ĐÊ+MT+ĐAP AN-LY 7-HK2-2016(HAY) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 1KIỂM TRA HỌC KÌ II Theo chuẩn KTKN Vật lý THCS.
I.MỤC TIÊU:
- Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh trong học kì II phần Điện học -Thông qua kết quả kiểm tra học sinh tự đánh giá được năng lực học của bản thân từ đó các em có ý thức học hơn trong năm học tới
-Cũng thông qua kết quả kiểm tra mà giáo viên nắm được phương pháp giảng dạy của bản thân từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp hơn với từng đối tượng học sinh -Rèn luyện kỹ năng tự tái hiện kiến thức độc lập hoàn thành nội dung kiểm tra theo yêu cầu
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS
GV chuẩn bị ma trận đề ra biểu điểm và đáp án
HS ôn lại những nội dung đã học trong học kì II
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
*Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình.
số tiết
Lí thuyết Tỉ lệ thực dạy Trọng số
LT (Cấp
độ 1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
LT (Cấp
độ 1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
Sự nhiễm điện, dòng
điện, ngườn điện, các
tác dụng của dòng
điện
Cường độ dòng điện,
Từ bảng trọng số nội dung kiểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ như sau:
Nội dung (chủ đề) Trọng số Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Cấp độ 1,2
Sự nhiễm điện, dòng điện, nguồn điện, các tác dụng của dòng điện
35 1,75≈ 2 2(17ph) 4đ
(40%)
Cường độ dòng điện,
1( 8ph) 1đ
(10%)
Cấp độ 3,4
Sự nhiễm điện, dòng điện, nguồn điện, các tác dụng của dòng điện
22,1 1,1 ≈ 1 1(10ph) 2đ
(20%)
Trang 2hiệu điện thế (30%)
45 Phút
10 (100%)
45 Phút
Khung ma trận chuẩn kiến thức kỹ năng cần kiểm tra:
Cấp độ
Tên
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Sự
nhiễm
điện
Dòng
điện
-Nguồn
điện,
Các tác
dụng
của dòng
điện
-Nêu được dòng
điện là dòng các
hạt điện tích dịch
chuyển có hướng
-Nêu được: dòng
điện trong kim
loại là dòng
chuyển dời có
hướng của các
êlectron tự do
-Nêu được: chiều
dòng điện là chiều
từ cực dương qua
dây dẫn và các
thiết bị điện tới
cực âm của nguồn
điện
- Có hai loại điện tích
là điện tích âm (-) và điện tích dương (+)
- Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, nhiễm điện khác loại thì hút nhau
-Nêu được các tác dụng của dòng điện và biểu hiện của các tác dụng này
-Nêu được ví dụ cụ thể
về các tác dụng của dòng điện
-Nêu được tác dụng chung của nguồn điện
là tạo ra dòng điện và
kể tên các nguồn điện thông dụng một chiều
là pin, acquy
- Ghi nhớ kí hiệu của các thiết bị điện trên các sơ đồ mạch điện gồm nguồn điện, bóng điện, dây dẫn, công tắc đóng và công tắc mở
+Nguồn điện:
+ Bóng đèn:
+ Dây dẫn:
+Công tắc đóng:
+ Công tắc mở:
- Vẽ được sơ
đồ mạch điện kín gồm nguồn điện, công tắc, dây dẫn, bóng đèn
-Dùng mũi tên
để biểu diễn được chiều dòng điện trong các sơ
đồ mạch điện đơn giản gồm nguồn điện, dây dẫn, công tắc, 1 bóng đèn mắc nối tiếp
Câu
Điểm
1 2
1 2
1 2
Cường
- Tác dụng của dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường độ của dòng điện càng lớn
- Ampe kế là dụng cụ
để đo cường độ dòng điện Số chỉ của ampe
kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của
Sử dụng được ampe kế phù hợp để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn
Sử dụng được vôn kế phù hợp
để đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong
Nêu và xác định được trong đoạn mạch nối tiếp: Dòng điện có cường độ như nhau tại các vị trí khác nhau của mạch
I1 = I2 = I3. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng
Trang 3độ
dòng
điện,
hiệu
điện thế
cường độ dòng điện mà
nó đo
Kí hiệu của cường độ dòng điện là chữ I
Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe, kí hiêu là A; Để đo dòng điện có cường độ nhỏ,
ta dùng đơn vị mili ampe, kí hiệu mA
1 A = 1000 mA
1 mA = 0,001 A
Nêu được Hiệu điện thế được
kí hiệu là U Đơn vị hiệu điện thế là vôn, kí hiệu là V; Ngoài ra, còn dùng các đơn vị là mili vôn (mV) và kilô vôn (kV);
1 V = 1000 mV;
1 kV = 1000 V
một mạch điện hở
tổng các hiệu điện thế trên từng phần đoạn mạch
U13 = U12 + U23 Nêu và xác định được trong đoạn mạch song song: Dòng điện mạch chính có cường độ bằng tổng cường độ dòng điện qua các đoạn mạch
rẽ
I = I1 + I2. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ
U = U1 = U2
Số câu
Số điểm
1 1
3 Tổng số
điểm
1 2
2 3
1 2
1 3
KIỂM TRA HỌC KÌ II
Trang 4Theo chuẩn KTKN Vật lý –LỚP 7.
ĐỀ:02
Câu 1.(2đ) Có mấy loại điện tích, nêu sự tương tác giữa hai điện tích đặt gần nhau ? Trong kim loại dòng điện có chiều như thế nào? So sánh với chiều dòng điện quy ước?
Câu 2.(2đ) a, Nêu các nguồn điện tạo ra dòng điện một chiều?
b, Nêu các tác dụng của dòng điện?
Câu 3.(1đ) Để đo cường độ dòng chạy qua bóng đèn em dùng dụng cụ gì? Mắc dụng
cụ đó như thế nào với bóng đèn?
Câu 4.(2đ) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm: Nguồn điện 2 pin, 1 công tắc đóng, 1 ampekế, 2 bóng đèn mắc nối tiếp
Câu 5.(3đ) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ K
a, Nêu tên dụng cụ đo trong mạch điện?
b, Mạch điện được mắc như thế nào? Đ1
Biết I1 = 0,25A, I2 = 0,2A, U1 = 6V Đ2
Tính cường độ dòng điện trong mạch chính(số chỉ của am pe kế)?
Và hiệu điện thế giữa hai đầu đền 2?
ĐỀ:03
Câu 1.(2đ) Có mấy loại điện tích, nêu sự tương tác giữa hai điện tích đặt gần nhau ? Dòng điện là gì?
Câu 2.(2đ) a, Nêu các nguồn điện tạo ra dòng điện một chiều?
b, Thế nào là electron tự do trong kim loại?
Câu 3.(1đ) Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn em dùng dụng cụ gì? Mắc dụng
cụ đó như thế nào với bóng đèn?
Câu 4.(2đ) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm: Nguồn điện 1 pin, 1 công tắc đóng, 2 bóng đèn mắc song song
Câu 5.(3đ) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, K
a, Nêu tên dụng cụ đo trong mạch
Mạch điện được mắc như thế nào? Đ1 Đ2
Biết U1 = 6V, U2 = 3V
Số chỉ của am pe kế là 0,3A hãy tính số cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn? Tính hiệu điện thế giữa hai đầu của hai bóng đèn U12 ?
IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Trang 5MÃ ĐỀ SỐ 02.
CÂU ĐÁP ÁN- nội dung cần đạt ĐIỂMBIỂU GHI CHÚ
Câu 1
(2đ)
-Có hai loại điện tích(điện tích dương và điện tích âm)
-Khi hai điện tích đặt gần nhau thì chúng tương tác với
nhau: Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau,
các điện tích khác dấu thì hút nhau
Trong kim loại dòng điện có chiều đi từ cực âm qua các vật
dẫn tới cực dương của nguồn điện
Có chiều ngược với chiều của dòng điện quy ước
0,5đ
0,25đ 0,25đ
0,5đ 0,5đ Câu 2
(2đ)
-Các nguồn điện tao ra dòng điện một chiều như: Pin, ắc
quy
-Các tác dụng của dòng điện: tác dụng nhiệt,
tác dụng phát sáng,
tác dụng từ,
tác dụng hóa học,
tác dụng sinh lý
0,75đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 3
(1đ)
-Để đo cường độ dòng điện em dùng ampekế
-Mắc dụng cụ đó nối tiếp với hai đầu bóng đèn
0,5đ 0,5đ Câu 4
(2đ)
Vẽ đúng 1,5đ Có kí
hiệu chiều dòng điện 0,5đ
Câu 5
(3đ)
a, dụng cụ đo trong mạch là am pe kế dùng để đo cường độ
dòng điện
Mạch điện được mắc song song
I = I1 + I2 =
0,25 + 0,2 = 0,45A
Vì hai đèn mắc song song nên: U1 = U2 = 6V
1đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
Trang 6MÃ ĐỀ SỐ 03.
CÂU ĐÁP ÁN- nội dung cần đạt ĐIỂMBIỂU GHI CHÚ
Câu 1
(2đ)
-Có hai loại điện tích(điện tích dương và điện tích âm)
-Khi hai điện tích đặt gần nhau thì chúng tương tác với nhau:
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau,
các điện tích khác dấu thì hút nhau
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện
tích
0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ Câu 2
(2đ)
-Các nguồn điện tao ra dòng điện một chiều như:
Pin, ắc quy
Electron tự do trong kim loại là trong kim loại có một số elec
tron có thể thoát ra khỏi nguyên tử
và chuyển động tự do trong kim loại
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ Câu 3
(1đ)
-Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn em dùng dụng cụ là
vôn kế
- Mắc dụng cụ đó song song với bóng đèn
0,5đ
0,5đ Câu 4
(2đ)
Vẽ đúng 1,5đ Có kí
hiệu chiều dòng điện 0,5đ
Câu 5
(3đ)
a, Dụng cụ đo trong mạch là am pe kế dùng để đo cường độ
dòng điện
Mạch điện được mắc nối tiếp
U = U1 + U2
= 6V + 3V = 9V
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn 2 là I1 = I2 = 0,3A
1,0đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ