de thi HKI tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, kinh doa...
Trang 1MA TRẬN ĐỀ
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở mức cao
1 Các loại hợp chất vô cơ : Tính chất hóa học của
xit, axit, bazơ, muối ; tính chất riêng của H 2 SO 4
đặc; Phản ứng trao đôi.
- Nắm được tính chất hóa hóa học của oxit, axit, bazơ, muối
- Vận dụng được phản ứng trao trao đổi trong các phản ứng cụ thể
- Phân biệt được một số hợp chất vô cơ cụ thể bằng phương pháp hóa học
- Biết được phản ứng giữa axit và bazơ là phản ứng trung hòa
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0,5 5%
2 1,0 10%
1 2,0 20%
4 3,5 35%
2 Kim loại: Tính chất hóa học của kim loại, tính
chất hóa học của Al và Fe, dãy hoạt động hóa học
của kim loại.
- Nắm được tính chất hóa học chung của kim loại
- Nắm được dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Nắm được tính chất hóa học của Fe, Al
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0,5 5%
1 0,5 5%
1 0,5 5%
3 1,5 15%
3 Phi kim: Tính chất hóa học của phi kim, tính
chất hóa học clo.
- Nắm được tính chất hóa học của phi kim
- Vận dụng tính chất hóa học của clo vào giải bài toán
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
4 Tổng hợp các nội dung trên - Nắm được các mối liên hệ giữa các chất để vận dụng hoàn thành sơ đồ phản ứng
- Vận dụng tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ và kim loại để giải bài tập định lượng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 2,0 20%
1 3,0 30%
2 5,0 50%
Số câu (số điểm) Tổng số câu (số điểm)
Tỉ lệ
2 1,0 10%
5 5,5 55%
2 3,5 35%
9 10,0 100%
Trang 2Phòng GD huyện Thoại Sơn
Trường THCS Vĩnh Khánh KIỂM TRA HỌC KÌ I – NH: 2012 - 2013
MÔN: HÓA HỌC 9
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi 102
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
I Phần A: Trắc nghiệm (4 điểm).
Khoanh tròn chữ cái A, B, C hoặc D trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Cặp kim loại nào sau đây đều phản ứng với nước ở điều kiện thường ?
Câu 2: Phản ứng giữa axit và bazơ thuộc loại phản ứng nào sau đây ?
Câu 3: Cặp dung dịch nào sau đây có thể tác dụng tác dụng được với nhau ?
Câu 4: Khí nào sinh ra khi cho kim loại Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng ?
A Khí H2 B Khí H2S C Khí SO2 D Khí SO3
Câu 5: Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học tăng dần ?
A K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe B Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe.
C Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn D Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K.
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam Fe trong bình đựng khí Cl2 (lấy dư) Thể tích khí Cl2 (đktc) phản ứng là: (cho biết: Fe = 5,6)
A 2,24 lít B 22,4 lít C 3,36 lít D 33,6 lít.
II Phần B: Tự luận(6 điểm).
Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình hóa học cho những chuyển đổi sau:
Cu →( 1 ) CuO →( 2 ) CuSO4 →( 3 ) Cu(OH)2 →( 4 ) CuO
Câu 2: (2,0 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 4 dung dịch đựng riêng biệt trong 4 lọ
mất nhãn sau, viết phương trình phản ứng (nếu có)
Na2SO4, H2SO4, HCl, NaOH
Câu 3: (3,0 điểm) Cho 4,8 gam Mg tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl thu được dung dịch
(A) và khí hiđro
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính nồng độ mol dung dịch HCl phản ứng và thể tích khí hiđro sinh ra (đktc)
c) Nếu cho 300ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch (A) Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng
(Cho biết: Mg = 24, O = 16, H = 1)
Trang 3
-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM
I Phần A: Trắc nghiệm (3,0 điểm).
Mỗi câu trắc nghiệm chọn đúng đạt 0,5 điểm x 8 = 4,0 điểm
II Phần B: Tự luận (7,0 điểm).
2 to
(3) CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4 0,5
(4) Cu(OH)2 to
2. Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử Ta có bảng nhận biết sau
Chất
PTHH: H2SO4 + BaCl2→ BaSO4↓ + 2HCl
0,25
1,0 0,5 0,25
3. n
Mg = 24
8 , 4 = 0,2 (mol) PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
mol: 0,2 → 0,4 → 0,2 → 0,2
0,5 0,5
CM(HCl) =
2 , 0
4 , 0
c) nNaOH = 0,3 1 = 0,3 (mol)
PTHH: 2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2↓ + 2NaCl
bđ : 0,3 0,2
pư: 0,3 → 0,15 → 0,15
mMg(OH)2= 0,15 58 = 8,7 g
0,25 0,25 0,5
*Chú ý: Học sinh làm cách khác đúng, đảm bảo tính khoa học vẫn được hưởng trọn số điểm.