1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG ôn tập học kì II SINH học 10

5 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 503,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập học kì II môn Sinh. Trong này có một số câu hỏi sẽ giúp các bạn trong ôn tập học kì II đợt này. Cám ơn các bạn đã theo dõi ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II SINH HỌC 10 ٭٭٭ PHẦN LÝ THUYẾT Câu 1: Khái niệm vi sinh vật và đặc điểm chung của vi sinh vật. Các kiểu chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon và vi sinh vật đó sử dụng. Trả lời: 1. Khái niệm vi sinh vật và đặc điểm chung của vi sinh vật: Khái niệm: Vi sinh vật là những cơ thể sống có kích thước nhỏ bé, không quan sát được bằng mắt thường mà chỉ quan sát dưới kính hiển vi. Đặc điểm: Hấp thụ, chuyển hóa vật chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng nhanh, phân bố rộng. 2. Các kiểu chuyển hóa vật chất và năng lượng: Dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu người ta phân biệt 4 kiểu dinh dưởng ở vi sinh vật: Quang tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa tự dưỡng, hóa dị dưỡng.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II SINH HỌC 10

٭٭٭

PHẦN LÝ THUYẾT

Câu 1: Khái niệm vi sinh vật và đặc điểm chung của vi sinh vật Các kiểu chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon và vi sinh vật

đó sử dụng

Trả lời:

1 Khái niệm vi sinh vật và đặc điểm chung của vi sinh vật:

- Khái niệm: Vi sinh vật là những cơ thể sống có kích thước nhỏ bé, không quan sát được bằng mắt thường mà chỉ quan sát dưới kính hiển vi

- Đặc điểm: Hấp thụ, chuyển hóa vật chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng nhanh, phân bố rộng

2 Các kiểu chuyển hóa vật chất và năng lượng: Dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ

yếu người ta phân biệt 4 kiểu dinh dưởng ở vi sinh vật: Quang tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa tự dưỡng, hóa dị dưỡng

Kiểu dinh

1 Quang tự

dưỡng

khuẩn lưu huỳnh màu tía, màu lục

2 Quang dị

dưỡng

chứa lưu huỳnh

3 Hóa tự dưỡng

Chất vô cơ: NH4

+

,

NO2-, H2, H2S,

Fe2+,…

hóa lưu huỳnh, VK hiđrô,…

Câu 2: Phân biệt hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men

Trả lời:

Chất nhận

điện tử

O2 phân tử Chất vô cơ NO3

-, SO4

2-,

CO2

Chất hữu cơ trung gian

Sản phẩm

CO2, H2O cùng với năng lượng ATP

Chất vô cơ, chất hữu cơ cùng với năng lượng ATP

Etylic, axit lactic

Hiệu quả năng

lượng

Điều kiện xảy

ra

Câu 3: Sinh trưởng của vi sinh vật trong điều kiện nuôi cấy liên tục và không liên tục

Trả lời:

 Môi trường nuôi cấy không liên tục: là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh

dưỡng và không được lấy đi các sản phẩm trong quá trình chuyển hóa vật chất

Trang 2

Các pha Đặc điểm

1 Pha tiềm

phát (lag)

- Vi khuẩn thích nghi với môi trường Enzim cảm ứng hình thành để phân giải các chất

- Số lượng tế bào chưa tăng

2 Pha lũy

thừa (log)

- Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ, tốc độ sinh trưởng cực đại

- Số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân

3 Pha cân

bằng

Số lượng tế bào đạt cức đại và không đổi theo thời gian (Số lượng tế bà sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi)

4 Pha suy

vong

- Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy ngày càng nhiều

- Số lượng tế bào trong quần thể giảm dần

Để thu sinh khối nên thu vào cuối pha lũy thừa và đầu pha cần bằng

 Môi trường nuôi cấy liên tục: Là môi trường nuôi cấy được bổ sung thường xuyên các

chất dinh dưỡng và loại bỏ không ngừng các chất thải trong quá trình nuôi cấy

* Đặc điểm:

 Không có pha tiềm phát và pha suy vong

 Tốc độ sinh trưởng và số lượng tế bào lớn

 Pha lũy thừa được duy trì trong thời gian dài

- Ứng dụng: Sản xuất sinh khối để thu nhận đơn bào, axit amin, kháng sinh, vitamin

Câu 4: Vi sinh vật nguyên dưỡng, vi sinh vật khuyết dưỡng Cho ví dụ Nêu một số ứng dụng của các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật

Trả lời:

1 Vi sinh vật nguyên dưỡng, vi sinh vật khuyết dưỡng Cho ví dụ:

- Vi sinh vật nguyên dưỡng là vi sinh vật tự tổng hợp được các yếu tố sinh trưởng.Ví dụ:………

- Vi sinh vật khuyết dưỡng là vi sinh vật không tự tổng hợp được các yếu tố sinh trưởng Ví dụ: E.coli là sinh vật khuyết dưỡng triptôphan,

2 Một số ứng dụng của các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật: Sản xuất cồn, rượu,

thuốc kháng sinh, thuốc tím, nước muối, nước oxi già, nước Javen,…

Câu 5: Cách tiến hành làm một số sản phẩm lên men Giải thích các vấn đề liên quan

Trả lời:

1 Cách làm sữa chua:

Bước 1: Lấy 100ml sữa đặc vào cốc đong Rót tiếp 350ml nước sôi vào khuấy đều

Bước 2: Để nguội đến 40ºC, cho thìa sữa chua Vinamilk vào, khuấy đều, đổ ra cốc nhựa Đưa vào

tủ ấm 40ºC

Bước 3: Ủ sữa chua 6 – 8h Sữa chua hình thành Bảo quản sữa chua trong tủ lanh

2 Cách muối chua rau quả:

Bước 1: Rau cải cắt nhỏ 3 – 4cm, dưa chuột để cả quả hoặc cắt dọc

Bước 2: Đổ ra (quả) vào bình hình trụ

Bước 3: Pha nước muối NaCl 5 – 6% và đổ cho ngập nước vào rau Nén chặ, đậy kín, để nơi ấm

28 - 30ºC

3 Giải thích các vấn đề liên quan

Trang 3

1) Vì sao sữa chuyển từ trạng thái lỏng sang đặc sệt (đông tụ) và có vị chua khi làm sữa chua? Viết phương trình phản ứng và giải thích

TL: Vì sữa chua bản chất là Protein Khi vi khuẩn lactic lên men sẽ làm cho độ pH trong dịch sữa giảm xuống và biến đường trong sữa thành axit lactic Protein phức tạp đã chuyển thành các protein dễ tiêu Sản phẩm axit là lượng đường được sinh ra là nguyên nhân làm sữa đông tụ Vì thế sữa chua có vị ngọt của sữa giảm hơn so với nguyên liệu sữa ban đầu, vị chua tăng lên và ở dạng đông tụ

* Phương trình chuyển hóa:

Glucozo → Axit lactic

Glucozo → Axit lactic + CO2 + Etanol + Axie axetic

2) Người ta nói sữa chua là một loại thực phẩm rất bổ dưỡng có đúng không? Vì sao?

TL: Đúng vì sữa chua có nhiều Protein dễ tiêu, có nhiều vitamin được hình thành trong quá trình lên men lactic

3) Khi muối dưa người ta thường cho thêm một ít nước dưa cũ, 1 – 2 thìa đường để làm gid? Tại sao khi muối dưa người ta phải đổ ngập nước và nén chặt rau, quả?

TL: Khi muối dưa có thêm ít nước dưa chua để cung cấp các vi khuẩn lactic và làm giảm độ pH của môi trường tạo điều kiện cho vi khuẩn lactic phát triển Thêm 0,5 – 1% đường để cung cấp thức ăn ban đầu cho vi khuẩn lactic, nhất là với loại rau, quả dùng để muối dưa có hàm lượng đường thấp dưới 5% Khi muối dưa người ta phải đổ ngập nước và nén chặt rau, quả để tạo điều kiện yến khí cho vi khuẩn lactic phát triển đồng thời hạn chế sự phát triển của vi khuẩn lên men thối

4) Khi muối dưa người ta có thể phơi dưa ở chổ nắng nhẹ hoặc chổ râm cho se mặt để làm gì?

TL: Để làm giảm lượng nước trong rau, quả khi muối không làm nhạt nước muối dưa

5) Rau, quả muốn làm dưa chua phải có điều kiện gì? Nếu không đạt được điều kiện ấy phải làm như thế nào?

TL: Rau, quả muốn làm dưa chua phải có hàm lượng đường trên 5 – 6% Nếu thấp hơn thì khi muối phải bổ sung thêm đường

6) Nếu dưa để lâu sẽ bị khú Vì sao?

TL: Trong quá trình muối dưa đã tạo điều kiện cho vi khuẩn lactic hoạt động, hàm lượng axit lactic tăng dần đến một mức độ nào đó sẽ ức chế sự phát triển của vi khuẩn lactic lúc đó một loại nấm men có thể phát triển được trong môi trường có độ pH thấp làm giảm hàm lượng axit lactic Khi hàm lượng axit lactic giảm đến mức độ nhất định thì vi khuẩn lên men thối sẽ phát triển được làm khú dưa

7) Vì sao muối chua rau quả vừa là biện pháp chế biến, vừa là biện pháp bảo quản?

TL: Phương pháp bảo quản vì khi muối chua độ pH giảm, ức chế vi khuẩn sinh sống và bảo quản được lâu hơn Còn chế biến là vì tạo ra món ăn ngon có lợi cho tiêu hóa

Câu 6: Khái niệm và cấu tạo của virut, sự khác nhau giữa virut và vi khuẩn Nêu tóm tắt được chu kì nhân lên của virut trong tế bào chủ Sự khác nhau trong quá trình xâm nhập và phát triển của Phagơ với virut động vật

Trả lời:

1 Khái niệm và cấu tạo của virut:

Trang 4

- Virut là một thức thể sống đặc biệt có kích thước vô cùng nhỏ bé và chưa có cấu tạo tế bào

- Cấu tạo: hình dạng rất đa dạng (hình cầu, hình trụ, hình khối đa diện, hình nòng nọc) Gồm 2 thành phần:

+ Phần vỏ (capsit): bản chất là Protein gồm nhiều capsome kết hợp lại → bảo vệ lõi

+ Phần lõi (axit nucleic): đa dạng có thể là AND hoặc ARN, có thể ở dạng sợi đơn hoặc sợi kép → Mang thông tin di truyền

 Nuclecapsit

2 So sánh giữa virut và vi khuẩn:

Giống nhau:

- Kích thước nhỏ

- Sinh sản nhanh

- Có thể gây bệnh cho vi sinh vật trong thời gian ngắn

- Cấu tạo từ 2 loài vật chất cơ bản của sự sống: axit nucleic và protein

- Bị phá hủy với âm thành có tần số siêu âm

- Chiếm đoạt vật chất tế bào chủ

Khác nhau:

Cấu tạo

- Chưa có cấu tạo tế bào, cơ thể chỉ gồm vỏ Protein và lõi axit nucleic

- Mội loại chỉ chứa 1 trong 2 loại axit nucleic: ADN hoặc ARN

- Có cấu tạo tế bào gồm màng, chất nguyên sinh, nhân

- Có cả 2 loại axit nucleic: ADN

và ARN

Phương thức sống

Sống kí sinh bắt buộc trong tế bào chủ

Có nhiều phương thức sống: Tự dưỡng, dị dưỡng, hoại sinh, kí sinh

Kích thước Siêu hiển vi: từ hàng chục đến hàng

trăm nm

Kích thước: 1 - 100µm

Cấu trúc dạng đối

xứng

Cấu trúc dạng đối xứng: đối xứng xoắn, đối xứng khối

Không có

Sinh sản Sinh sản phải nhờ quan hệ gen và

các bào quan của tế bào chủ

Sinh sản chỉ dựa vào hệ gen của chính mình

3 Tóm tắt chu kì nhân lên của virut trong tế bào chủ:

1 Hấp phụ: Virut bám trên bề mặt của tế bào chủ nhờ gai glicôprôtên đặc hiểu với thụ thể

trên bề mặt tế bào chủ

2 Xâm nhập:

- Phagơ: enzim enroenzim phá hủy thành tế bào sau đó bơm axit nucleotic vào

tế bào chất của tế bào chủ, vỏ nằm bên ngoài

- Virut động vật: Đưa cả nuclecapsit vào tế bào chất của tế bào chủ sau đó cởi

vỏ giải phóng axit nucleic

3 Sinh tổng

hợp:

Virut tổng hợp protein và axit nucleotic nhờ sử dụng enzim và nguyên liệu của

tế bào chủ

4 Lắp ráp: Các thành phần cấu tạo nên virut được lắp ráp với nhau để tạo virut mới

Trang 5

5 Phóng thích: Virut tiết enzim phá vở tế bào chủ và chui ra ngoài

4 Sự khác nhau trong quá trình xâm nhập và phát triển của Phagơ với virut động vật:

- Phagơ: enzim enroenzim phá hủy thành tế bào sau đó bơm axit nucleotic vào tế bào chất của tế bào chủ, vỏ nằm bên ngoài

- Virut động vật: Đưa cả nuclecapsit vào tế bào chất của tế bào chủ sau đó cởi vỏ giải phóng axit nucleic

٭٭٭

PHẦN BÀI TẬP

(Bài tập về sinh trưởng của vi sinh vật; kết quả của nguyên phân, giảm phân)

Bài 1: Nuôi cấy 5.10 5 tế bào E.Coli trong môi trường chưa glucozo và muối anonium Sau

300 phút nuôi cấy, ở giải đoạn pha log số lượng E.coli đạt đến 35.10 6

tế bào Thời gian thế hệ là

40 phút Xác định thời gian phát triển của pha lag nếu có

Ngày đăng: 30/04/2016, 14:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w