1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bán hàng trong erp

26 458 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạo mới các dạng hiển thị Tree, Form, Kanban, Calendar, Gantt, graph  Hợp đồng a Định nghĩa các field ORM b Định nghĩa các dạng hiển thị 5..  Tạo mới một menu Id: tên xác thực menu du

Trang 1

LẬP TRÌNH CƠ BẢN

OPENERP DEMO VỚI MODULE

SALE

Trang 2

Nội dung chính

1 Tìm hiểu nghiệp vụ sale cơ bản (partner, product,

pricelist, quotation, invoice)

2 Tạo mới một module

3 Tạo mới và chỉnh sửa menu

4 Tạo mới các dạng hiển thị (Tree, Form, Kanban,

Calendar, Gantt, graph)  Hợp đồng

a) Định nghĩa các field (ORM)

b) Định nghĩa các dạng hiển thị

5 Chỉnh sửa các dạng hiển thị (kế thừa)

6 Các phương thức trong ORM (Create, write, unlink, …)

7 Sử dụng các dạng action (window, wizard, client, …)

8 Tham khảo thêm: report, security, workflow, web

service, …

Trang 3

 Partner: địa chỉ, email, nhân viên kinh doanh, bảng giá, số liệu kế toán, giao nhận, thanh toán, …

 Product: giá, danh mục, đơn vị tính, phân lô, đóng

gói, phương thức cung ứng, các khoản thuế

 Pricelist:

 Quotation: địa chỉ giao nhận hàng / hóa đơn, cửa

hàng, khách hàng, bảng giá áp dụng, phương thức thanh toán, chứng từ gốc, dòng đơn hàng, giá trị đơn hàng, …

 Invoice: giá trị hóa đơn, chi tiết hóa đơn, khách hàng, đơn vị tiền tệ, thanh toán, …

1 Nghiệp vụ sale cơ bản

Trang 4

Cấu trúc của module

2 Tạo mới một module

Trang 5

 openerp .py:

'name': Tên hiển thị của module

‘author’: Người xây dựng module

‘depends’: Các module liên quan

‘data’ : view, security, workflow, report, …

‘demo’: Các dữ liệu demo có sẵn

Tham khảo thêm: openerp .py

2 Tạo mới một module

Trang 6

Tạo mới một menu

Id: tên xác thực menu (duy nhất)

Parent: menu cấp cao hơn (dùng tên xác thực)

Name: tên hiển thị lên hệ thống (không có sẽ lấy tên

action)

Action: action tương ứng khi nhấn vào menu

Group: thuộc nhóm người dùng nào (dùng để phân quyền)

Sequence: thứ tự sắp xếp cho các menu cùng cấp

Sửa lại cấu trúc menu

 Cùng module: dùng lại chính id của menu cũ

 Khác module: “tên module” + “.” + “id của menu cũ”

3 Tạo mới và chỉnh sửa

menu

Trang 8

Char (string, size, translate=True/False)

String: tên hiển thị lên hệ thống

Translate: cho phép dịch sang ngôn ngữ khác

Size: số kí tự nhập tối đa

 Ví dụ: ‘name’: fields.char(‘Name’, size=128,

translate=True),

Text (string, translate=True/False)

 Tương tự char với size không giới hạn

 Ví dụ: ‘dsc’: fields.text(‘Description’, translate=True),

A Các dạng Field

Trang 9

Selection (value, string)

Value: dạng mảng với các key và giá trị tương

ứng

String: tên hiển thị lên hệ thống

 Ví dụ: ‘type’: fields.selection([(‘fix’, ‘Fixed’),

 (‘var’, ‘Variable’)], ‘Measure Type’)

A Các dạng Field

Trang 10

Binary(string, filters=None)

String: tên hiển thị lên hệ thống

Filters: lọc theo các định dạng cho trước

A Các dạng Field

Trang 11

Many2one (obj, string)

Obj: đối tượng tham chiếu đến để lấy name

String: tên hiển thị lên hệ thống

 Ví dụ: ‘sale_man’: fields.many2one(‘res.users’,

‘Saleperson’)

A Các dạng Field

Trang 12

One2many (obj, field_id, string)

Obj: đối tượng tham chiếu đến để lấy giá trị cho

Trang 13

Many2many (obj, rel, field1, field2)

Obj: đối tượng tham chiếu đến để lấy giá trị cho

field

Rel: bảng trung gian chứa id của 2 bảng đang

tham chiếu

Field1: id của bảng hiện tại

Field2: id của bảng tham chiếu còn lại

 Ví dụ: 'tax_id': fields.many2many('account.tax', 'sale_order_tax', 'order_line_id', 'tax_id', 'Taxes'),

A Các dạng Field

Trang 14

Function (fnct, arg, fnct_inv, type, fnct_search, obj, store, multi, …)

 Fnct: hàm dùng để truyền giá trị cho field này

 Fnct_inv: hàm dùng để cập nhật giá trị field

 Type: kiểu dữ liệu hiển thị lên field này

 Fnct_search: hàm dùng để tìm giá trị của field này

 Obj: đối tượng lấy giá trị từ cơ sở dữ liệu của field này khi là một field quan hệ

 Store, multi: các tính năng như lưu xuống dữ liệu

và dùng cho nhiều field function khác với cùng 1 hàm

A Các dạng Field

Trang 15

Related (f1, f2, …, type)

 F1, f2: một chuỗi các field trung gian dùng để lấy giá trị

 Type: kiểu dữ liệu hiển thị lên field này

Property (obj, type, view_load, group_name, …)

 Thuộc tính thay đổi theo quyền truy xuất xác định

 Obj: đối tượng tham chiếu đến field này

 Type: kiểu dữ liệu hiển thị lên field này

A Các dạng Field

Trang 16

Dạng list view (tree view)

B Các dạng hiển thị

Trang 17

Dạng list view (tree view)

B Các dạng hiển thị

Trang 18

Dạng Form view (biểu mẫu)

B Các dạng hiển thị

Trang 19

 Dạng Form view (biểu mẫu)

B Các dạng hiển thị

Trang 20

Dạng Kanban

B Các dạng hiển thị

Trang 21

Dạng Kanban

B Các dạng hiển thị

Trang 22

Dạng Calendar

B Các dạng hiển thị

Trang 23

Dạng Calendar

B Các dạng hiển thị

Trang 24

Dạng Graph

B Các dạng hiển thị

Trang 25

Dạng Graph

B Các dạng hiển thị

Trang 26

 Thiết lập môi trường Areoo report

 Tải các thư viện aeroolib và genshi về cài vào python

 Tải các module Aeroo cài vào OpenERP

 Có thể tham khảo thêm quá trình cài đặt tại đây

 File python xử lý đưa dữ liệu lên report

 File xml hiển thị report lên hệ thống

 File report với cấu trúc định sẵn để nhận dữ liệu và hiển thị

Areoo report

Ngày đăng: 27/04/2016, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w