Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấychứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây: a Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN KIẾN THỨC NGÀNH PHẦN I: LÝ THUYẾT
I Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1 Người chịu trách nhiệm đăng ký đất đai Những trường hợp đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Những trường hợp sử dụng đất được và không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
* Người chịu trách nhiệm đăng ký đất đai
(Điều 7 Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất – Luật đất đai 2013)
1 Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình
2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đất nôngnghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân
xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) để sử dụng vàomục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạtđộng văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang,nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương
3 Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn,phum, sóc, tổ dân phố hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối vớiviệc sử dụng đất đã giao, công nhận cho cộng đồng dân cư
4 Người đứng đầu cơ sở tôn giáo đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôngiáo
5 Chủ hộ gia đình đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình
6 Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất củamình
7 Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người cóchung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó
* Những trường hợp đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
(Điều 95 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất – Luật đất đai 2013)
1 Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất
để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiệntheo yêu cầu của chủ sở hữu
2 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu
và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quanquản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trịpháp lý như nhau
Trang 23 Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;
b) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký
4 Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấychứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyềnchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sảngắn liền với đất;
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;
e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sanghình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nướcgiao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giaođất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này
h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sảnchung của vợ và chồng;
i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người
sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kếtquả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyềncông nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quannhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đấtđai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơquan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sửdụng đất phù hợp với pháp luật;
l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;m) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất
5 Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng kýđược ghi vào Sổ địa chính, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theoquy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợpđăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chứng nhậnbiến động vào Giấy chứng nhận đã cấp
Trang 3Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sửdụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý theoquy định của Chính phủ
6 Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và lkhoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động,người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kếquyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xongquyền sử dụng đất là di sản thừa kế
7 Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng
ký vào Sổ địa chính
* Những trường hợp sử dụng đất được và không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Điều 99 Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất – Luật đất đai 2013)
1 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều
100, 101 và 102 của Luật này;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lựcthi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sửdụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đấtđai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đấtđai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người muanhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền
sử dụng đất hiện có;
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
2 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
(Điều 19 Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất – NĐ 43/2014/NĐ – CP)
Trang 41 Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.
2 Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
3 Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
4 Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng
5 Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
6 Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
7 Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh
3 Nguyên tắc, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chungnhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người
có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền vớiđất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sởhữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhậnGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đấtkhông thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi
Trang 5nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì đượcnhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồngvào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của
vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửađất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tếnhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênhlệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 củaLuật này
* Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất.
(Điều 105 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất – Luật đất đai năm 2013)
1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người ViệtNam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự ánđầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trườngcùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
Trang 6dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thựchiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấpđổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứngnhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trườngthực hiện theo quy định của Chính phủ
(Điều 37 Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận – NĐ 43/2014/NĐ – CP)
1 Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tạiKhoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtcho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứngnhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu côngtrình xây dựng, trong các trường hợp sau:
a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sửdụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
2 Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy địnhtại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì việc cấp Giấy chứng nhận cho các trườnghợp quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nướcngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
3 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về các trường hợp cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khithực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và việc xác nhận thayđổi vào Giấy chứng nhận đã cấp
Trang 76 Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất.
* Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng
(Điều 79 Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng – Nghị định 43/2014/NĐ – CP)
1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất,chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đấtthì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc táchthửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khinộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất
2 Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiệnthực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa
vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtcho người sử dụng đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; traoGiấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để traođối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
3 Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng côngtrình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định.Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho, Vănphòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất đã được Ủyban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biến
Trang 8động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho người sử dụng đấtnộp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận thay đổi Trường hợp người sử dụng đấttặng cho toàn bộ diện tích đất đã cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận
để quản lý
4 Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được traoGiấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của phápluật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định
Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận đã ký hoặclập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được thừa kế theoquy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Người được thừa kế có trách nhiệmthực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trongtrường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã chết phải thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật
5 Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trảtiền thuê đất hàng năm mà bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thìthực hiện trình tự, thủ tục theo quy định sau:
a) Thực hiện mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định củapháp luật về dân sự;
b) Sau khi nhận hồ sơ bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, Vănphòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sảngắn liền với đất tiếp tục thuê đất;
c) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy bannhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốnbằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sảngắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận gópvốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế vềviệc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tàisản;
d) Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhậngóp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơđịa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp;
đ) Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đấtthuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy địnhtại Khoản này
* Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất.
(Điều 75 Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất – NĐ 43/2014/NĐ – CP)
Trang 91 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.
2 Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đốivới thửa đất mới tách, hợp thửa;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; traoGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trườnghợp nộp hồ sơ tại cấp xã
3 Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc dogiải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình,nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giáquyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòngđăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối vớiphần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đãcấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lạicủa thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địachính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dâncấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
4 Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tàinguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai căn cứquyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việcsau:
a) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;b) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đấthoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
(Điều 76 Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng – NĐ 43/2014/NĐ – CP)
1 Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấychứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong cáctrường hợp sau:
a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận
đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
Trang 10c) Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thướcthửa đất;
d) Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tàisản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặccủa chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tênchồng
2 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận
3 Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
c) Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chongười được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp
hồ sơ tại cấp xã
4 Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lậpbản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng thìngười sử dụng đất nộp bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất thay cho Giấy chứng nhận đã cấp để làm thủ tục cấp đổi giấy mới.Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợplàm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtsau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi
5 Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất mới cấp đổi quy định tại Khoản 4 Điều này được thực hiệnđồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất và tổchức tín dụng theo quy định như sau:
a) Người sử dụng đất ký, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới từ Văn phòng đăng ký đất đai đểtrao cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp;
b) Tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp choVăn phòng đăng ký đất đai để quản lý
(Điều 77 Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất – NĐ 43/2014/NĐ – CP)
1 Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dâncấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhândân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn
Trang 11Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài,người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xâydựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.
2 Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địaphương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mấtGiấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
3 Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địachính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính
và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩmquyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận
bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp
xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
II Thống kê, kiểm kê đất đai
2 Khái niệm người sử dụng đất, người được giao quản lý đất Phân loại người được sử dụng đất, người được giao quản lý.
Người sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công
nhận quyền sử dụng đất hoặc đang sử dụng đất chưa được nhà nước công nhậnquyền sử dụng đất; bao gồm hộ gia đình, cá nhân; tổ chức (trong nước); tổ chứcnước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cộng đồng dân cư và cơ sởtôn giáo
1.1 Hộ gia đình, cá nhân trong nước
Hộ gia đình, cá nhân trong nước là người sử dụng đất gồm hộ gia đình,
cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất vànhận quyền sử dụng đất
1.2 Tổ chức kinh tế
Tổ chức kinh tế là tổ chức trong nước được thành lập theo Luật Doanh
Trang 12nghiệp, Luật Hợp tác xã sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh nôngnghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
1.3 Cơ quan, đơn vị của Nhà nước
Cơ quan, đơn vị của Nhà nước bao gồm cơ quan của Nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị quốc phòng, an ninh; Ủy ban nhân
dân cấp xã
1.4 Tổ chức sự nghiệp công lập
Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị sự nghiệp do cơ quan có
thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thànhlập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của phápluật
1.5 Tổ chức khác
Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
khác (không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập,
tổ chức kinh tế)
1.6 Tổ chức nước ngoài
Tổ chức nước ngoài được Nhà nước giao đất theo quy định của pháp luật,
cho thuê đất; bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nướcngoài có chức năng ngoại giao
1.6.1 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn
đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhàđầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật
về đầu tư được Nhà nước cho thuê đất
1.6.2 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chứcnăng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổchức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đạidiện của tổ chức liên chính phủ được Nhà nước cho thuê đất
1.7 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài ngoài gồm người Việt Nam định
cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; doanhnghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp liêndoanh giữa người Việt Nam định cư ở nước ngoài với tổ chức kinh tế, cá nhântrong nước hoặc doanh nghiệp người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận gópvốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân trong nước sử dụng đất đểthực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam
1.8 Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo
Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng
địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương
Trang 13tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước giao đấthoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụngđất để sử dụng nhằm bảo tồn bản sắc dân tộc, như đất làm đình, đền, miếu, am,
từ đường, nhà thờ họ;
Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường,
niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chứctôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo
2 Người được giao quản lý đất
Người được giao quản lý đất là tổ chức trong nước, cộng đồng dân cư,
doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nướcgiao đất để quản lý trong các trường hợp qui định tại Điều 8 của Luật Đất đai
2.1 Uỷ ban nhân dân cấp xã
Uỷ ban nhân dân cấp xã là người được Nhà nước giao quản lý đất chưa
giao, chưa cho thuê; đất xây dựng các công trình công cộng do Ủy ban nhândân cấp xã trực tiếp quản lý gồm (công trình giao thông, thủy lợi trong nội bộxã; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm); đất sông, ngòi, rạch, suối, đất cómặt nước chuyên dùng; đất do Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ giađình, cá nhân trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1 Điều 64 và cácĐiểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 65 của Luât Đất đai
2.2 Tổ chức phát triển quỹ đất
Tổ chức phát triển quỹ đất là tổ chức được thành lập theo quy định tại
Khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được Nhà nước giao quản
lý đất thu hồi theo quy định tại Khoản 1 Điều 64, các Điểm a, b, c, d Khoản 1Điều 65 của Luật Đất đai
2.3 Cộng đồng dân cư và tổ chức khác
Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao quản lý đối với đất lâm nghiệp để
bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
Tổ chức khác là tổ chức được Nhà nước giao quản lý đối với đất có công
trình công cộng gồm đường giao thông, cầu, cống từ liên xã trở lên; đường giao,
hệ thống thoát nước, đất có mặt nước chuyên dùng trong đô thị; hệ thống côngtrình thủy lợi, đê, đập, sông, suối liên xã trở lên; quảng trường, tượng đài, biatưởng niệm do các cấp huyện, tỉnh quản lý; các đảo chưa có người ở; tổ chứcđược Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng -chuyển giao (BT)
Trang 143 Xác định các loại đất và mã ký hiệu của từng loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng, đất có mặt nước ven biển.
Nhóm đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu,
thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mụcđích bảo vệ, phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng
cây lâu năm
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng cây hàng năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây
có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01)năm; kể cả đất sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ.Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.1.1.1.1 Đất trồng lúa
Đất trồng lúa là ruộng và nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên hoặc trồng
lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính
Trường hợp đất trồng lúa nước có kết hợp nuôi trồng thủy sản thì ngoài việc thống kê theo mục đích trồng lúa nước còn phải thống kê theo mục đích phụ là nuôi trồng thủy sản.
Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương.
1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước
Đất chuyên trồng lúa nước là ruộng trồng lúa nước (gồm cả ruộng bậc
thang), hàng năm cấy trồng từ hai vụ lúa trở lên, kể cả trường hợp có luân canh, xen canh với cây hàng năm khác hoặc có khó khăn đột xuất mà chỉ trồng cấy được một vụ hoặc không sử dụng trong thời gian không quá một năm.
1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại
Đất trồng lúa nước còn lại là ruộng trồng lúa nước (gồm cả ruộng bậc
thang), hàng năm chỉ trồng được một vụ lúa, kể cả trường hợp trong năm có thuận lợi mà trồng thêm một vụ lúa hoặc trồng thêm cây hàng năm khác hoặc
do khó khăn đột xuất mà không sử dụng trong thời gian không quá một năm.
1.1.1.1.3 Đất trồng lúa nương
Đất trồng lúa nương là đất chuyên trồng lúa trên sườn đồi, núi dốc từ
Trang 15một vụ trở lên, kể cả trường hợp trồng lúa không thường xuyên theo chu kỳ và trường hợp có luân canh, xen canh với cây hàng năm khác
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây hàng năm khác là đất trồng các cây hàng năm (trừ đất
trồng lúa), gồm chủ yếu để trồng rau, màu, cây thuốc, mía, đay, gai, cói, sả, dâu tằm, đất trồng cỏ hoặc cỏ tự nhiên có cải tạo để chăn nuôi gia súc
Đất trồng cây hàng năm khác bao gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác
và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác.
1.1.1.2.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác
Đất bằng trồng cây hàng năm khác là đất bằng phẳng ở đồng bằng,
thung lũng, cao nguyên để trồng cây hàng năm khác.
1.1.1.2.2 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác
Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác là đất trồng cây hàng năm khác
trên sườn đồi, núi dốc, kể cả trường hợp trồng cây hàng năm khác không thường xuyên nhưng theo chu kỳ.
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm
Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ
khi gieo trồng tới khi thu hoạch là trên một năm; kể cả loại cây có thời gian sinhtrưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như thanh long,chuối, dứa, nho, v.v
Các loại cây lâu năm bao gồm:
- Cây công nghiệp lâu năm: Gồm các cây lâu năm có sản phẩm thu hoạchkhông phải là gỗ, được dùng để làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp hoặcphải qua chế biến mới sử dụng được như chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, cacao, dừa, v.v;
- Cây ăn quả lâu năm: Gồm các cây lâu năm có sản phẩm thu hoạch là quả
để ăn tươi hoặc kết hợp chế biến;
- Vườn tạp là vườn trồng xen lẫn nhiều loại cây lâu năm hoặc cây lâu nămxen lẫn cây hàng năm mà không được công nhận là đất ở;
- Các loại cây lâu năm khác không phải đất trồng cây công nghiệp lâu năm
và cây ăn quả lâu năm, chủ yếu là cây lấy gỗ, lấy bóng mát, tạo cảnh quan trongcác đô thị, khu dân cư nông thôn
Trường hợp đất trồng cây lâu năm có kết hợp nuôi trồng thủy sản, kinhdoanh dịch vụ thì ngoài việc thống kê theo mục đích trồng cây lâu năm cònphải thống kê thêm theo các mục đích khác là nuôi trồng thủy sản, sản xuất,kinh doanh phi nông nghiệp (trường hợp sử dụng đồng thời vào cả hai mục đíchkhác thì thống kê theo cả hai mục đích đó)
1.2 Đất lâm nghiệp
Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng trồng) đạt
tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và đấtmới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên Riêng đất đã
Trang 16giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi rừng bằng hình thức tựnhiên mà chưa đạt tiêu chuẩn rừng thì chưa thống kê vào đất lâm nghiệp màthống kê theo hiện trạng (thuộc nhóm đất chưa sử dụng).
Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặcdụng
Trường hợp đất lâm nghiệp được phép sử dụng kết hợp nuôi trồng thủysản, kinh doanh dịch vụ dưới tán rừng thì ngoài việc thống kê theo mục đíchlâm nghiệp còn phải thống kê thêm theo các mục đích khác là nuôi trồng thủysản, sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (trường hợp sử dụng đồng thời vào
cả hai mục đích khác thì thống kê cả hai mục đích phụ đó)
1.2.1 Đất rừng sản xuất
Đất rừng sản xuất là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp theo
quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
1.2.2 Đất rừng phòng hộ
Đất rừng phòng hộ là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn,
bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát,chắn sóng ven biển theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
1.2.3 Đất rừng đặc dụng
Đất rừng đặc dụng là đất để sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí
nghiệm khoa học, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, vườn rừng quốc gia,bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường sinhthái theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất nuôi trồng thủy sản là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi,
trồng thủy sản nước lợ, nước mặn và nước ngọt
2 Nhóm đất phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp gồm các loại đất sử dụng vào mục đích không
thuộc nhóm đất nông nghiệp, bao gồm đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất
sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp;đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng;đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhàhỏa táng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi
Trang 17nông nghiệp khác.
Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời
sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư(kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận làđất ở Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
Trường hợp đất ở có kết hợp sử dụng vào mục đích sản xuất, kinhdoanh phi nông nghiệp (kể cả nhà chung cư có mục đích hỗn hợp) thì ngoàiviệc thống kê theo mục đích đất ở phải thống kê cả mục đích phụ là đất sảnxuất, kinh doanh phi nông nghiệp
2.1.1 Đất ở tại nông thôn
Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã, trừ
đất ở tại khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch phát triển các quận, thành phố, thị xã, thị trấn nhưng hiện tại vẫn thuộc xã quản lý
2.1.2 Đất ở tại đô thị
Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường,
thị trấn, kể cả đất ở tại các khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch pháttriển các quận, thành phố, thị xã, thị trấn nhưng hiện tại vẫn do xã quản lý
2.2 Đất chuyên dùng
Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây dựng
công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan
Đất xây dựng trụ sở cơ quan là đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở
hoặc văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội
2.2.2 Đất quốc phòng
Đất quốc phòng là đất được sử dụng làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;
đất sử dụng xây dựng căn cứ quân sự; đất sử dụng xây dựng công trình phòngthủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng; đất sử dụng làm ga,cảng quân sự; đất xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ,văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng; đất sử dụng xây dựng khotàng quân sự; đất làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;đất xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng,nhà công vụ của quân đội; đất xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do BộQuốc phòng quản lý
Trường hợp đất quốc phòng được phép kết hợp sử dụng vào các mục đích phụgồm sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và sản xuất, kinh doanhphi nông nghiệp thì ngoài việc thống kê vào mục đích quốc phòng phải thống kêtheo mục đích phụ là đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất sản xuất, kinhdoanh phi nông nghiệp
Trang 182.2.3 Đất an ninh
Đất an ninh là đất được sử dụng làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc; đất sử
dụng xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về
an ninh; đất xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa,thể thao phục vụ trực tiếp cho an ninh; đất làm trường bắn, thao trường, bãi thử
vũ khí, bãi hủy vũ khí; đất xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnhviện, nhà an dưỡng, nhà công vụ của công an; đất xây dựng cơ sở giam giữ, cơ
sở giáo dục do Bộ Công an quản lý
Trường hợp đất an ninh được phép kết hợp sử dụng vào các mục đích phụgồm sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và sản xuất, kinhdoanh phi nông nghiệp thì ngoài việc thống kê vào mục đích an ninh phải thống kêtheo mục đích phụ là đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất sản xuất,kinh doanh phi nông nghiệp
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp
Đất xây dựng công trình sự nghiệp là đất xây dựng các công trình sự
nghiệp công lập, ngoài công lập thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, vănhóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ,môi trường, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác
2.2.4.1 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp là đất xây dựng trụ sở hoặc văn
phòng đại diện của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp; tổ chức kinh tế; trụ sở của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (trừ các cơ
sở văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, dịch vụ xã hội).
2.2.4.2 Đất xây dựng cơ sở văn hóa
Đất xây dựng cơ sở văn hoá là đất sử dụng vào mục đích xây dựng các
công trình về văn hóa bao gồm: Quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm , nhà văn hoá, nhà bảo tàng, nhà triển lãm, thư viện, cơ sở sáng tác văn học,
cơ sở sáng tác nghệ thuật, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, trụ sở của các đoàn nghệ thuật, nhà bán sách, báo, văn hoá phẩm, rạp chiếu phim, rạp xiếc, nhà hát và các công trình văn hóa khác.
2.2.4.3 Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội
Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội là đất sử dụng vào mục đích xây dựng
các công trình dịch vụ xã hội gồm: khu nuôi dưỡng người già, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; cơ sở chuyên dịch vụ tổ chức lễ cưới và các cơ sở dịch vụ xã hội khác được Nhà nước cho phép hoạt động.
2.2.4.4 Đất xây dựng cơ sở y tế
Đất cơ sở y tế là đất sử dụng vào mục đích xây dựng các công trình về y
tế bao gồm: bệnh viện, nhà hộ sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở phục hồi chức năng; nhà an dưỡng, cơ sở điều trị cho người bị nhiễm HIV/AIDS và
Trang 19các cơ sở y tế khác được nhà nước cho phép hoạt động; kể cả phần diện tích để làm văn phòng, làm nơi kinh doanh, dịch vụ như phòng khám, chữa bệnh chất lượng cao theo yêu cầu, nhà bán thuốc, nhà nghỉ, nhà hàng, bãi gửi xe có thu tiền thuộc phạm vi cơ sở y tế (trừ cơ sở y tế do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý).
2.2.4.5 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là đất sử dụng vào mục đích xây
dựng các công trình phục vụ giáo dục và đào tạo bao gồm: nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông, trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học, học viện, cơ sở dạy nghề và các cơ sở giáo dục và đào tạo khác; kể cả phần diện tích làm văn phòng, ký túc xá cho học sinh, sinh viên, làm nơi bán đồ dùng học tập, nhà hàng, bãi đỗ xe và các khu chức năng khác thuộc phạm vi cơ sở giáo dục và đào tạo (trừ cơ sở giáo dục và đào tạo do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý).
2.2.4.6 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao
Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao là đất sử dụng vào mục đích xây
dựng các công trình phục vụ thể dục thể thao bao gồm: sân vận động, sân gôn,
bể bơi, cơ sở tập luyện, huấn luyện, thi đấu thể dục thể thao, kể cả phần diện tích làm văn phòng, nơi bán vé, bán đồ lưu niệm, bán dụng cụ thể dục thể thao, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, bãi đỗ xe và các khu chức năng khác thuộc phạm vi cơ sở thể dục thể thao (trừ cơ sở thể dục thể thao do Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an quản lý)
2.2.4.7 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ là đất sử dụng vào mục đích
xây dựng các công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ (trừ đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản).
2.2.2.8 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao là đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ
sở của các đại sứ quán, lãnh sự quán, văn phòng đại diện của các tổ chức ngoại giao nước ngoài, các tổ chức phi Chính phủ có chức năng ngoại giao; cơ
sở ngoại giao đoàn do Nhà nước quản lý.
2.2.2.9 Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác
Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác là đất sử dụng vào mục đích xây
dựng các công trình môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và các công trình sự nghiệp khác.
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là đất làm mặt bằng để xây
dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịchvụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (kể cả trụ sở, văn phòng đại diện, sânkho và nhà kho của tổ chức kinh tế); đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất
Trang 20sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
2.2.5.1 Đất khu công nghiệp
Đất khu công nghiệp là đất chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực
hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2.2.5.2 Đất cụm công nghiệp
Đất cụm công nghiệp là đất để xây dựng tập trung các cơ sở sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp
và tiểu thủ công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập.
2.2.5.3 Đất khu chế xuất
Đất khu chế xuất là đất khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu,
thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2.2.5.4 Đất thương mại, dịch vụ
Đất thương mại, dịch vụ là đất sử dụng xây dựng các cơ sở kinh doanh,
dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại (kể cả trụ sở, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế)
2.2.5.5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là đất làm mặt bằng để xây dựng cơ
sở sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp nằm độc lập ngoài các cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung (kể cả sân kho và nhà kho của tổ chức kinh tế) và các công trình khác phục vụ cho sản xuất.
2.2.5.6 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là đất để thăm dò, khai thác, chế
biến khoáng sản gắn liền với khu vực khai thác khoáng sản, đất xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động khoáng sản và hành lang an toàn trong hoạt động khoáng sản; trừ khoáng sản là đất, đá, cát, sỏi sử dụng để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm, sứ, thuỷ tinh.
2.2.5.7 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là đất để khai thác nguyên liệu
đất, đá, cát, sỏi và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm, sứ, thuỷ tinh gắn liền với khu vực khai thác
2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích công cộng
Đất sử dụng vào mục đích công cộng là đất sử dụng vào các mục đích giao
thông; thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinhhoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng;đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và côngtrình công cộng khác
2.2.6.1 Đất giao thông
Đất giao thông là đất sử dụng vào mục đích xây dựng các công trình giao
Trang 21thông bao gồm đường sắt, đường tàu điện, đường bộ (kể cả đường tránh, đường cứu nạn, đường trong khu dân cư và đường trên đồng ruộng phục vụ nhu cầu đi lại chung của mọi người, cầu, cống, kè, vỉa hè, tường chắn, hệ thống thoát nước,
hệ thống thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện phục vụ cho giao thông đường sắt, đường tàu điện, đường bộ, đường thủy và đường hàng không, hành lang bảo
vệ an toàn công trình giao thông mà phải thu hồi đất); điểm dừng xe, điểm đón trả khách, trạm thu phí giao thông, bến phà, bến ô tô, bãi đỗ xe, ga đường sắt; cảng đường thuỷ nội địa, bến cảng, cảng cá và công trình đường thủy khác; cảng hàng không (kể cả đất xây dựng trụ sở các cơ quan nhà nước hoạt động thường xuyên và đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, khu vực cất, hạ cánh và sân đỗ tàu bay; cơ sở kinh doanh dịch vụ như văn phòng, nhà làm việc, nhà kho, sân kho, cơ sở chế biến thức ăn phục vụ hành khách, cơ sở sản xuất - sửa chữa - bảo dưỡng phương tiện giao thông, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng thuộc phạm vi cảng hàng không, cảng đường thuỷ, ga đường sắt, ga tàu điện, bến xe ô tô)
Đối với các công trình giao thông ngầm dưới lòng đất hoặc trên không mà không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất trên bề mặt (không phải thu hồi đất
để giao xây dựng công trình giao thông) thì không thống kê vào đất giao thông.
2.2.6.2 Đất thuỷ lợi
Đất thuỷ lợi là đất sử dụng vào mục đích xây dựng các công trình thủy lợi
bao gồm đê điều, hệ thống dẫn nước để cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước (kể cả hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi mà phải thu hồi đất); các công trình thuỷ lợi đầu mối như nhà máy nước, trạm bơm, trạm điều hành, trạm xử lý nước thải (kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất - sửa chữa - bảo dưỡng công trình thuỷ lợi thuộc phạm vi công trình đầu mối); kè, cống, đập và hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi là chính.
Đối với các công trình thủy lợi ngầm dưới lòng đất hoặc trên không mà không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất trên bề mặt (không phải thu hồi đất
để giao xây dựng công trình thuỷ lợi) thì không thống kê vào đất thủy lợi.
Trường hợp đất công trình thủy lợi có kết hợp sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, kinh doanh - dịch vụ du lịch thì ngoài việc thống kê vào mục đích thuỷ lợi còn phải thống kê theo mục đích phụ là đất nuôi trồng thủy sản và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
2.2.6.3 Đất có di tích lịch sử - văn hoá
Đất có di tích lịch sử - văn hoá là đất có các di tích lịch sử - văn hoá đã
được Nhà nước xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định bảo vệ; kể cả diện tích mặt nước, vườn cây gắn liền với công trình di tích lịch sử - văn hóa và diện tích làm nơi bán vé, nhà hàng, nhà bán
đồ lưu niệm, bãi đỗ xe, khách sạn, nhà nghỉ và các công trình khác phục vụ tham quan du lịch nằm trong khu di tích lịch sử - văn hoá; trừ đất các di tích lịch sử văn hóa đang sử dụng vào mục đích đất ở; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, rừng đặc
Trang 22dụng và các loại đất phi nông nghiệp khác.
2.2.6.4 Đất danh lam thắng cảnh
Đất danh lam thắng cảnh là đất có các danh lam, thắng cảnh đã được
Nhà nước xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định bảo vệ phục vụ cho tham quan thắng cảnh; kể cả diện tích làm nơi bán vé, nhà hàng, nhà bán đồ lưu niệm, bãi đỗ xe, khách sạn, nhà nghỉ và các công trình khác phục vụ tham quan du lịch nằm trong khu danh lam thắng cảnh
Đối với diện tích đất có rừng thuộc các khu danh lam thắng cảnh thì thống kê vào diện tích đất rừng đặc dụng.
2.2.6.5 Đất sinh hoạt cộng đồng
Đất sinh hoạt cộng đồng là đất làm nơi hội họp của cộng đồng dân cư
thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố hoặc sử dụng vào mục đích xây dựng các công trình dùng dùng cho hoạt động của cộng đồng như nhà văn hóa (xã, thôn), trụ
sở thôn, xóm, bản, câu lạc bộ,…
2.2.6.6 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng là đất sử dụng vào mục đích xây dựng
các công trình hoặc không có công trình nhưng được xác định chủ yếu cho các hoạt động vui chơi giải trí công cộng, gồm công viên, vườn hoa, bãi tắm, và khu vực dành cho vui chơi giải trí công cộng khác (trừ cơ sở chiếu phim, rạp xiếc, nhà hát, cơ sở dịch vụ trò chơi).
2.2.6.7 Đất công trình năng lượng
Đất công trình năng lượng là đất sử dụng vào mục đích xây dựng công
trình về năng lượng bao gồm nhà máy điện và các công trình phụ trợ của nhà máy điện như bãi để nguyên liệu, nhiên liệu, chất thải, trạm biến thế, hệ thống làm mát, nhà điều hành…; công trình đập, kè, hồ chứa nước, đường dẫn nước phục vụ chủ yếu cho nhà máy thuỷ điện; hệ thống tải điện như cột điện, đường dây tải điện, trạm biến áp; hệ thống đường ống dẫn, kho chứa, trạm bơm xăng, dầu, khí (kể cả hành lang bảo vệ an toàn công trình năng lượng mà phải thu hồi đất); cơ sở khai thác, cơ sở chế biến xăng, dầu, khí; các công trình kinh doanh dịch vụ như văn phòng, nhà làm việc, cơ sở sản xuất - sửa chữa - bảo dưỡng công trình, thiết bị thuộc phạm vi nhà máy điện và cơ sở khai thác, cơ
sở chế biến xăng, dầu, khí.
Đối với các công trình năng lượng ngầm dưới lòng đất hoặc trên không mà không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất trên bề mặt (không phải thu hồi đất để giao xây dựng công trình năng lượng) thì không thống
kê vào đất công trình năng lượng.
Trường hợp đất công trình năng lượng có kết hợp sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, kinh doanh - dịch vụ du lịch thì ngoài việc thống kê vào mục đích năng lượng còn phải thống kê mục đích phụ là đất nuôi trồng thủy sản và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
Trang 232.2.6.8 Đất công trình bưu chính, viễn thông
Đất công trình bưu chính, viễn thông là đất sử dụng vào mục đích xây
dựng công trình về bưu chính, viễn thông gồm hệ thống cột và đường cáp truyền thông tin; các trạm thu - phát, xử lý tín hiệu viễn thông (kể cả hành lang bảo vệ an toàn công trình bưu chính, viễn thông mà phải thu hồi đất); cơ sở giao dịch với khách hàng; các công trình kinh doanh dịch vụ như văn phòng, nhà làm việc, cơ sở sản xuất - sửa chữa - bảo dưỡng công trình, thiết bị thuộc phạm vi công trình bưu chính, viễn thông; điểm bưu điện - văn hoá xã.
Đối với các công trình bưu chính viễn thông ngầm dưới lòng đất hoặc trên không mà không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất trên bề mặt (không phải thu hồi đất để giao xây dựng công trình bưu chính viễn thông) thì không thống
kê vào đất công trình bưu chính viễn thông.
2.2.6.9 Đất chợ
Đất chợ là đất xây dựng công trình hoặc không có công trình dành làm
nơi buôn bán, trao đổi hàng hóa, trừ đất sử dụng làm trung tâm thương mại, siêu thị
2.2.6.10 Đất bãi thải, xử lý chất thải
Đất bãi thải, xử lý chất thải là đất sử dụng làm bãi để chất thải, rác thải,
làm khu xử lý chất thải, rác thải nằm ngoài các khu công nghiệp.
2.2.6.11 Đất công trình công cộng khác
Đất công trình công cộng khác là đất xây dựng các công trình phục vụ
cho cộng đồng ngoài các công trình đã quy định tại các điểm trên (từ điểm 2.2.6.1 đến 2.2.6.10).
2.3 Đất cơ sở tôn giáo
Đất cơ sở tôn giáo là đất có các công trình tôn giáo gồm chùa, nhà thờ,
nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo
riêng của tôn giáo; đất trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôngiáo được Nhà nước cho phép hoạt động
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng
Đất cơ sở tín ngưỡng là đất có các công trình tín ngưỡng gồm đình, đền,
miếu, am, từ đường, nhà thờ họ
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là đất để làm nơi
mai táng tập trung, đất có công trình làm nhà tang lễ và công trình để hỏa táng
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là đất có mặt nước của các đối tượng
thủy văn dạng tuyến không có ranh giới khép kín để tạo thành thửa đất đượchình thành tự nhiên hoặc nhân tạo phục vụ cho mục đích thoát nước, dẫn nước Trường hợp đất sông suối và mặt nước chuyên dùng có kết hợp sử dụngvào mục đích nuôi trồng thủy sản, kinh doanh - dịch vụ du lịch thì ngoài việcthống kê vào mục đích chuyên dùng còn phải thống kê theo mục đích phụ là đất
Trang 24nuôi trồng thủy sản và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng
Đất có mặt nước chuyên dùng là đất có mặt nước của các đối tượng thủy
văn dạng ao, hồ, đầm có ranh giới khép kín để hình thành thửa đất, thuộc phạm
vi các đô thị và các khu dân cư nông thôn hoặc ngoài khu đô thị, khu dân cưnông thôn nhưng không sử dụng chuyên vào mục đích chuyên nuôi trồng thuỷsản, thuỷ điện, thủy lợi
Trường hợp sông cắt ngang các hồ chứa nước thì cần xác định phầndiện tích sông theo dòng chảy liên tục; diện tích hồ sẽ không gồm phần đãtính vào diện tích sông
Trường hợp đất mặt nước chuyên dùng có kết hợp sử dụng vào mục đíchnuôi trồng thủy sản, kinh doanh - dịch vụ du lịch thì ngoài việc thống kê vàomục đích chuyên dùng còn phải thống kê theo mục đích phụ là đất nuôi trồng
thủy sản và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
2.8 Đất phi nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao
động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốcbảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đíchkinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở
3 Nhóm đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích
theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núichưa sử dụng, núi đá không có rừng cây
3.1 Đất bằng chưa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng là đất chưa sử dụng tại vùng bằng phẳng ở đồng
bằng, thung lũng, cao nguyên
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng
Đất đồi núi chưa sử dụng là đất chưa sử dụng trên đất dốc thuộc vùng
đồi, núi
3.3 Núi đá không có rừng cây
Núi đá không có rừng cây là đất chưa sử dụng ở dạng núi đá mà trên đó
không có rừng cây
4 Đất có mặt nước ven biển
Đất có mặt nước ven biển là đất có mặt nước biển ngoài đường mép
nước triều kiệt trung bình trong nhiều năm, không thuộc địa giới của các đơn vịhành chính cấp tỉnh và đang được sử dụng vào các mục đích, bao gồm các loại:đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản; đất mặt nước ven biển có rừng ngậpmặn, đất mặt nước ven biển sử dụng vào mục đích khác
4.1 Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản
Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản là đất có mặt nước ven biển
Trang 25không thuộc địa giới hành chính của tỉnh, đang sử dụng để nuôi trồng thủy sản.
4.2 Đất mặt nước ven biển có rừng ngập mặn
Đất mặt nước ven biển có rừng là đất có mặt nước ven biển không thuộc
địa giới hành chính đang có rừng ngập mặn
4.3 Đất mặt nước ven biển có mục đích khác
Đất mặt nước ven biển có mục đích khác là đất có mặt nước ven biển
không thuộc địa giới hành chính đang sử dụng làm nơi tắm biển, du lịch biển,nơi neo đậu tàu thuyền, nơi thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản biển
III Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
1 Giao đất (khái niệm; mục đích; hình thức; thẩm quyền giao đất; thời hạn giao đất; hạn mức giao đất; tiền sử dụng đất.
- Xác lập mối quan hệ giữa nhà nước với người sử dụng đất, làm căn cứ pháp lý
để giải quyết mọi quan hệ đất đai đúng pháp luật
- Làm cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh quyền sử dụng đất theo pháp luật phù hợp với sự vận động vốn có của quan hệ đất đai trong thực tiễn cuộc sống
* Hình thức giao đất:
Có hai hình thức giao đất: Nhà nước giao đất cho người sử dụng đất không thutiền sử dụng đất và Nhà nước giao đất cho người sử dụng đất và có thu tiền sử dụngđất Tùy thuộc vào đối tượng xin giao đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định giao đất sử dụng vào mục đích gì, diện tích bao nhiêu, thời hạn, nghĩa
vụ tài chính đối với nhà nước như thế nào, …
Mỗi hình thức giao đất, cùng với mỗi đối tượng sử dụng đất được nhà nướcgiao đất sẽ quy định quyền và nghĩa vụ tương ứng của người sử dụng đất giao
+ Giao đất không thu tiền sử dụng đất:
Giao đất không thu tiền sử dụng đất được áp dụng đối với một số loại đất, một
Trang 26số đối tượng sử dụng đất Giao đất không thu tiền sử dụng đất là một trong nhữngchính sách xã hội của nhà nước nhằm hỗ trợ cho những đối tượng cần có sự giúp
đỡ của xã hội hoặc cần được khuyến khích phát triển và giảm thu tục thu chi ngânsách nhà nước
Các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất được quy định trong Điều
54 Luật đất đai 2013, gồm:
(Điều 54 Giao đất không thu tiền sử dụng đất – Luật đất đai năm 2013)
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều
129 của Luật này;
2 Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất làrừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng,
an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
55 của Luật này;(
3 Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng côngtrình sự nghiệp;
4 Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án củaNhà nước;
5 Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phinông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này
+ Giao đất có thu tiền sử dụng đất
Giao đất có thu tiền sử dụng đất tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, nguồnthu này chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng nguồn thu ngân sách quốc gia.Đồng thời đây cũng là một trong những biện pháp của nhà nước nhằm điều tiết lợiích của đất đai, đảm bảo công bằng xã hội và đảm bảo mọi công dân đều đượchưởng lợi ích đó Hạn chế mức thấp nhất việc tập trung lợi ích từ đất đai vào mộtngười, một nhóm người
Các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất được quy định tại Điều 55 LuậtĐất đai 2013, gồm:
1 Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
2 Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở đểbán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
3 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bánkết hợp cho thuê;
4 Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang,nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng
Doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất do Nhà nước giao hoặc cho thuê màthực hiện cổ phần hóa thì doanh nghiệp cổ phần hóa được quyền lựa chọn hình thứcgiao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
Trang 27b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;
d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 củaLuật này;
đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ giađình, cá nhân Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mụcđích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ vớidiện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dâncấp tỉnh trước khi quyết định;
b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư
3 Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vàomục đích công ích của xã, phường, thị trấn
4 Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủyquyền
* Thời hạn giao đất:
(Điều 126 Đất sử dụng có thời hạn – Luật đất đai năm 2013)
1 Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ giađình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2,điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm Khi hết thờihạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì đượctiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này
2 Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50năm Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhànước xem xét tiếp tục cho thuê đất
3 Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nôngnghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước
Trang 28ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tạiViệt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất,thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địabàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá
4 Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài cóchức năng ngoại giao không quá 99 năm Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài cóchức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét giahạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoảnnày
5 Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích côngích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm
6 Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tàichính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này và các công trình công cộng cómục đích kinh doanh là không quá 70 năm
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhànước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoảnnày
7 Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xácđịnh theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính
8 Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày cóquyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
* Hạn mức giao đất:
(Điều 129 Hạn mức giao đất nông nghiệp – Luật đất đai năm 2013)
1 Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muốicho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:
a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trungương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trungương khác
2 Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá
10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã,phường, thị trấn ở trung du, miền núi
Trang 293 Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối vớimỗi loại đất:
a) Đất rừng phòng hộ;
b) Đất rừng sản xuất
4 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồngcây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đấtkhông quá 05 héc ta
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạnmức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồngbằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mứcgiao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta
5 Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa
sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đấtquy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nôngnghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất cómặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụngtheo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt
6 Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồngrừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộgia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điềunày
7 Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhânđược tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì đượctính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân
Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đấtcho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ giađình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp
8 Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng,thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằngquyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất khôngtính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này
* Tiền sử dụng đất.
a Căn cứ tính tiền sử dụng đất
(Điều 3 Căn cứ tính tiền sử dụng đất – Nghị định 45/2014/NĐ – CP)
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai vàđược xác định trên các căn cứ sau:
Trang 301 Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền
sử dụng đất
2 Mục đích sử dụng đất
3 Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:
a) Giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định áp dụngtrong trường hợp hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất, chuyểnmục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức
Việc xác định diện tích đất trong hạn mức tại Điểm này phải đảm bảo nguyêntắc mỗi hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia đình hình thành do tách hộ theo quy địnhcủa pháp luật), cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ởhoặc hạn mức công nhận đất ở một lần và trongphạm vi một tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi một tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương thì hộ gia đình, cá nhân đó được cộng dồn diệntích đất của các thửa đất để xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặchạn mức công nhận đất ở nhưng tổng diện tích đất lựa chọn không vượt quá hạnmức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở tại địa phương nơi lựa chọn
Hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chínhxác của việc kê khai diện tích thửa đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mứccông nhận đất ở được áp dụng tính thu tiền sử dụng đất; nếu bị phát hiện kê khaigian lận sẽ bị truy thu nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai và
bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế
b) Giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiếttrừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất áp dụngtrong các trường hợp sau:
- Xác định tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụngđất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30
tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lênđối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lạitrong các trường hợp: Tổ chức được giao đất không thông qua hình thức đấu giáquyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; hộgia đình, cá nhân được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụngđất; được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diệntích đất ở vượt hạn mức
- Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất cóthu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
c) Giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất ápdụng đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khuđất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với cácthành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng
Trang 31cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại áp dụng để xác định tiền sử dụng đấttrong các trường hợp:
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hìnhthức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất;
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấugiá quyền sử dụng đất;
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức
Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất để ápdụng cho các trường hợp quy định tại Điểm này
b Đối tượng tiền sử dụng đất
(Điều 2 Đối tượng thu tiền sử dụng đất – Nghị định 45/2014/NĐ – CP)
1 Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
b) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở đểbán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài được giao đấtđể thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bánkết hợp cho thuê;
d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang,nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt làđất nghĩa trang, nghĩa địa);
đ) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng,trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê
2 Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụngđất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:
a) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền
sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sửdụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa;
b) Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất,chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụngđất;
c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao
có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất;d) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốcđược Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩatrang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sửdụng đất
3 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp đượcNhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được
Trang 32cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chínhtheo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.
c Thu tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất
Điều 4 Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất
1 Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất đượctính bằng diện tích đất có thu tiền sử dụng đất nhân (x) với giá đất trúng đấu giácủa mục đích sử dụng đất đấu giá
2 Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất phải nộpđược xác định theo công thức sau:
sử dụng đấttheo mục đích
sử dụng đất
x
Diện tíchđất phải nộptiền sử dụngđất
-Tiền sửdụng đấtđược giảmtheo quyđịnh tại Điều
12 Nghị địnhnày (nếu có)
-Tiền bồithường, giảiphóng mặtbằng đượctrừ vào tiền
sử dụng đất(nếu có)Trong đó:
a) Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đấtghi trên quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
b) Giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điểm b,Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này
c) Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất là tiềnbồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóngmặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nhàđầu tư đã tự nguyện ứng cho Nhà nước
3 Trường hợp công trình nhà ở, công trình hỗn hợp nhiều tầng gắn liền với đấtđược Nhà nước giao đất cho nhiều đối tượng sử dụng thì tiền sử dụng đất đượcphân bổ cho các tầng và đối tượng sử dụng
4 Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này
d Thu tiền sử dụng đất khi nhà nước cấp GCN công nhận quyền sử dụng đất quy định tại các điều 6,7,8,9 NĐ45/2014/NĐ - CP như sau:
(Điều 6 Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai -
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từtrước ngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có mộttrong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy
Trang 33định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhậnthì thu tiền sử dụng đất như sau:
a) Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụngđất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộgia đình, cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thìphải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm
b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhậnquyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
b) Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếuđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpnhư hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụnglâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất
2 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất
đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nhưng nay nếuđược Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 50% tiền sử dụng đấtđối với diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Bảnggiá đất; nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức công nhậnđất ở theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tạithời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền
Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu đượccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp nhưhình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sửdụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm cóquyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Điều 7 Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15 tháng
10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và tại thời điểm bắt đầu sử dụng đấtkhông có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấpGiấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền
sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất
ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếucó) thì phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định Điểm b, Điểm cKhoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sửdụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 34b) Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếuđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpnhư hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phảinộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sửdụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm cóquyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã
có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai nhưng nay nếu đượccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theogiá đất quy định tại Bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đấtở; đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), phải nộp 100% tiền sửdụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định nàytại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền
Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu đượccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp nhưhình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sửdụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm cóquyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Điều 8 Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
1 Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định, khi được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:
a) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và cógiấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đấtthì khi được cấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử dụng đất
b) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và có giấy tờ chứng minh
đã nộp tiền để được sử dụng đất, thì thu tiền sử dụng đất như sau:
- Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo đúng mức thuquy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì không thu tiền sử dụng đất;
- Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thấp hơn mức thuquy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ %diện tích đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thờiđiểm đã nộp tiền; phần diện tích đất còn lại thực hiện thu tiền sử dụng đất theochính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 35c) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
và không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, khi được cấpGiấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:
- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993thì thu tiền sử dụng đất bằng 40% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diệntích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất quy định tại Bảng giáđất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền; bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tíchvượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đếntrước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đấtđối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giáđất; bằng 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở(nếu có) theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định nàytại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền
2 Diện tích đất còn lại không có nhà ở (nếu có) được xác định là đất nôngnghiệp theo hiện trạng sử dụng khi cấp Giấy chứng nhận Nếu người sử dụng đất đềnghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở và được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đấtbằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất theo giá đất ở với thu tiền sử dụngđất theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơquan nhà nước có thẩm quyền
3 Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này
Điều 9 Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận
1 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc do lấn, chiếm hoặc đất đượcgiao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đếntrước ngày 01 tháng 07 năm 2014 nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất,nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tạiKhoản 9 Điều 210 Luật Đất đai thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quyđịnh tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết địnhcông nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2 Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếuđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệpnhư hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phảinộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều
Trang 363 Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sửdụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm cóquyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
e Miễn giảm tiền sử dụng đất
* Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đấtthì chỉ được miễn hoặc giảm một lần trong trường hợp: Được Nhà nước giao đất đểlàm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ởhoặc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
- Trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đấtthì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ,nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mứcgiao đất ở
- Trong trường hợp người thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sửdụng đất theo quy định tại Nghị định này hoặc các văn bản quy phạm pháp luậtkhác có liên quan thì được miễn tiền sử dụng đất; trường hợp người thuộc đốitượng được giảm tiền sử dụng đất nhưng có nhiều mức giảm khác nhau quy địnhtại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan thì đượchưởng mức giảm cao nhất
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật chỉ được thực hiện trực tiếp vớiđối tượng được miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp
- Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về ưu đãi đầu tưđối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
- Người sử dụng đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất sau khithực hiện các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà đượcgiảm tiền sử dụng đất thì có quyền và nghĩa vụ trong phạm vi phần giá trị quyền sửdụng đất đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
- Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụngđất có nguyện vọng nộp tiền sử dụng đất (không hưởng ưu đãi) thì thực hiện nghĩa
vụ tài chính về đất đai như đối với trường hợp không được miễn, giảm tiền sử dụngđất và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trườnghợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với loại đất có mục đích sửdụng tương ứng
Trang 37đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định củapháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.
Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xácđịnh hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chínhphủ
- Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lầnđầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở
do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khókhăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn
do Thủ tướng Chính phủ quy định
- Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất
ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định
cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp cóthẩm quyền phê duyệt
- Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mứcgiao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong cáccụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Thủ tướng Chính phủ quyết định việc miễn tiền sử dụng đất đối với cáctrường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này trong thông tư số: 76/2014/TT-BTC+ Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở trong trường hợp được Nhànước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụngđất cho người có công với Cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật
về người có công Việc miễn tiền sử dụng đất đối với người có công với Cáchmạng chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vềviệc cho phép miễn tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công
+ Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số được miễn tiền sử dụng đất phải có
hộ khẩu thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn; vùng biên giới, hải đảo theo quy định của pháp luật về Danh mục địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo
+ Người được giao đất ở mới theo dự án di dời do thiên tai được miễn nộp tiền
sử dụng đất khi không được bồi thường về đất tại nơi phải di dời (nơi đi)
Trang 38định giao đất; công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối vớiđất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất
ở sang đất ở
Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xácđịnh hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chínhphủ
- Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giaođất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụngđất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụngđất theo quy định của pháp luật về người có công
- Thủ tướng Chính phủ quyết định việc giảm tiền sử dụng đất đối với cáctrường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này trong thông tư số: 76/2014/TT-BTC+ Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo và không thuộc đối tượng được miễn tiền
sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP khiđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, công nhận quyền sửdụng đất (cấp Giấy chứng nhận) lần đầu hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng
từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất ở thì đượcgiảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở Hộ gia đình nghèo, hộ đồngbào dân tộc thiểu số được giảm tiền sử dụng đất phải có hộ khẩu thường trú tại địaphương nơi có đất được cấp Giấy chứng nhận, được công nhận quyền sử dụng đất,được chuyển mục đích sử dụng đất
+ Việc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng theo quyđịnh tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện khi cóquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép giảm tiền sửdụng đất theo quy định của pháp luật về người có công (Ủy ban nhân dân cấp tỉnhhoặc cơ quan được ủy quyền hay phân cấp)
Điều 13 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Thẩm quyền xác định và quyết định
số tiền sử dụng đất được miễn, giảm
1 Căn cứ vào hồ sơ, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền
sử dụng đất quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này, cơ quan thuế xác định sốtiền sử dụng đất phải nộp và số tiền sử dụng đất được miễn, giảm, cụ thể:
a) Cục trưởng Cục thuế ban hành quyết định số tiền sử dụng đất được miễn,giảm đối với tổ chức kinh tế; tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài
b) Chi cục trưởng Chi cục thuế ban hành quyết định số tiền sử dụng đất đượcmiễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân
Trang 392 Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất quyđịnh tại Điều này.
f Thu, nộp tiền sử dụng đất
Điều 14 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Trình tự xác định, thu nộp tiền sử dụng đất
1 Đối với tổ chức kinh tế:
Căn cứ hồ sơ địa chính (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất
và mục đích sử dụng đất) do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quantài nguyên và môi trường gửi đến; căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
về phê duyệt giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất của dự án hoặc Bảng giá đất,
hệ số điều chỉnh giá đất, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcQuyết định phê duyệt giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc từ ngày nhận được
hồ sơ địa chính của cơ quan tài nguyên và môi trường (hoặc hồ sơ kê khai; của tổchức kinh tế), cục thuế (hoặc cơ quan được ủy quyền, phân cấp theo pháp luật vềquản lý thuế) xác định số tiền sử dụng đất, ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và gửicho tổ chức sử dụng đất
2 Đối với hộ gia đình, cá nhân:
Căn cứ hồ sơ địa chính (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất
và mục đích sử dụng đất) do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quantài nguyên và môi trường gửi đến; căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
về phê duyệt giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất hoặc Bảng giá đất, hệ số điềuchỉnh giá đất và hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, chuyển mục đích sử dụng đất của
hộ gia đình, cá nhân; trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thuế xác định số tiền
sử dụng đất, ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và gửi cho hộ gia đình, cá nhân
3 Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định số thu tiền sử dụng đất thì trong thờihạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báobằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để bổ sung hồ sơ; sau khi
có đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan thuế phải ra thông báo nộp tiền sử dụng đất chậmnhất sau 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung Đồng thời cơ quanthuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu nộp tiền sử dụng đất theo mẫu do Bộ Tài chínhquy định
số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế trừ trường hợp
có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất đối với những trường hợp được ghi nợ
5 Trường hợp căn cứ tính tiền sử dụng đất có thay đổi thì cơ quan thuế phảixác định lại tiền sử dụng đất phải nộp, thông báo cho người có nghĩa vụ thực hiện
Trang 40Trường hợp đang sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụngđất nếu người sử dụng đất đề nghị điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết làm phátsinh nghĩa vụ tài chính đất đai (nếu có) thì phải nộp bổ sung tiền sử dụng đất vàongân sách nhà nước.
6 Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫnviệc luân chuyển hồ sơ và sự phối hợp giữa cơ quan thuế, tài nguyên và môitrường, tài chính, Kho bạc Nhà nước trong việc xác định, tính và thu nộp tiền sửdụng đất theo quy định tại Điều này
2 Cho thuê đất (khái niệm; mục đích; hình thức; thẩm quyền cho thuê đất; thời hạn cho thuê đất; tiền thuê đất).
* Khái niệm cho thuê đất:
Thuê đất là hình thức nhà nước hoặc các chủ sử dụng đất tạm chuyển quyền sửdụng đất của mình cho các chủ thuê đất thông qua hợp đồng thuê đất phù hợp vớicác quy định hiện hành của pháp luật hiện hành
Theo khoản 8, Điều 3 LĐĐ/2013: “Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau
đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng
đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử
dụng đất.”
* Mục đích cho thuê đất
- Đảm bảo cho đất đai được sử dụng hợp pháp, đúng mục đích, có hiệu quả
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các đối tượng, đặc biệt là cá nhân, tổ chứcnước ngoài
- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước
- Thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài để xây dựng các cơ sở hạ tầng, các cơ sởkinh tế
- Góp phần sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả, thực hiện tốt các nội dungquản lý đất đai
- Xác lập mối quan hệ giữa nhà nước với người sử dụng đất hoặc người sử dụngđất với người sử dụng đất, làm căn cứ pháp lý để giải quyết mọi quan hệ đất đaiđúng pháp luật
- Làm cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền sử dụng đất theo phápluật phù hợp với sự vận động vốn có của quan hệ đất đai trong thực tiễn cuộc sống