1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

31 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 338,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

công nghiệp việt nam. Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi địa lí 1 Cơ cấu công nghiệp theo ngành: Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọng + Có 29 ngành, thuộc 3 nhóm chính: công nghiệp khai thác; công nghiệp chế biến; công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước; + Cơ cấu ngành công nghiệp đang có sự chuyển dịch • Công nghiệp khai thác………………………(dẫn chứng biểu đồ trang 113 sgk) • Công nghiệp chế biên……………………… • Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước……………….. Nguyên nhân: + Điều kiện trong nước và thế giới + Chính sách phát triển công nghiệp của Việt nam + Có sự đầu tư của nước ngoài + Nước ta đang công nghiệp hóa, hiện đại hóa + Tác động của thị trường

Trang 1

BÀI 26 CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP

1 Cơ cấu công nghiệp theo ngành:

- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọng

+ Có 29 ngành, thuộc 3 nhóm chính: công nghiệp khai thác; công nghiệp chế biến; công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước;

+ Cơ cấu ngành công nghiệp đang có sự chuyển dịch

• Công nghiệp khai thác………(dẫn chứng biểu đồ trang 113 sgk)

• Công nghiệp chế biên………

• Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước………

- Nguyên nhân:

+ Điều kiện trong nước và thế giới+ Chính sách phát triển công nghiệp của Việt nam+ Có sự đầu tư của nước ngoài

+ Nước ta đang công nghiệp hóa, hiện đại hóa+ Tác động của thị trường

+ Tác động của cuộc CMKH CN

2 Cơ cấu CN theo lãnh thổ

a/ Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực

- ĐBSH & vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất

nước Từ Hà Nội toả theo 6 hướng với các cụm chuyên môn hoá:

• Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than, cơ khí

• Đáp Cầu- Bắc Giang: phân hoá học, VLXD

• Đông Anh-Thái Nguyên: luyện kim,cơ khí

• Việt Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hoá chất, giấy

• Hoà Bình-Sơn La: thuỷ điện

• Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hoá: dệt, ximăng, điện

- Nam Bộ: Hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng điểm: tp.HCM,

Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ dầu một có các ngành: khai thác dầu, khí; thực phẩm, luyện kim, điện tử

- DHMT: Huế, Đà Nẵng, Vinh, với các ngành: cơ khí, thực phẩm, điện

- Vùng núi: Công nghiệp chậm phát triển, phân bố phân tán, rời rạc, chủ yếu là

điểm công nghiệp

b/ Sự phân trên là kết quả tác động của nhiều yếu tố:

• Vị trí địa lý

• Tài nguyên thiên nhiên

• Nguồn lao động có tay nghề, thị trường tiêu thụ

• Kết cấu hạ tầng phát triển

• Chính sách phát triển CN

• Thu hút đầu tư nước ngoài

-Khu vực TD-MN còn hạn chế là do thiếu đồng bộ các nhân tố trên, nhất là GTVT

kém phát triển

*Những vùng có giá trị công nghiệp lớn: ĐNB, ĐBSH, ĐBSCLĐNB chiếm hơn ½ tổng GTSXCN

3 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần KT

- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc

• Khu vực Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng giữ vai trò chủ đạo

• Khu vực ngoài Nhà nước tăng tỉ trọng

• Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trong

- Nguyên nhân: Nước ta đa dạng hóa thành phần kinh tế công nghiệp, có sự đầu tư của

nước ngoài

Trang 2

- Cơ cấu ngành công nghiệp đang có sự chuyển dịch

• Công nghiệp khai thác………

• Công nghiệp chế biên………

• Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước………

- Nguyên nhân:

+ Điều kiện trong nước và thế giới+ Chính sách phát triển công nghiệp của Việt nam+ Có sự đầu tư của nước ngoài

+ Nước ta đang công nghiệp hóa, hiện đại hóa+ Tác động của thị trường

+ Tác động của cuộc CMKH CN

2 Tại sao cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch? Tại sao cơ cấu công nghiệp cần có sự chuyển dịch?

* Nguyên nhân

- Đường lối phát triển công nghiệp, đặc biệt là đường lối CNH, HĐH hiện nay

- Chịu sự tác động của nhân tố thị trường Thị trường góp phần điều tiết sản xuất, những thay đổi trên thị trường sẽ ảnh hưởng nhiều đến sản xuất, từ đó làm thay đổi

cơ cấu, nhất là cơ cấu sản phẩm

- Chịu sự tác động của các nguồn lực bao gồm cả tự nhiên lẫn kinh tế- xã hội

- Sự chuyển dịch đó còn theo xu hướng thế giới

* Cần có sự chuyển dịch vì

o Thích nghi với tình hình mới

o Chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

o Phát huy các nguồn lực trong và ngoài nước

3 Giải thích tại sao Đông nam bộ có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ vào loại cao nhất nước? (2tr146 hd)

Đông nam bộ có mức độ tập trung cao nhất nước vì

- Có vị trí địa lí thuận lợi: giáp ĐBSCL, TN, DHNTB, CPC, BĐ tạo điều kiện giao lưu trong nước và thế giới

- Có nguồn tài nguyên phong phú: dầu khí, nguồn tài nguyên từ nông lâm ngư nghiệp

- Có nguồn lao động dồi dào, lực lượng lao động kĩ thuật đông đảo, thị trường tiêu thụ lớn

- Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng tốt nhất nước, chính sách đầu tư phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư trong và ngoài nước

4 Chứng minh sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp nước ta Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa lãnh thổ sản xuất công nghiệp (2tr149 hd)

* Chứng minh

- ĐBSH & vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước Từ Hà Nội toả theo 6 hướng với các cụm chuyên môn hoá:

• Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than, cơ khí

• Đáp Cầu- Bắc Giang: phân hoá học, VLXD

• Đông Anh-Thái Nguyên: luyện kim,cơ khí

• Việt Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hoá chất, giấy

• Hoà Bình-Sơn La: thuỷ điện

• Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hoá: dệt, ximăng, điện

- Nam Bộ: Hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng điểm: tp.HCM, BiênHoà, Vũng Tàu, Thủ dầu một có các ngành: khai thác dầu, khí; thực phẩm, luyện kim, điện tử

- DHMT: Huế, Đà Nẵng, Vinh, với các ngành: cơ khí, thực phẩm, điện

Trang 3

- Vùng núi: Công nghiệp chậm phát triển, phân bố phân tán, rời rạc, chủ yếu là điểm công nghiệp

- Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm

- Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ

* Phương hướng quan trọng nhất là:

- Xây dựng cơ cấu công nghiệp tương đối linh hoạt, phù hợp với trong nước và thế giới Vì

- Sự tồn tại và phát triển của công nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, song nhân

tố thị trường là quan trọng nhất bới nó điều tiết sản xuất Tuy nhiên thị trường luôn biến động, vì vậy cơ cấu công nghiệp phải tương đối linh hoạt nhằm đáp ứngnhu cầu của thị trường, tránh sản xuất các sản phẩm không phù hợp với thị trườnghoặc nhu cầu của thị trường đã bão hòa

- Một vài ví dụ

6 Chứng minh cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế có sự thay đổi Nguyên nhân

- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc

• Khu vực Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng giữ vai trò chủ đạo

• Khu vực ngoài Nhà nước tăng tỉ trọng

• Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trong

- Nguyên nhân: Nước ta đa dạng hóa thành phần kinh tế công nghiệp, có sự đầu tư của

- Khai thác hiệu quả các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế, xã hội

- Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển và mang lại hiệu quả cao về kinh tế,

xã hội và môi trường

* Các ngành công nghiệp trọng điểm:

- Công nghiệp năng lượng

- Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

- Công nghiệp dệt may

- Công nghiệp hóa chất, phân bón

- Công nghiệp vật liệu xây dựng

- Công nghiệp cơ khí điện tử

8 Hãy phân tích hai khu vực tập trung công nghiệp cao nhất nước ta và giải thích

* Hai khu vực tập trung công nghiệp cao nhất nước ta

- ĐBSH & vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước Từ Hà Nội toả theo 6 hướng với các cụm chuyên môn hoá:

• Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than, cơ khí

• Đáp Cầu- Bắc Giang: phân hoá học, VLXD

• Đông Anh-Thái Nguyên: luyện kim,cơ khí

• Việt Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hoá chất, giấy

• Hoà Bình-Sơn La: thuỷ điện

Trang 4

• Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hoá: dệt, ximăng, điện

- Đông Nam Bộ: Hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng điểm:

tp.HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ dầu một có các ngành: khai thác dầu, khí; thực phẩm, luyện kim, điện tử

• Dân cư đông, có nguồn lao động dồi dào

• Cơ sở vật chất- kĩ thuật phục vụ phát triển công nghiệp khá hoàn chỉnh, cơ sở

a/Công nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu:

*Công nghiệp khai thác than:

- Tình hình phát triển

+ Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn,chiếm hơn 90% trữ lượng than cả nước, than mỡ ở Thái Nguyên, than nâu ở ĐBSH, than bùn ở Cà Mau…

+ Than được khai thức dưới hình thức lộ thiên và hầm lò Năm

2005, sản lượng than đạt hơn 34 triệu tấn, tiêu thụ trong và ngoài nước

- Phân bố: Quảng ninh

*Công nghiệp khai thác dầu khí:

-Tình hình phát triển

+ Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa: bể trầm tích s.Hồng, Trung Bộ, Cửu Long Nam Côn Sơn, Thổ Chu-Mã Lai, vớitrữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m3 khí

+ Năm 1986 bắt đầu khai thác đến năm 2005, sản lượng dầu đạt 18,5 triệu tấn

+ Năm 2009, đưa vào họat động nhà máy lọc dầu Dung Quất

+ Khí đốt còn được đưa vào phục vụ cho các ngành công nghiệp

điện lực, sản xuất phân bón như: Phú Mỹ, Cà Mau

Trang 5

- Đường dây 500 KV từ Hoà Bình đi Phú Lâm

- Thủy điện: Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và sông Đồng Nai (19%)

- Nhiệt điện:

+ Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí, năng lượng mặt trời, sức gió…+ Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào than ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí

* Phân bố:

- Các nhà máy thủy điện đã xây dựng………

- Các nhà máy thủy điên đang xây dựng…………

- Các nhà máy nhiệt điện………

2/ Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm:

a/ Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt:

- Công nghiệp xay xát phát triển mạnh, sản lượng gạo, ngô xay xát đạt 39,0 triệu

tấn (2005

- Công nghiệp đường mía: sản lượng đường kính đạt 1,0 triệu tấn (2005) phân

bố tập trung ở ĐBSCL, ĐNB, DHMT…

- Công nghiệp chế biến cafe, chè, thuốc lá phát triển mạnh: chế biến chè chủ yếu

ở TD-MN BB, Tây Nguyên-SL đạt 127.000 tấn; chế biến cafe chủ yếu ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB-SL đạt 840.000 tấn cafe nhân;

- Công nghiệp rượu, bia, nước giải khát phát triển nhanh Hàng năm sx 160-220

triệu lít rượu, 1,4 tỷ lít bia tập trung nhất ở tp.HCM, HN, HP, ĐN

b/ Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi:

- Chưa phát triển mạnh do cơ sở nguyên liệu cho ngành còn hạn chế

- Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ở một số đô thị lớn Sảnlượng sữa đặc trung bình hàng năm đạt 300-350 triệu hộp

- Thịt và sản phẩm từ thịt  Hà Nội, tp.Hồ Chí Minh

c/ Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản:

- Nghề làm nước mắm nổi tiếng ở Cát Hải (HP), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang) Sản lượng hàng năm đạt 190-200 triệu lít

- Chế biến tôm, cá và một số sản phẩm khác: tăng trưởng nhanh đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước phát triển tập trung ở ĐBSCL

Câu hỏi

1 Tình hình phát triển, phân bố Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu (than, dầu, khí)

*Công nghiệp khai thác than:

- Tình hình phát triển

+ Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn,chiếm hơn 90% trữ lượng than cả nước, than mỡ ở Thái Nguyên, than nâu ở ĐBSH, than bùn ở Cà Mau…

+ Than được khai thức dưới hình thức lộ thiên và hầm lò Năm

2005, sản lượng than đạt hơn 34 triệu tấn, tiêu thụ trong và ngoài nước

- Phân bố: Quảng ninh

*Công nghiệp khai thác dầu khí:

-Tình hình phát triển

+ Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa: bể trầm tích s.Hồng, Trung Bộ, Cửu Long Nam Côn Sơn, Thổ Chu-Mã Lai, vớitrữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m3 khí

+ Năm 1986 bắt đầu khai thác đến năm 2005, sản lượng dầu đạt 18,5 triệu tấn

+ Năm 2009, đưa vào họat động nhà máy lọc dầu Dung Quất

+ Khí đốt còn được đưa vào phục vụ cho các ngành công nghiệp

điện lực, sản xuất phân bón như: Phú Mỹ, Cà Mau

- Phân bố:

+ Các mỏ dầu đang khai thác:………

Trang 6

- Đường dây 500 KV từ Hoà Bình đi Phú Lâm

- Thủy điện: Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và sông Đồng Nai (19%)

- Nhiệt điện:

+ Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí, năng lượng mặt trời, sức gió…+ Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào than ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí

* Phân bố:

- Các nhà máy thủy điện đã xây dựng………

- Các nhà máy thủy điên đang xây dựng…………

- Các nhà máy nhiệt điện………

3.Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?

a) Thế mạnh lâu dài: nguồn nhiên liệu phong phú:

- Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, ngoài ra còn cóthan nâu, than mỡ, than bùn…

- Dầu khí vớitrữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m3 khí

- Thủy năng có tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và sông Đồng Nai (19%)

- Các nguồn năng lượng khác: gió, thuỷ triều, năng lượng mặt trời…

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn, đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của người dân

b) Mang lại hiệu quả cao:

- Đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế, phục vụ công cuộc CNH, HĐH Than, dầu thô còn có xuất khẩu

- Nâng cao đời sống nhất là đồng bào ở vùng sâu, vùng xa

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường

c) Tác động đến các ngành kinh tế khác:

Phát triển năng lượng đi trước một bước nhằm tạo thuận lợi thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển về quy mô, công nghệ, chất lượng sản phẩm…phục vụ nhucầu CNH, HĐH

4.Tại sao công nghiệp chế biến LT- TP lại là ngành CN trọng điểm của nước ta?

a) Thế mạnh lâu dài:

- Nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú: lương thực, chăn nuôi, thuỷ sản…

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước

- Co sở vật chất kỹ thuật được chú trọng đầu tư

b) Mang lại hiệu quả cao:

- Không đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng lại thu hồi vốn nhanh

- Chiếm tỷ trọng khá cao trong giá trị sản lượng CN cả nước và giá trị xuất khẩu

- Giải quyết nhiều việc làm và nâng cao thu nhập của người lao động

c) Tác động đến các ngành kinh tế khác:

- Thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp

- Đẩy mạnh phát triển các ngành ngư nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí…

5 Phân tích cơ cấu ngành CN thực phẩm: cơ sở nguyên liệu, tình hình sx và phân bố?

- CN thực phẩm có cơ cấu đa dạng, gồm phân ngành chế biến sản phẩm trồng trọt,chế biến sản phẩm chăn nuôi, chế biến thủy, hải sản Trong mỗi phân ngành có nhiều hoạt động CN khác nhau(ví dụ: phân ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi cóhoạt động chế biến sữa và các sp từ sữa, chế biến thịt và các sp từ thịt) Các phân ngành này PT dựa trên cơ sở nguyên liệu tại chỗ và phong phú của ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản

Trang 7

- Ngành CN chế biến lương thực, thực phẩm là ngành CN trọng điểm của nước ta,

PT mạnh mẽ với SP đa dạng Hằng năm, ngành này cung cấp khoảng 1 triệu tấn đường, 12 vạn tấn chè, 80 vạn tấn café nhân, 300- 350 triệu hộp sữa; các sp tôm,

cá đông lạnh và đồ hộp…

- CN chế biến lương thực, thực phẩm phát triển gắn liền với nguồn nguyên liệu vànhu cầu của thị trường tiêu thụ, nên thường phân bố ở gần nguồn nguyên liệu và các đô thị lớn (Ví dụ:CN đường mía PT dựa trên nguyên liệu tại chỗ nên phân bố tập trung ở đồng bằng sông Cửu long, Đông Nam bộ, Bắc Trung bộ, và duyên hải Nam Trung bộ CN chế thịt và các sản phẩm từ thịt đáp ứng trực tiếp cho nhu cầu tiêu thụ tại chỗ, nên phát triển tập trung ở các đô thị lớn như Hà nội và TP Hồ Chí minh….)

6 Nhận xét và giải thích sự phân bố công nghiệp năng lượng ở nước ta (2tr158 hd)

* Nhận xét

- công nghiệp khai thác than chủ yếu ở quảng ninh

- Khai thác dầu khí ở thềm lục địa nam bộ

- Các nhà máy nhiệt điện phân bố khắp nơi dựa vào cơ sở nguyên liệu

- Thủy điện tập trung chủ yếu ở Trung du miền núi bắc bộ và Tây nguyên

* Giải thích

- Sự phân bố công nghiệp phụ thuộc chặc chẻ vào sự phân bố tài nguyên

- Thủy điện dựa vào nguồn thủy năng

- Các nhà máy nhiệt điện phân bố gần nguồn nguyên liệu là than, dầu khí

7 Hãy nêu và giải thích sự phân bố công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

- Ngành công nghiệp chế biến lương thực -thực phẩm phân bố không đều

- Đông nam bộ và Đồng bằng sông cửu long tập trung nhiều nhất vì:

+ Gắn liền với vùng chuyên canh cây công nghiệp và vùng lương thực thực phẩmlớn nhất nước

+ Nhiều dân cư sinh sống+ Ngành này rất đa dạng

- Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là chế biến lương thực, đường, bánh kẹo, chè

- Các tỉnh ven biển chủ yếu là chế biến thủy sản, rượu, bia, nước giải khát

- Tây nguyên chủ yếu chế biến sản phẩm chăn nuôi và chế biến sản phẩn cây công nghiệpNhư vậy sự phân bố công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm mang tính qui luật, phụ thuộc chặc chẻ vào nguồn nguyên liệu và thị trường

8 Phân tích thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp điện lực nước ta

o Than an tra xít tập trung ở Quảng ninh, trữ lượng hơn 3 tỉ tấn ngoài ra còn có than bùn, than nâu

o Dầu khí tập trung ở thềm lục địa phía nam

o Thủy năng: tiềm năng rất lớn, về lí thuyết, công suất có thể đạt 30 triệu kw với sản lượng 260-270 tỉ kwh, chủ yếu trên sông Hồng (37%) và sông Đồng nai (19%)

o Các nguồn năng lượng khác rất dồi dào như năng lượng gió, năng lượng mặt trời, địa nhiệt

9 Dựa vào Át lát địa lí Việt nam và kiến thức đã học hãy trình bày tình hình phát triển và phân

bố công nghiệp chế biến lương thực thực phẩn và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

BÀI 28 TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP 1/ Khái niệm

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản

xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lý nguồn lực sẵn có để đạt

hiệu quả kinh tế cao

2/ Các hình thức chủ yêu tổ chức lãnh thổ công nghiệp

a) Điểm công nghiệp:

*Đặc điểm

- Gắn liền với điểm dân cư

- Có vị trí thuận lợi

Trang 8

- Bao gồm 1 hoặc 2 xí nghiệp nằm gần nguồn khoáng sản hoặc nguyên liệu nông sản

- Các xí nghiệp không có mối liên hệ với nhau

* Phân bố: Tây Bắc, Tây Nguyên

b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

* Đặc điểm

- Khu vức có vị trí thuận lợi, có ranh giới rỏ rang, không có dân cư ở

- Tập trung tương đối nhiều các xí nghiệp công nghiệp có khả năng hợp tác sản xuẩt cao

- Sản xuất phục vụ tiêu dung trong nước và xuất khẩu

- Có các xí nghiệp bỗ trợ và phục vụ

- Hình thành trong những năm 90

- Khu công nghiệp do chính phủ quyết định thành lập

- Năm 2007 cả nước có 150 khu, trong đó có 90 khu đi vào hoạt động

*Phân bố: ĐNB, ĐBSH, DHMT

c) Trung tâm công nghiệp

* Đặc điểm:

- Gằn liền với đô thị vừa và lớn, có vị trí thuận lợi

- Bao gồm nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp có mối quan hệ chặc chẻ với nhau

- Có các xí nghiệp nồng cốt và bỗ trợ, phục vụ

*Phân bố

- Các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia………

- Các trung tâm có ý nghĩa vùng………

- Các trung tâm có ý nghĩa địa phương………

- Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa sản xuất

- Có các ngành bỗ trợ và phục vụ

* Phân bố: theo qui hoạch của bộ công nghiệp(năm 2001) cả nước có 6 vùng

công nghiệp

- Vùng 1: các tỉnh thuộc TD-MN Bắc Bộ, trừ Quảnh Ninh

- Vùng 2: các tỉnh thuộc ĐBSH và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh

- Vùng 3: các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận

- Vùng 4: các tỉnh thuộc Tây Nguyên, trừ Lâm Đồng

- Vùng 5: các tỉnh thuộc Động Nam Bộ, Lâm Đồng, Bình Thuận

Trang 9

- Có kết cấu hạ tầng tốt, đặc biệt là GTVT và TTLL.

- Nguồn lao động dồi dào có chất lượng cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Có các vùng kinh tế trọng điểm

- Thu hút đầu tư nước ngoài lớn trong cả nước

- Cơ chế quản lý có nhiều đổi mới, năng động

4 Tại sao Đông Nam Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước?

- Có vị trí địa lý thuận lợi giao thương và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- Có trữ lượng lớn về dầu khí Ngoài ra còn có tiềm năng về thuỷ điện, tài nguyên rừng, thuỷ sản…và là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước

- Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt hơn các vùng khác Có thành phố Hồ Chí Minh- trung tâm kinh tế lớn nhất nước

- Thu hút đầu tư nước ngoài lớn nhất cả nước

- Có đường lối phát triển năng động

5 Hãy trình bày quy mô và cơ cấu ngành của 2 trung tâm công nghiệp Hà Nội & tp HCM Tại sao hoạt động công nghiệp lại tập trung ở 2 trung tâm này?

a Quy mô và cơ cấu:

Tp HCM là TTCN lớn nhất nước, quy mô: trên 50 000 tỷ đồng, gồm nhiều ngành: cơ khí, luyện kim đen, điện tử, ô- tô, hóa chất, dệt may, chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng

Hà Nội là TTCN lớn thứ 2, quy mô từ 10 000- 50 000 tỷ đồng, gồm nhiều ngành: cơ khí, luyện kim đen, luyện kim màu, điện tử, ô- tô, hóa chất, dệt may, chế biến thực phẩm, sản xuất giấy

b Hoạt động công nghiệp tập trung ở đây vì có những lợi thế:

- Tp HCM: có ưu thế về VTĐL, nằm trong địa bàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đặc biệt có cảng Sài Gòn với năng lực bốc dỡ lớn nhất cả nước Nguồn lao động dồi dào, có tay nghề cao KCHT phát triển mạnh, nhất là GTVT & TTLL Được sự quan tâm của Nhà nước & là nơi thu hút đầu tư nước ngoài vào lớn nhất

cả nước

- Hà Nội: là thủ đô, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có sức hút đối với các vùng lân cận Có lịch sử khai thác lâu đời Nguồn lao động dồi dào, có chuyên môn cao Là đầu mối giao thông quan trọng ở phía Bắc Được sự quan tâm của Nhà nước & thu hút đầu tư nước ngoài lớn thứ 2, sau tp HCM

6 Hãy phân biệt khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp Kể tên các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta? (2tr152 hd)

7 Hãy so sánh 2 trung công nghiệp Hà nội và Hải phòng

o Cơ sở vật chất, hạ tầng tương đối tốt

o Nguồn lao động dồi dào, trình độ chuyên môn cao

o Cơ cấu ngành đa dạng

* Khác nhau

o Qui mô Hà nội lớn hơn Hải phòng

o Hà nội nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Hồng, là đầu mối giao thông vận tải bậc nhất cả nước, là thủ đô của cả nước, dân số đông, lực lượng lao động dồi dào và có trình độ, thu hút đầu tư nước ngoài đứng 2 cả nước

o Hải phòng có thế mạnh về biển, có cảng quốc tế Hải phòng, qui mô dân số và lao động thấp hơn Hà nội

o Cơ cấu công nghiệp khác nhau

8 Những nhân tố nào tác động đến Tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta

Trang 10

• Vị trí địa lí: có tác động rất lớn đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp, khu chếxuất

• Khoáng sản: là một trong những nhân tố hàng đầu ảnh hưởng đến Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Số lượng, chất lượng, trữ lượng, sự kết hợp các loại khoáng sản théo lãnh thổ sẽ chi phối qui mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp

• Nguồn nước: là điều kiện quan trọng cho việc phân bố các xí nghiệp công nghiệp: luyện kim,dệt, chế biến thực phẩm

• Điều kiện khác: vốn, nguyên liệu, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ công nghiệp, đường lối

• Thị trường bên ngoài: có vai trò lựa chọn các xí nghiệp công nghiệp, hướng chuyên môn hóa sản xuất, khuyến khích sự phát triển công nghiệp Thị trường quốc tế có vai trò đặc biệt Sự phát triển công nghiệp của bất kì quốc gia nào phải phù hợp với thị trường trong nước và thế giới

• Sự hợp tác quốc tế

o Hỗ trợ vốn đầu tư từ các nước phát triển Quá trình đầu tư nước ngoài làm xuất hiện vài ngành công nghiệp mới, các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, mở mang các ngành nghề truyền thống Điều này có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực ( mai một ngành nghề truyền thống)

o Chuyển giao kĩ thuật và công nghệ cũng là một nhân tố quan trọng Nó ảnh hưởng đến tốc độ, qui mô, phương hướng, phân bố, hình thức Tổ chức lãnh thổ công nghiệp

o Chuyển giao kinh nghiệm tổ chức, quản lí từ các nước phát triển đã và đang trở thànhyêu cầu cấp thiết Kinh nghiệm quản trị giỏi giúp doanh nghiệp làm ăn phát đạt, mở

ra cơ hội hợp tác với nhau, liên kết bền vững trong hệ thống sản xuất kinh doanh thống nhất

9 Giải thích tại sao các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất tập trung chủ yếu ở Đông nam bộ

• Vị trí địa lí thuận lợi

• Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam

• Nguồn lao động dồi dào, có trình độ cao

• Kết cấu hạ tầng phát triển tốt

• Có sự tích tụ lớn về vốn và khoa học kĩ thuật

• Thị trường tiêu thụ rộng lớn

• Cơ chế quản lí có nhiều đổi mới

• Nguồn nguyên liệu phong phú

10 Tại sao Tây nguyên công nghiệp kém phát triển, chỉ có điểm công nghiệp

Vùng này thiếu các nguồn lực để phát triển công nghiệp

• Vị trí địa lí không thuận lợi

• Địa hình đồi núi khó khăn cho việc phát triển giao thông

• Vùng này ít khoáng sản, chỉ có bôxit

• Dân cư thưa thớt, thiếu lao động, đặc biệt là lao động trình độ cao

• Cơ sở hạ tầng chưa phát triển

BÀI 29 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC

1 GTVT:

a Đường bộ:

Trang 11

*Sự phát triển:

- Ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa

- Mạng lưới đường bộ đã phủ kín các vùng, tuy nhiên mật độ đường bộ vẫn còn thấp so với một số nước trong khu vực, chất lượng đường còn nhiều hạn chế

*Các tuyến đường chính:

- QL 1 và đường HCM là 2 trục đường bộ xuyên quốc gia QL 1 chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau) dài 2.300 km, là tuyến đường xương sống đi qua các vùng kinh tế của cả nước Đường HCM có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển KT-XH phía tây đất nước

- Các tuyến đường bộ xuyên Á được kết nối vào hệ thống đường bộ các nước trong khu vực

- Các tuyến khác: HN-HP, HN-Lào Cai, HN-Đồng Đăng

- Các tuyến đường thuộc mạng đường sắt xuyên Á cũng đang được xây dựng

c Đường sông:

* Tổng chiều dài là 11.000 km

- Các phương tiện vận tải trên sông khá đa dạng nhưng ít hiện đại hóa Cả nước có hàng trăm cảng sông với năng lực bốc dỡ khoảng 100 triệu tấn/năm

* Các tuyến đường chính: tập trung trên một số hệ thống sông chính

- Các cảng …………

- Các cụm cảng…………

e Đường không:

- Tình hình phát triển

- Phát triển nhanh chóng và ngày càng hiện đại hóa

- Cả nước có 19 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế: Tân Sơn Nhất (tp.HCM), Nội Bài (HN)

- Các đầu mối chủ yếu: Hà nội, thành phố HCM, Đà nẵng

- Định hướng phát triển theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa

b Viễn thông: đặc điểm nổi bậc

- Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc nhờ đón đầu thành tựu khoa học kĩ thuật

- Chú trọng đầu tư công nghệ mới và đa dịch vụ

- Hệ thống vệ tinh thông tin và cáp quang hiện đại đã kết nối với mạng thông tin quốc tế

- Mạng lưới viễn thông đa dạng và không ngừng phát triển

Trang 12

Câu hỏi

1 Chứng minh ngành giao thông vận tải phát triển khá toàn diện về lượng và chất với nhiều loại hình

2 Đặc điểm nổi bậc của ngành bưu chính và viễn thông nước ta

3 Hãy nêu vai trò của GTVT và TTLL trong sự phát triển KT- XH.

a) Vai trò:

- Là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm của ngành là sự vận chuyểnhàng hóa, hành khách Nó có vị trí quan trọng và có tác động rất lớn đến sựphát triển KT- XH, đồng thời còn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá trình

độ phát triển KT- XH của một nước

- Nó nối liền sản xuất với sản xuất, sản xuất với tiêu dùng, phục vụ đời sống nhân dân

- Nó đảm bảo mối liên hệ KT- XH giữa các vùng, giữ vững an ninh quốc phòng, mở rộng quan hệ KT với các nước

Trong chiến lược phát triển kinh tế nước ta, GTVT chính là điều kiện quan trọng để thu hút đầu tư nước ngoài

b) Vai trò của TTLL:

- Ngành TTLL đảm nhận sự vận chuyển tin tức một cách nhanh chóng và kịp thời, góp phần thực hiện các mối giao lưu giữa các địa phương và các nước

- TTLL còn là thước đo của nền văn minh

- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa, làm thay đổi cuộc sống của từng người, từng gia đình

4 Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển GTVT nước ta.

a) Thuận lợi:

- VTĐL: nằm gần trung tâm ĐNA, trên con đường hàng hải quốc tế từ Thái Bình Dương đi Ấn Độ Dương & vị trí trung chuyển một số tuyến hàng không quốc tế Trong tương lai tuyến đường bộ xuyên Á hình thành

Đó là điều kiện thuận lợi phát triển các loại hình GT đường bộ, đường biển, đường không

- ĐKTN:

+ Đồng bằng nằm ven biển, kéo dài theo chiều Bắc- nam tạo thuận lợi xây dựng các tuyến đường bộ nối liền các vùng trong cả nước, nối với Trung Quốc, Campuchia

+ Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, GTVT biển có thể hoạt độngquanh năm

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi GT đường sông Bờ biển nhiều vũng, vịnh thuận lợi xây dựng các hải cảng

- Sự quan tâm của Nhà nước, tập trung nguồn vốn lớn để đầu tư xây dựng

& cải tạo các tuyến GT quan trọng

- CSVC- KT của ngành có nhiều tiến bộ: xây dựng một số nhà máy sản xuất ô- tô, xưởng đóng tàu hiện đại

- Đội ngũ lao động của ngành có trình độ ngày càng được nâng lên

b) Khó khăn:

- 3/4 địa hình là đồi núi, có độ chia cắt lớn gây khó khăn, tốn kém trong việc xây dựng các tuyến đường bộ

- Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ lụt

- CSVC- KT còn lạc hậu, các phương tiện còn kém chất lượng

- Thiếu vốn đầu tư

5 Hãy nêu những đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính và viễn thông nước ta.

Trang 13

b) Viễn thông:

- Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc

- Chú trọng đầu tư công nghệ mới và đa dịch vụ

- Mạng lưới viễn thông quốc tế ngày càng phát triển, hệ thống vệ tinh thông tin vàcáp quang hiện đại đã kết nối với mạng thông tin quốc tế

- Phát triển rộng khắp trên toàn quốc

6 Nêu vai trò và sự phát triển ngành bưu chính nước ta.

- Thành tựu: phát triển mạng lưới rộng khắp Cả nước có hơn 300 bưu cục, 18

000 điểm phục vụ, hơn 8 000 điểm bưu điện văn hóa xã

- Hạn chế: mạng lưới phân bố chưa hợp lý, công nghệ còn lạc hậu, thiếu lao động trình độ cao…

- Phương hướng: phát triển theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa nhằm đạt trình độ ngang tầm khu vực

7 Tại sao nói ngành viễn thông ở nước tacó tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, đã tiếp cận trình độ kỹ thuật tiến tiến của thế giới và khu vực?

- Trước Đổi mới: mạng lưới và thiết bị viễn thông còn lạc hậu, các dịch vụ viễn thông nghèo nàn, chỉ dừng ở mức phục vụ các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước

- Gần đây, tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, đạt mức trung bình 30%/năm Đến 2005, cả nước

có 15, 8 triệu thuê bao điện thoại, đạt 19 thuê bao/100 dân Mạng điện thoại đã phủ khắp toàn quốc

- Chú trọng đầu tư công nghệ mới và đa dịch vụ

- Hệ thống vệ tinh thông tin và cáp quang hiện đại đã kết nối với mạng TT quốc tế

- Mạng lưới viễn thông ngày càng đa dạng và không ngừng phát triển gồm cả: mạng điện thoại, mạng phi thoại, mạng truyền dẫn

8 Hãy xác định một số tuyến quan trọng và vai trò của từng tuyến (Câu 1 tr277 hsg12)

Tuyến Đi qua các tỉnh/ thành phố Ý ngĩa

Quốc lộ 1a Tuyến đường xương sống của cả nước, đi qua

6/7 vùng kinh tế và hầu hết các trung tâm kinh tế lớn Có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế xã hội đất nước

Quốc lộ 6 Tuyến đường độc đạo, mang tính chiến lược đối

với phát triển kinh tế xã hội của vùng Tây BắcQuốc lộ 5 Nối thủ đô với cảng tổng hợp lớn nhất phía Bắc,

cửa ngỏ xuất nhập khẩu của các tỉnh phía BắcQuốc lộ

279

Tuyến giao thông nối Tây Bắc với Đông bắc tạo điều kiện khai thác tài nguyên nông nghiệp, côngnghiệp của vùng Trung du miền núi Bắc bộĐướng

HCM-

Quốc lộ 14

Thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội phía Tây đất nước, nhất là Tây nguyên

Tế, Nối Lào, Đông Bắc Thái lan với các cảng Trung bộ

Quốc lộ 51 Tuyến đường rất quan trọng trong địa bàn kinh tế

trọng điểm phía nam Đây là tuyến đường du lịchnối Thành phố Hồ chí minh và Vũng tàu Đây còn là tuyến đường thu hút nhiều công trình công nghiệp trọng điểm, nối với cảng Vũng tàuQuốc lộ 80 Nối vùng biển Tây nam giàu hải sản và 1 phần tứ

Trang 14

giác Long xuyên- vùng lúa hàng hóa- với cảng Cần thơ qua đường 91 và với Thành phố Hồ chí minh qua quốc lộ 1, góp phần phát triển kinh tế

xã hộ vùng này

9 Như thế nào là đầu mối giao thông giao thông vận tải? Tên các đầu mối giao thông quan trọng và ý nghĩa từng đầu mối (câu 2 tr278 hsg12)

Đầu mối giao thông vận tải: là nơi hội tụ các tuyến đường giao thông vận tải

Đầu mối giao thông Tập trung các tuyến chính Ý nghĩa

Đường sắtĐường sôngĐường hàng không nội địaĐường hàng không quốc tếCảng biển

Sân bay

Đầu mối giao thông vận tải quan trọng nhất của các tỉnhphía Bắc, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và giao lưu quốc tế

Đường sắtĐường sôngĐường hàng không nội địaĐường hàng không quốc tếCảng biển

Sân bay

Đầu mối giao thông vận tải quan trọng nhất các tỉnh miền trung, cửa ngỏ thông

ra biển của Lào và Cam pu chia

Thành phố Hồ chí minh Đường ô tô

Đường sắtĐường sôngĐường hàng không nội địaĐường hàng không quốc tếCảng biển

Sân bay

Đầu mối giao thông vận tải quan trọng của các tỉnh phíaNam, cửa ngỏ của miền nam Tây nguyên

10 hãy chứng minh và giải thích tại sao Hà nội là đầu mối gaio thông vận tải lớn của cả nước ta (câu 3 tr280 hsg12)

• Vị trí và vai trò đặc biệt của Hà nội

o Vị trí: ở trung tâm bắc bộ và Đồng bằng sông Hồng Nằm trong địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc, khu vực có nền kinh tế phát triển năng động

o Vai trò: Hà nội là thủ đô và là trung tâm kinh tế xã hội, chính trị, văn hóa, khoa học kĩthuật hàng đầu cả nước

• Hà nội là nơi tập trung hầu hết các loại hình giao thông vận tải

• Tập trung các tuyến đường huyết mạch

 Đường sắt Hà nội- Lào cai

 Đường sắt Hà nội- Hải phòng

 Đường sắt Hà nội- Đồng đăng

 Đường sắt Hà nội- Thái nguyên

o Đường hàng không

 Từ Hà nội đi các địa điểm khác trong cả nước

Trang 15

 Có các đường bay quốc tế

o Đường sông: đường sông không phát triển mạnh bằng các loại hình khác nhưng từ Hànội có thể đi các tỉnh đồng bằng sông Hồng và trung du miền núi phía bắc nhờ hệ thống sông Hồng

o Đường biển: phát triển mạnh nhờ thông qua cảng Hải phòng

• Tập trung cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành giao thông vận tải

o Hệ thống nhà ga, bến cảng, kho hàng, cơ sở sản xuất và sữa chữa phương tiện vận tải

o Có sân bay quốc tế Nội bài

11 Trình bày hiện trạng cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành giao thông vận tải nước ta?

(1tr170 HD)

o Mạng lưới giao thông vận tải và các cảng chính (cảng biển và cảng hàng không)

 Đường ô: Hơn 180 000 km Quốc lộ 1A là tuyến quan trọng nhất, đang được nâng cấp Ngoài ra còn có các tuyến khác Đường Hồ chí minh đang được triển khai

 Đường sắt: 2630 km, trong đó tuyến quan trọng nhất là đường sắt Thống nhất

 Đường sông: dài khoảng 11 000 km đang được khai thác

 Đường ống: dẫn dầu khí

 Đường biển: cả nước có 73 cảng biển lớn nhỏ Quan trọng nhất là các cảng Hải phòng, Đà nẵng, Sài gòn Một số cảng nước sâu đang được xây dựng như Cái lân, Dung quốc, Nghi sơn

 Đường hàng không: có 18 sân bay trong đó có các sân bay quốc tế đang được nâng cấp, hiện đại hóa

o Các đầu mối giao thông vận tải có ý nghĩa quốc gia và quốc tế như Hà nội, Đà nẵng, Thành phố Hồ chí minh

o Các phương tiện vận tải được tăng cường và hiện đại hóa

BÀI 30 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH

- Tổng mức bán lẽ và doanh thu dịch vụ tăng

* Cơ cấu theo thành phần kinh tế:

- Khu vực nhà nước giảm tỉ trọng (Chứng minh)

- Khu vực ngoài nhà nước tăng tỉ trọng

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng

b Ngoại thương:

*Tình hình:

- Sau khi đổi mới thị trường ngày càng mở rộng

- Hoạt động XNK có nhiều chuyển biến rõ rệt 1992, lần đầu tiên cán cân XNK tiến tới cân đối; từ 1993 tiếp tục nhập siêu

- Thị trường mua bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa

- 2007, VN chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO, tạo ra nhiều

cơ hội và thách thức

- Giá trị nhập khẩu tăng, giá trị xuất khẩu tăng

* Cơ cấu hàng Xuất nhập khẩu:

- Các mặt hàng XK: hàng CN nặng và khoáng sản, hàng CN nhẹ và tiểu thủ

CN, hàng nông lâm thuỷ sản

- Các mặt hàng NK: tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng, nguyên liệu…

2 Du lịch:

a/ Tài nguyên du lịch:

Ngày đăng: 26/04/2016, 21:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w