hệ thống ngân hàng 25 câu hỏi ôn tập môn đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam Câu hỏi 1: Trình bày đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu vá ý nghĩa của môn học Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 1Câu hỏi 1 : Trình bày đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu vá
ý nghĩa của môn học Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đáp án:
* Đối tượng nghiên cứu môn học
Hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam Từ cách mạng dân tôc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Một là, làm rõ sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Hai là, làm rõ quá trình hình thành và phát triển đường lối cách mạng của
Đảng
- Ba là : làm rõ kết quả thực hiện đường lối
* Phương pháp nghiên cứu
a) Cơ sở phương pháp luận
Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh
b) Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lịch sử, lôgic
- Ngoài ra có sự kết hợp các phương pháp khác như phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp và diễn dịch, cụ thể hoá và trừu tượng hóa
* Ý nghĩa của học tập môn học
a) Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về đường lối của Đảng trong thời kỳ cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội
b) Bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng theo mục tiêu, lý tưởng của Đảng, nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước
c) Giúp sinh viên vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động, tích cực trong giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội theo đường lối, chính sách của Đảng
Trang 2Câu hỏi 2: Tác động của chính sách thống trị và khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đối với Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?
*Chính sách thống trị thuộc địa của Pháp ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Sau khi cơ bản kết thúc giai đoạn xâm lược vũ trang, thực dân Pháp đã thi hành chính sách thống trị nô dịch và bóc lột rất tàn bạo đối với dân tộc ta
– Về chính trị: Thi hành chế độ chuyên chế, trực tiếp nắm mọi quyền hành; “chia
để trị”, thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ, thẳng tay đàn áp và khủng bố
- Về kinh tế: Tiến hành các chính sách khai thác để cướp đoạt tài nguyên, bóc lột
nhân công rẻ mạt, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá của tư bản Pháp; độc quyền về kinh tế để dễ bề vơ vét; độc quyền quan thuế và phát hành giấy bạc; duy trì hình thức bóc lột phong kiến; kìm hãm nền kinh tế Việt Nam trong vòng lạc hậu; làm cho kinh tế nước ta phụ thuộc vào kinh tế Pháp
– Về văn hoá xã hội: Thi hành chính sách ngu dân, nô dịch, gây tâm lý tự ti vong
bản, đầu độc nhân dân bằng thuốc phiện và rượu cồn, hủ hoá thanh niên bằng tiệm nhảy, sòng bạc, khuyến khích mê tín dị đoan, ngăn chặn ảnh hưởng của nền văn hoá tiến bộ thế giới vào Việt Nam…
* Tác động của chính sách thống trị thuộc địa đối với xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Việt Nam phụ thuộc vào nước Pháp về mọi mặt kinh tế, chính trị, văn hoá.– Các giai cấp xã hội bị biến đổi:
+ Giai cấp phong kiên địa chủ đầu hàng đế quốc, dựa vào chúng để áp bức, bóc lột nhân dân
+ Giai cấp nông dân bị bần cùng hoá và phân hoá sâu sắc
+ Các giai cấp mới xuất hiện như: giai cấp tư sản (tư sản dân tộc và tư sản mại bản); giai cấp công nhân ra đời và trưởng thành; giai cấp tiểu tư sản ngày càng đông đảo
– Xã hội Việt Nam có hai mâu thuẫn cơ bản:
+ Một là: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với chủ nghĩa đế quốc xâm lược Pháp và bọn tay sai
+ Hai là: mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam, chủ yếu là giai cấp nông dân, với giai cấp địa chủ phong kiến
- Cách mạng Việt Nam có 2 nhiệm vụ:
+ Chống phong kiến mang lại ruộng đất cho dân cày
+ Chống đế: chống đế quốc mang lại độc lập dân tộc
Trang 3Câu hỏi 3: Trình bày những yếu tố hình thành Đảng cộng sản Việt Nam
và ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng?
-Yếu tố bên trong
+ Trước sự đàn áp, bóc lột hết sức dã man và tàn bạo của thực dân Pháp ở Việt Nam lúc này đã có một số đảng đứng lên lãnh đạo quần chúng nổi dậy nhưng vẫn chỉ mang tính tự phát Trước tình hình đó, việc thống nhất các đảng phải thành một chính đảng duy nhất là một yêu cầu cấp bách
+ Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp nước ta trong thời đại mới
+ Sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào yêu nước và phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 20 của thế kỷ này ngày càng phát triển
+ Sự ra đời và ngày càng lớn mạnh của giai cấp công nhân
– Yếu tố bên ngoài: Hình thành Đảng cộng sản Việt Nam là một yêu cầu
cấp thiết để hoà nhập với phong trào công nhân thế giới và các cuộc đấu tranh dân tộc dân chủ trên thế giới Dần dẫn đến các hoạt động hợp pháp hơn của đảng đối với thực dân Pháp và quốc tế
– Tạo ra khả năng thuận lợi để liên kết giữa các đảng cộng sản ở các nước
có quan hệ với nhau theo mục tiêu chung
* Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng
- Đảng CSVN ra đời quy tụ 3 tổ chức cộng sản thành một ĐCS duy nhất tạo
nên sự thống nhất về chính trị, tư tưởng và tổ chức để hướng đến mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với xã hôi chủ nghĩa
- Đảng ra đời là kết quả tất yếu của của cuộc đấu tranh toàn dân tộc và giai cấp ở nước ta, khảng định GCCN ở Việt Nam đã đủ trưởng thành và lãnh đạo cách mạng
- Đảng ra đời là một bước ngoạt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng, mở ra hướng phát triểm mới
- Đảng ra đời làm cho cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít với cách mạng thế giới
Trang 4Câu hỏi 4: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về nội dung cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của Đảng?
1/ So sánh cương lĩnh tháng 2 và luận cương tháng 10:
Giống nhau:
- Phương hướng chiến lược: cách mạng tư sản dân quyền, sau khi giành thắng lợi bỏ qua thời kỳ TBCN lên XHCN
- Nhiệm vụ CM: chống phong kiến, chống đế quốc
- Lãnh đạo CM: Giai cấp công nhân – đảng cộng sản
Mục tiêu: làm cho VN hoàn
toàn độc lập nhân dân tự do dân
chủ bình đẵng, tịch thu ruộng đất
của ĐQ chia cho dân cày nghèo
Lực lượng CM: là gc công
nhân và nông dân, bên cạnh đó
phải lien minh đoàn kết với tiểu tư
sản lợi dung hoặc trung lập phú
nông trung tiểu dịa chủ
Luận cương tháng 10
Kẻ thù :Đánh đổ PK ĐQ
Nhiệm vụ dân tộc và dân chủ
được tiến hành 1 lúc
Mục tiêu: Làm cho đông
dương hoàn toàn độc lập, giải quyết
2 muân thuẫn cơ bản là mâu thuẩn dân tộc và mâu thuẩn giai cấp ngày càng sâu sắc
Lực lượng CM: Là công
nhân và nông dân, chưa phát huy được sức mạnh của khố đại đoàn kết dân tộc,của TTS,TS
Trang 5Câu hỏi 5: Trình bày sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng thời
6/ 1941 Phát xít Đức tấn công Liên Xô
- Tình hình trong nước: 9/1940 Phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương Mâu thuẫn
dân tộc diễn ra gay gắt
b Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
- Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất
- Thành lập Mặt trận Việt Minh
- Quyết định xuất tiến khởi nghĩa vũ trang, phải xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa Cách mạng
- Xây dựng Đảng
c.Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
- Đảng đã hoàn chỉnh quá trình chuyển hướng chỉ đạo, chiến lược đặt nhiệm vụ
giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Đây là ngọn cờ dẫn đường để nhân dân ta giành thắng lợi trong CM T8
Trang 6Câu hỏi 6: Kết quả, ý nghĩa lịch sử , nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng 8 năm 1945?
* Kết quả, ý nghĩa
+ Đối với dân tộc
- Đập tan xiềng xích, nô lệ của đế quốc trong gần một thế kỷ, lật đổ chế độ phong kiếm, lập ra nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa
- Nước ta từ một nước thuộc địa trở thành một nước độc lập tự do, nhân dân
từ thân phận một kẻ nô lệ thành người làm chủ đất nước, Đảng ta trở thành Đảng hợp pháp nắm chính quyền
- Mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc - kỷ nguyên độc lập, tự do và
CNXH
+ Đối với quốc tế
- Mở đầu cho sự sụp đổ chế độ thực dân kiểu cũ
- Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
- Làm phong phú phong trào lý luận Mác – Lê Nin và cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa
* Nguyên nhân thắng lợi
+ Nguyên nhân khách quan:
Chiến tranh thế giới lần thứ 2 kết thúc Phát Xít Nhật đầu hàng
+ Nguyên nhân chủ quan:
- Có sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng.
- Có sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân cả nước
- Đây là kết quả và đỉnh cao của 15 năm đấu tranh của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng
* Bài học kinh nghiệm.
-Một là: Dương cao ngọn cờ Độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm
vụ chống đế quốc và chống phong kiến
- Hai là: Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công – nông.
- Ba là: Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù (Pháp và Nhật)
- Bốn là: Biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách hợp lý, thích hợp
- Năm là: Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ
- Sáu là: Xây dựng một Đảng Mác- Lênin đủ sức lãnh đạo Tổng khởi nghĩa
giành thắng lợi
Trang 7Câu hỏi 7: Phân tích hoàn cảnh lịch sử và chủ trương “kháng chiến, kiến quốc” của Đảng giai đoạn 1945 – 1946?
a Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng Tháng Tám
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, phong trào giải phóng dân tộc phát triển trở thành một dòng thác cách mạng; phong trào dân chủ và hoà bình cũng đang vươn lên mạnh mẽ
* Khó khăn:
- Chính quyền còn non trẻ
- Tài chính: kho bạc chỉ còn 1,2 triệu đồng Đông Dương- kiệt quệ
- Văn hoá: 95% dân số mù chữ - giặc dốt
- Chính trị: giặc ngoại xâm
+ Ở miền Bắc (từ vĩ tuyến 16 Đà Nẵng trở ra): Gần 20 vạn quân Tưởng lũ lượt vào miền Bắc Sau lưng chúng là bọn Việt Quốc, Việt Cách
+ Ở Miền Nam (từ vĩ tuyến 16 trở vào): quân Anh kéo vào
+ Quân Nhật đang chờ để rải rác vũ khí
b Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng
- Tính chất của cách mạng Đông Dương trong giai đoạn hiện tại là cách mạng dân tộc giải phóng
- Khẩu hiệu đấu tranh: tổ quốc trên hết, dân tộc trên hết
Trang 8- Những biện pháp:
Nội dung: Tổng tuyển cử, lập hiến pháp
Quân sự: động viên lực lượng toàn dân trường kỳ kháng chiến
Ngoại giao: thêm bạn, bớt thù
- Ý nghĩa: chỉ thị đã kịp thời giải quyết những vấn đề quan trọng về chiến lược và sách lược cách mạng trong tình thế vô cùng hiểm ngèo của đất nước
Câu hỏi 8: Trình bày đường lối kháng chiến chống Thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950 của Đảng?
a) Hoàn cảnh lịch sử.
- Ngày 20 - 11- 1946, Pháp tấn công Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng…
- Vào tháng12- 1946, Pháp đòi quyền kiểm soát an ninh, trật tự tại thủ đô Hà nội…
- Vào 20h ngày 19-12-1946 Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến
– Thuận lợi
+ Ta tiến hành kháng chiến chính nghĩa và tại chỗ
+ Có sự chuấn bị về mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài
– Khó khăn
+ Tương quan lực lượng không có lợi cho ta
+ Bị bao vây cô lập
+ Pháp đã chiếm được Lào, Campuchia và một số thành phố, thị xã
b) Quá trình hình thành và nội dung đường lối.
– Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chínhlà chính thể hiên ở
20-12-1945, TW ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến
20-12-1946 HCM ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến
9-1947, tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh được xuất bản
+ Kế thừa và phát triển phù hợp với hoàn cảnh bấy giờ
+ Đường lối đúng đắn sáng tạo làm thất bại Thực dân Pháp
Trang 9Câu hỏi 9: Phân tích ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của kháng chiến chống Thực dân Pháp?
- Kết quả
+ Chính trị
Đây là hoạt động công khai với tên Đảng lao động Việt Nam
Thành lập mặt trận liên Viêt
Tiến hành cải cách ruộng đất
+ Quân sự : chiến thắng Điện biên Phủ (7/5/1954)
+ Ngoại giao: ký hiệp định Giơnevơ (21/7/1954)
- Ý nghĩa
+ Đối với dân tộc
- Bảo vệ chính quyền cách mạng, đánh bại thực dân Pháp được Mỹ giúp sức
- Miền Bắc hoàn toàn giải phóng Miền Bắc làm hậu phương Miền Nam
- Tăng thêm niềm tự hào dân tộc, nâng cao uy tín VN trên trường quốc tế.+ Đối với Quốc tế
- Cổ vũ phong trào đấu tranh trên thế giới
- Mở đầu thời kỳ sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ
- Tăng cường lực lượng
+ Nguyên nhân thắng lợi
- Lãnh đạo tài tình sáng suốt của Đảng.
- Có sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân
- Có lực lượng vũ trang 3 thứ quân được xây dựng và phát triển
- Chính quyền dân chủ nhân dân
- Có sự đoàn kết dân tộc
+ Bài học kinh nghiệm
- Đảng xác định đúng đắn và quán triệt đường lối kháng chiến toàn dân, toàndiện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân
- Kết hợp đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc với chống phong kiến trong đó chủ yếu là nhiệm vụ chống đế quốc
- Vừa kháng chiến kiến quốc
- Quán triệt tư tưởng chiến lược kháng chiến gian khổ và lâu dài chủ động đề
ra và thực hiện phương thức tiến hành đấu tranh và nghệ thuật quân sự sáng tạo
- Xây dựng Đảng nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh đạo của Đảng trong chiến tranh
Trang 10Câu hỏi 10: Phân tích đường lối chiến lược chung của Cách mạng Việt Nam được thể hiện trong đại hội lần thứ III (9/1960) của Đảng?
+ Chiến lược chung của cả nước.
+ Mục tiêu chiến lược: cách mạng 2 miền có 2 chiến lược khác nhau song
cùng hướng vào một mục tiêu chung – giải phóng Miền Nam hòa bình, thống nhất đất nước
+ Mối quan hệ của cách mạng 2 miền: có mối quan hệ mật thiết và thúc đẩy
lẫn nhau
+ Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng 2 miền:
- MB Xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho CMMN, chuẩm bị cho cả nước đi lên CNXH nên giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách Mạng
- CMDTDCND ở MN giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng MN, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà
- Con đường thống nhất đất nước: Đảng kiên trì con đường hoà bình thống nhất Đó là con đường tránh được hao tổn xương máu
+ Triển vọng của CM: Là một quá trình đấu tranh cách mạng gay go, gian
khổ, phức tạp và lâu dài để có được thắng lợi
+ Ý nghĩa của đường lối:
- Đường lối thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH Do đó đã tạo nên sức mạnh tổng hợp để chiến thắng kẻ thù
- Đã thể hiện tinh thần Độc lập- tự chủ- sáng tạo trong việc giải quyết nhữngvấn đề, phù hợp với xu thế thời đại
- Là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta giành những thắng lợi to lớn
Trang 11Câu hỏi 11: Phân tích đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1965 – 1975)
vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mỹ
+ Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại ở Miền Bắc Đưa MB về lại thời kỳ đổ
đá Ngăn chặn sự chi viện Miền Bắc vào Miền Nam
– Khó khăn
+ Liên Xô và Trung Quốc tiếp tục bất đồng
+ Mỹ ồ ạt đưa quân viến chinh xâm lược làm tương quan lực lượng thay đổi bất lợi cho ta
b) Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối.
– Quá trình hình thành và nội dung đường lối.
+ HN Bộ chính trị đầu 1961 và đầu 1962 đã khẳng định đưa đấu tranh vũ trang lên song song với đấu tranh chính trị, tiếp tục giữ vững và phát triển thế tiến công.+ HNTW lần thứ 9 (11-1963) xác định đúng đắn quan điểm quốc tế, đồng thời xác định rõ vai trò căn cứ, hậu phương cách mạng của miền Bắc đối với miền Nam.+ HNTW 11 (3-1965) và HNTW 12 (12-1965) đề ra đường lối chung cả nước trong tình hình mới
- Tương quan so sánh lực lượng cơ bản không thay đổi lớn
- Chủ trương chiến lược: Đánh Mỹ và thắng Mỹ
- Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: bảo vệ Miền Bắc, giải phóng Miền Nam Hoàn thành cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân trong phạm vi cả nước
- Phương châm chỉ đạo chiến lược: lâu dài, dựa vào sức mình là chính càng đánh càng mạnh
- Tư tưởng chỉ đạo chiến lược: giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết và tiếp tục tiến công
- Chuyển hướng xây dựng XHCN ở Miền Bắc
- Mối quan hệ giữa 2 miền :miền Bắc là hậu phương lớn, miền Nam là tiền tuyến lớn
– Ý nghĩa đường lối.
+ Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thần tiến công, tinh thần độc lập
tự chủ