu sắc và hoàn thiện lý luận phản ánh, lý luận nhận thức củachủ nghĩa duy vật biện chứng Thể hiện trong tác phẩm nói trên
+ Làm sâu sắc thêm và phát triển hoàn chỉnh hệ thống các quy luật vàphạm trù của phép biện chứng duy vật qua tác phẩm "Bút lý triết học" viếtnăm 1944 - 1946
+ Học thuyết về nhà nớc và cách mạng xã hội, tác phẩm "Nhà nớc vàcách mạng"
+ Bảo vệ và phát triển của Mác - Ăng ghen về vai trò của ý thức xã hội,của hệ t tởng và của nhân tố chủ quan trong sự phát triển của khoa học xã hội,tác phẩm "Làm gì" 1901 - 1902
+ Chống sự giải thích chủ quan về các hiện tợng xã hội, coi lực lợngquyết định quá trình lịch sử là hoạt động của các cá nhân có đầu óc phê phán,của quần chúng nhân dân và các giai cấp trong lịch sử, chỉ rõ trong những
Trang 14điều kiện khách quan nào thì hoạt động của những cá nhân kiệt xuất.
+ Lịch sử có kết quả và mục đích của họ đợc thực hiện đã đợc Lêninphân tích rõ trong tác phẩm "những ngời bạn dân là thế nào và họ đấu tranhchống những ngời dân chủ nghĩa xã hội ra sao" năm 1894
+ Mặt khác Lênin còn vận dụng triết học duy vật biện chứng vào việcphân tích thời đại mới Thời đại chủ nghĩa đế quốc, thời đại chiến tranh đếquốc và cách mạng XHCN trong tác phẩm "Chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tộtcùng của CNTB" năm 1916 và các tác phẩm khác có liên quan Gắn liền vớitên tuổi của Lênin là sự phát triển sáng tạo học thuyết của Mác về cách mạngXHCN
Với những việc làm trên đây Lênin đã tạo ra một giai đoạn phát triển mới
đó là giai đoạn Lênin trong sự phát triển của triết học Mác
Câu 9: Hãy nêu vị trí và ý nghĩa của giai đoạn Lênin trong sự phát triển triết học Mác?
- Xét về mặt thời gian, giai đoạn Lênin là giai đoạn phát triển sau và là sự
kế tục của triết học Mác (triết học Mác ra đời và giữa những năm 40 của thế
kỷ 19 đó là thời kỳ của CNTB đang phát triển Giai đoạn Lênin là sự phát triểntiếp tục Mác trong điều kiện lịch sử mới của thời đại - thời đại đế quốc chủnghĩa và cách mạng XHCN)
- Về mặt lý luận giai đoạn Lênin là giai đoạn phát triển cao của triết họcMác, là sự hoàn chỉnh của triết học Mác
- Với sự ra đời của giai đoạn Lênin, từ đây triết học Mác đợc mang mộtcái tên mới - tên tuổi của Mác đợc gắn với tên tuổi của Lênin, đó là triết họcMác - Lênin
- Với sự ra đời của giai đoạn Lênin, triết học Mác - Lênin đã đáp ứng đợcyêu cầu mới của thời đại và phong trào công nhân
Câu 10: Phân tích đối tợng và đặc điểm của triết học Mác - Lênin?
a Đối tợng triết học của Mác - Lênin
Triết học nói chung và triết học Mác - Lênin nói riêng có đặc điểm chung
là nó không nghiên cứu bộ phận này hay bộ phận khác của thế giới mà nghiêncứu thế giới hiện thức nói chung
Trên cơ sở giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học Triết họcMác - Lênin nghiên cứu quy luật vận động và phát triển chung nhất của tựnhiên xã hội và t duy
Điều đó có nghĩa là: mọi hiện tợng sự vật trong thế giới vật chất đều vận
Trang 15động phát triển theo những quy luật đặc thù vốn có của có đồng thời cũngtuân theo những quy luật chung nhất của thế giới vật chất Hai loại quy luậtnày độc lập và tơng đối với nhau nhng đồng thời có mối quan hệ lẫn nhau.Quy lâut chung phải đợc biểu hiện qua quy luật đặc thù.
Quy luật đặc thù do các khoa học cụ thể nghiên cứu nh vật lý, hóa học,sinh học, xã hội học
Quy luật chung nhất do triết học nghiên cứu Quy luật chung không tácrời quy luật đặc thù cho nên triết học cũng không tách rời khoa học cụ thể
b Đặc điểm triết học Mác - Lênin: có 3 đặc điểm
+ Sự thống nhất giữa tính Đảng và tính khoa học Tính đảng của triết họcchính là muốn nói triết học đó thuộc chủ nghĩa duy vật hay chủ nghĩa duytâm Tính giai cấp của triết học là muốn nói nó là một quan điểm của giai cấpnào trong xã hội, nó bảo vệ cho lợi ích của giai cấp nào
- Triết học nào cũng có tính đảng và tính giai cấp Triết học Mác - Lênin
là triết học duy vật, là thế giới quan của giai cấp vô sản, bảo vệ lợi ích của giaicấp vô sản Đó là tính đảng và tính giai cấp của triết học Mác - Lênin
- Tính đảng của triết học Mác - Lênin thống nhất với tính khách quankhoa học cơ sở cụ thể thống nhất này là ở chỗ giai cấp vô sản ra đời và pháttriển cùng với sự phát triển của nền sản xuất hiện đại, lợi ích của giai cấp vôsản phfu hợp với xu hớng phát triển của lịch sử Do đó phản ánh và bảo vệ lợiích của giai cấp vô sản cũng là phản ánh đúng quy luật của lịch sử Triết họcMác - Lênin vừa có tính đảng và có tính khoa học Tính đảng càng cao thì tínhkhoa học càng sâu sắc
- Triết học Mác - Lênin kiên quyết chống chủ nghĩa duy tâm thần bí vàchủ nghĩa duy vật siêu hình
- Triết học Mác - Lênin là vũ khí đấu tranh của giai cấp vô sản trong xãhội cũng nh trong cải tạo tự nhiên
+ Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
- Sự ra đời của triết học Mác - Lênin gắn với thực tiễn đấu tranh cáchmạng của giai cấp vô sản, gắn với quá trình phát triển lịch sử của xã hội t bản
và phát triển khoa học tự nhiên giữa thế kỷ 19
- Triết học Mác - Lênin ra đời lại tác động tích cực đến những phong tràocách mạng của giai cấp vô sản và nghiên cứu khoa học cụ thể Nó trở thành vũkhí lý luận của giai cấp vô sản và trở thành cơ sở thế giới quan, phơng phápluận đúng đắn cho sự nghiên cứu khoa học cụ thể Lênin đã khẳng định sự
Trang 16thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc cơ bản của triết học Mác Lênin.
-+ Tính sáng tạo của triết học Mác - Lênin
- Do triết học Mác - Lênin luôn gắn liền với thực tiễn xã hội, với hoạt
động nghiên cứu khoa học, là sự khái quát các thành tựu khoa học và kháiquát thực tiễn vì vậy nó luôn vận động và phát triển cùng với sự phát triển củaxã hội và của khoa học
- Triết học Mác - Lênin không chấp nhận cái gì tĩnh tại vĩnh viễn, làgiáo điều mà luôn luôn phải biến đổi phù hợp với điều kiện cụ thể của lịch
sử Hiện nay trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
đang phát triển mạnh đòi hỏi triết học Mác - Lênin phải đổi mới nhiều,chống những t tởng giáo điều biến những quan điểm triết học Mác - Lêninthành công thức vạn năng
- Tính sáng tạo là đặc điểm thuộc về bản chất của triết học Mác - Lênin
Câu 11: Phân tích vai trò, vị trí của triết học Mác - lênin trong hệ thống lý luận Mác - Lênin và trong đời sống xã hội?
- Về vị trí trong hệ thống lý luận Mác - Lênin (chủ nghĩa Mác - Lênin)bao gồm: triết học Mác - Lênin là một trong ba bộ phận hợp thành của chủnghĩa Mác - Lênin
- Về vai trò của triết học Mác - Lênin trong chủ nghĩa Mác - Lênin
Triết học Mác - Lênin đóng vai trò là thế giới quan và phơng pháp luậnchung nhất, nó là cơ sở lý luận chung nghiên cứu kinh tế chính trị cho việcxây dựng lý luận khoa học về một xã hội mới - xã hội XHCN
- Vai trò và vị trí của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội
Trong đời sống tinh thần của xã hội, triết học Mác - Lênin là nền tảng t ởng, nó có vai trò chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của conngời trong cải tạo tự nhiên xã hội và t duy
t Đối với khoa học (khoa học tự nhiên và khoa học xã hội) triết học Mác
- Lênin là thế giới quan và phơng pháp luận chung Nó giúp cho các nhà khoahọc cụ thể có phơng pháp đúng đắn để nghiên cứu thế giới khách quan - ph-
ơng pháp biện chứng duy vật
Câu 12: Phân tích những chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin
Chức năng nyhậnt hức thế giới quan
Triết học Mác - Lênin không phải là một niềm tin nh tôn giáo, cũngkhông phải là sự tởng tợng thần thánh hóa nh trong thần thoại mà nó là tri
Trang 17thức, là sự hiểu biết khái quát về thế giới, là sự giải thích thế giới trên cơ sởcác suy luận logic và các căn cứ khoa học thực tiễn.
Tri thức triết học cũng khác với các khoa học cụ thể và nghệ thuật Nó là
sự hiểu biết tơng đối hoàn chỉnh, có hệ thống về thế giới Nó cung cấp cho conngời bức tranh chung về thế giới và xác định vai trò, vị trí của con ngời trongthế giới đó
Chức năng nhận thức của triết học Mác - Lênin đợc thể hiện ở chỗ:
- Triết học Mác - Lênin đã vạch ra các quy luật chung nhất của tự nhiên,xã hội và t duy, cung cấp cho ta bức tranh khoa học về thế giới, nó quyết địnhthái độ của con ngời đối với thế giới xung quanh và chỉ đạo hoạt động thựctiễn cải tạo thế giới con ngời
- Nhờ phát hiện ra các quy luật khách quan của tự nhiên và xã hội triếthọc Mác - Lênin đã hớng sự hoạt động của con ngời theo đúng sự phát triểncủa xã hội và do đó thúc đẩy thêm sự phát triển ấy
Chức năng phơng pháp luận:
- Chức năng này đợc thể hiện ở mục đích của triết học, Mác nói các nhàkhoa học trớc kia chỉ giải thích thế giới, song vấn đề là phải cải tạo thế giới.Giải thích thế giới trên lập trờng duy vật biện chứng, triết học Mác -Lênin còn cung cấp cho con ngời phơng pháp nhận thức và phơng pháp hành
động đúng đắn, ở triết học Mác - Lênin nội dung và phơng pháp gắn bó vớinhau
Phơng pháp mà triết học Mác - Lênin nêu lên đó là phơng pháp biệnchứng Đây là phơng pháp nhận thức khoa học vì nó là khoa học về các quyluật chung nhất của tự nhiên, xã hội và t duy Nó là kim chỉ nam cho hành
động của con ngời
Hai chức năng thế giới quan và phơng pháp luận của triết học Mác Lênin giúp cho con ngời có phơng pháp cải tạo thế giới phục vụ cho nhu cầucủa mình
-Câu 13: Tại sao nói triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phơng pháp luận khoa học?
- Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm về thế giới, về những hiện ợng trong tự nhiên và trong xã hội Các quan điểm triết học hợp thành hạtnhân chủ yếu của thế giới quan
t-Vấn đề chủ yếu trong thế giới quan cũng là vấn đề cơ bản của triết học.Vấn đề quan hệ giữa tồn tại và t duy - giữa vật chất và ý thức Tuỳ theo cách
Trang 18giải quyết mà có hai thế giới quan chủ yếu: thế giới khoa học và thế giới phảnkhoa học.
- Phơng pháp là cách thức nghiên cứu, xem xét thế giới Phơng pháp luận
là khoa học về phơng pháp tức nô là khoa họcv ề phơng pháp xem xét nghiêncứu thế giới
- Triết học Mác - Lênin là thế giới quan và phơng pháp luận khoa học vì:+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử bằng triếthọc Mác - Lênin hợp thành thế giới quan khoa học triệt để, thế giới quan khoahọc ấy đợc hình thành trong cuộc đấu tranh chống tôn giáo và chủ nghĩa duytâm (học thuyết Mác xít đối lập về căn bản với chủ nghĩa duy tâm và nhữngquan điểm tôn giáo, chúng lấy sự hoạt động của tinh thần, của ý thức, củanhững lực lợng siêu tự nhiên, của thần thánh để giải thích vũ trụ, giải thích tấtcả các hiện tợng tự nhiên và xã hội nên thế giới quan của chúng là phản khoahọc)
+ Thế giới quan của triết học Mác - Lênin (thế giới quan mác xít) đợcxây dựng trên lập trờng duy vật biện chứng, nó biểu hiện những lợi ích củagiai cấp vô sản và của tất cả những ngời lao động đang đấu tranh để tự giảiphóng khỏi mọi hình thức áp bức
+ Thế giới quan khoa học ấy có ý nghĩa không phải chỉ thuần tuý về mặt
lý luận và nhận thức mà nó còn có ý nghĩa lớn lao về mặt t tởng nữa (thế giớiquan phản khoa học phục vụ cho những giai cấp lỗi thời đang trên con đờngtiêu vong và kìm hãm sự phát triển của xã hội)
+ Triết học Mác - Lênin là thế giới quan khoa học triệt để, nó khôngnhững phù hợp với các hiện tợng tự nhiên mà còn với cả thực tế lịch sử xã hội
Điều này đã đợc thực tế xã hội chứng minh là đúng
+ Triết học Mác - Lênin là thế giới quan của Đảng Cộng sản, là nền tảng
lý luận của Đảng cộng sản Những kết luận rút ra trong phơng pháp biệnchứng và chủ nghĩa duy vật mác xít có ý nghĩa lớn lao đối với hoạt động thựctiễn của Đảng cộng sản Những kết luận ấy chứng tỏ rằng: lý luận và phơngpháp mác xít là vũ khí vô song dể nhận thức và cải tạo thế giới bằng cáchmạng và theo chủ nghĩa Cộng sản
+ Là một bộ phận khăng khít của thế giới quan khoa học, phơng phápbiện chứng mà triết học Mác - Lênin nêu ra cũng là phơng pháp luận duy nhấtkhoa học vì:
Phơng pháp biện chứng Mác xít đã phát sinh và phát triển trong cuộc đấu
Trang 19tranh chống phơng pháp siêu hình, tức phơng pháp phản khoa học.
Phơng pháp biện chứng duy vật nghiên cứu cơ sở của sự phát triển là thếgiới hiện thực phát triển vào thế giới tự nhiên xã hội và cả trong t duy
+ Phơng pháp biện chứng duy vật có ý nghĩa đối với khoa học tự nhiên,
là công cụ khôgn thể thiếu đợc trong nghiên cứu khoa học Những thành tựumới nhất của tất cả các ngành khoa học tự nhiên cũng nh khoa học xã hội đềuxác nhận tính đúng đắn khoa học của phơng pháp biện chứng duy vật Mác xít.+ Vạch ra những quy luật chung nhất của sự vận động và phát triển củathế giới khách quan Triết học Mác - Lênin của thế giới khách quan Triết họcmác - Lênin chỉ cho ta phơng pháp hành động phù hợp với quy luật của thếgiới khách quan Do đó, ở triết học Mác - Lênin lý luận và phơng pháp làthống nhất Lý luận là duy vật biện chứng và phơng pháp là duy vật biệnchứng Thế giới quan và phơng pháp luận của triết học Mác - Lênin là thế giớiquan khoa học và phơng pháp luận khoa học, triết học Mác - Lênin vừa giảithích thế giới một cách khoa học, vừa chỉ đạo hoạt động thực tiễn cải tạo thếgiới của con ngời
Câu 14: Phân tích định nghãi vật chất của lênin và ý nghĩa khoa học của định nghĩa ấy?
Trong tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán"Lênin đã đa ra định nghĩa kinh điển về vật chất:
"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đợc
đem lại cho con ngời trong cảm giác, đợc cảm giác của chúng ta chép lại,chụp lại phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"
* Phân tích định nghĩa vật chất của lênin:
Trớc hết ta phải giải thích các thuật ngữ:
- Phạm trù là khái niệm chung phản ánh những mặt, những thuộc tính,những mối liên hệ cơ bản nhất của các sự vật và hiện tợng thuộc một lĩnh vựchiện thực nhất định
- Phạm trù triết học là khái niệm chung nhất phản ánh những mối liên hệbản chất của các sự vật hiện tợng trong thế giới
Thế giới hiện thực đợc chia làm 2 lĩnh vực:
- Những sự vật thuộc loại vật chất
- Những hiện tợng thuộc loại tinh thần
Hai loại ấy đợc phản ánh trong triết học, đó là hai phạm trù vật chất và ýthức
Trang 20"Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ hiện tại khách quan và tồn tạikhông lệ thuộc vào cảm giác"
Thực tại khách quan là những cái đang tồn tại độc lập với ý thức của conngời
Tồn tại khách quan là thuộc tính chung của tất cả các sự vật hiện tợng, làtiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất Chính vì vậy nếu diễn đạt một cáchcô đọng thì thực tại khách quan là vật chất
Nh vậy là:
Thế giới là vật chất có trớc
Thế giới vật chất là nguồn gốc khách quan của ý thức
"Vật chất đợc cảm giác của chúng ta chép lại chụp lại phản ánh… nh"
Trên cơ sở tác độngc ảu sự vật khách quan lên các cơ quan cảm giác ta
có đợc hình ảnh về nó, hình ảnh của sự vật bên ngoài Nh vậy là bằng các giácquan con ngời nhận thức đợc sự vật bên ngoài thế giới
Từ việc phân tích định nghĩa vật chất của Lênin rút ra 2 kết luận:
1 Vật chất là tất cả những gì tồn tại ở bên ngoài và độc lập với ý thức củacon ngời Nó có trớc và là nguồn gốc của ý thức
2 ý tứhc là sự phản ánh thế giới và nh vậy con ngời có thể nhận thức đợcthế giới
* ý nghĩa của định nghĩa:
+ Định nghĩa ngắn gọn nhng giải đáp đợc đầy đủ cả hai mặt của vấn đềcơ bản của triết học trên lập rờng duy vật biện chứng chống lại tất cả các quan
điểm sai lầm về vật chất và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức của chủ nghĩaduy tâm, chống thuyết bất khả tri và thuyết hoài nghi, khắc phục đợc tính chấtmáy móc siêu hình trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa trớc Mác
+ Định nghĩa nêu lên tính khái quát và tính phổ biến rất cao của phạmtrù vật chất Một khái niệm rộng hơn bao quát tất cả những gì tồn tại trongkhách quan
Trang 21+ Định nghĩa còn giúp chúng ta tìm ra yếu tố vật chất trong lĩnh vựcxã hội, đó là tồn tại xã hội
+ Định nghĩa vạch ra cho khoa học con đờng vột ận đi sâu nghiên cứuthế giới Tìm ra phơng pháp cải tạo thế giới ngày càng có hiệu quả
Câu 15: Hãy so sánh quan điểm vật chất của Lênin với quan điểm vật chất của các nhà khoa học khác
Quan điểm vật chất của các nhà khoa học khác:
+ Chủ nghĩa duy tâm: Cho vật chất là sản phẩm của ý thức, tinh thầnChủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng sự vật là sản phẩm của cảm gáiccon ngời Đại biểu là Béc -cơ-ly (nhà triết học ngời Anh) Ông cho rằng sự vậtchẳng qua là sự phức hợp của cảm giác Nh vậy là khi không có cảm giác củachúng ta thì sự vật không tồn tại
Chủ nghĩa duy tâm khách quan: thế giới là sản phẩm của ý niệm tuyệt
đối Platon nhà triết học duy tâm khách quan thời cổ đại cho rằng thế giới nh
là cái bóng ở trong vách hang còn ý niệm tuyệt đối ở ngoài cửa hang đợc ánhsáng chiếu vào in hình lên vách hang
Hêghen là nhà triết học ngời Đức cho rằng: Giới tự nhiên là sản phẩmcủa sự "tha hóa" của "ý niệm tuyệt đối"
Quan điểm đồng nhất vật chất với vật thể
VD: Talet (624 - 546 TCN) cho rằng nớc là khởi nguyên của thế giớiHêraclit (540 - 480 TCN) cho rằng đó là lửa Chủ nghãi duy vật thời cổ
đại: lấy thế giới để giải thích thế giới, đó là những quan điểm chất phác, thôsơ, mộc mạc về thế giới, cơ bản là đúng nhng còn hạn chế là đồng nhất phạmtrù vật chất với một dạng tồn tại cụ thể của nó
Đồng nhất vật chất với những thuộc tính của nó
VD: Đồng nhất vật chất với khối lợng
Đồng nhất vật chất với năng lợng
+ Một bớc phát triển trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vậttrớc Mác đó là thuyết nguyên tử của Lơxip và Đêmôcrit Học thuyết nguyên tử
dự đoán: Nguyên tử là phần nhỏ nhất, không thể phân chia đợc và cấu tạo nên
sự vật
Tóm lại: Theo quan điểm của các nhà duy tâm và trớc Mác thì vật chất lànhững gì cụ thể, cảm tính hoặc là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên mọi vật và họ đitìm cơ sở đầu tiên để xây dựng những quan điểm giải thích thế giới bắt nguồn
từ cơ sở vật chất ấy
Trang 22Chủ nghĩa duy vật trớc Mác còn thiếu xót hạn chế nhất định của nó,mang tính trực quan, máy móc và siêu hình.
Quan điểm vật chất của Lênin
- Vật chất không phải là sự vật cụ thể, cảm tính mà vật chất chính làphạm trù dùng để chỉ thực tại khách quan đó là tất cả những gì tồn tại ở bênngoài và độc lập với ý thức của con ngời
- Vật chất có trớc, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
- Vật chất là vô cùng vô tận
- Vật chất tồn tại vĩnh viễn
Quan điểm vật chất của lênin là khoa học, đúng đắn, nó chống lại quan
điểm của chủ nghĩa duy tâm và khắc phục đợc những hạn chế, thiếu xót củachủ nghĩa duy vật trớc Mác
Câu 16: Phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức?
1 ý thức có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
a Nguồn gốc tự nhiên của ý thức:
- óc ngời là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là khí quan vật chấtsản sinh ra ý thức Hoạt động của ý thức chỉ xảy ra trên cơ sở hoạt động của
bộ óc con ngời Nếu bộ óc bị tổn thơng một phần hay toàn bộ thì hoạt độngcủa ý thức cũng bị rối loạn từng phần hay toàn bộ Chỉ có con ngời mới có ýthức, động vật bậc cao cũng không thể có ý thức đợc
- Sự phản ánh thế giới khách quan bằng ý thức của con ngời là hình thứcphản ánh cao nhất, hình thức đặc biệt chỉ có ở con ngời trên cơ sở phản ánhtâm lý ngày càng phát triển và hoàn thiện Các sự vật hiện tợng tác động lêncác giác quan của con ngời và truyền những tác động đó lên trung ơng thầnkinh đó là bộ óc con ngời, do đó con ngời có một hình ảnh về các sự vật đó.Những "hình ảnh" về sự vật đợc ghi lại bằng ngôn ngữ
Tóm lại, Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là phải có bộ óc ngời và sự tác
động của thế giới khách quan, nếu thiếu một trong hai yếu tố này thì khôngthể có ý thức
b Nguồn gốc xã hội của ý thức
Khi vợn ngời sử dụng những vật có sẵn trong tự nhiên cho mục đích kiếm
ăn có kết quả thì nó lặp lại nhiều lần hành động ấy trở thành phản xạ có điềukiện dần dần hình thành "thói quen" sử dụng công cụ Tuy nhiên "công cụ" đókhông phải lúc nào cũng có sẵn Do đó đòi hỏi loài vợn ngời phải có ý thức
"chế tạo công cụ" lao động mới Vệic "chế tạo công cụ" lao động mới đã làm
Trang 23cho hoạt động kiếm ăn của vợn ngời là hoạt động lao động Đó là cái mốc
đánh dấu sự khác biệt giữa con ngời và con vật
Qua lao động, nhờ kết quả lao động cơ thể con ngời, đặc biệt là bộ óc vàcác giác quan biến đổi hoàn thiện dần cả về cấu tạo và chức năng để thíchnghi với điều kiện thay đổi Chế độ ăn thuần tuý thực vật chuyển sang chế độ
ăn có thịt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình chuyển biến bộ não làm quenthành bộ não ngời
Trong hoạt động lao động, con ngời cần phải quan hệ với nhau, phối hợphành động với nhau tạo ra nhu cầu thoải mái với nhau "một cái gì đấy" Nhucầu đó dẫn đến xuất hiện ngôn ngữ Ngôn ngữ tạo thành phơng tiện để diễn
đạt t tởng và để trao đổi giữa ngời với ngời Nhờ có "ngôn ngữ" sự phản ánhgiữa con ngời trở thành sự phản ánh tri giác Nh vậy là trong lao động và cùngvới lao động ngôn ngữ đó là 2 sức kích thích chủ yếu để hình thành lên ý thứccủa con ngời
Tóm lại nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội là hai điều kiện cần
và đủ cho sự ra đời của ý thức Nếu thiếu một trong hai điều kiện đó khôngthể có ý thức
2 Từ nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức rút ra bản chất
ý thức nh sau:
ý thức là hình thành chủ quan của thế giới khách quan
Hoặc cách diễn đạt khác: ý thức là sản phẩm của một cơ quan vật chấtsống có tổ chức cao, đó là bộ óc ngời
(Bản chất của ý thức đợc trình bày kỹ ở câu sau)
Câu 17: Phân tích bản chất của ý thức Vai trò của tri thức khoa học trong thực tiễn
Bản chất của ý thức: ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quanThế nào là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
ý thức là của con ngời, chỉ có con ngời mới có ý thức, động vật bậc caocũng không có ý thức
ý thức là của con ngời, chỉ có con ngời mới có ý thức, động vật bậc caocũng không có ý thức
ý thức của con ngời có đợc là do sự tác động của sự vật lên các giác quancủa con ngời, con ngời có đợc hình ảnh về sự vật qua sự tác động ấy khôngphải là hình ảnh vật lý mà là hình ảnh tinh thần, hình ảnh chủ quan, hình ảnh
đó đợc cải biến
Trang 24ý thức không chỉ phụ thuộc vào tác động của thế giới bên ngoài mà cònchịu ảnh hởng hoạt động của các giác quan cũng nh hoạt động của bộ óc ngời.Vì vậy ý thức của chúng ta là sự phản ánh tơng đối đúng đắn thế giới bênngoài.
Do ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan nên mỗi cá nhân
có một ý thức riêng, nó do sự phản ánh khác nhau, do năng lực, do sự nhạycảm của các giác quan của mỗi cá nhân đó quy định
Từ sự phân tích trên rút ra ba tính chất của ý thức sau:
Một là, ý thức có tính trừu tợng, ý thức là hình ảnh của các sự vật hiện
t-ợng của thế giới khách quan nhng đó không phải là hình ảnh vật lý, hình ảnh
cụ thể nhìn thấy, cầm nắm đợc, nó là hình ảnh tinh thần, hình ảnh trừu tợng
Hai là, Tính tự giác
Một mặt ý thức không chỉ là sự phản ánh các sự vật, hiện tợng của thếgiới khách quan trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật, hiện tợng đólên các cơ quan cảm giác mà mặt khác trên cơ sở chủ động tác động vào thếgiới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con ngời mà làm các sự vậthiện tợng bộc lộ ra các thuộc tính tính chất để con ngời nhận thức
Ba là, Tính sáng tạo
ý thức là hình ảnh của con ngời về thế giới khách quan nhng hình ảnh ấykhông phải là hình ảnh nguyên vẹn nh các sự vật hiện tợng của thế giới kháchquan mà trên cơ sở những hình ảnh của sự vật hiện tơng đó ý thức tạo ranhững hình ảnh mới, những hình ảnh của sự vật không có sẵn trong tự nhiên
Chú ý: Trong mỗi tính chất hãy tự lấy ví dụ minh hoạ
Vai trò của ý thức khoa học trong hoạt động thực tiễn
- Tri thức khoa học là kết quả của quá trình nhận thức hiện thực, đã đợckiểm nghiệm trong hoạt động thực tiễn có tính chất lịch sử xã hội và đợcchứng minh ở logic học, phản ánh hiện thực một cách tơng ứng trong đầu óccon ngời dới dạng các quan niệm, khái niệm, phán đoán lý luận
- Trong ý thức, tri thức là thành phần quan trọng nhất, là cái lỗi của ýthức Tri thức là phơng tiện tồn tại của ý thức, đặc biệt là tri thức khoa học
đóng vai trò rất quan rọng trong việc quyết định hành động của con ngời Trithức khoa học có hớng dẫn, chỉ đạo hoạt động thực tiễn đúng đắn, có hiệu quảcao Trên cơ sở tri thức khoa học mà sự tác động của con ngời vào thế giớikhách quan theo đúng quy luật của nó và đúng đắn nhất do đó có hiệu quảnhất Nhờ có tri thức khoa học mà con ngời ngày càng trở thành ngời làm chủ
Trang 25giới tự nhêin và làm chủ bản thân mình.
Câu 18: Phân tích quan điểm của triết học Mác - lênin về sự vận động của vật chất?
Vận động là gì?
Theo F Ăngghen vận động là mọi sự biến đổi nói chung
Thế giới vật chất nằm trong sự vận động biến đổi không ngừng
Quan điểm của triết học Mác - lênin về vận động của vật chất
- Vận động là phơng thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính vốn có củavật chất, gắn liền với vật chất, không thể có vật chất không có vận động vàkhông thể có vận động trong vật chất
+ Phải có vận động mà sự vật mới tồn tại đợc và biểu hiện sự tồn tại của nó+ Nhờ có sự vận động của sự vật mà con ngời mới có thể nhận biết đợcchúng
- Vận động của vật chất là tự thân vận động Vận động là thuộc tính cơbản bên trong vốn có của sự vật, không phải do tác động của bên ngoài, nó làkết quả của sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập trong sựvật
- Vận động là tuyệt đối, là vĩnh viễn không do ai sáng tạo ra và cũngkhông bị tiêu diệt
- Có 5 hình thức vận động cơ bản của vật chất:
+ Vận động cơ học: là hình thức vận động đơn giản nhất, là sự di chuyển
vị trí của các vật thể
+ Vận động vật lý: vận động của các phần tử, hạt cơ bản, điện nhiệt
+ Vận động sinh học: sự trao đổi và phân giải của các chất
+ Vận động sinh học: sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trờng+ Vận động xã hội: sự hoạt động của con ngời làm xã hội biến đổi từ giai
đoạn nay sang giai đoạn khác
Trong các luận điểm trình bày ở trên hãy tự tìm ví dụ minh họa
Trang 26Chủ nghĩa duy vật biện chứng thừa nhận thế giới vật chất nằm trong quátrình vận động không ngừng nhng không loại từ mà còn bao hàm trong đóhiện tợng đứng im tơng đối.
Khái niệm: Đứng im là một hình thức vận động đặc biệt của vật chất, vận
động trong cân bằng
* Đứng im là tơng đối vì:
Một là: Đứng im chỉ xảy ra trong một quan hệ nhất định chứ không phải
trong mối quan hệ cùng một lúc
Hai là, Đứng im chỉ xảy ra với một hình thức vận động trong một thời
gian nhất định chứ không phải với mọi hình thức vận động
Ba là, Đứng im chỉ xảy ra đối với từng sự vật riêng chứ không phải đối
với tất cả mọi vật cùng một lúc
* Đứng im là tạm thời vì:
Sớm muộn sự đứng im tơng đối sẽ bị sự vận động tuyệt đối phá vỡ
Đứng im là hình thức đặc thù của vận động vì đứng im cũng là vận độngnhng là vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tơng đối (tức là khi có sựvật vẫn còn là nó cha chuyển thành cái khác) Nó vẫn đang duy trì một haymột số hình thức vận động vốn có
Đứng im là tơng đối trong mối quan hệ với vận động tuyệt đối và vĩnh viễn
Câu 20: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đợc đem lại cho con ngời trong cảm giác, đợc cảm giác chép lại và chụp lại độc lập với ý thức con ngời Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trong hoạt động thực tiễn.
ý thức là toàn bộ những hoạt động tinh thần của con ngời bao gồmnhững tình cảm, tâm trạng, t tởng và ý chí, những quan điểm lý luận đa tiễn sựsuy nghĩa bằng ngôn ngữ bằng khr năng nó trong bộ óc con ngời
* Xác định yếu tố vật chất trong hoạt động thực tiễn
Hoạt động thực tiễn bao gồm ba hình thức cơ bản Hoạt động sản xuất racủa cải vật chất, đấu tranh chính trị xã hội và hoạt động nghiên cứu thựcnghiệm khoa học Trong đó hoạt động sản xuất ra của cải vật chất đóng vai tròquyết định
Trong hoạt động thực tiễn yếu tố vật chất chính là phơng tiện, công cụ,
điều kiện màcon ngời dùng để tác động vào thế giới khách quan và cải tạo nó.Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, vật chất đóng vai tròquyết định ý thức Ngợc lại ý thức có vai trò quan trọng tác động trở lại yếu
Trang 27* Yếu tố ý thức có vai trò to lớn đối với yếu tố vật chất thể hiện:
- ý thức có thể làm biến đổi hiện thức khách quan thông qua hoạt độngthực tiễn của con ngời Bản thân ý thức không thể tự làm thay đổi một chútnào hiện thực song ý thức có vai trò vô cùng to lớn, nó đợc thể hiện trong 2 tr-ờng hợp:
Thứ nhất, ý thức phản ánh đúng đắn hiện thức khách quan ý thức tiến bộkhoa học nó chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con ngời theo đúng quy luật củahiện thực do đó nó thúc đẩy sự phát triển của hiện thực khách quan
Thứ hai, ý thức phản ánh không đúng hiệin thực khách quan, nó chỉ đạohoạt động thực tiễn của con ngời không đúng quy luật do đó nó sẽ cản trở,kìm hãm sự phát triển của hiện thực khách quan
Câu 21: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, ý nghĩa của nó đối với sự nghiệp đổi mới ở nớc ta?
1 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức:
Vật chất quyết định sự ra đời của ý thức vì vật chất có trớc, ý thức có sau,
ý thức chỉ ra sự phản ánh vật chất
Vật chất thay đổi ý thức cũng thay đổi ý thức là sự phản ánh thế giới vậtchất vào não ngời, là hình ảnh của thế giới khách quan, vật chất là nguồn gốc
có ý thức quyết định nội dung của ý thức
ý thức do vật chất quyết định nhng nó không phụ thuộc hoàn toàn vào
mà ý thức có tính độc lập tơng đối với vật chất do có tính năng động sáng tạonên ý thức có thể tác động trở lại vật chất, góp phần cải biến thế giới kháchquan thông qua hoạt động thực tiễn của con ngời
+ ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan có ác dụng thúc dẩy hoạt
động thực tiễn của con ngời trong quá trình cải tạo thế giới vật chất
+ ý thức phản ánh không đúng hiện thực khách quan có thể kìmhãm hoạt
Trang 28động thực tiễn của con ngời trong quá trình cải tạo thế giới khách quan.
(ý thức dù thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động thực tiễn của con ngời nhng
sự tác động đó của ý thức phải thông qua hoạt động thực tiễn của con ngời)Tuy có vai trò quan trọng trong hoạt động thực tiễn của con ngời nhngvai trò ấy cuối cùng bao giờ cũng phải đủ những điều kiện vật chất cho phépsuy cho cùng vật chất vẫn quyết định ý thức
2 ý thức của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức đối với sự nghiệp đổi mới ở nớc ta
- Từ nguyên lý vật chất quyết định ý thức, tại Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VI Đảng ta đã rút ra bài học phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôntrọng và hành động tuân theo quy luật khách quan Trong một thời gian dàichúng ta đã mắc bệnh chủ quan duy ý chí, xa rời thực tế khách quan Cơ sở vậtchất còn thấp kém nhng lại muốn đốt cháy giai đoạn vì vậy đã phải trả giá chonhững sai lầm đó Muốn xây dựng thành công CNXH phải có cơ sở hạ tầng củaCNXH, phải có cơ sở vật chất phát triển Để có đợc điều này Đảng ta chủ trơng:
- Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hớngXHCN, các thành phần kinh tế đợc tự do kinh doanh và phát triển theo đúngkhuôn khổ pháp luật, đợc bình đẳng trớc pháp luật Mục tiêu là làm cho thànhphần kinh tế quốc doanh và tập thể đóng vai trò quan trọng
- Mở rộng giao lu kinh tế với nớc ngoài, trong khu vực và quốc tế
- Tận dụng mọi nguồn lực, tài lực trong nớc để đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nớc
- Thu hút nguồn vốn đầu t của nớc ngoài phát triển cơ sở hạ tầng
Nắm vững nguyên lý ý thức có tác động trở lại đối với vật chất Đảng ta
đã đề ra chủ trơng đổi mới và phải đối mới trớc hết là phải đổi mới t duy Đổimới t duy làm điều kiện tiền đề cho đổi mới trong hoạt động thực tiễn
- Đảng ta lấy chủ nghĩa Mác - lênin, t tởng Hồ Chí Minh làm kim chỉnam cho hành động
- Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tốcon ngời
Vai trò tích cực của ý thức là ở chỗ: ý thức quyết định sự thành bại củacon ngời trong hoạt động thực tiễn do đó phải:
- Khắc phục thái độ trông chờ ỷ lại vào hoàn cảnh
- Cần hình thành một ý thức đúng, tổ chức hoạt động theo quy luật, triệt
để khai thác điều kiện khách quan
Trang 29- Trong hoạt động thực tiễn phải giáo dục và nâng cao trình độ tri thứckhoa học của nhân dân nói chung, nâng cao trình độ cho cán bộ, Đảng viênnhất là trong điều kiện hiện nay.
Câu 22: Phân tích nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và ý thức và ý nghĩa phơng pháp luận của nguyên lý đó?
Liên hệ là sự phụ thuộc lẫn nhau, sự ảnh hởng tơng tác và chuyển hóa lẫnnhau giữa các sự vật và hiện tợng trong thế giới hoặc giữa các mặt, các yếu tố,các quá trình của một sự vật và hiện tợng trong thế giới
Khái niệm mối liên hệ phổ biến: nói lên rằng mọi sự vật hiện tợng trongthế giới (cả tự nhiên xã hội và t duy) dù phong phú đa dạng nhng đều tồn tạimối liên hệ với các sự vật và hiện tợng khác, đều chịu sự tác động sự quy địnhcủa các hiện tợng và sự vật khác
Mối liên hệ phổ biến còn nói lên rằng các bộ phận, các yếu tố, các giai
đoạn phát triển khác nhau của mỗi sự vật đều có sự tác động, quy định lẫnnhau, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại cho mình
Mối liên hệ phổ biến gồm những đặc điểm sau:
- Tính khách quan: liên hệ là vốn có của các sự vật hiện t ợng không phụthuộc vào ý muốn chủ quan của con ngời, là điều kiện tồn tại phát triển củacác sự vật hiện tợng Con ngời không thể tạo ra đợc mối liên hệ của các sự vật
mà chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó
- Tính đa dạng nhiều vẻ: các sự vật hiện tợng trong thế giới là đa dạng,phong phú, do đó mối quan hệ phrô biến cũng đa dạng phong phú đợc thể hiệnở: có mối liên hệ chung - riêng, bên trong - bên ngoài; trực tiếp - gián tiếp, tấtnhiên - ngẫu nhiên, cơ bản - không cơ bản
ý nghĩa phơng pháp luận:
- Sự vật không tồn tại biệt lập mà tồn tại trong mối liên hệ với các sự vậthiện tợng khác Nếu muốn nhận thức sự vật phải nhận thức đợc các mối liên
hệ của nó Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải có quan
điểm toàn diện, khắc phục quan niệm phiến diện một chiều
- Có nhiều loại mối liên hệ và chúng có vai trò khác nhau trong sự vật do
đó có thể thúc đẩy sự vật phát triển phải phân loại các mối liên hệ, nhận thức
đợc mối liên hệ cơ bản quy định bản chất của sự vật từ đó giải quyết mối liên
hệ đó (Khi trả lời câu hỏi này chú ý nêu ví dụ để chứng minh cho từng phần
điểm ở trên)
Câu 23: Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện, quan điểm
Trang 30lịch sử cụ thể
Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể là một trong nhữngnguyên tắc quan trọng của phơng pháp biện chứng Mác xít Để trả lời câu hỏinày cần hiểu quan điểm toàn diện là gì? quan điểm lịch sử cụ thẻ là gì?
Quan điểm toàn diện là quan điểm khi xem xét và nghiên cứu sự vật phảinghiên cứu tất cả các mặt, các yếu tố kể cả các mặt không gian, gián tiếp cóthể liên quan đến sự vật
Quan điểm lịch sử cụ thể là quan điểm khi xem xét sự vật phải nghiêncứu tất cả các mối quan hệ của sự vật đối với các sự vật khác, nghiên cứu nótrong điều kiện thời gian và không gian nhất định Phải nghiên cứu tất cả cácmối quan hệ của sự vật đối với các sự vật khác, nghiên cứu nó trong điều kiệnthời gian và không gian nhất định Phải nghiên cứu quá trình vận động của nótrong quá khứ, hiện tại và dự kiến tơng lai
Cơ sở lý luận của hai quan điểm trên là xuất phát từ nguyên lý về mốiliên hệ phổ biến của các sự vật hiện tợng trong thế giới
- Phải có quan điểm toàn diện vì sự vật nào cũng tồn tại trong mối liên hệkhông có sự vật nào tồn tại một cách riêng biệt, cô lập với sự vật khác
- Phải có quan điểm lịch sử cụ thể vì sự vật nào cũng có quá trình hìnhthành, tồn tại, biến đổi và phát triển Mỗi giai đoạn phát triển của sự vật lại cómối liên hệ riêng đặc trng của nó Cho nên xem xét sự vật vừa phải xem quátrình phát triển của sự vật đó, vừa phải xem xét trong từng điều kiện cụ thể
- Có xem xét toàn diện và lịch sử cụ thể sự vậy thì ta mới hiểu đợc bảnchất của sự vật, từ đó mới cải tạo đợc sự vật
(Cần lấy ví dụ để minh hoạ cho những luận điểm trên)
Câu 24: Phân tích nội dung của nguyên lý về sự phát triển và ý nghĩa
p luận của phơng pháp này
* Khái niệm phát triển:
- Phát triển chỉ sự vận động theo chiều hớng tiến lên, cái mới cái tiến bộ
ra đời thay thế cái cũ cái lạc hậu
- Trong thế giới hiện thực các sự vật hiện tợng đều vận động biến đổi,chuyển hóa không ngừng từ trạng thái này sang trạng thái khác
- Phát triển là khuynh hớng chung tất yếu của các sự vật hiện tợng trongthế giới khách quan
- Nguồn gốc của sự phát triển là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt
đối lập trong bản thân sự vật hiện tợng
Trang 31- Phát triển là phổ biến trong cả tự nhiên và xã hội và t duy Tuỳ theonhững lĩnh vực khác nhau của thế giới vật chất sự phát triển thể hiện ở dới cáchình thức khác nhau
* Tính chất của sự phát triển:
- Tính khách quan:
- Tính phức tạp của sự phát triển: phát triển không chỉ là sự tăng giảm
đơn thuần về lợng mà bao hàm cả về vật chất Phát triển không loại trừ sự lặplại thậm chí tạm thời đi xuống trong trờng hợp cá biệt, cụ thể nhng xu hớngchung là đi lên, là tiến bộ Phát triển bao hàm cả sự phủ định cái cũ và sự nảysinh cái mới Sự lặp lại dờng nh cái cũ nhng trên cơ sở cao hơn Do đó pháttriển đợc hình dung nh là "xoáy ốc" từ thấp đến cao (Khi trình bày nguyên lýnày cần phê phán quan điểm siêu hình về sự phát triển Quan điểm này thểhiện ở 3 điểm sau:
- Quan điểm siêu hình nói chung phru định sự phát triển (không thừanhận sự phát triển)
- Nếu nói đến phát triển thì chỉ là sự tăng hay giảm về hớng sự tuần hoànlặp lại theo đờng tròn khép kín
- Cho nguồn gốc của sự phát triển là ở bên ngoài sự vật hiện tợng
Cả 3 điểm đó không phản ánh đúng sự vận động và sự phát triển của sựvật hiện tợng trong thế giới khách quan)
* ý nghĩa phơng pháp luận:
Phát triển là khuynh hớng chung, là bản chất sự vận động biến đổi Muốnnhận thức và cải tạo sự vật phải có quan điểm phát triển tức là phải xem xét sựvận động phức tạp của sự vật, tìm ra khuynh hớng phát triển cơ bản của chúng
để cải biến sự vật theo nhu cầu của con ngời
Sự phát triển bao hàm cả sự thụt lùi tạm thời và diễn ra quanh co phức tạptrớc những khó khăn có niềm tin chắc chắn vào quy luật phát triển kháchquan, cái mới nhất định thắng đó là xu hớng tất yếu
Trong sự khủng hoảng của hệ thống XHCN thế giới, chúng ta không vìthế mà từ bỏ tiến lên CNXH Cần phải phân tích tình hình thực tế để đặt ranhững bài học bổ ích và lý luận cách mạng và điều chỉnh hoạt động thực tiễncủa chúng ta để đẩy nhanh quá trình tiến lên theo con đờng CNXH Liên hệvới bản thân mình
Câu 25: Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm phát triển và ý nghĩa thực tiễn của nó
Trang 32Quan diểm phát triển là một trong những nguyên tắc quan trọng của
ph-ơng pháp biện chứng Mác xít Quan điểm phát triển đòi hỏi chúng ta khi nhậnthức sự vật phải xem xét nó trong sự vận động biến đổi, phải phân tích các sựvận động phức tạp của sự vật, tìm ra khuynh hớng phát triển của chúng để cảibiến sự vật phục vụ cho nhu cầu của con ngời
Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển chính là nguyên lý về sự pháttriển của các sự vật hiện tợng trong thế giới khách quan Nguyên lý đó nóirằng phát triển là khuynh hớng tất yếu khách quan của tất cả các sự vật hiện t-ợng Phát triển đợc diễn ra theo 3 hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
Mỗi sự vật đều có quá trình ra đời, biến đổi, phát triển và mất đi Nhngkhuynh hớng chung của thế giới vật chất là luôn phát triển theo hớng đi lên,cái mới thay thế cái cũ, cái sau tiến bộ hơn cái trớc Do đó để nhận thức vàphản ánh chính xác sự vật hiện tợng ta phải có quan điểm phát triển
ý nghĩa thực tiễn của quan điểm phát triển:
- Quan điểm phát triển là phơng pháp khoa học giúp chúng ta hiểu đợcbản chất thực sự của sự vật từ đó ta tìm đợc biện pháp cải tạo sự vật theo đúngquy luật phát triển của chúng
- Giúp ta tránh đợc t tởng hoang mang, dao động, bí quan trớc những bớcthụt lùi tạm thời đi xuống của sự vật, xây dựng niềm tin vào cái mới nhất địnhthắng lợi
- Tránh t tởng ảo tởng (vì sự phát triển của sự vật rất phức tạp) Tránh t ởng bi quan chán nản vì cái mới hợp quy luật thắng lợi và tất yếu Cái cũ, cáilạc hậu tồn tại chỉ là tạm thời, nó nhất định sẽ mất đi
t-Câu 26: Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập ý nghĩa của việc nắm vững quy luật này trong hoạt động thực tiễn?
1 Để nắm vững đợc nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lặp chúng ta cần phải nắm vững một số khái niệm cơ bản sau:
Mặt đối lập: là những thuộc tính, những quá trình có khuynh hớng pháttriển đối lập nhau tạo nên sự tồn tại của sự vật và hiện tợng
Mâu thuẫn: Là khái niệm chỉ sự liên hệ tác động lẫn nhau của các mặt
đối lập Mỗi mâu thuẫn là một cặp mặt đối lập trong cùng một sự vật vừathống nhất với nhau vừa thờng xuyên đấu tranh với nhau
Sự thống nhất của các mặt đối lập: là sự ràng buộc lẫn nhau, nơng tựa vào
Trang 33nhau của các mặt đối lập Mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại cho mình.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập: là sự tác động qua lại theo xu hớng bàitrừ và phủ định lẫn nhau, sự chuyển hóa lẫn nhau của các mặt đối lập
2 Nội dung quy luật:
Mỗi sự vật hiện tợng trong thế giới khách quan đều là thể thống nhất củacác mặt đối lập Hai mặt đối lập của sự vật hiện tợng thống nhất với nhau tạonên một mâu thuẫn Khi mới xuất hiện mâu thuẫn biểu hiện sự khác nhau của
2 mặt trong sự vật Sự khác nhau đó dần chuyển thành sự đối lập Khi đó mâuthuẫn bộc lộ rõ hai mặt đối lập đấu tranh với nhau Sự đấu tranh phát triển đếngay gắt, lên đến đỉnh cao thì xảy ra xung đột giữa hai mặt của mâu thuẫn Haimặt đó chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định tức là mâu thuẫn
đợc giải quyết Kết thúc sự thống nhất của các mặt đối lập, một sự thống nhấtmới xuất hiện, các mặt đối lập lại đấu tranh với nhau, mâu thuẫn lại phát triển
và lên đến đỉnh cao thì đợc giải quyết đó là sự chuyển hóa lẫn nhau của cácmặt đối lập diễn ra thờng xuyên làm cho sự vật vận động phát triển khôngngừng đó là quy luật vốn có của mọi sự vật hiện tợng Sự chuyển hóa các mặt
đối lập là tất yếu và diễn ra muôn hình muôn vẻ Đối với các sự vật khác nhau
sự chuyển hóa của các mặt đối lập cũng khác nhau Có 2 hình thức cơ bản:
- Mặt đối lập này lập tức chuyển thành một đối lập kia, sang cái đốilập với mình
- Cả hai mặt đối lập đều chuyển hóa thành cái khác, lên hình thức caohơn
3 ý nghĩa của việc nắm vững quy luật này
- Mâu thuẫn là khách quan và phổ biến chúng ta phải biết phân tích cácmặt đối lập tìm ra mâu thuẫn của nó có nh vậy mới nắm đợc bản chất của sựvật hiện tợng mới tìm ra khuynh hớng vận động và phát triển của chúng để cóbiện pháp cải tạo sự vật
- Phơng pháp phân tích mâu thuẫn: Vì trong sự vật có nhiều mâu thuẫn
có vai trò vị trí khác nhau do đó phải biết phân tích mâu thuẫn cụ thể, tìm cáchgiải quyết cụ thể đối với từng mâu thuẫn Tuân theo quy tắc phân tích cụ thểmọi tình hình cụ thể
- Phơng pháp giải quyết mâu thuẫn:
+ Mâu thuẫn có quá trình phát triển cho nên nó đợc giải quyết khi đã có
đủ điều kiện để giải quyết Việc giải quyết mâu thuẫn phải tuân theo quy luậtkhách quan
Trang 34+ Mâu thuẫn phải đợc giải quyết bằng con đờng đấu tranh, các hình thức
đấu tranh cũng phải khác nhau để phù hợp với từng loại mâu thuẫn
+ Mâu thuẫn phải đợc giải quyết một cách cụ thể Có nhiều hình thức đấutranh giữa các mặt đối lập nên chúng ta phải căn cứ vào tình hình cụ thể để lựachọn hình thức đấu tranh phù hợp nhất
Câu 27: Phân tích câu hỏi của Lênin "Phát triển là sự đấu tranh của các mặt đối lập"
Quan điểm siêu hình và biện chứng về nguồn gốc của sự phát triển củacác sự vật là khác nhau căn bản
- Quan điểm siêu hình tìm nguồn gốc của sự phát triển bên ngoài bảnthân sự vật, họ quy mọi nguồn gốc của sự vật khác gây ra Quan điểm đó làkhông đúng đắn vì sự tác động bên ngoài không phải là nguồn gốc quyết định
sự phát triển của sự vật
Quan điểm siêu hình quy nguồn gốc phát triển do sự tác động từ bênngoài thì sớm hay muộn cũng rơi vào chủ nghĩa duy tâm (khách quan hay chủquan)
- Đối lập với quan điểm siêu hình, quan điểm duy vật biện chứng khẳng
định sự vận động và phát triển là quá trình tự thân vận động, nó có nguồn gốcnguyên nhân ở bên mỗi sự vật hiện tợng, đó là sự thống nhất và đấu tranh củacác mặt đối lập Đây là quan điểm đúng đắn khoa học cho phép hiểu nguyênnhân chống lại quan điểm siêu hình duy tâm dới mọi mầu sắc của chúng
- Theo lênin: "phát triển là sự đấu tranh của các mặt đối lập" điều đó cónghĩa là: vận động, phát triển là phổ biến trong tự nhiên xã hội và t duy.Nguyên nhân (nguồn gốc) của sự vận đọng phát triển ấy là do sự đấu tranh củacác mặt đối lập tồn tại trong chính bản thân của mỗi sự vật hiện tợng, "pháttriển là sự đấu tranh của các mặt đối lập" đó chính là điều mà Lênin muốnkhẳng định nguyên nhân của sự vận động phát triển của các sự vật hiện tợngtrong thế giới khách quan
Quá trình diễn ra nh sau:
- Trong mỗi sự vật, hiện tợng bao giờ cũng có mặt đối lập tồn tại, chúngthống nhất với nhau nó là cơ sở cho sự tồn tại của sự vật đó, biểu hiện tính t-
ơng đối ổn định của sự vật đó Khi đó mâu thuẫn biểu hiện ở sự khác nhau củahai mặt trong sự vật Sự khác nhau đó dần chuyển thành sự đối lập, 2 mặt đốilập đấu tranh với nhau, sự phát triển đến độ gay gắt lên đến đỉnh cao thì xảy raxung đột giữa 2 mặt mâu thuẫn, 2 mặt đó chuyển hóa lẫn nhau trong những
Trang 35điều kiện nhất định tức là mâu thuẫn đợc giải quyết, mâu thuẫn cũ mất đi,mâu thuẫn mới ra đời, sự vật cũ mất đi nhờng cho sự vật mới ra đời thay thếcho nó.
Trong sự vật mới có sự thống nhất mới các mặt đối lập đấu tranh vớinhau, mâu thuẫn lại phát triển và lên đến đỉnh cao thì đợc giải quyết đó là sựchuyển hóa lẫn nhau của các mặt đối lập trong những điều kiện xác định, sựvật cũ mất đi sự vật mới thay thế nó cứ nh vậy sự đấu tranh của các mặt đốilập diễn ra thờng xuyên làm cho sự vận động phát triển không ngừng
Nh vậy thông qua sự đấu tranh của các mặt đối lập tồn tại trong mỗi sựvật hiện tợng mà làm cho sự vật đó vận động, biến đổi, phát triển do đó pháttriển là sự đấu rnah của các mặt đối lập
Câu 28: Phân tích nội dung của quy luật từ những thay đổi về số lợng dẫn đến những việc nắm vững quy luật này trong hoạt động thực tiễn.
1 Để nắm đợc quy luật cần phải nắm đợc các khái niệm cơ bản sau:
*Khái niệm chất: chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy
định bên trong vốn có của sự vật, là tổng hợp những thuộc tính làm cho nó là
nó và phân biệt nó với sự vật khác
* Khái niệm lợng: là phạm trù triết học chỉ tính quy định vốn có của sựvật nhng cha nói rõ sự khác nhau căn bản giữa nó với sự vật khác mà chỉ nóilên quy mô, trình độ, số lợng, mức độ phát triển của sự vật
* Khái niệm độ: Là mối liên hệ quy định lẫn nhau của chất và lợng Nó
là giới hạn mà trong đo tuy lợng đã thay đổi sự vật vẫn còn là nó cha biếnthành cái khác
- Khái niệm nhảy vọt: Sự biến đổi về chất gọi là nhảy vọt, đó là bớcngoặt trong sự biến đổi dần dần về lợng
* Khái niệm điểm nút: Giới hạn mà đến đó xảy ra nhảy vọt gọi là điểmnút
2 Phân tích nội dung quy luật lợng - chất
a Những thay đổi về lợng dẫn đến những thay đổi về chất
Quá trình vận động, phát triển của sự vật diễn ra bằng cách lợng đổi dẫn
đến chất đổi Sự vật tồn tại trong sự thống nhất giữa chất và lợng Chất lợngtác động qua lại lẫn nhau lợng biến đổi dần dần (tăng hoặc giảm trong giớihạn đó) Sự thay đổi về lợng cha làm thay đổi hoàn toàn về chất, nhng ảnh h-ởng đến trạng thái của chất Lợng phát triển đến một mức độ nhất định hếtgiới hạn đó thì đó chính là điểm nút ở ddaya xảy ra nhảy vọt Đó là sự chuyển
Trang 36biến về chất, chất cũ mất đi chất mới ra đời thay thế sự vật cũ mất đi nhờngchỗ cho sự vật mới ra đời Nhảy vọt kết thúc một giai đoạn biến đổi về lợng,
nó là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật nhng nó khônghcấm dứt sự vận động mà chỉ chấm dứt một dạng tồn tại của sự vật, chấm dứtmột giai đoạn vận động này sang một giai đoạn vận động khác
b Chất mới ra đời tác động đến sự biến đổi của lợng Chất mới ra đời tạo một số thống nhất mới giữa chất lợng và độ mới
Chất mới hình thành lại quy định sự biến đổi của lợng Sự ảnh hởng củachất lợng có thể biểu hiện ở quy mô, mức độ nhịp điệu phát triển của lợngmới Trong sự vật mới lợng lại tiếp tục biến đổi dần dần đến hết giới hạn độ
đó là điểm nút ở đây lại xảy ra nhảy vọt và có sự chuyển biến về chất, chấtmới ra đời, sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời thay thế cho nó Sự ra đời củachất mới lại tác động đến sự biến đổi của lợng mới, cứ nh vậy sự vật, hiện t-ợng vận động, phát triển, lúc thì dần dần về lợng, lúc thì nhảy vọt về chất
3 ý nghĩa của việc nắm vững quy luật này trong hoạt động thực tiễn
- Việc nắm vững mối quan hệ biện chứng giữa thay đổi về chất có ýnghĩa phơng pháp luận quan trọng cho chúng ta nâng cao chất lợng và hiệuquả hoạt động nhận thức cũng nh hoạt động thực tiễn
+ Trong hoạt động thực tiễn nhất là trong đấu tranh cách mạng phải biếtchớp thời cơ và tận dụng thời cơ nhằm tạo nên sự phát triển
+ Chống quan điểm sai lầm của chủ nghĩa cải lơng, chủ nghĩa xét lại hữukhuynh cũng nh chủ nghĩa vô chính phủ tả khuynh
+ Quan điểm của chủ nghĩa xét lại hữu khuynh, cải lơng phủ nhận tínhtất yếu của bớc quá độ mang tính cách mạng, chỉ thừa nhận tiến hóa là hìnhthức thay đổi duy nhất của xã hội
- Chủ nghĩa vô chính phủ, chủ nghĩa cơ hội tả khuynh phủ nhận hìnhthức phát triển mang tính liên tục chỉ thừa nhận những bớc nhảy có tính chấtcách mạng "mang tính phiêu lu" Quan điểm chủ quan nôn nóng cũng là biểuhiện của nó
- Nắm vững quy luật này có ý nghĩa to lớn trong việc xem xét và giảiquyết những vấn đề của cuộc đổi mới ở nớc ta hiện nay Việc thực hiện thànhcông quá trình đổi mới toàn diện tất cả các mặt của đời sống xã hội sẽ tạo rabớc nhảy về chất của toàn bộ xã hội nớc ta nói hcung
Câu 29: Phân tích nội dung của quy luật phủ định ý nghĩa của việc nắm vững quy luật này trong hoạt động thực tiễn.
Trang 371 Phân tích nội dung của quy luật phủ định của phủ định
* Phủ định: là khái niệm triết học nhằm để chỉ ra sự ra đời của sự vật mớitrên cơ sở sự mất đi của sự vật cũ
* Phủ định biện chứng là sự tự phủ định, là sự phủ định tạo điều kiện đểcho sự phát triển tiếp sau Sự vật, hiện tợng trong thế giới khách quan luôn vận
động phát triển liên tục không ngừng Mỗi chu kỳ một vòng khâu của sự vận
động phát triển của sự vật bao gồm hai lần phủ định và ba giai đoạn: giai đoạnkhẳng định, giai đoạn phủ định và giai đoạn phru định của phủ định Qua hailần phủ định sự vật hoàn thành đợc một chu kỳ phát triển của nó Sự phủ địnhlần thứ nhất tạo ra cái đối lập với sự vật ban đầu, đó là một bớc trung giantrong sự phát triển Sự phủ định lần thứ hai tái lập lại cái ban đầu, nhng trên cơ
sở mới cao hơn, nó thể hiện bớc tiến của sự vật Sự phủ định lần thứ hai này
đ-ợc gọi là phủ định của phủ định Phủ định của phủ định xuất hiện với t cách làcái tổng hợp tất cả các yếu tố tích cực đã đợc phát triển từ trớc trong cái khẳng
định ban đầu và trong cái phủ định lần thứ nhất cái tổng hợp này là sự thốngnhất biện chứng tất cả những yếu tố tích cực trong các giai đoạn trớc và nhữngyếu tố mới xuất hiện trong quá trình phủ định Cái tổng hợp có nội dung toàndiện và phong phú hơn không còn phiến diện nh trong cái khẳng định ban đầu
và cái phủ định lần thứ nhất Phủ định của phủ định kết thúc một chu kỳ pháttriển đồng thời lại điểm xuất phát của một chu kỳ phát triển về sau
* Đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định chính là
sự phát triển dờng nh quay trở lại cái cũ trên cơ sở cao hơn
2 ý nghĩa của việc nắm vững quy luật này trong hoạt động thực tiễn
- Phát triển là khuynh hớng tất yếu của các sự vật, hiện tợng đó do đóphải tin tởng vào cái mới nhất định sẽ thấy cái cũ, cái tiến bộ nhất định sẽchiến thắng cái lạc hậu
- Biết phát hiện ra cái mới Tích cực ủng hộ cái mới, đấu tranh cho cáimới thắng lợi, tạo mọi điều kiện cho cái mới ra đời và chiến thắng cái cũ, cáilạc hậu vì khi mới ra đời cái mới bao giờ cũng còn non yếu Phải phân biệt cáimới thực sự với các mới giả tạo, cái cũ đội lốt cái mới
- Phát triển đó là khuynh hớng của các sự vật, hiện tợng nhng không cónghĩa là sự phát triển theo đờng thẳng tắp mà sự phát triển đó theo con đờng
"xoáy ốc" đôi khi có những bớc bùi tạm thời vì vậy phải chống quan điểm lạcquan quá mức hoặc thái độ bảo thủ trì trệ
Câu 30: Phân tích nội dung cơ bản của các cặp phạm trù cái chung và
Trang 38cái riêng ý nghĩa của việc nghiên cứu cặp phạm trù này
- Cái đơn nhất: là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộctính vốn có chỉ ở mọi sự vật, hiện tợng không lặp lại ở các sự vật hiện tợngkhác Nhờ cái đơn nhất mà con ngời có thể phân biệt đợc cái riêng này với cácriêng khác
- Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng mối quan hệ biệnchứng giữa cái riêng và cái chung thể hiện nh sau:
Thứ nhất, "cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng".
Điều đó có nghĩa là cái chung thực sự tồn tại, nhng nó chỉ tồn tại trong cáiriêng, thông qua cái riêng chứ không tồn tại biệt lập, biên ngoài cái riêng
Thứ hai, "cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ dẫn tới cái chung" Điều
đó có nghĩa là cái riêng tồn tại độc lập nhng sự tồn tại độc lập đó không cónghĩa "cái riêng" hoàn toàn cô lập với cái khác Ngợc lại, bất kỳ cái riêng nàocũng nằm trong mối liên hệ dẫn tới cái chung Cái riêng không những chỉ tồntại trong mối liên hệ dẫn tới cái chung mà thông qua hàng nghìn sự chuyểnhóa, nó còn liên hệ với những cái riêng thuộc loại khác
Thứ ba, Cái chung là bộ phận của cái riêng còn cái riêng không gia nhập
hết vào cái chung vì bên cạnh các thuộc tính đợc lặp lại các sự vật khác, tức làbên cạnh cái chung bất cứ cái riêng nào cũng còn chứa đựng những cái đơnnhất, tức là những nét, những mặt, những thuộc tính… nh chỉ vốn có ở nó vàkhông tồn tại ở bất kỳ một sự vật nào khác Cái riêng phong phú hơn cáichung, còn cái chung (cái chung bản chất) sâu sắc hơn cái riêng
Thứ t, Trong quá trình phát triển khách quan, trong những điều kiện nhất
định cái đơn nhất có thể chuyển hóa thành cái chung và ngợc lại Sự chuyểnhoá từ cái đơn nhất có thể chuyển hóa thành cái chung và ngợc lại Sự chuyểnhoá từ cái đơn nhất thành cái chung đó là sự ra đời của cái mới Sự chuyển hóa
từ cái chung thành cái đơn nhất đó là sự mất dần đi cái cũ
* ý của của việc nghiên cứu cặp phạm trù này Cái chung và cái riênggắn bó chặt chẽ không thể tách rời nên:
Trang 39- Không đợc tách cái chung ra khỏi cái riêng không đợc tuyệt đối hóacái chung Nếu tuyệt đối hóa cái chung sẽ mắc phải quan điểm sai lầm tảkhuynh giáo điều Muốn tìm ra cái chung phải nghiên cứu từng cái riêng,thông qua cái riêng Phê phán quan điểm sai lầm của phái duy thực: cho rằngchỉ tồn tại cái chung không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng Cáiriêng thì hoặc là không tồn tại, hoặc nếu có tồn tại thì cũng là do cái chungsinh ra và chỉ là tạm thời Cái riêng sinh ra và chỉ tồn tại trong một thời giannhất định rồi mất đi, cái chung mới là cái tồn tại vĩnh viễn.
- Không đợc tách rời cái riêng ra khỏi cái chung, không đợc tuyệt đối hóacái riêng Nếu tuyệt đối hóa cái riêng sẽ mắc phải quan điểm sai lầm hữukhuynh xét lại, phê phán quan điểm sai lầm của phái duy danh cho rằng chỉ cócái riêng là tồn tại thực sự còn cái chung chẳng qua chỉ là những tên gọi do lýtrí đặt ra trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta phải biết phát hiện racái chung, vận dụng cái chung để cải tạo cái riêng vì cái chung gắn liền vớibản chất, quy luật vận động, phát triển của sự vật
- Phải phát hiện ra cái mới tiêu biểu cho sự phát triển và tạo điều kiệncho nó phát triển trở thành cái chung Ngợc lại, hạn chế và đi đến xóa bỏ dầnnhững cái gì, cái đã lỗi thời, lạc hậu
Câu 31: Phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả ý nghĩa của việc nghiên cứu cặp phạm trù này
- Nguyên nhân là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vậthoặc giữa các sự vật với nhau gây ra một biến đổi nào đó
- Kết quả: là một hiện tợng mới xuất hiện do một hoặc nhiều nguyênnhân gây ra
- Điều kiện: không trực tiếp sinh ra kết quả nhng lại không thể thiếu đợc
do sự xuất hiện của kết quả, điều kiện tham gia một cách tất yếu vào quá trìnhsinh ra kết quả
- Nguyên cớ: Là hiện tợng không gây ra kết quả nhng xúc tiến việc xuấthiện kết quả có liên hệ bề ngoài giả tạo với kết quả
- Mối liên hệ nhân quả là mối liên hệ ngay trong sự vật độc lập với ý thứccủa con ngời
- Quan hệ nhân quả đòi hỏi phải có những điều kiện nhất định kết quả ra
đời sau khi nguyên nhân đã phát triển đến một mức độ nhất định
a Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
- Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả vì vậy nguyên nhân phải có trớc kết
Trang 40- Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ phức tạp
Thứ nhất: Cùng một nguyên nhân có thể gây ra nhiều kết quả khác nhau
tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể
Thứ hai: Cùng một kết quả có thể gây nên bởi những nguyên nhân khác
nhau tác động riêng lẻ hay tác động cùng một lúc Khi các nguyên nhân tác
động cùng một lúc nên sự vật thì hiệu quả tác động của từng nguyên nhân với
sự hình thành kết quả sẽ khác nhau tuỳ vào hớng tác động của nó
+ Nếu nguyên nhân khác nhau tác động lên sự vật cùng một hớng thìchúng sẽ gây nên ảnh hởng cùng chiều với sự hình thành của kết quả
+ Ngợc lại nếu các nguyên nhân khác nhau tác động lên sự vật theo cáchớng khác nhau thì chúng sẽ làm suy yếu, thậm chí hoàn toàn tiêu diệt tácdụng của nhau
- Tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân, kết quả có thể tạo
đ-ợc nguyên nhân Mối quan hệ nhân quả là một chuỗi những sự nối tiếp giữanguyên nhân và kết quả Không có nguyên nhân đầu tiên và không có kêt quảcuối cùng
- Trong những điều kiện nhất định nguyên nhân và kết qủa có thể chuyểnhóa cho nhau cái trong mối quan hệ này là nguyên nhân thì trong mối quan hệkhác lại là kết quả và ngợc lại
b ý nghĩa của việc nghiên cứu cặp phạm trù này
- Tính nhân quả là tính khách quan và quy luật con ngời có thể nhậnthức, vận dụng nó để đạt đợc mục đích của mình, tạo điều kiện cho nguyênnhân đi đến kết quả và ngợc lại, đồng thời hạn chế hoặc tiêu diệt nhữngnguyên nhân, những điều kiện sinh ra hiện tợng xấu
- Cải tạo sự vật hay xoá bỏ sự vật chính là cải tạo hay xóa bỏ nguyênnhân sinh ra nó
- Mỗi sự vật hiện tợng có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra Nhữngnguyên nhân này có vị trí rất khác nhau trong việc hình thành kết quả Vì vậytrong hoạt động thực tiễn chúng ta cần phải phân loại, xác định vai trò, vị trí