1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CON NGƯỜI và môi TRƯỜNG

16 405 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 50,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

−Theo điều 3, Luật BVMT 2005: Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con

Trang 1

CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG Câu 1: Khái niệm, phân loại môi trường.

Theo điều 3, Luật BVMT 2005:

Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.

Phân loại theo chức năng:

MT tự nhiên: Bao gồm những nhân tố khách quan như: đất đai, động-thực

vật, ánh sáng, không khí

MT xã hội: Bao gồm những quan hệ giữa người với người như: luật lệ, quy

định, cam kết, các hiệp hội, các tổ chức đoàn thể, họ hàng

MT nhân tạo: Tất cả những thứ do con người tạo ra như: tivi, xe đạp, xe máy,

máy bay, nhà, khu trung cư, đô thị, công viên nước

−Phân loại theo quy mô địa lí:

•Môi trường toàn cầu (Toàn thế giới)

•Môi trường khu vực Ví dụ: Châu Á, Đông Nam Á

•Môi trường Quốc Gia Ví dụ: Việt Nam, Nhật Bản

•Môi trường vùng Ví dụ: miền bắc nước ta

•Môi trường địa phương Ví dụ: Thành phố Hà Nội, Tỉnh Lai Châu

−Phân loại theo mục đích nghiên cứu sử dụng:

•Môi trường theo nghĩa rộng: Mt là tập hợp tất cả các nhân tố tự nhiên cũng như xã hội cần thiết đối với sự sống và sản xuất của con người

•Môi trường theo nghĩa hẹp: bỏ đi nhân tố TNTN, chỉ quan tâm đến những nhân tố nào liên quan một cách trực tiếp đến chất lượng cs

−Phân loại theo thành phần:

•Theo TP tự nhiên,MT được chia ra làm 4 loại: đất, nước, kk, biển

•Theo TP dân cư, MT được chia ra làm 2 loại: thành thị và nông thôn

Câu 2 Nêu và phân tích những tác động của con người đến hệ thống Trái Đất

1. Tác động làm thay đổi địa hình cảnh quan

Các hđ của con người như: khai thác khoáng sản trog lòng đất, xd các hồ chứa nước lớn đôi khi xra động đất, kích thích tạo các khe nứt nhân tạo, sụt lún; chặt phá rừng

Trang 2

thảm thực vật suy giảmnghiêm trọng mất lớp che phủđất bị xói mòn, rửa trôi

 Những hoạt động của con người đang làm xh các địa hình nhân tạo, làm biến đổi cảnh quan TN

2. Tác động tới sinh quyển và HST

Cng là 1 svật của HST, có slg lớn, k/năng h/độg mạnh nhờ KHCN tiến bộ tác động của cng đến sinh quyển rất lớn, đa dạng

3. Tác động vào cơ chế tự ổn định và cb HST

Cơ chế này là tiến tới 1 HST đỉnh cực vs tỷ lệ P/R = 1 (P-R=B; vs P: sức sx thông qua q/hợp; R: hô hấp; B: sinh khối) cơ chế này ko có lợi cho cng, cng cần thức ăn nên phải cải tạo các HST để có P/R>1

Do đó, các HST nhân tạo như đồng ruộng sx lương thực, thực phẩm, đồng cỏ chăn nuôi thâm canh, các thủy vực nuôi trồng thủy hải sản,…thường ko ổn định

để duy trì tính ổn định, cng phải bổ sung vào HST nhân tạo NL dưới dạng slđ, p/bón, xăng dầu,…

4. Tác động vào cb các chu trình sinh địa hóa TN

+ sd NL hóa thạch  lượng lớn CO2, CH4,… t/đổi c.lượng và q/hệ các t/phần MT TN

+ xả thải các loại KNK bởi các h/động của cnghiệu ứng nhà kính gia tăng và

BĐKH TĐ

+ h/động khác của cng ngăn cản chu trình tuần hoàn nước

VD: đắp đập, phá rừng,…gây ngập úng, khô hạn, t/đổi đ/kiện sống b/thường của s/vật

5. Thay đổi và cải tạo HST TN theo ý muốn của con người

+ chuyển đất rừng thành đất N2 giảm đa dạng loài động t.vật, x.mòn đất gia tăng, t/đổi k/năng điều hòa nước và BĐKH

+ cải tạo đầm lầy thành đất cah tác mất đi các vùng đất ngập nước có tầm q/trọng đ/vs MTS của s/vật

+ chuyển đất rừng, đất N2 thành các khu CN, đô thị, đường g/thôgmất cb s/thái k/vực

+ các h/động sống của cng trog l/vực KT-XH khác gây ÔNMT

6. T/động vào cb s/thái TN

+săn bắn, đánh bắt quá mức  suy giảm, làm biến mất 1 số loài & gia tăng sự mất

cb s/thái

Trang 3

+săn bắt các loài đ/vật quý hiếm tiệt chủng nhiều loài đ/vật quý hiếm(hổ, tê giác,

…)

+sự di nhập các loài động, t/vật ngoại lai có k.năng sih sản nhah & tranh chấp nơi ở của nhiều loài bản địa

+đưa vào HST TN các h/chất được t/hợp nhân tạo mà s.vật ko có k.năng p/hủy như các h.chất tổng hợp, thuốc trừ sâu, nilon…

7. T/động tới khí quyển

Khí quyển ko chỉ cung cấp ko khí cho h.động sống của s.vật mà còn là tấm lá chắn đvs các t.động có hại của tia sáng MT

Tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch, hoạt động CN,NN tăng  [CO2] tăngto TĐ tăng

Dự báo: nếu ko có các b.pháp k.phục hiệu ứng nhà kính thì to TĐ sẽ tăng khoảng 1,2-4,5oC vào 2050

8. t/động tới thủy quyển

+cng luôn chịu t.động và thường xuyên t.động lên thủy quyển

+ nước ngọt lục địa (gồm nước mặt và nc ngầm) chiếm khoảng 2.5% KL thủy

quyển nhưng có vai trò quan trọng đvs đ.sống s.vật

•nguồn cug cấp nước ngọt chủ yếu cho TĐ

•giữ vai trò đ.hòa k.hậu lục địa

•tạo nguồn dự trữ NL sạch của cng

+ nhưng hiện nay d.số gia tăng  lượng nước ngọt bị suy giảm

+ to TĐ tăng tốc độ tan băng ở 2 cực tăng mực nbiển dâng cao dẫn đến:

•ngập úng các miền đất thấp, vùng bờ và đảo thấp – nơi tập trung đông d.cư

•đường bờ biển lấn sâu vào lục địa, x.mòn bờ biển gia tăng

•nbiển vsđộ mặn x.nhập sâu vào các lưu vực sôg,các tầng nc ngọt ven bờ

•cđộ d.chảy biển, cđộ thủy triều và a/hưởng của biển, đại dương tới k.hậu và t.tiết

sẽ t.đổi

9. t.động tới TN đất

đất là nguồn TN tái tạo vô cùg quý giá đvs cn TNĐ của TG đag bị suy thoái nghiêm trọng do

•t.động của TN: x.mòn, rửa trôi, bạc màu, nhiễm mặn, phèn,…

•chủ yếu là t.động của cng: d.số gia tăng diện tích đất bị thu hẹp; các h.động sx

CN, NN, ngư nghiệp ÔNMTĐ…

10. t.động đến TN rừng

rừng là thảm t.vật thân gỗ trên bề mặt TĐ, giữ v.trò to lớn đvs cng

Trang 4

TNR trên TĐ đag ngày càng bị thu hẹp về diện tích và trữ lượng

Nguyên nhân chủ yếu là do cng khai thác quá mức, chặt phá rừng lấy gỗ, đốt rừng làm nương rẫy…

11 t.động đến TN khoáng sản

TN k.sản do sự tích tụ v.chất dưới dạng h.chất or đ.chất trog vỏ TĐ

Cng lấy đi những ngtố có ích or sd trực tiếp chúng trog đ.sống hàng ngày, p/triển kih tế Việc k.thác TN này tạo các chất ÔN như bụi, KL nặng,…

Nhu cầu sd tăng cao TN k.sản bị cạn kiệt, MT bị tàn phá, ÔN nc, ko khí…

Câu 3 Phân tích mối quan hệ giữa khai thác, sử dụng tài nguyên và những vấn

đề MT nảy sinh?

Mọi h.động của cng để duy trì c/s đều nhằm vào k.thác TNTN thông qua l/đ cơ bắp, vật tư công cụ và trí tuệ

Ở những thời kỳ đầu, cng t.động vào TN chủ yếu là l/đ sống, vs cơ bắp đơn giản, trí tuệ là kinh nghiệm, vật tư kt chưa có s/p làm ra chưa lớn, vđề MT chưa nảy sinh KHCN tiến bộ, cng t.động mạnh mẽ hơn vào TG TN  TN chịu nhiều tổn thất và

có những p/ứng trở lại làm vô hiệu hóa t.động của cng gây nhiều hậu quả bắt cng phải gánh chịu

Mặt khác, do cng làm ÔNMT sống và MT sx  ngoài thiếu thức ăn, mặc, con

người còn thiếu cả MT sống trog lành và nhiều khi phải trả giá = sinh mạng

Vs sự hỗ trợ của các hệ thống s.thái, cng đã lấy từ TN những nguồn TNTN cần thiết p.vụ cho sx của cải v.chất đáp ứng nhu cầu của mình Tuy nhiên, phụ thuộc vào p.thức t.động, trình độ hiểu biết của cng về TGTN, trình độ KHCN dẫn đến

ÔNMT và suy thoái c.năng vốn có của nó

Có thể nói, ngày nay, con người đã tác động lên toàn bộ TĐ gây ra những biến đổi sâu sắc cảnh quan trên TĐ qua 3 nguyên nhân chính:

1. Sự gia tăng dân số

2. Sự tiên bộ của khoa học công nghệ

3. Sự đổi mới của các phương thức sản xuất

Trang 5

Câu 4: Vai trò của Trái Đất và môi trường tới cuộc sống của con người.

1. Cung cấp không gian sinh sống

Mọi hoạt động sống của con người đều diễn ra trên Trái Đất và gắn liền với môi trường tự nhiên từ sinh hoạt, sản xuất đến vui chơi giải trí…

Có thể chia chức năng cung cấp không gian sống thành các dạng cụ thể như:

•Chức năng xây dựng, cung cấp mặt bằng cho các khu dân cư, KCN…

•Chức năng vận tải, cung cấp mặt bằng cho việc xd các công trình giao thông

•Chức năng cung cấp mặt bằng cho việc phân hủy chất thải

•Chức năng giải trí của con người, là nơi diễn ra các hoạt động vui chơi giải trí…

•Chức năng cung cấp mặt bằng và các yếu tố cần thiết cho hoạt động canh tác nong nghiệp, nuôi trồng thủy sản…

2. Bảo vệ, che chở con người khỏi các tai biến thiên nhiên

Không chỉ cung cấp môi trường sống, TĐ với cấu trúc địa hình của nó như các hang động, địa hình đồi núi…là nơi tránh các thiên tai, thảm họa như lũ lụt, mưa bão… Không những thế, bầu khí quyển bao quanh TĐ có tác dụng ngăn cản các tia tử ngoại, các bức xạ song ngắn gây hại tới con người và sinh vật

3. Là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên

TĐ là nơi chứa đựng các nguồn vật liệu và năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động sinh hoạt hay sản xuất của con người như đất, nước, không khí, các loại tài

nguyên, khoáng sản… Các nguồn năng lượng ấy sau khi sử dụng có thể bị mất đi (tài nguyên không tái tạo) hay quay trở lại dạng ban đầu để phục vụ cho các hoạt động của con người (tài nguyên tái tạo) Nếu con người sử dụng quá mức các tài nguyên này thì sẽ dẫn tới nguy cơ suy giảm, cạn kiệt hay suy thoái tài nguyên

4. Là nơi chứa đựng và phân hủy các chất thải

Trong quá trình hoạt động, con người đưa vào môi trường nhiều loại chất thải ở các dạng: rắn, lỏng, khí Môi trường có khả năng tiếp nhận và phân hủy chúng nhờ các quá trình sinh, lý, hóa học Tuy nhiên, khả năng tiếp nhận chất thải của môi trường

là có hạn

5. Là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin

-MT TĐ là nơi ghi chép, lưu giữu lịch sử địa chất, tiến hóa trong quá khứ, nhờ đó

mà con người có thể biết được quá khứ và dự báo trước cho tương lai

-Môi trường cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất báo động sớm các nguy hiểm tới con người và sinh vật qua các tập tính của các loài sinh vật, các biểu hiện của môi trường hay các quá trình sinh lí diễn ra trong cơ thể sống trước những thiên tai…

Trang 6

-MT là nơi lưu giữ và cung cấp sự đa dạng các nguồn gen, HST, cảnh quan…có giá trị trong quá trình tiến hóa hay pt về khoa học của loài người

Câu 5 Khái niệm và phân loại TNTN:

-TNTN bao gồm tất cả các nguồn vật liệu, năng lượng, thông tin có trêt TĐ và

trong Vũ Trụ mà con người có thể sử dụng nhằm phục vụ cuộc sống cả nhân và sự phát triển của xã hội loài người

•Đặc điểm: -Phân bố không đồng đều giũa các vùng trên TĐ và trên cùng một lãnh thỏ có thể tồn tại nhiều loại tài nguyên tạo ra sự ưu đãi tài nguyên đối với từng quốc gia, vùng lãnh thổ

-Đại bộ phận các nguồn TNTN có giá trị kinh tế cao được hình thành qua quá trình vâu dài của tự nhiên và lịch sử

Phân loại: tùy theo thành phần, mục đích sd mà có các cách phân loại khác nhau

−Theo thành phần hóa học:

•TNTN có thành phần hóa học là các chất vô cơ: các quặng kim loại

•TNTN có thành phần hóa học là các chất hữu cơ: than đá, dầu mỏ…

−Theo trạng thái phân bố:

•TNTN ngoài mặt đất: không khí, gió, as MT

•TNTN trên mặt đất: thảm TV, nguồn ĐV, nguồn nước mặt

•TNTN trong lòng đất: khoáng sản, nước ngầm

−Theo tính chất, trữ lượng và mục đích sử dụng:

•TNTN vô hạn: là những TNTN có trữ lượng không xác định, không bị phân chia bởi biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ nên không có sự tranh chấp trong sử dụng

và khi sử dụng cũng không gây tiêu cực đến MT, có thể gọi là TN tái tạo hay TN sạch: as MT, sức gió, thủy triều…

•TNTN hữu hạn: có trữ lượng và ranh giới xác định: đất đai, khoáng sản, sinh vật… Được chia ra:

TNTN tái tạo: TNTN có thể tái sinh và chuyển đổi giữa hai dạng tốt và xấu: đất, nước, không khí… nhưng nếu sử dụng ko bề vững thì có thể gây suy thoái TN này TNTN không tái tạo: là loại TNTN ko có khả năng tự phục hồi hay tái sinh sau quá trình khai thác và sử dụng

•TNTN vĩnh cửu: NL MT, NL gió…

Câu 6 Tài nguyên NL và TN khoáng sản ở VN?

1. Tài nguyên khoáng sản ở VN

Trang 7

TN k/sản ở VN rất đa dạng về chủng loại, nhưng phần lớn đó là các tụ khoáng vừa

và nhỏ, các loại k/sản cần cho CNH, HĐH ko nhiều Hnay, VN có khoảng 5000 điểm mỏ vs hơn 60 loại k/sản kim loại khác nhau

Theo đánh giá, tài nguyên khoáng sản của VN có những nhóm đứng vào hàng thứ

5, thứ 10 trên TG Trog các loại TN k/sản của VN, TN trữ lượng bauxite, đất hiếm, vật liệu xd (đá vôi), than lignite (ĐBSH và thềm lục địa) thuộc loại lớn dầu khí, than (antraxit Quảng Ninh) thuộc loại trung bình lớn

2. Tài nguyên NL k/sản ở VN

VN có nguồn TN khoáng sản năng lượng vô cùng phong phú, đa dạng và có trữ lượng lớn, bao gồm: than, dầu khí, uranium Cho đến nay, việc khảo sát, điều tra, thăm dò, đánh giá trữ lượng vẫn chưa đầy đủ

Than đá -Tập trung chủ yếu ở vùng Quảng Ninh, các mỏ lẻ nội địa, than đ/bằng

Bắc Bộ và than bùn

-Bể than Quảng Ninh gồm 2 dải than chính là Bảo Đài và Hồng Gai-Cẩm Phả gồm than antraxit và bán antraxit

-Ngoài ra, còn 1 số mỏ than nội địa khác Đó là, k/sản than Núi Hồng (Thái

Nguyên), mỏ Khánh Hòa (Đại Từ, Thái Nguyên), mỏ Na Dương (Lộc Bình, Lạng Sơn), mỏ than Nông Sơn (Quế Sơn, Quảng Nam)

Than đ.bằng Bắc Bộ

-Bể than ĐBSH thuộc miền võng HN bao gồm các tỉnh Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây (cũ), Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định

-Về chất lượng: than ĐBSH là loại than nâu khá đồng nhất về TP v.chất giàu

vitrinit, ít S, độ tro TB thấp, nhiệt lượng tương đối cao, gắn kết tốt phù hợp cho các nhà máy nhiệt điện và sx xi măng

Than bùn

Tài nguyên than bùn phân bố rải rác khắp cả nước -Ở miền Bắc, các mỏ than

thường là vừa và nhỏ -Các mỏ lớn thường tập trung ở đb Nam Bộ -Than bùn VN

Trang 8

có c.lượng vào loại TB và kh, có thể dùng làm nguyên liệu để sx p.bón h.c, cải tạo đất bạc màu, làm c.đốt s.hoạt

Các bể trầm tích và tiềm năng dầu khí của VN

Thềm lục địa VN có d.tích khoảng 1 tr km2 gồm 8 bể trầm tích lớn có triển vọng chứa dầu khí: bể Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay – Thổ Chu, S.Hồng, Tư Chính, Trường Sa, Phú Khánh, Hoàng Sa

Tiềm năng uranium

Vs m.đích sd uranium như 1 dạng NL, ở miền Bắc VN đã tiến hành tìm kiếm và phát hiện mỏ uranium đi kèm vs florit, Nb, Ta, Be và Li ở Bình Dương, Cao Bằng sau này Liên đoàn địa chất đã thăm dò và cho thấy mỏ uranium ở VN thuộc về các loại: Uranium trong cát kết (ở Núi Hồng và Nông Sơn); Uranium dạng mạch điển hình là mỏ đi kèm vs đất hiếm ở Nậm Xe, đi vs đồng ở Sinh Quyền; Uranium trog

đá phun trào ở Hà Giang, Yên Bái, Quảng Ninh; Uranium trog đá biến chất trog đá hoa Làng Nheo (Yên Bái), đá phiến grafit Tiên An (Quảng Nam)

Cho đến nay, VN vẫn chưa khai thác uranium mà còn đang thăm dò lụa chọn cho tươg lai

Câu 7 Nguyên nhân của BĐKH, t.động của BĐKH đến MT & cng?

Đưa ra 1 số giải pháp góp phần giảm nồng độ khí cacbon trog KQ, góp phần chống lại BĐKH?

1. Nguyên nhân của BĐKH

Trog thời kì địa chất (Nguyên nhân quá khứ):

+Do sự biến động của các nhân tố liên quan đến quỹ đạo chuyển động của TĐ, độ nghiêng của trục TĐ trên mp quỹ đạo TĐ quay xq MT dẫn đến sự thay đổi bức

xạ MT đến TĐ

+BĐKH còn lquan đến các y/tố địa chất và KQ TĐ Đó là sự t.đổi của b.mặt TĐ như sự p/bố biển và lục địa cùng độ lớn, qt tạo sơn và sự nâng lên của các mảng lục địa lớn,…

+Ngoài ra, BĐKH còn lq đến các n/tố TN ngoài TĐ và những n/tố nội bộ

N.nhân BĐKH Hiện đại: do qt TN và chủ yếu là do h.động của cng

Trang 9

+ Cng sd NL từ nhiên liệu hóa thạch (dầu mỏ, than đá,…), chặt phá rừng, chuyển đổi sd đất… tạo ra 1 lượng lớn khí thải đbiệt là CO2

+ nhu cầu về NL của cng ngày càng cao, trog đó NL hóa thạch chiếm phần lớn mặc

dù, NL hạt nhân, or 1 số dạng NL sạch khác cũng có xu hướng tăng cao nhưng vẫn chiếm 1 phần rất nhỏ so vs nhu cầu sd NL nói chung

+sd NL hóa thạch nhiều là NN làm gia tăng đáng kể [CO2] trog KQ

Như vậy, phát thải KNK là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến BĐKH hnay, 1

sự t.đổi MT lớn lao nhất mà cng đang phải gánh chịu

 Đây cũng là lý do vì sao BĐKH là 1 vấn đề mag tính toàn cầu

2. Tác động của BĐKH đến mt & cng

Thập kỷ 80 của TK 20, TG lấy KT làm trọng tâm Sự phát triển kt dẫn đến hàng loạt thách thức mà cng phải đối mặt

• nạn đói hoành hành khắp nơi

• tỷ lệ trẻ em sih ra bị chết nhiều ở các nc đang phát triển

• xh sự phân hóa giàu nghèo, giai cấp, tầng lớp trong xã hội

• sự bùng nổ về dân số dẫn đến nhiều hệ quả như vấn đề lương thực, việc làm,…

•BĐKH toàn cầu là vấn đề mà toàn TG đang q/tâm đ ến/ -1 số vùng đất bị hoang mạc hóa

•ĐDSH giảm

•TN rừng suy kiệt

•ô nhiễm môi trường ko khí, đất, nc ngày càng nghiêm trọng

•ô nhiễm môi trường biển gia tăng làm suy giảm số lượng loài s.vật biển

•TNN (nc ngọt, nc sx CN, NN)cạn kiệt

•dư thừa các h.chất h.cơ khó p.hủy (POP)

•suy giảm TNNL khoáng sản

3. Các biện pháp giảm thiểu

+ xd và t.hiện các b.pháp giảm nhẹ t.động của BĐKH

+ TNN: xd hồ chứa nc lũ lớn hơn chứa được nhiều hơn; nâng cấp và mở rộng quy

mô các công trình tiêu úng,…

+ NN: xd cơ cấu cây trồng hợp lý, phát triển những loại cây có khả nâng chống chịu

vs BĐKH cao,…

+ Lâm nghiệp: tăng cường, đẩy mạnh công tác trồng cây gây rừng, trước hết là rừng đầu nguồn, phủ xanh đồi trọc, b.vệ rừng ngập mặn, chọn và nhân giống cây trồng t.hợp vs đk TN có tính đến BĐKH,…

Trang 10

+ Thủy sản: chuyển đổi cơ cấu canh tác ở 1 số vùng ngập nc, xd đê quai phía trog,

hệ thống phòng tránh bão dọc bờ biển, tuyến đảo,…

+ vùng ven biển: t.hiện đ.thời 3 p.án ứng phó vs nc biển dâng: bảo vệ đầy đủ, toàn diện; thích ứng cải tạo cơ sở hạ tầng chuyển đổi cơ cấu KT, tập quán sx s.hoạt của

cư dân ven bờ biển; rút lui, né tránh những tác động của BĐKH như xd nhà cửa cố định, vững trãi, tránh ra khỏi những vùng đe doạ bị a/h của BĐKH…

+ tuyên truyền vận động nâng cao ý thức ng dân về tác hại của BĐKH và cách

phòng chống

Câu 8 Phân tích mqh giữa dân số và đói nghèo ảnh hưởng của d.số tới c.lượng c/s?

MT và đói nghèo là vấn đề nóng hiện nay đang được quan tâm ở hầu hết các quốc gia trên TG trong đó có VN

Khi KHKT phát triển đời sống con ng được nâng cao MT bị ảnh hưởng không ít Nhưng KT tăng trưởng khong có nghĩa là đã xóa được đói, giảm được nghèo

Dân số gia tăng kéo theo nhiều hệ lụy như vấn đề an ninh lương thực thế giới, việc làm, nhà ở, các nhu cầu xã hội khác,

Sự gia tăng dân số ở 1 số nc đi đôi vs đói nghèo, suy thoái MT và tình hình KT bất lợi đã gây ra xu hướng làm mất cb nghiêm trọng giữa dân số và MT đặc biệt là ở các nc đang phát triển

Dân số tăng, bình quân đất nông nghiệp sẽ giảm buộc ng nghèo phải chặt phá rừng

để chuyển đổi sag đất nông nghiệp, đất sản xuất làm mất chỗ ở của 1 số loài svật rừng, thậm chí mất rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn,

Mật độ dân số phân bố khong đồng đều ở các vùng trên TG, ở các vùng nông thôn dân cư thưa thớt, còn ở các TP lớn, con ng sống chen chúc nhau tại những khu ổ chuột hay chồng lên nhau ở những khu nhà cao tầng nảy sinh các vđề lớn lquan đến MT như nguồn nc sạch shoạt bị suy giảm,

Câu 9 Trình bày các k/n: Ô nhiễm MT, c.độc trình bày con đường để c.độc xâm nhập vào cơ thể qua qt tích lũy s.học, lấy VD về sự tích lũy s.học cuả

DDT theo chuỗi TĂ trog HST.

•Theo luật BVMT 2005, ÔNMT là sự b.đổi của các TP MT ko phù hợp vs TCMT, gây a/hưởng xấu đến cng, s.vật

Ngày đăng: 28/04/2016, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w