1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÔNG NGHỆ môi TRƯỜNG

27 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 73,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG Câu 1: So sánh phương pháp xử lí chất thải rắn bằng chôn lấp và xử lí chất thải rắn bằng phương pháp ủ sinh học hiếu khí.Chỉ tiêu Xử lý chất thải răn bằng chôn lấp X

Trang 1

CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG Câu 1: So sánh phương pháp xử lí chất thải rắn bằng chôn lấp và xử lí chất thải rắn bằng phương pháp ủ sinh học hiếu khí.

Chỉ tiêu Xử lý chất thải răn bằng chôn lấp Xử lý chất thải rắn bằng

phương pháp ủ sinh học hiếu khí

Khác nhau - Là quá trình thải bỏ rác nguyên trạng

- Chất hữu cơ bị oxi hóa sinhhóa thành dạng đơn giản nhưprotein, tinh bột, chất béo vàmột lượng nhất định xenluloza

Ưu điểm - Có thể xử lý một lượng lớn chất thải

rắn

- Bãi chôn lấp là một phương pháp xử lýchất thải rắn triệt để không đòi hỏi cácquá trình xử lý khác như xử lý cặn , xử

lý các chất không thể xử dụng, loại bỏ độẩm

- Đầu tư ban đầu thấp hơn so với cácphương pháp khác

- Do bị nén chặt và phủ đất lên trên nêncác loại côn trùng, chuột bọ, ruồi muỗikhó có thể sinh sôi nảy nở

- Tiết kiệm diện tích đất chônlấp chất thải

- tăng khả năng chống ônhiễm môi trường

- Sử dụng lại được 50% cácchất hữu cơ có trong thànhphần chất thải để chế biễn làmphân bón

- Bảo trì dễ dàng, dễ kiểmsoát chất lượng sản phầm

- Giá thành tương đối thấp, cóthể chấp nhận được

- Phân loại được các loại rácthải có thể tái sử dụng phục vụcho công nghiệp

Nhược - Các bãi chôn lấp đòi hỏi diện tích đất - Mức độ tự động hóa của

Trang 2

điểm đai lớn, một thành phố đông dân có số

lượng rác thải càng lớn thì diện tích bãithải càng lớn

- Tác động đến môi trường và sức khoẻcộng đồng là nghiêm trọng và lâu dài

- Phải thường xuyên phủ đất vì các lớpđất phủ ở các bãi chôn lấp thường hay bịgió thổi mòn và phát tán đi xa

- Mặc dù chi phí chôn lấp thấp nhưngtốn nhiều diện tích nên chi phí đất cao,chi phí xử lý môi trường sau khi chônlấp cũng rất cao

công nghệ chưa cao

- Việc phân loại vẫn phải thựchiện thủ công nên ảnh hưởngđến sức khỏe của người côngnhân

- Nạp liệu thủ công, năng suấtkém

- Phần tinh chế chất lượngkém do tự trang tự chế

- Chất lượng sản phẩm chưacao,không đồng đều

Cấu tạo Là bể lọc nhanh một chiều,

dòng nước lọc đi từ trên xuống

Bể lọc hình chữ nhật hoặc hình vuông,đáy bể có độ dốc 5%

Ưu điểm Tiết kiệm điện năng

Diện tích nhỏ, tải trọng lực cao,

xử lí được nước có độ đục cao

Dễ vận hành

Dễ quản lí, vận hành, chi phí đầu tư thấp

Xử lý trực tiếp nước tự nhiên với hiệuquả xử lý SS và vi khuẩn cao đạt 95 –99%

Xử lý nước không dung phèn, không đòihỏi sử dụng máy móc, thiết bị phức tạpChất lượng nước lọc ổn định

Nhược

điểm

Thời gian lưu nướcHiệu quả xử lí SS và vi khuẩnkhông cao, cần xử lí tiếp (lọcchậm, khử trùng)

Khi rửa lọc phải dung dòngngược chiều

Tốc độ lọc nhỏ, khối lượng xây dựnglớn, tốn diện tích

Khó cơ giới hóa và tự động hóa quátrình rửa lọc vì vậy phải quản lý thủcông nặng nhọc

Nước có độ đục cao phải xử lí sơ bộtrước

Trang 3

Ứng dụng Dùng để lắp đặt trong các trạm

cấp nước cho khu dân cư, cácnhà máy xí nghiệp xây dựngdọc theo bờ song, hồ

Dùng cho nhà máy có công suất đến1000m3/ngày

o Đều có bộ phận thu bụi

o Đều là thiết bị xử lý bụi

Luồng khí thải đi vào thanh TB xử lýbụi bằng scrubber, khí đó từ dưới lên,nước phun từ trên xuống, các hạt bụigặp nước sẽ bị dìm xuống hoăc cuốntheo dòng nước (vận tốc dòng khí <vận tốc nước) -> các dòng khí sạchđược đi qua

Cấu tạo

Gồm 1 hoặc nhiều cyclone mắc songsong hoăc nối tiếp

Gồm 2 lớp vật liệu rỗng bằng nhựacác vòi phun được đặt ngay phía dướivật liệu rỗng phía trên Lớp trên cótác dụng lọc bụi Lớp trên có tác dụnglọc bụi và ngăn cản các giọt nướccuốn theo không khí

Trang 4

và hướng lên phía trên đi vào ống trụ

ở giữa rồi thoát ra ngoài

-Do tác dụng của lực ly tâm, các hạtbụi bị văng về phía thành ống, mấtdần vận tốc, rơi dần xuống phễu để

đi vào hộp chứa

-Kích thước hạt bụi lớn hơn 5 μm

-Có 2 lớp vật liệu rỗng bằng nhựa.-Không khí đi từ dưới lên, nước đượcphun từ trên xuống Các vòi phunnước đặt ngay phía bên dưới lớp vậtliệu rỗng phía trên Lớp vật liệu phíadưới có tác dụng lọc bụi, lớp trênngoài tác dụng lọc bụi còn có nhiệm

vụ quan trọng là ngăn cản các giọtnước cuốn theo dòng không khí

- Kích thước hạt bụi có thể lọc lớnhơn hoặc bằng 25 μm

Sử dụng chất lỏng để tăng hiệu quảlọc

- Sức cản khí động học ổn định

- Nồng độ bụi tăng khong làmảnh hưởng -> hiệu suất làmsạch cao

- Chế tao, sửa chữa đơn giản

Có khả năng khử mùi tốt, đặc biệt làcác chất độc hại không khí thải Cn

Nhược

điểm

- Tổn thất áp suất tương đối lớn

- Hiệu quả lọc giảm khi kíchthước hạt bụi <5mm

- Đôi khi phải sử dụng -> hóachất độc hại

- Lắp đặt phức tạp hơn

- Bụi thu được ở dạng ướt

Câu 4: So sánh thiết bị xử lí bụi bằng buồng lắng bụi với thiết bị xử lí bụi bằng điện.

Giống nhau:

- Đều là thiết bị xử lý bụi

- Đều có bộ phận thu bụi

- Có thể xử lý được bụi khô

Trang 5

Sử dụng lực hút giữa các hạt bụi nhỏnạp điện âm Các hạt bụi bên trongthiết bị lọc bụi hut nhau vag kết dínhlaiij thành khối có kích thước lớn ởtấm thu góp Được sử dụng nhờ lựchút tĩnh điện giữa 2 bản cực âm vàcực dương

Cấu tạo

- Buồng lắng có tấm chắnthành nhiều ngăn

+ buồng lắng bụi: tại đây,vân tốc của hạt bụi bị giảmđột ngột trọng lực > rơi xuống + Thùng chứa bụi: chứa bụi + Cửa khí ra: khí sạch ra ngoài

- Gồm 2 vùng:

+ Vùng ion hóa: có căng cácsợi dây dẫn điện mang điện tíchdương, -> các hạt bụi đi ngangqua mang (+)

+ Vùng thu góp: bao gồm các bản cực(+); (-) -> kết dính hạt bụi -> thu gomlại

+ Khí ra: khí sạch ra

Khác nhau

- Cấu tạo đơn giản là khônggian hình hộp có tiết diệnngang lớn hơn so với thiếtdiện đường ống dẫn khí

- Bụi lắng đọng dưới tác dụngcủa trọng lực Hạt bụi lớndưới tác dụng của trọng lực

sẽ được rơi xuống thùngchứa bụi, khí sạch sẽ đi rangoài qua cửa khí ra

- Thường áp dụng đối với cáchạt bụi cỡ lớn

- Thiết bị lọc điện điển hình có 2vùng: vùng ion hóa và vùng thugóp

- Do giữa các hạt bụi có nhiềuđiểm tiếp xúc nên liên kết giữacác hạt bụi bằng lực phân tử sẽlớn hơn lực hút giữa các tấmcực với các hạt bụi, do đó cáchạt bụi kết lại và lớn dần lên

- Sử dụng lực hút giữa các hạtnhỏ nạp điện âm

- Hiệu quả đối với hạt bụi cỡ nhỏ0,5µm đến 8µm

Trang 6

Câu 5: So sánh thiết bị xử lí bụi bằng buồng lắng bụi với thiết bị xử lí bụi ướt có lớp vật liệu di động

Giống nhau: Đều là thiết bị xử lí bụi

Kháu nhau:

Xử lí bụi bằng buồng lắng bụi Xử lí bụi ướt có lớp vật liệu di

động Khác

-Buồng lắng là 1 không gian dạng

hình hộp chữ nhật có tiết diện nganglớn hơn nhiều lần so với tiết diện củađường ống dẫn khí vào nhằm làmgiảm vận tốc dòng khí xuống rất nhỏkhi đi vào buồng lắng Vì vậy cáchạt bụi có đủ thời gian lắng xuốngđáy thiết bị dưới tác dụng của trọnglực và được giữ lại ở đó mà không bịdòng khói mang theo

-Lọc được các hạt bụi có kích thước >

50 m

- Lọc bụi dạng ướt

- Sử dụng cho các nơi bụi mang độ

ẩm cao, hoặc không khí nơi làm việckhông đều về nhiệt độ, độ ẩm

- Thông thường ta dùng nước, cònnếu hạt bụi trơ (bụi cao su, nhựa,…)

ta dùng dầu nhớt

- Trong công nghiệp, thiết bị lọc bụiqua màng thường đặt sau hệ thốngbuồng hứng bụi để thu gom nhữnghạt bụi quá nhỏ không giữ được ởbuồng lắng Đồng thời để làm nguộikhí và thường được sử dụng trướccông đoạn lọc bụi bằng điện, giảmnồng độ bụi ban đầu và điều chỉnhhiệu suất của bụi

- Lọc các hạt bụi có kích thước nhỏ <0,1 m

Ưu điểm - Chế tạo đơn giản.

- Chi phí vận hành và bảo trì thấp

- Giá thành thấp, rẻ tiền Có thể sửdụng nhiều nguồn nguyên nhiên liệuchế tạo

- Cấu tạo đơn giản đạt hiệu quả cao,

- Phá hủy các bộ phận của thiết bị:ống thoát, ống khói,…

- Giá thành cao, đắt tiền…

Trang 7

Câu 6: So sánh thiết bị xử lí bụi bằng điện với thiết bị xử lí bụi ướt có đĩa sục khí sủi bọt.

Giống nhau:

- Trong thiết bị xử lí đều có các bộ phận : Khí hứa bụi vào: cửa xả cặn; đường khísạch đi ra

- Cấu tạo đơn giản dễ vận hành

- Đều là phương pháp xử lý bụi

Khác nhau:

khí sủi bọt Thiết bị - Qủa cầu kim loại

- Thanh kim loại

Nguyên lý - Bụi có ion âm sẽ bị hút vào điện thế

dương Tại đây bụi bị trung hòa điện tích và

bị giữ lại trong ống kim loại, sau đó xuốngcửa xả bụi Khí sạch thoát ra ngoài

- Tiếp xúc giữa pha khí và pha lỏng

- Khí đầu vào theo chiều ngang

- Khí chứa bụi được đưavào phía dưới buồng rửakhí rỗng và được phânphối đều trong thiết bị nhờđĩa phân phối khí Nướcđược đưa vào ở phía trênnhờ có bộ phận phân phốinước trong thiết bị, bụitiếp xúc với nước và bịcuốn xuống phía dưới, khísạch đi lên trên và thoát rangoài Bùn được xả định

Trang 8

Ghi chú - Sử dụng điện một chiều

- Hiệu điện thế U lớn hơn hoặc bằng 50000V

- Lớp nước đấy 80 –100mm

- đường kính lỗ trên đĩa là

3 - 8mm

- Chiều dày đĩa từ 4 –6mm

Ưu điểm Xử lí được nhiều loại bụi có kích thước khác

nhau và được áp dụng cho nhiều ngành nghềsản xuất khác nhau

- Có thể xử lí bụi có kíchthước nhỏ đến 1 micromet

- Có thể làm việc với khí

có nhiệt độ và độ ẩm cao

- Ngoài lọc bụi có thể xử líđược các khí khác: CO2,NOx,…

- Đòi hỏi người vận hành có tay nghề

- Sinh ra một số khí thải không mong muốn:

Nox, SO2…

- Bụi thu được ở dạng bùn-> cần xử lí tiếp

- Khí thoát ra có độ ẩmcao có thể han rỉ chođường ống hoặc thiết bịphía sau đường ống thoátkhí

- Có thể gây ăn mònđường ống

Câu 7: So sánh phương pháp xử lí chất thải rắn bằng ủ kị khí với ủ hiếu khí Giống nhau:

- Đều là phương pháp ủ sinh học

- Là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để thành các chất mùn

- Các chất thải có thể ủ là các chất thải có thành phần hưu cơ có thể phân hủyđược

Trang 9

o Vận hành đơn giản

Nhược điểm

o Mức độ tự động hóa của công nghệ chưa cao

o Việc phân loại vẫn phải thực hiện thủ công nên ảnh hưởng đến sức khỏe củangười công nhân

o Chất lượng sản phẩm chưa cao, không đồng đều

Khác nhau:

Ủ kị khí và hiếu khí

- Quá trình kị khí sủ dụng CO2 làm chất nhận điên tử không cần oxi

- Quá trình khị khí sử dụng lượng bùn ít hơn 3-20 lần so với hiếu khí

- Sản sinh khí có ít metan giúp giảm thiểu BOD trong bùn đã phân hủy

- Nhu cầu năng lượng cho quá trình được giảm thiểu

- Hệ thống kị khí có thể xử lí sinh học các hợp chất tổng hợp và một số hợpchất thiên nhiên khó phân hủy như ligin

Nhược điểm của quá trình kị khí so với hiếu khí

- Diễn ra chậm hơn hiếu khí

- Nhạy cảm hơn trong việc phân hủy các chất độc

- Khởi động cần nhiều thời gian

- Nồng độ các chất ban đâu tương đối cao

Câu 8: So sánh phương pháp xử lí chất thải rắn bằng nhiệt phân với phương pháp đốt.

Giống nhau:

- Đều là công nghệ xử lý chất thải rắn

- Đây là 2 phương pháp được áp dụng rộng rãi trên thế giới và khá phổ biến

- Sản phẩm cuối cùng sinh ra khí và có sự tham gia của nhiệt độ

- Dùng năng lượng nhiệt để phân hủy CTR

Khác nhau:

Nguyên tắc Phản ứng giữa chất đốt với O2

trong không khí ở nhiệt độ cao

Phản ứng của chất đốt trongđiều kiện không có 02 ở nhiệt

Trang 10

chuyển môn cao.

Không gây ô nhiễm môi trường

do các công nghệ xử lý phùhợp

Ưu điểm - Tiện lợi, dễ làm

- Giảm được thể tích CTR

- Dễ xử lý CTR tại chỗ

- Tránh được nhiều rủi ro

- Hiệu quả nhanh, cao

- Có thể tiêu hủy chất thải cótính độc mạnh

Nhược điểm - Chi phí xây dựng, vận hành và

xử lý chất thải lớn

- Thiết kế, vận hành lò đốt phứctạp

- Dễ gây ô nhiễm môi trường

- Cần có hệ thống cấp nhiệt độcao

Ưu điểm Gọn, có thể làm lối thu cặn ở đầu bể

hoặc dọc theo chiều bể

Thuận tiện trong công tác xảcặn

Ít tốn diện tích

Nhược

điểm

Giá thành caoTốn diện tích

Có nhiều hố thu cặn tạo nên nhữngvùng xoáy làm giảm khả năng lắng

Chiều cao xây dựng lớn nên chiphí cao

Số lượng bể nhiềuHiệu suất thấp hơn bể lắng

Trang 11

của cặn ngang từ 10 – 20 %

Ứng dụng Áp dụng cho những công trình có lưu

lượng nước thải >15.000 m3/ngàyHiệu suất lắng đạt 60%

Vận tốc dòng chảy nhỏ và có thờigian lưu trữ lâu

Áp dụng cho những công trình

có lưu lượng nước thải <500

m3/ngàyDùng để xử lý nước thải đô thịvới quy mô 1000 – 2000 người

Câu 12: So sánh bể lắng sơ cấp với bể lắng thứ cấp.

Mức độ hòa tan trong nước giảm khi nhiệt

độ nước tăng cao,do đó nhiêt độ nức cấp vào

hệ thống hấp thụ khí SO2 phải đủ thấp

Khi SO2 tan trong nước, dung dịch có tính

axit Phần lớn SO2 hòa vào nước ở dạng

hidrat hóa SO2x7H2O

Nếu dùng phương pháp phun nước để lọc

SO2 trong khói lò đốt có nhiệt độ cao (từ

180-200oC ) thì cần làm nguội khí và nước

phun sao cho dung dịch phun luôn có nhiệt

độ trong khoảng 25-30oC Chỉ khi đó thiết bị

dùng phun nước mới làm việc có hiệu suất

cao Vì nước phun trong tháp đồng thời được

dùng để làm nguội khí lò, và phải tuần hoàn

nhiều lần trước khi thải bỏ nên nhiệt độ nước

Khi thải đi vào tháp hấp phụnhiều tầng than hoạt tính, tạiđây khí SO2 bị giữ lại trongcác lớp than hoạt tính, sau đóthải ra môi trường bên ngoài.Than hoạt tính sau khi bão hòakhí SO2 chảy xuống thùngchứa và đưa về tháp hoànnguyên Đây là phương pháp

có sơ đồ hệ thống đơn giản, cóthể áp dụng được cho mọi quátrình công nghệ có thải khíSO2 liên tục hay gián đoạn và

ở nhiệt độ cao

Trang 12

tăng cao, gây nguy cơ dung dịch phun nhả

khí SO2 đã hấp thụ được vào khí thải

Khí SO2 sẽ bay hơi trở lại không khí khi

nhiệt độ nước tăng Sau khi hấp thụ, muốn

lấy lại khí SO2 thì nhiệt độ của nước phải đủ

cao trong thiết bị thu hồi SO2 để giải phóng

khí SO2 ra khỏi nước

Ưu

điểm

Là phương pháp đơn giản được áp dụng sớm

nhất để loại bỏ SO2 trong khí thải, nhất là

trong khói từ các loại lò công nghiệp

Xử lí khói thải từ nhà máynhiệt điện, luyện kim, sản xuất

SO2 với hiệu quả kinh tế đáng

kể, là hệ thống linh hoạt có thể

áp dụng cho mọi quy trìnhcông nghệ có thải khí SO2 mộtcách liên tục và gián đoạn

Nhược

điểm

Để áp dụng phương pháp này cần phải đun

nóng một lượng nước rất lớn ,tức phải có

nguồn cấp nhiệt công suất lớn để giải thoát

khí SO2 ra khỏi nước

Để sử dụng lại nước cần phải có nguồn cấp

lạnh để làm nguội nước xuống gần 10oC,

sử dụng được

Đề xuất biện pháp làm tăng hiệu quả xử lí xử lí SO 2 bằng than hoạt tính.

• Cần nâng cao chất lượng hệ thống theo phương pháp hấp thụ bằng than hoạttính bằng cách lắp đặt các thiết bị phù hợp, hiện đại với dây chuyền công nghệ

• Xây dựng, lắp đặt hệ thống hoàn nguyên chất lượng cao để thu được các chấttinh khiết

• Cần lắp đặt nhiều hệ thống xyclon đơn, có thể lắp thêm xyclon tổ hợp để tănghiệu quả lọc khí

Câu 14: So sánh phương pháp xử lí SO 2 bằng tưới nước có tuần hoàn với xử lí

SO 2 bằng dung dịch NH 3

Giống nhau:

Trang 13

Diễn ra phương pháp xử lý khí SO2, loại SO2 và nhả khí thải

Mức độ hòa tan SO2 vào nướcgiảm khí nhiệt độ tăng, do đó nhiệt

độ nước cất vào hệ thống phải đủthấp, còn để giải thoát khí SO2 thìnhiệt độ của nước phải cao Cụ thểtại nhiệt độ nước là 1000C thì khíSO2 bốc ra một cách hoàn toàn

Amoniac và khí SO2 trongdung dịch nước có phản ứngvới nhau tạo ra muối axitamonisunfit sau đó muối lại tácdụng trực tiếp với SO2 và nướctại ra muối amonibisunfit

(NH4)2SO3(NH4)2SO3+ SO2+ H2O=2NH4HSO3

Lượng bisunfit tích tụ lại trongdung dịch còn có thể hoannguyên bằng cách nung nóngtrong chân không tạo thànhamonisunfit, amonisunfi lại cóthể khử tiếp SO2

Ưu điểm Là phương pháp đơn giản được áp

dụng sớm nhất để loại bỏ SO2 trongkhí thải

Xử lý SO2 bằng NH3 chưng cất:một phần dung dịch tưới tươngđương với lượng nước bằng NH3

bổ sung được tách ra và đưa vàothùng chưng áp

Xử lý SO2 bằng NH3 và vôi:

+ Ít tốn ammoniac + Áp dụng để khử SO2 trong khíthải có chứa nhiều bụi và ở nhiệt

độ cao + Hệ thống có thể làm việc với lưulượng khói thải rất lớn

-Áp dụng khi nồng độ SO2 trong khíthải tương đối cao

Xử lý SO2 bằng NH3 chưng cất:Cần tiêu tốn NH3 lượng lớn

Xử lý SO2 bằng NH3 và vôi:Lượng phế thải nhiều

Ngày đăng: 28/04/2016, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hộp chữ nhật có tiết diện ngang lớn hơn nhiều lần so với tiết diện của đường   ống   dẫn   khí   vào   nhằm   làm giảm vận tốc dòng khí xuống rất nhỏ khi đi vào buồng lắng - CÔNG NGHỆ môi TRƯỜNG
Hình h ộp chữ nhật có tiết diện ngang lớn hơn nhiều lần so với tiết diện của đường ống dẫn khí vào nhằm làm giảm vận tốc dòng khí xuống rất nhỏ khi đi vào buồng lắng (Trang 6)
Hình   dạng - CÔNG NGHỆ môi TRƯỜNG
nh dạng (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w