1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn tập TN NGUYÊN lý 1, 2

17 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 173,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chủ nghĩa Mác_lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ph.Anghen và sự phát triển của V.I.Lenin, được hình thành dựa trên cơ sở kế thừa những giá trị tư tưởng nh

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TỐT NGHIỆP

MÔN NGUYÊN LÝ I, II Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học.

- Chủ nghĩa Mác_lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ph.Anghen và sự phát triển của V.I.Lenin, được hình thành dựa trên cơ

sở kế thừa những giá trị tư tưởng nhân loại và tổng kết thực tiễn thời đại; là thế giới quan, pp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng, là khoa học về sự nghiệp giải phóng g/c vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng cn người

- Nội dung của chủ nghĩa Mác- Lênin được cấu thành từ 3 bộ phận lý luận

cơ bản, có mqh thống nhất, biện chứng với nhau đó là: triết học Mac_Lênin, kinh

tế chính trị Mac_Lênin và cách mạng xã hội khoa học

+ Triết học Mac_Lênin là bộ phận lý luận nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên xh và tư duy, xây dựng thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cm

+ Trên cơ sở thế giới quan và pp luận triết học kinh tế chính trị Mac_Lênin nghiên cứu những quy luật của xh, đặc biệt là những quy luật của quá trình ra đời phát triển, suy tàn của phương thức sx tư TBCN và sự ra đời phát triển của

phương thức cộng sản CN

+ Chủ nghĩa xh khoa học là kết quả tất yếu của sự vận dụng time, pp triết học và kinh tế chính trị Mac_Lênin vào việc nghiên cứu làm sáng tỏ những quy luật khách quan của qtrinh cách mạng XHCN và tiến tới CN cộng sản

 Ba bộ phận lí luận cấu thành CN Mac_Lênin đều nằm trong 1 hệ thống lý luận khoa học và thống nhất – đó là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức bóc lột và tiến tới giải phóng cn người

Câu 2: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:

Khái niệm mối liên hệ:

Mối liên hệ là chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt và các yếu tố của mỗi sự vật hiện tượng

VD: Mối liên hệ giữa con người và môi trường.

Khái niệm mối liên hệ phổ biến:

Mối liên hệ phổ biến : Chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng, đồng thời dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới

Tính chất của mối liên hệ: 3 tính chất: Tính khách quan, tính phổ biến và

tính đa dạng phong phú

Trang 2

- Tính khách quan: Vì mối liên hệ là cái vốn có của mỗi hiện tượng, sự vật tồn

tại độc lập và k phục thuộc vào ý chí của con ng, con người chỉ có thể nhận thức

và vận dụng các mlh đó vào hđộng thực tiễn của mình

VD: Trong thế giới tự nhiên trái đất quay xung quanh mặt trời và xung

quanh chúng ta là không khí Chúng ko phụ thuộc vào ý thức của chúng ta Cho

dù chúng ta có muốn trái đất ko quay quanh mặt trời hay ko khí đừng tồn tại quanh chúng ta nữa thì chúng vẫn ko thay đổi theo ý thứ của chúng ta được

- Tính phổ biến:

+ Bất cứ 1 tồn tại nào cũng là một hệ thống, hơn nữa là 1 hệ thống mở, tồn tại trong mlh với hệ thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau.Tức là sự vật, hiện tượng nào cũng có mối liên hệ với sự vật, hiện tượng khác, không có sự vật, hiện tượng nào nằm ngoài mối liên hệ

VD: Trong xh phát triển mạnh mẽ như ngày nay Mỗi con người đều có

nhiều mối liên hệ, mlh giữa con ng với con ng, mlh giữa con ng với xh, mlh giữa con ng với thiên nhiên,…Một quốc gia này muốn phát triển thì quốc gia đó phải

có mlh với các quốc gia khác để học hỏi kinh nghiệm, tích lũy kiến thức,hợp tác cùng phát triển kte, xh, vh, giáo dục,…Mlh giữa con ng và môi trường hiện nay thì con ng mang đến cho môi trường cho môi trường theo hai hướng tích cực và tiêu cực Tích cực là cải thiện môi trường làm cho môi trường pt về mặt kinh tế,

xh, văn hóa,…Còn tiêu cực là do các hđộng sinh hoạt, sản xuất,…của con ng đã trực tiếp hoặc gián tiếp làm ô nhiễm môi trường Ngược lại môi trường cũng mang tới cho con ng cả về tích cục và tiêu cực Tích cực như môi trường là không gian sống của con ng, là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống

và hoạt động sản xuất của con ng, là nơi lưa trữ và cung cấp thông tin cho con ng,…Tiêu cực là môi trường đem đến cho con ng những hiểm họa, thiên tai trong tự nhiên

- Tính đa dạng, phong phú:

+ Sự vật, hiện tượng trong thế giới là đa dạng, phong phú, vì vậy hình thức liên

hệ giữa chúng cũng rất đa dạng

+ Mỗi 1 mlh lại có khía cạnh khác nhau, mà con ng luôn năng động, sáng tạo Khi con ng tham gia vào các mlh thì sẽ tạo ra nhiều mlh khác nhau phong phú hơn, đa dạng hơn

VD: Trong mlh giữa con ng với con ng.

Ý nghĩa:

- Xem xét các sự vật hiện tượng thì phải dựa trên quan điểm toàn diện

để đánh giá

- Phải xem xét các sự vật hiện tượng của lịch sử cụ thể

- Phải nắm được và đánh giá đúng vị trí và vai trò của từng mlh trong quá trình cấu thành sự vật

Trang 3

Câu 3: Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.

a, Khái niệm về chất và lượng:

Khái niệm về chất: Là chỉ tính quy định khách quan, vốn có của sự vật,

hiện tượng thể hiện mối quan hệ hữu cơ

Khái niệm về lượng: Dùng để chỉ tính quy định, khách quan vốn có của sự

vật, hiện tượng về các phương diện: Số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của

sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

b, Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng:

Sự thống nhất giữa lượng và chất trong một sự vật, hiện tượng:

Bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng là một thể thống nhất hai mặt chất và lượng Hai mặt này không tách rời nhau mà tác động lẫn nhau một cách biện chứng:

- Sự thay đổi về lượng tất yếu dẫn đến sự thay đổi về chất

- Tuy nhiên, không phải sự thay đổi về lượng nào cũng dẫn đến dự thay đổi về chất Ở một giới hạn nhất định sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất Giới hạn đó gọi là “độ”.“Độ” là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng

Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành sự thay đổi

về chất:

- Sự vận động biến đổi của sự vật, hiện tượng thường bắt đầu từ sự thay đổi về lượng Khi lượng thay đổi đến một giới hạn nhât định sẽ tất yếu dẫn đến sự thay đổi về chất Giới hạn đó gọi là “điểm nút”

- Bước nhảy là sự chuyển hóa tất yếu trong quá trình pt của sự vật, hiện tượng Bước nhảy là quá trình thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng do những thay đổi trước đó về lượng gây nên Bước nhảy là sự kết thúc của giai đoạn vận động và

là điểm khởi đầu cho 1 giai đoạn mới

Các hình thức của bước nhảy: nhanh và chậm; lớn và nhỏ; cục bộ và toàn bộ;

tự giác và phát giác

Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về chất thành những sự thay đổi về lượng:

- Bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng có sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt chất và lượng, hai mặt đó không tách rời nhau mà tác động lẫn nhau một cách biện chứng

+ Sự thay đổi dần dần về lượng tới điểm nút

+ Đồng thời chất mới tạo thành sẽ tác động trở lại lượng tạo ra những biến đổi mới về lượng của sự vật, hiện tượng

VD: Sự phát triển của một sinh viên.

 Chất: Sinh viên

Trang 4

 Lượng: Các hc phần, năm hc, kì hc.

 Điểm nút: Thi đỗ đại hc và tốt nghiệp ra trường

 Độ: Khoảng tgian từ thi đỗ đại hc đến tốt nghiệp ra trường

 Bước nhảy: Thi tốt nghiệp

c, Ý nghĩa: 4 ý nghĩa

- Vì bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng có phương diện chất và lượng tác động, chuyển hóa lẫn nhau do đó cần phải coi trọng cả hai phương diện chất và lượng, tạo nên sự nhận thức toàn diện về sự vật

- Vì sự thay đổi về lượng có khả năng tất yếu dẫn đến dự chuyển hóa về chất và ngược lại, cho nên trong nhận thức và thực tiễn tùy theo mục đích cụ thể từng bước tích lũy về lượng có thể làm thay đổi về chất

- Vì sự thay đổi về lượng chỉ có thể dẫn tới sự biến đổi về chất của sự vật với đk lượng phải tích lũy tới điển nút dẫn tới khắc phục tư tưởng nôn nóng, tả khuynh

- Vì bước nhảy của sự vật, hiện tượng là đa dạng, phong phú nên cần phải vận dụng linh hoạt các hình thức bước nhảy cho phù hợp với từng điều kiện, lĩnh vực cụ thể Nâng cao tính tích cực, chủ động của chủ thể để thúc đẩy quá trình chuyển hóa từ lượng đến chất một cách hiệu quả nhất

Câu 4: Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.

a, Tồn tại xã hôi quyết định ý thức xã hội:

Khái niệm:

Tồn tại xh: Dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật chất và các điều

kiện sinh hoạt vật chất của xh,bao gồm các yếu tố cơ bản:

 Phương thức sản xuất vật chất (quan trọng nhất)

 Điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý

 Dân cư

Ý thức xh: Là mặt tinh thần của đời sống xh bao gồm những quan

điểm tư tưởng những tâm trạng tư tưởng truyền thống,… Nảy sinh từ tồn tại xh

và phản ánh tồn tại xh trong những giai đoạn phát triển nhất định

Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội: 2 vai trò

- Thứ nhất, tồn tại xh quyết định nội dung ý thức xh và nội dung ý thức xh là sự phản ánh đối với tồn tại xh

- Thứ hai, tồn tại xh quyết định sự biến đổi của ý thức xh và sự biến đổi của ý thức xh là sự phản ánh đối với sự biến đổi của xh

b, Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

Trang 5

Thứ nhất: Ý thức xh thường lạc hậu hơn so với tồn tại xh.

- Một là, do bản chất ý thức xh vốn là cái phản ánh tồn tại xh cho nên nó chỉ biến đối sau khi tồn tại xh đã biến đổi

- Hai là, do sức mạnh của thói quen, truyền thống, tập quán cũng như do tính lạc hậu, bảo thủ của một số hình thái ý thức xh

- Ba là,ý thức xh luôn gắn với lợi ích của những nhóm, tập đoàn người, những giai cấp nhất định trong xh

Thứ hai: Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

- Triết học Mác thừa nhận: Trong những đk nhất định, tư tưởng con người, đặc biệt là những tư tưởng tiên phong, tiên tiến, vượt trước sự tồn tại của xh, dự báo tương lai và có tác dụng tổ chức, chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người

Thứ ba: Ý thức xh có tính kế thừa trong sự phát triển của nó

- Ý thức xh có tính kế thừa trong sự phát triển nên sẽ không giải thích được một

tư tưởng nào đó nếu chỉ dựa vào quan hệ kinh tế hiện có, k chú ý đến giai đoạn phát triển tư tưởng trẻ trong xh có giai cấp Tính chất kế thừa của ý thức xh gắn liền với giai cấp đó Kế thừa ở đây là kế thừa có bổ sung, có chọn lọc và xóa bỏ những lạc hậu chứ ko phải kế thừa toàn bộ

Thứ tư: Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xh trong sự phát

triển của chúng

- Sự tác động của tồn tại xh, xét đến cùng là nguyên nhân làm hình thành và pt ý thức xh, nhưng trong lịch sử pt của mình, các hình thái ý thức xh phát triển lẫn nhau Lịch sử pt của ý thức xh cho thấy ở mỗi thời đại, tùy theo hoàn cảnh cụ thể

mà thường có những hình thái ý thức nổi lên hàng đầu và tác động mạnh đến các hình thái ý thức khác Ở Hy Lạp thời cổ đại, triết học và nghệ thuật đã từng đóng vai trò đặc biệt quan trong Ở Tây Âu thời trung cổ, tôn giáo có 1ảnh hưởng mạnh mẽ đén mặt tinh thần của xh như: triết hc, đạo đức, nghệ thuật, chính trị,pháp quyền Các nc Tây Âu ở giai đoạn lịch sủ sau này thì ý thức chính trị lại đóng vai trò to lớn, tác động mạnh mẽ đến các hình thái ý thức xh khác.Tuy nhiên, tính độc lập tương đối của ý thức xh chỉ mang tính tương đối, vì bản thân

sự tác động qua lại của các hình thái ý thức xh do nhân tố vật chất khách quan quyết định

Thứ năm: Ý thức xã hội có khả năng tác động trở lại tồn tại xã hội:

- Sự phát triển về chính trị, pháp luật, triết học, văn hóa, nghệ thuật … đều dựa vào sự phát triển kinh tế Nhưng tất cả những sự phát triển đó đều tác động lẫn nhau và tác động lên cơ sở kinh tế

 Tồn tại xh quyết định ý thức xh dẫn đến ý thức xh có tính độc lập tương đối và tác động trở lại tồn tại xh

Câu 5 thực tiễn và vai trò của thự tiễn đối với nhận thức.

* Thực tiến và hình thức cơ bản của thực tiễn

Trang 6

- Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử xã hội của cn người nhằm cải tiến tự nhiên và xh

- Thực tiễn biểu hiện rất đa dạng với nhiều hình thức ngày càng phong phú, xong có 3 hình thức cơ bản là:

+ Hoạt động sx vật chất là hoạt động cơ bản, đầu tiên của thực tiễn đây là hoạt động mà cn người sd công cụ tác động vào thế giới tự nhiên để tạo ra của cải vật chất, các điều cần thiết nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình +Hoạt động chính trị xh là hđ của các cộng đồng người các tổ chức khác nhau trong xh nhằm cải biến những quan hệ chính trị xh để thúc đẩy chính trị xh phát triển

+ Thực nghiệm khoa học là một hình thức đặc biệt của hđ thực tiễn hoạt động này được tiến hành trong những đk do cn người tạo ra, gần giống, giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên và xh nhằm xác định các quy luật biến đổi, phát triển của đối tượng nghiên cứu

- Nhận thức là quá trình phản ánh tích cực tự giác sáng tạo thế giới khách quan vào đầu óc cn người dựa trên cs thực tiễn nhằm sáng tạo ra những tri thức

về thế giới khách quan

 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

- Thực tiễn đóng vai trò là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính chân lí của quá trình nhận thức

+ Sở dĩ nv vì thực tiễn là điểm xuất phát trực tiếp của nhận thức nó đề ra nhu cầu nhiệm vụ, cách thức và khuynh hướng vận động và phát triển của nhận thức Con người có nhu cầu giải thích thế giới và cải tạo TG nên cn người tất yếu phải tác động vào các sự vật hiện tượng bằng hđ thực tiễn của mình Sự tác động

đó lm cho các sự vật hiện tượng bộc lộ những thuộc tính những mlh và quan hệ khác nhau giữa chúng, đem lại tài liệu cho nhận thức giúp cho nhận thức nắm bắt được bản chất các quy luật vận động và pt cuat TG

** Liên hệ thực tiễn

Chẳng hạn cn người có nhu cầu thực tiễn là cần phải “đo đạc diện tích và đong lường sức chứa của những cái bình, từ sự tính toán time và chế tạo cơ khí”

mà toán học ra đời và phát triển

Nhu cầu có lửa để nấu chín thức ăn, duy trì sự sống mà cn người đã chế tạo

ra diêm

Nhu cầu giảm bớt sức lđ của cn người trong sx mà rất nhiều loại máy móc

ra đời

 Nv: k một lĩnh vực nào mà k xuất phát từ thực tiễn, không phục vụ hướng dẫn thực tiễn do đó nếu thoát li thực tiễn thì nhận thức sẽ xa rời cs hiện thực, nuôi dưỡng sự phát sinh, tồn tại và phát triển của mình

Trang 7

- Thực tiễn là cơ sở động lực và mục đích của nhận thức vì nhờ hđ thực tiễn

mà các giác quan của cn người ngày càng hoàn thiện, năng lực tư duy logic k ngừng đc củng cố và pt các phương tiện nhận thức ngày càng hiện đại, có tác dụng “ nối dài” các giác quan của cn người trong việc nhận thức TG

VD:

_Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra chân lí của qt nhận thức đồng thời thực tiễn k ngừng bsung, điều chỉnh, sửa chữa phát triển hòan thiện nhận thức

 Nv : thực tiễn k chỉ là điểm xuất phát là yếu tố đóng vai trò quyết định đến sự hình thành và pt của nhận thức mà còn là còn là nơi mà nhận thức luôn 2 hướng tới để thể nghiệm tính đúng đắn của mình

*(vai trò của thực tiễn đối vs nhận thức đòi hỏi chúng ta pải luôn 2 quán triệt quan điểm thực tiễn

+ nhận thức pải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cs thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn, pải coi trọng công tác thực tiễn nếu xa rời thực tiễn sẽ dẫn đến sai lầm của bệnh chủ quan duy ý chí giáo điều, máy móc, quan liêu

+ Ngược lại nếu tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn sẽ rơi vào CN thực dụng

và kinh nghiệm chủ nghĩa)

Câu 6: Quy luật giá trị

Nội dung của quy luật giá trị:

- Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sx và trao đổi hàng hóa, ở đâu có

sx và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị

- Việc sx và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cs hao phí lđ xã hội cần thiết.

+ Trong sx người sx phải lm sao cho hao phí lđ cá biệt của mình phù hợp với lđ

xh cần thiết

+ Đối với lưu thông phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá tức là trao đổi hàng hóa phải dựa trên time lao động xh

- Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hóa Vì giá trị là cơ sở cua giá cả, còn giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị Hàng hóa nào nhiều giá trị thì giá cả của nó sẽ cao và ngược lại

- Ngoài giá trị, giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như: cạnh tranh, sức mua của đồng tiền, cung cầu …

- Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sụ vận động của giá cả hàng hóa Vì giá trị là cs của giá cả, còn giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị, nên trước hết giá cả phụ thuộc vào giá trị Hàng hóa nào nhiều giá trị thì giá của nó sẽ cao

và ngược lại

=> Sự vận động của giá cả thị trường của hàng hóa xoay quanh trục giá trị của

nó chính là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị

Trang 8

Tác động của Quy luật giá trị: Trong sx hàng hóa, quy luật giá trị có 3

tác động chủ yếu sau:

* Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:

- Điều tiết sản xuất là điều hòa, phân phối các yếu tố sx giữa các nghành, các lĩnh vực của nền kinh tế Tác động này thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường dưới tác động của quy luật cung - cầu

TH1: Khi cung > cầu => giá cả < giá trị

TH2: Khi cung < cầu => giá cả > giá trị

TH3: Khi cung = cầu => giá cả = giá trị

- Điều tiết lưu thông cũng thông qua giá cả trên thị trường, sự biến động của thị trường cũng tác dụng thu hút nguồn hàng từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao

* Thứ hai, kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng nhanh năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển.

- Do điều kiện sản xuất khác nhau nên hao phí lao động cá biệt của mỗi người khác nhau, người sx nào có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xh của hàng hóa ở thế có lợi, thu lãi cao và ngược lại

=> Do vậy mà họ phải luôn tìm cách cản tiến kĩ thuật, công nghệ tăng năng suất lđ

* Thứ ba, thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng

hóa thành người giàu, người nghèo.

- Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, trình độ cao, trang thiết bị tốt nên hao phí lao động cá biệt thấp hơn hap phí lao động xh cần thiết, nhờ đó họ giàu nhanh chóng và ngược lại

=> Quy luật giá trị chi phối sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các yếu kém, thúc đẩy nhân tố tích cực phát triển, mặt khác phân hóa giàu nghèo

Câu 7: quá trình sx ra giá trị thặng dư

a Sự thống nhất giữa qt sx ra giá trị sd và qt sx ra giá trị thặng dư

Mục đích của sx TBCN k pải là giá trị sd mà là giá trị Tuy nhiên để thu

về giá trị thặng dư thì nhà TB pải sx ra hàng hóa có giá trị sd Bởi vậy qt sản xuất giá trị thặng dư cũng đồng thời là qt sx giá trị sd

Đặc điểm:

- Một là công nhân lm việc dưới sự liểm soát của nhà tư bản

- Hai là sp là do lđ của người công nhân tạo ra nhưng nó thuộc sở hữu của nhà TB

VD: để sx ra 10kg sợi cần:

- 10kg bông giá tri 10$

- Công nhân lao động trong 6h (sức l đ của công nhân trên 1 ngày là 12h giá

là 3$)

- Hao mòn máy móc là 2$

 Tổng là 15USD

Trang 9

Còn 6h sau vẫn :

- 10kg sợi= 10 USD

- hao mòn máy móc 2 USD

- sức l đ của cn là 3 USD

 tổng là 15 USD (nhưng nhà TB k phải trả cho sức lđ nữa)

 vậy trong 1 ngày : (15+15) – 3USD(do nhà TB chiếm) =27 USD

 phần giá trị dôi ra là giá trị thặng dư do nhà TB chiếm không

Ngày lao động của công nhân được chia ra lm 2 phần:

- thời gian lao động tất yếu ( khoảng time người công nhân tạo ra lượng giá trị mới đúng bằng giá trị sức l đ)

- Thời gian lao động thặng dư ( khoảng thời gian l đ của người công nhân tạo ra 1 lượng giá trị mới-> giá trị thặng dư)

 việc nhà TB chiếm đoạt giá trị thặng dư gọi là bóc lột giá trị thặng

dư Giá trị thặng dư pản ánh mqh bản chất lớn nhất của CNTB đó là qh bóc lột

- Mục đích của nhà CNTB đó là thu về càng nhiều giá trị thặng dư Bởi vậy nhà TB sẽ bất chấp moi thủ đoạn để sx ra những mặt hàng thu về giá trị thặng dư lớn nhất

- sx giá trị thặng dư là động lực của sự vận động pt của CNTB nó lm mâu thuẫn trong lòng TB ngày càng gay gắt

b Bản chất của TB sự phân chia TB bất biến và TB khả biến

Bản chất của TB

- Bản thân tư liệu sx k pải là TB nó chỉ là yếu tố cơ bản của sx Tư liệu sx chỉ trở thành TB khi nó trở thành công cụ của các nhà TB và được dùng để bóc lột người lđ làm thuê Như vậy TB là 1 quan hệ XH lớn nhất định giữa người và người trong qt sx, nó có tính chất tạm thời trong lịch sử

 Qua nghiên cứu quá trình sx thặng dư có thể khẳng định: TB là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lđ k công của ndan lm thuê Nv bản chất của TB là qh sx xh mà trong đó giai cấp TB chiếm đoạt giá trị thặng dư

do g/c cn sáng tạo ra

- TB bất biến và TB khả biến

- TB bất biến: là bộ phận TB biến tư liệu sx mà giá trị được bảo toàn và chuyển vào sp, tức là k thay đổi về lượng giá trị của nó

- TB khả biến: là bộ phận TB biến thành sức lđ k tái hiện ra nhưng thông qua lđ trừu tượng của cn mà tăng lên,tức là biến đổi về lượng

 Nv TB bất biến và TB khả biến là đk cần thiết k thể thiếu để sx ra giá trị thặng dư, cn TB khả biến có vai trò quyết định trong qtrinh đó vì nó chính

là bộ phận TB đã lớn lên

Trang 10

c Tỷ xuất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư.

Tỷ xuất giá trị thặng dư:

- Khái niệm: là tỷ số tính theo % giữa giá trị thặng dư và TB khả biến cần thiết để sx ra giá trị thặng dư đó

- Công thức: m’= (m/v)*100% (m’ là tỷ xuất giá trị thặng dư m là giá trị thặng dư)

m’ = t’( time l đ thặng dư) *100%

t ( time l đ tất yếu)

VD; m’=t’/ t= (12-6)/6* 100= 100%

- Khối lượng giá trị thặng dư : là tích số giữa tỷ xuất giá trị thặng dư và tổng

TB khả biến đã được sd

- Công thức : M= m’ – v( M là khối lượng giá trị thặng dư)

- Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh quy mô bóc lột của nhà TB đối vs người cn lm thuê

d Hai phương pháp sx giá trị thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch

- Pp sx giá trị thặng dư tuyệt đối

+ được sd chủ yếu trong thời kỳ đầu của TBCN

+Đây là pp lm tăng giá trị thặng dư bằng cách kéo dài time lđ để thu về nhiều giá trị thặng dư tuyệt đối nó được thực hiện trên cơ sở kéo dài time lđ tuyệt đối của người công nhân trong điều kiện time lđ tất yếu k thay đổi

- Pp sx giá trị thặng dư tương đối

+ Đây là pp sx giá trị thặng dư trong đk kh-kt đã tiến bộ pp dựa trên cs tăng năng xuất lao động để bóc lột giá trị thặng dư tương đối trong khi độ dài ngày lđ

k đổi

 Dây là pp sx giá trị thặng dư bằng cách rút ngắn time lđ tất yếu để kéo dài 1 cách tương đối time lđ thặng dư

- Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lđ cá biệt lm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hn giá trị thị trường của nó

Câu 8: Sự chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản – tích lũy

tư bản.(Các dạng bài tập)

- Nét điển hình của CNTB là tái xuất mở rộng.Tái xuất mở rộng CNTB là sự lặp lại quá trình sx với quy mô lớn hơn trước với một lượng TB lớn hơn trước, muốn vậy phải biến thêm thành TB phụ thêm ( bao gồm TB bất biến phụ thêm và TB khả biến phụ thêm) để tăng thêm quy mô TB ứng trc

- Sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản gọi là tích lũy TB, thực chất của tích lũy TB là sự chuyển hóa 1 phần giá trị thặng dư thành TB hay là

Ngày đăng: 28/04/2016, 10:37

w