- Trong quá trình vận hành sẽ tạo ra các loại khí có mùi và gây hai: CH4, NH3, H2S,… Khác nhau: Tiêu chí so Khái niệm Ủ sinh học compost có thể được coi như là quá trình ổn định sinh
Trang 1CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Câu 1: So sánh phương pháp xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp và xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ủ sinh học hiếu khí.
Giống nhau:
- Đều là những phương pháp xử lý CTR phổ biến và được sử dụng rộng rãi ở các nước đang phát triển
- Hiệu quả, dễ thực hiện và chi phí không cao
- Trong quá trình vận hành sẽ tạo ra các loại khí có mùi và gây hai: CH4, NH3, H2S,…
Khác nhau:
Tiêu chí so
Khái niệm Ủ sinh học (compost) có thể
được coi như là quá trình ổn định sinh hoá
các chất hữu cơ để thành các chất mùn, với thao tác và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu cho quá trình
Khu vực được quy hoạch thiết
kế, xây dựng để chôn lấp các chất thải phát sinh từ các khu dân cư, đô thị và các khu công nghiệp Bãi chôn lấp chất thải rắn bao gồm các ô chôn lấp chất thải, vùng đệm và các công trình phụ trợ: trạm xử lý nước rác, khí thải, cung cấp điện,
Nguyên tắc Các chất hữu cơ trong rác sẽ
được phân giải nhờ hoạt động của các vi sinh vật hiếu khí tạo thành những chất mùn hay còn gọi là phân hữu cơ cung cấp cho cây trồng
Rác được cho vào các ô chôn lấp và cô lập với môi trường xung quanh bởi lớp lót đáy, lót thành hai bên và lớp che phủ bên trên bề mặt, khí và nước rác sinh ra đều được thu gom xử lý riêng cho từng loại
Trong suốt thời gian vận hành bĩ chôn lấp, quá trình lên men kỵ khí xảy ra tạo ra các khí có mùi
và nguy hại: H2S, NH3, CH4,
NOx, SOx,…
Ưu điểm - loại trừ được 50% lượng rác
thải sinh hoạt bao gồm các chất hữu cơ là thành phần gây ô
- có thể xử lý một lượng lớn CTR
-
Trang 2nhiễm môi trường đất, nước, không khí.
- sử dụng lại được 50% các chất hữu cơ có trong thành phần chất thải để chế biến làm phân bón cung cấp cho cây trồng
-Tiết kiệm diện tích đất chôn lấp, tăng khả năng chống ô nhiễm môi trường, cải thiện điều kiện sống cộng đồng
- vận hành đơn giản, bảo trì dễ dàng, dễ kiểm soát chất lượng sản phẩm
- giá thành tương đối thấp, có thể chấp nhận được
- rác được phân loại có thể sử dụng để tái chế: kim loại màu, sắt, thép, thủy tinh, nhựa,…
phục vụ cho công nghiệp
- Chi phí rẻ, đầu tư ban đầu thấp hơn so với các phương pháp khác
- quá trình yếm khí lâu dài nên lượng khí CH4 tạo ra rất lớn, nếu quy mô bãi rác lớn có thể thu hồi nguồn khí sinh học này
để sản sinh năng lượng
- trong các phương pháp xl CTR, đây là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất
Nhược điểm -Mức độ tự động hóa của công
nghệ chưa cao: phải đảo trộn
để giữ cho vât liệu luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ và có sự theo dõi về độ
ẩm, nhiệt độ
- việc phân loại vẫn phải thực hiện thủ công nên ảnh hưởng đến sức khỏe của người công nhân
- nạp nguyên liệu thủ công nên năng suất kém: Yêu cầu những chất thải có hàm lượng hữu cơ
dễ phân huỷ sinh học lớn hơn 50% Và xu hướng sử dụng phân hữu cơ được nhiều nơi chấp nhận
- phần tịnh chế chất lượng kém
do tự trang tự chế
- phần pha trộn và đóng bao thủ công, chất lượng không
-đòi hỏi diện tích đất lớn, một thành phố đông dân có sô lượng rác thải càng lớn thì diện tích bãi chôn lấp càng cao
- gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng lâu dài: tạo vât chủ trung gian gây bệnh như: ruồi, muỗi,côn trùng có cánh và các loại gặm nhấm.; ô nhiễm không khí: do thải ra các khí thải và rác rưởi được gió cuốn theo gây
ô nhiễm khu vực xung quanh, gây ô nhiễm nước do nước rỉ rác được tạo ra
- chi phí chôn lấp thấp nhưng tốn nhiều diện tích đất nên chi phí đất cao, chi phí xử lý môi trường sau khi chôn lấp cũng rất cao
Trang 3đồng đều
Câu 2: So sánh bể lọc nhanh trọng lực và bệ lọc chậm.
Giống nhau:
- Đều là thiết bị xử lý nước cấp
- Cấu tạo:bể lọc chậm có cấu tạo giống với bể lọc nhanh trọng lực với một lớp vật liệu lọc gồm: ống dẫn nước vào, lớp cát lọc, lớp sỏi, màng thu nước lọc,ống dẫn nước ra
- Mục đích: tách các hạt lơ lửng nhỏ và các vi sinh vật không loại được trong quá trình lắng ra khỏi nước bằng cách cho chảy qua lớp vật liệu lọc
- Đều có thể rửa lọc để tái sử dụng vật liệu lọc
Khác nhau:
Quy mô Quy mô lớn, thường áp dụng cho
các nhà máy có công suất lớn Quy mô nhỏ, thường dùng cho trạm có công suất nhỏ
Cấu tạo -lớp vât lieu lọc: đơn lớp hoặc đa
- tiết diện lọc:lớn (100-200m2)
Nguyên lý
làm việc -chiều lọc: chiều xuôi hoặc ngược hoặc kết hợp cả hai chiều
-vận tốc lọc: lớn (5-10m/s)
- thời gian lọc: nhanh hơn
- tiêu thụ nước làm sạch: nhiều
-chiều lọc: lọc xuôi-vận tốc lọc: nhỏ (0,1-0,5m/s)
- thời gian lọc: lâu hơn
- tiêu thụ nước làm sạch: ít hơn( 0.2-0.6% nước sạch)
Trang 4hơn (3-6% nước sạch)Chi phí
Hiệu quả
xử lý
hiệu quả xử lý giảm)
Ưu điểm -Xử lý được nước có độ đục cao
- tải trọng lọc cao
- diện tích lọc nhỏ
- xử lý trực tiếp nước tự nhiên với hiệu quả loại SS và vi khuẩn cao
- thiết bị và vận hành đơn giảnNhược
điểm
-hiệu quả loại bỏ SS và vi khuẩn không cao, cần xử lý tiếp theo( lọc chậm, khử trùng)
- chi phí vận hành cao
- quy mô nhỏ-tốn diện tích, khối lượng xây dựng lớn
- tốc độ lọc thấp nên mất thời gian
Câu 3: So sánh thiết bị xử lý bụi bằng cyclon với thiết bị xử lý bụi bằng scrubber.
Giống nhau:
- Đều là thiết bị xử lý bụi
- Xử lý phụ thuộc: thành phần, kích thước hạt bụi, trạng thái và thành phần của khí, độ tinh lọc khí cần thiết
-do tác dụng của lực ly tâm, các hạt bụi bị văng vể phía thành ống,mất dần vận tốc, rơi dần xuống phễu để đi vào hộp chứa
Không khí đi từ dưới lên, nước văng từ trên xuống Các vòi phun nước đặt ngay phía bên dưới lớp vật liệu rỗng phía trên Lớp vật liệu phía dưới có tác dụng lọc bụi, lớp trên ngoài tác dụng lọc bụi còn có tác dụng ngăn cản các giọt nước cuốn theo dòng không khí
Cấu tạo Gồm 1 hay nhiều cyclone mắc
song song hoặc nối tiếp
Có 2 lớp vật liệu rỗng bằng nhựa: lớp dưới lọc bụi, lớp trên
Trang 5ngoài lọc bụi có tác dụng ngăn cản các giọt nước cuốn theo không khí.
Kích
thước hạt
bụi
Có thể lọc được bụi có kích thước
Ưu điểm -dòng khí tự tách bụi
- làm việc được ở môi trường có nhiệt độ cao (tới 500ºC), áp suất cao
-bụi thu gom ở dạng khô, có thể dùng lại được
- nồng độ bụi tăng không làm ảnh hưởng đến hiêu suất làm việc cao
- chế tạo, vận hành đơn giản, sửa chữa có thể thay thế ở từng bộ phận
Có khả năng khử mùi tốt, đặc biệt là các chất độc hại trong khí thải
Nhược
điểm
-tổn thất áp suất tương đối lớn-hiệu quả lọc giảm khi kích thước hạt bụi <5mm
-năng lượng tiêu thụ để lọc lớn và thành thiết bị mài mòn nhanh chóng
- đôi khi phải sử dụng đến hóa chất độc hại
- Đều là thiết bị xử lý bụi, có thể xử lý được bụi khô
- Đều có bộ phận thu bụi, đường dẫn khí vào và khí ra
Khác nhau:
Tiêu chí Thiết bị XL bụi bằng buồng lắng
Nguyên tắc Khí chứa bụi đi vào buồng lắng
bụi do tiết diện tăng vận tốc hạt bụi giảm đột ngột, dưới tác dụng của trọng lực các hạt bụi sẽ bị tách khỏi dòng khí và rơi xuống thùng chứa bụi
Sử dụng lực hút tĩnh điện giữa các hạt nhỏ nạp điện âm Các hạt bụi bên trong thiết bị lọc hút nhau và kết lại thành khối có khích thước lớn ở các tám thu góp, chúng dễ bị khử bỏ nhờ dòng khí
Cấu tạo -buồng lắng bụi là không gian Gôm 2 vùng:
Trang 6hình hộp có tiết diện ngang lớn hơn so với tiết diện đường ống dẫn khí: tại đây, vận tốc hạt bụi bị giảm đột ngột,dưới tác dụng của trọng lực sẽ rơi xuống.
+/ buồng lắng có thể có tấm chắn thành nhiều ngăn để tăng hiệu quả xử lý bụi
-thùng chứa bụi: chứa bụi
- cửa khí ra: khí sạch ra ngoài
-vùng ion hóa: căng các sợi dây dẫn mang điện tích dương các hạt bụi đi qua vùng này sẽ mang điện dương
-vùng thu góp: gồm các bản cực
âm và dương xen kẽ kết dính hạt bụicác hạt bụi sẽ rơi xuống vùng thu bắt nhờ dòng khí thổi rời khỏi bề mặt cực âm-cửa khí ra: khí sạch
điểm
-cồng kềnh do kích thước buồng lắng lớn
-hiệu suất xử lý thấp:lưu lượng khí cần lọc không nhiều
- chỉ xử lý được sơ bộ
- thời gian xử lý lâu hơn
-tiêu tốn điện năng
- hiêu quả giảm khị kích thước hạt bụi lớn (>= 10µ)
Câu 5: So sánh thiết bị xử lí bụi bằng buồng lắng bụi với thiết bị xử lí bụi ướt có lớp vật liệu di động.
Giống nhau:
- Đều là thiết bị xử lí bụi
- Đều có cấu tạo rất đơn giản
- Cơ chế hoạt động dựa trên quá trình va đập quán tính của hạt bụi
Khác nhau:
Tiêu chí so sánh Xử lí bụi bằng buồng
lắng bụi Xử lí bụi ướt có lớp vật liệu di động
Loại bụi -lọc bụi dạng khô và thô - lọc bụi dạng ướt, bụi
Phương pháp -phương pháp lọc bụi đơn
giản nhất, xử lí bụi bằng phương pháp khô
-xử lí bụi bằng phương pháp ướt
không gian dạng hình hộp - có cấu tạo đơn giản gồm:
Trang 7chữ nhật có tiết diện ngang lớn hơn nhiều lần
so với tiết diện của đường ồng dẫn khí vào
+ các tấm chắn đục lỗ hoặc lưới để khí đi vào+vòi phun nước
+tấm chắn nước+ hạt cầu được làm từ vật liệu nhựa, cao su hoặc thủy tinh Khối lượng riêng của hạt cầu không vượt quá klr của nước để hạt cầu có thể di chuyển
-thiết bị hoạt động dựa trên cơ chế tiếp xúc giữa dòng khí mang bụi và các quả cầu và nước bụi trong dòng khí bị giữa lại
ở quả cầu và theo dòng nước thải ra ngoài dưới dạng cặn bùn
Kích thước hạt bụi lọc được các hạt bụi có
kích thước d >50µm
-có thể lọc được những hạt bụi có kích thước nhỏ
d < 0.1µm
-chi phí vận hành và bảo trì thấp
-giá thành thấp rẻ tiền có thể sử dụng nhiều nguồn nguyển liệu chế tạo
- cấu tạo đơn giản đạt
hiệu quả cao, dễ chế tạo, giá thành thấp
-có thể làm việc với khí ở nhiệt độ và độ ẩm cao.-thiết bị lọc bụi kiểu ướt
có thể lọc được cả khí độc hại nhờ quá trình hấp thụ.-hiệu quả lọc bụi cao có thể lên tới 85 – 98% do các hạt bụi được lắng xuống nhờ trọng lực của hạt bụi và sự va đập vào tấm chắn do lực quán tính gây ra
Nhược điểm -chiếm nhiều diện tích
xây dựng - bụi được thải ra dưới dạng cặn bùn do đó có thể
Trang 8-vận tốc dòng khí nhỏ-hiệu suất không cao,vì chỉ hiệu quả nhất đối với các hạt bụi có khích thước d>50 µm
làm phức tạp hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
-Dòng khí thoát ra từ khí
từ thiết bị lọc có độ ẩm cao và có thể mang theo
cả những giọt nước làm han gỉ đường ống, ống khói và các bộ phận khác
ở phía sau thiết bị lọc.
Câu 6: So sánh thiết bị xử lí bụi bằng điện với thiết bị xử lí bụi ướt có đĩa sục khí sủi bọt.
Giống nhau:
- Trong thiết bị xử lí đều có các bộ phận: khí chứa bụi vào, của xả cặn
đường khí sạch đi ra
- Cấu tạo đơn giản dễ vận hành
- Đều là phương pháp xử lý bụi
Khác nhau:
Tiêu chí so sánh Thiết bị lọc bụi bằng điện Thiết bị lọc bụi bằng đĩa
chứa nước sủi bọt
- Thanh kim loại
- Bộ phận cách nhiệt
bị trung hòa điện tích và bị giữ lại trong ống kim loại, sau đó xuống cửa
xả bụi Khí sạch thoát ra ngoài
- Tiếp xúc giữa pha khí và pha lỏng
- Khí đầu vào theo
- Khí chứa bụi được đưa vào phía dưới buồng rửa khí rỗng
và được phân phối đều trong thiết bị nhờ đĩa phân phối khí Nước được đưa vào ở phía trên nhờ có bộ phận phân phối nước trong thiết bị, bụi tiếp xúc với nước
Trang 9chiều ngang và bị cuốn xuống
(thấp, trung bình, cao)
- Theo vùng làm việc
- Theo hình dạng điện cực (kiểu ống, kiểu tấm)
- Dội nước dập khí
- Nước chảy ngang
chiều Hiệu điện thế U lớn hơn hoặc bằng 50000 V
- Lớp nước đấy 80 – 100mm
- đường kính lỗ trên đĩa là 3 - 8mm
- Chiều dày đĩa từ 4 – 6mm
có kích thước khác nhau
và được áp dụng cho nhiều ngành nghề sản xuất khác nhau
-tổn thất áp suất khi đi qua vùng ion hóa và vùng thu góp thấp
-xử lí hiệu quả đối với bụi
có kích thước 0.5 – 0.8
µm
cấu tạo đơn giản đạt hiệu quả cao, dễ chế tạo, giá thành thấp
-có thể làm việc với khí ở nhiệt độ và độ ẩm cao.-thiết bị lọc bụi kiểu ướt
có thể lọc được cả khí độc hại nhờ quá trình hấp thụ.-hiệu quả lọc bụi cao có thể lên tới 85 – 98% do các hạt bụi được lắng xuống nhờ trọng lực của hạt bụi và sự va đập vào tấm chắn do lực quán tính gây ra
Trang 10Nhược điểm - Do dùng hiệu điện thế
cao, khó khăn cho việc cấp điện
- Chi phí vận hành tốn kém
- Đòi hỏi người vận hành
có tay nghề Sinh ra một số khí thải không mong muốn: Nox, SO2
- bụi được thải ra dưới dạng cặn bùn do đó có thể làm phức tạp hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
-Dòng khí thoát ra từ khí
từ thiết bị lọc có độ ẩm cao và có thể mang theo
cả những giọt nước làm han gỉ đường ống, ống khói và các bộ phận khác
ở phía sau thiết bị lọc.
Câu 7: So sánh phương pháp xử lí chất thải rắn bằng ủ kị khí với ủ hiếu khí.
Giống nhau:
- Đều là phương pháp ủ sinh học
- Là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để thành các chất mùn
- Các chất thải có thể ủ là các chất thải có thành phần hữu cơ có thể phân hủy được
Khác nhau:
Khái niệm Là quá trình phân hủy các chất
hữu cơ trong rác thải diễn ra nhờ
sự hoạt động của các VSV hiếu khí trong điều kiện đc cung cấp oxi đầy đủ
Là quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong rác thải diễn ra nhờ sự hoạt động của các VSV kị khí
Nhược điểm - sử dụng lượng bùn lớn
- nhu cầu năng lượng cho quá trình khá cao
-hạn chế trong xử lý các chất tổng hợp và một số hợp chất thiên nhiên khó phân hủy như: ligin
-Thời gian phân hủy lâu, khởi động cần nhiều thời gian
- Nhạy cảm hơn trong phân hủy các chất độc
- Nồng độ các chất ban đầu tương đối cao
-Các vi khuẩn gây bệnh tồn tại cùng quá trình
Trang 11phân hủy vì nhiệt độ phân hủy thấp.
-Các khí mêtan, sunfurhidro gây mùi hôi thối khó chịu
Ưu điểm -thời gian phân hủy nhanh hơn:
Chỉ sau 2-4 tuần thì rác được phân hủy hoàn toàn
- Các vi khuẩn gây bệnh và côn trùng bị hủy diệt do nhiêt độ tăngcao
-Sản sinh khí có ích là Metan giúp giảm thiểu BOD trong bùn đã phân hủy
-sử dụng lượng bùn ít hơn 3-20 lần so với hiếu khí
- nhu cầu năng lượng cho quá trình được giảm thiểu
- có thể xử lú đc các hợp chất tổng hợp và một số hợp chất thiên nhiên khó phân hủy như: ligin
Câu 8: So sánh phương pháp xử lí chất thải rắn bằng nhiệt phân với phương pháp đốt.
Giống nhau:
- Đều là công nghệ xử lý chất thải rắn
- Đây là 2 phương pháp được áp dụng rộng rãi trên thế giới và khá phổ biến
- Sản phẩm cuối cùng sinh ra khí và có sự tham gia của nhiệt độ
- Dùng năng lượng nhiệt để phân hủy CTR
Khác nhau:
Nguyên tắc Phản ứng giữa chất đốt
với O2 trong không khí ở
nhiệt độ cao
Phản ứng của chất đốt trong điều kiện không có
02 ở nhiệt độ cao
Sản phẩm tạo ra CO2 , hơi nước Chất thải rắn dưới dạng
rắn, lỏng hoặc khí
Quá trình vận hành Phức tạp, đòi hỏi trình độ
chuyên môn cao
Dễ làm, đơn giản
Khả năng gây ÔNMT Có thể gây ô nhiễm môi
trường nếu khí thải không
Không gây ô nhiễm môi trường do các công nghệ
Trang 12được xử lý triệt để xử lý phù hợp
-Giảm được thể tích CTR-Dễ xử lý CTR tại chỗ
-Tránh được nhiều rủi ro
-Hiệu quả nhanh, cao -Có thể tiêu hủy chất thải có tính độc mạnh
Nhược điểm -Chi phí xây dựng, vận
hành và xử lý chất thải lớn: do phải xây dựng lò đốt
-Thiết kế, vận hành lò đốt phức tạp
-Dễ gây ô nhiễm môi trường
-Cần có hệ thống cấp nhiệt độ cao
-Tốn kém chi phí
-Sản phẩm tạo ra chứa nhiều tro bụi và khí độc hại
Câu 9: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xử lí chất thải rắn bằng biện pháp sinh học.
- Kích cỡ:
Kích cỡ của rác thải thường không đồng nhất, như vậy không có lợi cho quá trình phân huỷ rác thải do vậy chúng ta phải cắt để rác có kích cỡ theo yêu cầu để đạt được hiệu quả cao, tốt nhất là vào khoảng 5 cm
- Tỷ lệ C/N.
Trang 13Tỷ lệ C/N là một yếu tố cần chú ý đối với quá trình sản xuất phân hữu cơ, xác định nguồn dinh dưỡng cung cấp cho vi sinh vật trong quá trình ủ Giới hạn này có tỷ lệ tốt nhất là vào khoảng từ 20 – 25/1 (trong đó bùn thường có tỷ lệ thấp, các chất thải vườn có
tỷ lệ khá cao)
- Độ ẩm:
Độ ẩm là một trong những nhân tố quan trọng cần phải xem xét trong quá trình ủ sinh học, độ ẩm thuận lợi nhất cho quá trình phân huỷ sinh học từ 50 - 60% Độ ẩm có thể được điều chỉnh bằng cách trộn thêm các thành phần khô hoặc nước (nước bùn, phân hầm cầu) Khi độ ẩm thấp hơn 40% khả năng phân huỷ sinh học sẽ chậm đi nhưng độ ẩm quá cao sẽ ảnh hưởng đến quá trình lưu thông trao đổi khí trong các đống ủ
- Nhiệt độ:
Hệ thống phân huỷ sinh học hiếu khí được phân huỷ bởi các nhóm sinh vật ưa nhiệt trung bình (30 - 380C) và nhóm ưa nhiệt cao (55 - 600C) Trong quá trình theo dõi các hoạt động ủ rác sinh học đã phát sinh các phản ứng toả nhiệt liên quan đến quá trình
hô hấp trao đổi chất Nhiệt độ của các đống ủ có thể được điều chỉnh bởi các dòng khí lưu thông Trong ủ rơm rạ có thể điều chỉnh gián tiếp bằng cách đảo trộn Nhìn chung sau quá trình trộn nhiệt độ giảm xuống 5 - 100C, nhưng nhiệt độ sẽ tăng trở lại với nhiệt độ ban đầu sau vài giờ đồng hồ Nhiệt độ trong đống ủ sẽ giảm sau dần sau khi đống ủ chín
độ tăng lên nhanh chóng (sau khoảng 3 ngày) và đạt đến nhiệt độ cao, lúc này pH tăng lên 8 – 8,5 Sau đó quá trình ủ phân chín, nhiệt độ lạnh dần và pH giảm xuống 7 – 8 Nếu
pH giảm xuống nhỏ hơn 4 thì quá trình ủ thất bại
- Các mầm bệnh.
Sự phân huỷ diệt các mềm bệnh của các sinh vật là quan trọng trong khi thiết kế các thành phần trong quá trình ủ sinh học, nó sẽ chịu ảnh hưởng của nhiệt độ và quá trình hiếu khí Những thông tin về nhiệt độ giới hạn của các Ví dụ loài salmonella có thể bị phân huỷ trong 15 - 20 phút ở nhiệt độ 600C, hoặc trong một giờ ở nhiệt độ 550C Hầu hết các sinh vật gây bệnh đều chết nhanh chóng khi nhiệt độ đạt đến 550C, chỉ có một số loài sống sót ở nhiệt độ trên 670C trong thời gian ngắn
Câu 10: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xử lí chất thải rắn bằng biện pháp đốt.
- Nhiệt độ
Trang 14Nhiệt độ của không khí trước khi đưa vào lò và nhiệt độ của buồng đốt đủ cao để phản ứng xảy ra nhanh, cháy hoàn toàn Nhiệt độ không đủ cao, phản ứng sẽ không xảy ra hoàn toàn và sản phẩm khí thải sẽ có khói đen và các chất ô nhiễm khí như CO, Hydrocacbon (HC) cao Có thể do kích thước buồng đốt khá nhỏ hoặc lượng không khí cấp vào quá dư làm nguội buồng đốt
- Sự xáo trộn
Để tăng hiệu quả tiếp xúc giữa chất cháy và chất oxy – hóa, có thể đặt các tấm ngăn trong buồng đốt hoặc tạo các van đổi chiều dòng khí để tăng khả năng xáo trộn
- Thời gian
Thời gian tiếp xúc đủ để phản ứng oxi – hóa xảy ra hoàn toàn bằng cách đặt các vách ngăn nhằm tăng thời gian tiếp xúc hoặc kích thước buồng đốt đủ lớn
- Thành phần và tính chất của chất thải
+ thành phần cơ bản của chất thải: cacbon, hidro, oxi, nito, lưu huỳnh, tro
và độ ẩm trong chất thải thành phần hóa học của chất thải có ảnh hưởng tới quá trình nhiệt phân và đốt cháy
+ tính chất của chất thải : dựa vào thành phần hóa học của chất thải và tính toán được lượng oxi cần thiết để đốt hoàn toàn chất thải cũng như lượng khí thải hình thành Yếu tố này liên quan đến việc tính toán thời gian lưu cháy hoặc thể tích khí đốt
1. Cacbon : là thành phần chủ yếu của chất thải nhiệt trị của cacbon là
8000 kcal/ kg nhiên liệu rắn chứa nhiều cacbon hơn là nhiên liệu lỏng, khí, thành phần chất trơ khó cháy Chất thải có thành phần cacbon càng cao thì sản phẩm cháy là CO2 càng nhiều
2. Hidro: là thành phần thứ 2 của chất thải nhiệt trị của H lớn gấp bốn lần
C hàm lượng H càng nhiều thì chất thải càng dễ bắt lửa chất thải dạng lỏng và khí chứa nhiều H hơn chất thải dạng rắn
3. Lưu huỳnh: cũng là thành phần cháy nhưng tỏa nhiệt ít Sản phẩm cháy của lưu huỳnh tạo ra SOx ,gặp hơi nước có khả năng tạo thành axit gây
ăn mòn thiết bị SOx là khí độc, lưu huỳnh là nguyên tố không mong muốn trong quá trình đốt cháy
4. Độ tro: là yếu tố tiêu cực cho đốt cháy chất thải độ tro càng cao, thành phần chất cháy càng giảm, gây đông kết ở trung tâm buồng đốt và cháy
lò Tro dễ phủ lên bề mặt tiếp nhiệt của buồng đốt và làm giảm nhiệt đốt
5. Độ ẩm: thể hiện mức độ chứa nước trong chất thải độ ẩm lớn, thành phần chất cháy giảm, làm nhiệt trị của chất thải giảm khi đốt, nhiệt trị
bị hao phí một phần để làm bay hơi nước một chất thải có độ ẩm trên 95% hoặc 1 loại bùn thải có ít hơn 15% chất rắn sẽ được xem là không
có khả năng đốt
Trang 156. Muối vô cơ: trong một hệ thống đốt thông thường, nếu chất thải giàu muối vô cơ, muối kiềm sẽ gây khó khăn trong quá trình đốt, từng lượng nhỏ muối sẽ thăng hoa, sau đó sẽ tập trung trên bề mặt lò tạo nên 1 lớp
xỉ hoặc đóng bánh làm giảm khả năng đốt của lò
- Hệ số cấp khí
Hệ số cấp khí (α) là tỉ lệ giữa lưu lượng không khí (O2) được cấp vào buồng đốt ( Vtt) với lưu lượng không khí lí thuyết để oxi – hóa hoàn toàn chất thải α càng tiến gần 1 thì hiệu quả chấy càng cao
- Nhiệt trị: là lượng nhiệt sinh ra khi đốt hoàn toàn 1 đơn vị khối lượng CTR (kcal) Nhiệt trị của chất thải rắn được quan tâm khi ứng dụng công nghệ đốt chất thải nhằm tận dụng năng lượng hoặc đốt kèm với nguyên liệu trong các công nghệ khác như đốt nồi hơi, nung clinker… nhiệt trị có liên quan đến quá trình sinh nhiệt khi cháy
- Năng lượng
Được sinh ra trong quá trình đốt dưới 2 dạng bao gồm nhiệt năng của khí lò
và 1 dạng năng lượng khác được chuyển hóa thành nhiệt của thành lò Vì nhiệt lượng sinh ra trong quá trình đốt có thể thu hồi nhờ quá trình trao đổi nhiệt từ khí sinh ra có nhiệt độ cao Nhiệt lượng thu hồi này có thể tận dụng cho các thiết bị tiêu thụ nhiệt: lò hơi, lò luyện kim, lò nung, lò thủy tinh, mày phát điện
Câu 11: So sánh bể lắng đứng với bể lắng ngang.
Giống nhau:
- Là các dạng khác nhau của bể lắng
- Mục đích sử dụng dùng để lắng cặn,
- Khi bổ sung chất keo tụ có thể lắng nhanh hơn
- Đều có thiết bị gạt máng và thu gom cặn
- Đáy bể dốc và nghiêng để thuận tiện thu gom cặn
- Nguyên lý làm việc của bể là quá trình tăng trọng lực
Bao gồm các bộ phận:
+bộ phận phân phối nước vào bể
+ vùng lắng cặn+hệ thống thu nước sau lắng
Bể thường có mặt bằng hình vuông hoặc hình tròn, thướng được kết hợp với bể phản ứng,
Bao gồm 2 vùng:
+ vùng lắng có dạng hình trụ hoặc hình hộp ở trên+ vùng chứa nén cặn có dạng hình côn ở phía dưới, cặn được đưa ra