II/ Tình hình nghiên cứu trong nước Nhiều đề tài trong nước nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu công nghiệp trong quá trình phát triển, điển hình là cuốn “ Toàn cảnh công nghiệp Việt Nam tr
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em là Lê Vũ Thanh Tâm, sinh viên lớp Kế hoạch 53B, khoa Kế hoạch Phát
triển, là người viết chuyên đề thực tập với đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Việt Nam trong quá trình phát triển công nghiệp: Thực trạng, vấn đề, giải pháp”
Em xin cam đoan chuyên đề thực tập là hoàn toàn tự em viết, dựa trên thamkhảo từ nhiều tài liệu, không tiến hành sao chép bất kỳ tài liệu nào
Nếu bị phát hiện sai phạm trong chuyên đề của mình, em xin chịu tráchnhiệm và hình thức xử phạt theo đúng quy định Nhà trường
Sinh viên
Lê Vũ Thanh Tâm
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP 4
I / LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP, CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP 4
1.1 Khái niệm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu công nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm cơ cấu ngành kinh tế 4
1.1.2 Khái niệm cơ cấu công nghiệp 5
1.2 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, chuyển dịch cơ cấu công nghiệp 5
1.2.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 5
1.2.2 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu công nghiệp 6
1.3 Vai trò của ngành công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp với phát triển kinh tế 6
1.3.1 Vai trò của ngành công nghiệp 6
1.3.2 Vai trò của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp 8
1.4 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp 9
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu công nghiệp 10
1.5.1 Điều kiện kinh tế xã hội 10
1.5.2 Tiến bộ khoa học kĩ thuật 11
II/ KINH NGHIỆM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 12
2.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 12
2.1.1 Giai đoạn 1949-1978 12
2.1.2 Giai đoạn 1979-1990 12
2.1.3 Giai đoạn 1991-2000 13
2.1.4 Giai đoạn 2001 đến nay 13
2.2 Kinh nghiệm của Malaysia 14
Trang 32.2.1 Giai đoạn 1961-1970 : tập trung sản xuất để thay thế nhập khẩu 14
2.2.2 Giai đoạn 1971-1985: đa dạng hóa nền kinh tế và hướng về xuất khẩu .14
2.2.3 Giai đoạn 1985-1995: đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế 15
2.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 16
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2014 18
I/ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2014 18
1.1 Quy mô, tỷ trọng công nghiệp trong tổng thể nền kinh tế 18
1.2 Tốc độ tăng trưởng công nghiệp, đóng góp công nghiệp vào tăng trưởng kinh tế 19
II/ THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2014 21
2.1 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp: khai khoáng; chế biến-chế tạo; sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước 21
2.2 Chuyển dịch cơ cấu nội bộ công nghiệp chế biến 22
III/ ĐÁNH GIÁ 25
3.1 Thành tựu 25
3.1.1 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp cũng như chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế bước đầu theo đúng hướng CNH-HĐH 25
3.1.2 Sự vận động trong từng nhóm ngành công nghiệp có dấu hiệu tích cực theo hướng khai thác hiệu quả lợi thế để nâng cao giá trị gia tăng, tiến tới hội nhập sâu rộng kinh tế quốc tế 25
3.1.3 Quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp góp phần duy trì, thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp cũng như toàn nền kinh tế 26
3.1.4 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp góp phần thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển, chuyển dịch đúng hướng 26
3.2 Tồn tại 26
3.2.1 Cơ cấu công nghiệp vẫn phản ánh tính chất gia công lắp ráp của ngành công nghiệp cũng như toàn nền kinh tế 26
Trang 43.2.2 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp diễn biến chậm, thiếu bền vững 27
Trang 53.2.3 Quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp chưa tạo bệ đỡ vững chắc
thúc đẩy tăng trưởng bền vững, cải thiện năng suất lao động của ngành
công nghiệp cũng như toàn nền kinh tế 27
3.2.4 Chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa chuyển dịch cơ cấu công nghiệp với chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp-nông thôn 27
IV/ THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2014 28
4.1 Điều kiện kinh tế-xã hội 28
4.1.1 Nhân tố nguồn lực 28
4.1.2 Cơ sở hạ tầng 33
4.1.3 Chính sách phát triển công nghiệp 34
4.1.4 Thị trường tiêu thụ 38
4.1.5 Hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa 38
4.2 Điều kiện khoa học kĩ thuật 42
V/ NGUYÊN NHÂN, BÀI HỌC KINH NGHIỆM 43
5.1 Nguyên nhân 43
5.1.1 Từ phía nội tại ngành công nghiệp 43
5.1.2 Từ các nhân tố ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp 44
5.2 Bài học kinh nghiệm 46
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TỪ NAY ĐẾN 2020 47
I/ BỐI CẢNH KINH TẾ VIỆT NAM VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY NHANH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TỪ NAY ĐẾN 2020 47
1.1 Bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn từ nay đến 2020 47
1.1.1 Thuận lợi cơ bản 47
1.1.2 Khó khăn cơ bản 48
1.2 Sự cần thiết đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Việt Nam từ nay đến 2020 48
1.2.1 Tầm quan trọng của chuyển dịch cơ cấu côngnghiệp tới kinh tế Việt Nam 48
Trang 61.2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005-2014.
49
Trang 71.2.3 Bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn từ nay đến 2020 49
II/ QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 49
2.1 Quan điểm 49
2.2 Mục tiêu 50
2.2.1 Mục tiêu chung 50
2.2.2 Các chỉ tiêu cụ thể 51
2.2.3 Nhận xét 51
III/ CÁC ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH 51
3.1 Với nội tại ngành công nghiệp 52
3.1.1 Đẩy mạnh phối hợp chuyển dịch cơ cấu công nghiệp với chuyển đổi mô hình phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng cho ngành và toàn nền kinh tế 52
3.1.2 Đẩy nhanh phát triển các ngành công nghiệp đang có lợi thế cạnh tranh, giải quyết nhiều lao động, thu hút nhiều vốn đầu tư, ứng dụng công nghệ cao, chiếm lĩnh thị trường trong nước, hướng ra xuất khẩu Đồng thời phát triển một cách có chọn lọc các ngành công nghiệp cơ bản 52
3.1.3 Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ, đặc biệt cho các ngành có khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu 52
3.1.4 Chú trọng phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn, công nghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Từng bước phát triển công nghiệp áp dụng công nghệ mới, công nghiệp môi trường 53
3.2 Với các nhân tố ảnh hưởng quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp .53
3.2.1 Chú trọng phát triển nguồn lực kinh tế xã hội, đặc biệt là nguồn lực chất lượng cao theo hướng CNH-HĐH, đồng thời nâng cao hiệu quả huy động, sử dụng nguồn lực 53
3.2.3 Điều chỉnh quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp đặc biệt là KCN 53
Trang 83.2.3 Tái hoạch định chiến lược, chính sách phát triển công nghiệp, cải cách
hành chính, hệ thống pháp luật theo hướng đi liền thực tiến, tạo môi
trường thuận lợi cho quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp 54
3.2.4 Đẩy mạnh kết hợp việc coi trọng kiểm soát thị trường nội địa với từng bước chiếm lĩnh thị trường thế giới 54
3.2.5 Tái cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu theo hướng nâng cao chất lượng phát triển hoạt động xuất nhập khảu 54
3.2.6 Tăng cường thu hút có chọn lọc, sử dụng hiệu quả vốn FDI nhằm đảm bảo hỗ trợ sản xuất trong nước 54
3.2.7 Mở rộng quy mô đồng thời nâng cao năng lực, chất lượng nghiên cứu triển khai, ứng dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến vào thực tiến sản xuất công nghiệp 55
IV/ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ 55
4.1 Về nội tại ngành công nghiệp 55
4.1.1 Hoàn thiện mô hình phát triển công nghiệp 55
4.1.2 Phát triển công nghệp hỗ trợ 55
4.2 Về các nhân tố ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp 56
4.2.1 Giải pháp về điều kiện kinh tế-xã hội 56
4.2.2 Giải pháp về điều kiện khoa học kĩ thuật 59
KẾT LUẬN 60
PHỤ LỤC 61
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 61
Trang 9Công nghiệp chế biếnCông nghiệp hóa-hiện đại hóaĐầu tư trực tiếp nước ngoàiHiệp định thương mại tự doTổng sản phẩm quốc nộiTổng giá trị sản xuấtGiá trị gia tăngGiá trị sản xuát
Hệ số sử dụng vốnKhu công nghiệpNông nghiệp và phát triển nông thônNăng suất lao động
Ngân sách nhà nước
Hỗ trợ phát triển chính thứcSản xuất, phân phối điện, khí đốt, nướcTrách nhiệm hữu hạn
Tiểu thủ công nghiệp
Đô la MỹGíá trị gia tăngĐiều tra mức sống hộ gia đình Việt NamVốn đầu tư
Việt Nam đồngNgân hàng thế giới
Tổ chức thương mại thế giới
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô, tỷ trọng GDP các ngành kinh tế từ 2005-2014 18
Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng, đóng góp điểm phần trăm vào tăng trưởng của các ngành từ 2005-2014 19
Bảng 2.3 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm phân theo ngành kinh tế giai doạn 2005-2014 29
Bảng 2.4: Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm hoạt động trong ngành công nghiệp giai doạn 2005-2014 29
Bảng 2.5: NSLĐ các ngành kinh tế giai đoạn 2005-2014 31
Bảng 2.6: Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2005-2014 32
Bảng 2.7 Tổng VĐT thực hiện toàn xã hội trong nội bộ ngành công nghiệp giai đoạn 2005-2014 32Bảng 2.8 Cán cân thương mại ngành công nghiệp từ 2005 đến 2013 39
Bảng 2.9 Cơ cấu hàng xuất khẩu giai đoạn 2005-2013 39
Bảng 2.10 Cơ cấu các thị trường xuất khẩu chính giai đoạn 2055-2013 40
Bảng 2.11 Cơ cấu hàng nhập khẩu giai đoạn 2005-2013 41
Bảng 2.12 Cơ cấu thị trường nhập khẩu giai đoạn 2005-2013 42
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu GTSX nội bộ công nghiệp giai đoạn 2005-2013 21
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu GTSX các ngành công nghiệp chế biến giai đoạn 2005-2013 .23
Biểu đồ 2.3: Kim ngạch xuất khẩu công nghiệp giai đoạn 2005-2013 39
Biểu đồ 2.4: Kim ngạch nhập khẩu công nghiệp giai đoạn 2005-2013 41
Trang 12MỞ ĐẦU
I/ Sự cần thiết của đề tài
Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất trọng yếu, khu vực chủ đạo của nềnkinh tế và luôn được các quốc gia coi trọng đầu tư phát triển, tái cơ cấu; trong đó
có Việt Nam Tuy đạt nhiều thành tựu to lớn trong thời gian qua nhưng chuyểndịch cơ cấu công nghiệp Việt Nam bộc lộ nhiều hạn chế liên quan tốc độ, tínhbền vững Từ thực tiến ấy, Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020 vàNghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI chú trọng vào nội dung tái cơ cấu nền kinh
tế kết hợp chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu, mởrộng sản xuất các ngành có giá trị gia tăng lớn; trong đó chuyển dịch cơ cấu côngnghiệp là nội dung quan trọng
Từ phân tích trên đây, em thấy được sự cần thiết của việc nghiên cứu
chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Việt Nam, nên quyết định chọn đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Việt Nam trong quá trình phát triển công nghiệp: Thực trạng, vấn đề, giải pháp” làm đề tài chuyên đề thực tập của mình.
II/ Tình hình nghiên cứu trong nước
Nhiều đề tài trong nước nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu công nghiệp trong
quá trình phát triển, điển hình là cuốn “ Toàn cảnh công nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội nhập” được Bộ Công thương biên soạn và ấn hành, “Đề án tái cơ cấu ngành Công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến 2030” do Bộ Công thương soạn thảo, được Chính phủ phê duyệt, “Báo cáo kinh tế Việt Nam” các năm do Viên Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung Ương biên soạn, “Báo cáo kinh tế thường niên Việt Nam” các năm do Viên Nghiên cứu chính sách và kinh tế biên soạn, tài liệu “Những đóng góp chủ yếu của ngành công nghiệp giai đoạn 2005-2013” do
Trung tâm thông tin và dựa báo kinh tế-xã hội quốc gia-Bộ Kế hoạch Đầu tư biênsoạn Bên cạnh đó, các bài nghiên cứu của Bùi Thị Thiêm (2007), Nguyến Kế Tuấn(2014), Nguyến Ngọc Sơn (2014) cũng đề cập thực trạng chuyển dịch cơ cấu côngnghiệp Việt Nam trong giai đoạn vừa qua và đưa ra định hướng, giải pháp cho giaiđoạn tiếp theo
Trang 13III/ Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
- Tiến hành phân tích, đánh giá, tìm ra nguyên nhân của thực trạng chuyểndịch cơ cấu công nghiệp Việt Nam, giai đoạn 2005-2014
- Đưa ra một số định hướng, mục tiêu, giải pháp chuyển dịch cơ cấu côngnghiệp Việt Nam giai đoạn 2016-2020
3.3 Câu hỏi nghiên cứu
Từ các mục tiêu cụ thể trên, ta rút ra 3 câu hỏi nghiên cứu sau:
Nền tảng lý luận về chuyển dịch cơ cấu công nghiệp là gì?
-Khái niệm cơ cấu, chuyển dịch kinh tế; cơ cấu, chuyển dịch cơ cấu côngnghiệp?
-Vai trò công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu công nghiệp?
-Xu thế chuyển dịch cơ cấu công nghiệp?
-Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của các nước như thế nào?
Thực trạng phát triển, chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005-2014 như thế nào?
- Tổng quan tình hình phát triển công nghiệp từ 2005 dến 2014 nhưthế nào?
- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp từ 2005 đến 2014 (tậptrung công nghiệp chế biến) như thế nào?
- Những thành tựu, tồn tại của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp là gì?
- Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nhưthế nào?
- Nguyên nhân của những tồn tại, bài học kinh nghiệm rút ra là gì?
Trang 14 Định hướng, giải pháp đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Việt Nam từ nay đến 2020 là gì?
-Bối cảnh kinh tế Việt Nam như thế nào và tại sao cần đẩy nhanh quá trìnhchuyển dịch cơ cấu công nghiệp từ nay đến 2020 ?
-Quan điểm, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu công nghiệp từ nay đến 2020 là gì?
-Định hướng chính sách đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu công nghiệp từ nayđến 2020 là gì?
-Giải pháp thực hiện các định hướng chính sách trên như thế nào?
IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu : chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Việt Nam
ngành công nghiệp Việt Nam , tập trung vào công nghiệp chế biến, chế tạo
V Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê mô tả, thu thập dữ liệu qua các báo các kinh tế thườngniên, niên giám Tổng cục Thống kê, phân tích theo chuỗi thời gian quy mô, đónggóp ngành công nghiệp vào tăng trưởng, tỷ trọng lao động trong công nghiệp, cơcấu công nghiệp từ 2005 đến nay
- Phương pháp phân tích, đối chiếu tồng hợp dữ liệu về cơ cấu công nghiệptheo không gian, thời gian
VI Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Ngoài Mở đầu, Kết luận, Đề tài được trình bày trong 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
Chương II: Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Việt Nam
giai đoạn 2005-2014
Chương III: Định hướng, giải pháp đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu công
nghiệp Việt Nam từ nay đến 2020
Trang 15CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP
I / LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP, CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP
1.1 Khái niệm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu công nghiệp
1.1.1 Khái niệm cơ cấu ngành kinh tế
và chất lượng cũng như phương thức mà chúng hợp thành, trong những điều kiệnkinh tế xã hội nhất định và trong những thời kỳ nhất định Các mối quan hệ nàyluôn gắn với điều kiện của nền sản xuất , không gian và thời gian nhất định; và luônvận động, hướng vào các mục tiêu cụ thể.”
Từ khái niệm trên, ta thấy khi phân tích cơ cấu ngành kinh tế cần làm rõ các
bộ phận cấu thành nên nó và tỷ trọng đóng góp cũng như mối quan hệ giữa cácngành với nhau hay với cả hệ thống, đặt trong điều kiện không gian, thời gian nhấtđịnh
1.1.1.2 Các bộ phận cấu thành
Cơ cấu ngành kinh tế được cấu thành bởi 3 khu vực:
+ Khu vực I: Nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản
+ Khu vực II: Công nghiệp - xây dựng
+ Khu vực III: Dịch vụ - thương mại
Các khu vực có vị trí, vai trò nhất định với quá trình phát triển kinh tế, cómối liên hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau trong quá trình chuyển dịch cơcấu ngành kinh tế
Trang 161.1.2 Khái niệm cơ cấu công nghiệp
Từ khái niệm trên, ta thấy khi phân tích cơ cấu công nghiệp cần làm rõ các bộphận cấu thành nên nó và tỷ trọng đóng góp cũng như mối quan hệ giữa các ngànhvới nhau hay với cả hệ thống, đặt trong điều kiện không gian, thời gian nhất định
1.1.2.2 Các bộ phận cấu thành
- Cơ cấu công nghiệp được cấu thành từ 3 nhóm ngành cấp I:
+ Nhóm ngành công nghiệp khai khoáng
+ Nhóm ngành công nghiệp chế biến-chế tạo
+ Nhóm ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
- Các nhóm ngành có vị trí, vai trò nhất định với quá trình phát triển côngnghiệp, mối liên hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau trong quá trình chuyểndịch cơ cấu công nghiệp
1.2 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
1.2.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế là một hệ thống động bởi sự vận động liên tục và sựthay đổi tương quan giữa các thành tố Chyển dịch cơ cấu ngành là sự thay đổi sốlượng các ngành, tỷ trọng của mỗi ngành hợp thành nền kinh tế, qua đó thay đổi vịtrí, đóng góp mỗi ngành, tính chất mối quan hệ trong nội bộ cơ cấu ngành Nó phảnánh trình độ phát triển lực lượng sản xuất, phân công lao động xã hội; thể hiện mặtchất lượng trong quá trình phát triển kinh tế; và là một nội dung trụ cột phản ánh kếtquả quá trình CNH một quốc gia
Trang 17Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là ngày càng hoàn thiện, phù hợpvới môi trường, điều kiện phát triển Và xu hướng kì vọng hiện nay là giảm tỷ trọngGDP ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng GDP ngành công nghiệp và dịch vụ.
1.2.2 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
Cơ cấu công nghiệp là một hệ thống động bởi sự vận động liên tục và sự thayđổi tương quan giữa các thành tố Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp là sư thay đổi sốlượng các ngành, tỷ trọng của mỗi ngành hợp thành nền công nghiệp, qua đó thayđổi vị trí, đóng góp mỗi ngành, tính chất mối quan hệ trong nội bộ cơ cấu ngànhcông nghiệp sao cho phù hợp với môi trường phát triển Nó là kết quả của quá trìnhxuất hiện thêm những ngành mới hay mất đi những ngành đã có, dẫn đến thay đổi
về số lượng, loại ngành trong toàn ngành công nghiệp nói chung; sự phát triểnkhông đồng đều giữa các ngành trong nội bộ công nghiệp; và sự thay đổi trong mốiquan hệ tác động qua lại trong nội bộ ngành công nghiệp Sự thay đổi cơ cấu phảnánh trình độ phát triển lực lượng sản xuất, phân công lao động xã hội; thể hiện mặtchất lượng trong quá trình phát triển công nghiệp và là một nội dung trụ cột phảnánh kết quả quá trình CNH một quốc gia
1.3 Vai trò của ngành công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp với phát triển kinh tế
1.3.1 Vai trò của ngành công nghiệp
Cùng với nông nghiệp, công nghiệp là ngành sản xuất vật chất trọng yếu vớinền kinh tế Nó cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế, cung cấp hànghóa tiêu dùng cho đời sống nhân dân, thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển theohướng tiên tiến, giải quyết vấn đề lao động- việc làm, và tạo ra mẫu hình tổ chứcsản xuất tiên tiến cho nền kinh tế Cụ thể:
1.3.1.1 Công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế
Vai trò cơ bản đầu tiên của công nghiệp là cung cấp nguyên nhiên vật liệu,công cụ lao động cho toàn bộ quá trình sản xuất của nền kinh tế, hàng hóa cho xuấtkhẩu Cụ thể:
Công nghiệp khai khoáng trước tiên cung cấp sản phẩm thô cho xuất khẩu,
tạo nguồn vốn tích lũy ban đầu cho phát triển kinh tế, sau đó cung cấp đầu vào chocông nghiệp chế biến Bên cạnh đó, việc phát triển công nghiệp khai khoáng gắnvới tài nguyên tạo điều kiện phát triển kinh tế vùng, lãnh thổ
Trang 18Công nghiệp chế biến cung cấp tư liệu sản xuất, trang bị cơ sở vật chất kĩ
thuật cho toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện không ngừng nâng cao năng lực sảnxuất cho nền kinh tế
Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước trang bị hạ tầng kĩ
thuật thiết yếu đó là điện, khi đốt, nước cho hoạt động sản xuất nền kinh tế, phục vụđờì sống người dân
1.3.1.2 Công nghiệp thúc đẩy phát triển nông nghiệp
Qua việc cung cấp yếu tố đầu vào quan trọng như phân bón, thuốc trừ sâu ,trang bị máy móc cơ giới, cơ sở hạ tầng cùng với sử dụng nguyên liệu đầu vào thôcủa nông nghiệp, công nghiệp tạo động lực thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nôngthôn theo hướng tiên tiến
Đăc biệt, ngành công nghiệp chế biến đóng góp quan trọng vào nâng cao giátrị sản phẩm, khả năng tích trữ, vận chuyển, tiêu thụ, làm đa dạng hóa chủng loạisản phâm nông nghiệp
1.3.1.3 Công nghiệp cung cấp hàng hóa tiêu dùng cho đời sống nhân dân
Bên cạnh việc cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế, công nghiệpcung cấp hàng hóa tiêu dùng cho đời sống nhân dân Nếu nông nghiệp cung cấp sảnphẩm thiết yếu cho đời sống thì công nghiệp cung cấp sản phẩm lâu bền Theo quyluật tiêu dùng của Engel, kinh tế càng phát triển, thu nhập người dân càng tăng thìnhu cầu về sản phẩm công nghiệp càng gia tăng Điều này góp phần thúc đẩy côngnghiệp phát triển
Ngược lại, công nghiệp càng phát triển thì nó càng thúc đẩy nhu cầu tiêu dùngcủa con người tiến tới nhu cầu mới cao hơn, từ đó kích thích sản phẩm hàng hóacàng đa dạng, phong phú, nâng cao chất lượng
1.3.1.4 Công nghiệp thu hút lao động nông nghiệp, góp phần giải quyết việc làm cho xã hội.
Không chỉ là ngành sản xuất vật chất trọng yếu, cung cấp đầu vào sản xuất,
hàng hóa tiêu dùng cho nền kinh tế, công nghiệp còn góp phần giải quyết vấn đề laođộng - việc làm cho xã hội, đặc biệt là với nông nghiệp, nông thôn Nó làm nângcao giá trị gia tăng, năng suất lao động nông nghiệp, tạo khả năng giải phóng sứclao động trong nông nghiệp Đồng thời, sự phát triển mở rộng không ngừng hoạtđộng sản xuất công nghiệp thúc đẩy việc thu hút lao động dư thừa từ nông nghiệp,
Trang 19nông thôn, qua đó góp phần giải quyết việc làm cho xã hội, nâng cao chuyên môn,trình độ lao động.
1.3.1.5 Công nghiệp tạo ra mẫu hình ngày càng hoàn thiện về tổ chức sản xuất
Với môi trường lao động luôn gắn bó với dây chuyền sản xuất, công nghệ màngày một hiện đại hơn, lực lượng sản xuất của công nghiệp ngày càng phát triển,kéo theo quan hệ sản xuất càng hoàn thiện, dẫn tới sự hoàn thiện về mô hình tổ chứcsản xuất Điều này làm cho công nghiệp trở thành mẫu hình về kỹ thuật sản xuấthiện đại, phương pháp quản lý tiên tiến
1.3.2 Vai trò của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
Bên cạnh ảnh hưởng lan tỏa của hoạt động sản xuất công nghiệp tới kinh
tế-xã hội, chuyển dịch cơ cấu công nghiệp cũng có vai trò quan trọng với phát triển công nghiệp cũng như kinh tế - xã hội Vai trò đó như sau:
1.3.2.1 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tạo điều kiện khai thác, sử dụng có hiệu quả các yếu tố lợi thế của nền kinh tế, vùng, địa phương
Thông qua quá trình tổ chức khai thác có hiệu quả các yếu tố lợi thế, trong
quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp sẽ tìm ra các ngành mũi nhọn tạo khảnăng tăng trưởng mạnh cho tổng thể nền kinh tế cũng như từng vùng, địa phương.Đồng thời giải quyết mối quan hệ bền vững giữa tăng trưởng công nghiệp với bảotồn tài nguyên, phát triển nguồn lực
1.3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tạo điều kiện thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, phân công lao động xã hội mở rộng, từ đó thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp cũng như toàn nền kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp giúp các ngành tiếp thu nguồn lựcchất lượng cao, tiến bộ khoa học kĩ thuật, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển,phân công lao động xã hội mở rộng , từ đó đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nhằm nâng cao vai trò và thiết lập mối quan
hệ chặt chẽ giữa các ngành công nghiệp với nhau, tạo đà cho các ngành cùng nhautăng trưởng và phát triển
1.3.2.3 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tạo ra sự thay đổi trong cơ cấu xã hội.
Không chỉ tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấucông nghiệp còn làm thay đổi cơ cấu dân cư, lao động, tạo điều kiện nâng cao
Trang 20trình độ người lao động và mức sống dân cư, từ đó làm thay đổi cơ cấu tiêudùng của dân cư.
1.3.2.4 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tạo điều kiện thúc đẩy ngành công nghiệp hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
Với quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp phù hợp xu thế chung toàn cầu,ngành công nghiệp của một nước có nhiều cơ hội thu hút đầu tư, trao đổi thươngmại với các nước, khu vực khác trên thế giới, qua đó nâng cao tính hiệu quả và mởrộng trình độ hợp tác kinh tế giữa các vùng trong nước cũng như quốc tế, đẩy nhanhtiến trình hội nhập
1.4 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
Với vai trò to lớn như trên, chuyển dịch cơ cấu công nghiệp luôn được cácnước chú trọng Quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của các nước, trong đó
có Việt Nam không chỉ là ý đồ chủ quan của các định hướng mang tính áp đặt, màcòn là sự nhận thức khách quan trong bối cảnh hội nhập quốc tế, trên cơ sở nguồnlực hiện có Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của Việt Nam cũng nhưnhiều quốc gia hiện nay thể hiện ở những nét sau:
Một là, dựa vào lợi thế so sánh của đất nước Giai đoạn đầu phát triển các
ngành sử dụng lợi thế tài nguyên hoặc lao động Tiếp theo, chuyển sang các ngànhcông nghiệp vừa thâm dụng lao động, vừa có công nghệ cao và cuối cùng là nhữngngành công nghệ cao, hoặc vừa có công nghệ cao, vừa có yêu cầu vốn đầu tư lớn
Hai là, nâng cao giá trị gia tăng Xu hướng này đó là tăng tỷ trọng, đóng
góp của công nghiệp chế biến, những ngành mạng lại giá trị gia tăng lớn cho nềnkinh tế dựa trên lợi thế so sánh, đồng thời giảm tỷ trọng, đóng góp của công nghiệpkhai khoáng và công nghiệp sản xuất, phân phối điện, nước- những ngành tiêu thụnhiều tài nguyên, giá trị gia tăng thấp, từ đó chuyển đổi nền công nghiệp từ gia côngsang chế tạo
Ba là, hướng về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu một cách hiệu quả.
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tập trung phát triển mạnh sản xuất các sản phẩmtrong nước để thay thế sản phẩm phải nhập khẩu cùng với phát triển các ngành phục
vụ xuất khẩu trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh để thâm nhập, chiếm lĩnh thị trườngkhu vực, thế giới
Trang 21
Cả ba xu hướng này đều phù hợp với quy luật phát triển các yếu tố nguồnlực khi mà vị trí, vai trò của tài nguyên, lao động phổ thông với phát triển kinh
tế ngày một giảm đi, nhường chỗ cho nhân lực chất lượng cao, vốn , đặc biệt làcông nghệ cao Không chỉ vậy, xu hướng này còn đáp ứng yêu cầu tiến trìnhCNH-HĐH của các nước đang phát triển, cũng như yêu cầu tiến trình hội nhập,toàn cầu hóa hiện nay
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
Để có thể bắt kịp xu thế, chuyển dịch cơ cấu công nghiệp đòi hỏi sự tác động,
hỗ trợ của rất nhiều nhân tố mà có thể chia chúng thành hai nhóm chính và có tácđộng rõ nét nhất là điều kiện kinh tế- xã hội và tiến bộ khoa học kĩ thuật
1.5.1 Điều kiện kinh tế xã hội
Điều kiện kinh tế xã hội có vai trò quyết định tới chuyển dịch cơ cấu côngnghiệp, bao gồm các nhân tố như: nguồn lực (nhân lực, vốn đầu tư), cơ sở hạ tầngchính sách phát triển công nghiệp, thị trường tiêu thụ, toàn cầu hóa và hội nhập kinh
tế quốc tế
1.5.1.1 Nguồn lực
Nguồn lực là điều kiện sống còn, không thể thiếu để tiến hành hoạt động sản xuất công nghiệp Trong đó, hai nguồn lực kinh tế xã hội cơ bản là nhân lực và vốn đầu tư Cụ thể:
Nhân lực: đây là nguồn lực trọng yếu để phát triển công nghiệp Trình độ,
chất lượng nguồn nhân lực về tay nghề, khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật của laođộng tạo cơ sở quan trọng để phát triển các ngành có kỹ thuật cao, phù hợp với xuhướng hội nhập, toàn cầu hóa ngày nay, từ đó dẫn tới chuyển dịch cơ cấu côngnghiệp đúng kì vọng
Vốn đầu tư: đây là nguồn lực cần thiết cho sự phát triển, chuyển dịch cơ cấu
công nghiệp một cách hiệu quả nhất Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp hiệu quả luônđòi hỏi công tác đầu tư mang tính chọn lọc có trọng tâm, trọng điểm, đầu tư pháttriển ngành mũi nhọn, kết hợp với huy động, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn.Bên cạnh đầu tư phát triển ngành, vốn đầu tư còn được sử dụng để phát triển cơ sở
hạ tầng, nghiên cứu triển khai
1.5.1.2 Cơ sở hạ tầng
Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng của nền kinh tế là nhân tố quan trọng đẩy
Trang 22nhanh quy mô và tốc độ của sự đổi mới cơ cấu công nghiệp, tạo tiền đề cũng nhưkhả năng thực tế để thực hiện một cơ cấu công nghiệp có hiệu quả, đồng thời cũng
có thể cản trở quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
1.5.1.3 Chính sách phát triển công nghiệp
Các chính sách phát triển công nghiệp của Nhà nước cùng với dẫn dắt của thịtrường là những định hướng căn bản cho chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Qua cácchính sách, nhà nước tạo môi trường để khuyến khích động viên hoặc tạo áp lực đểcác nhà đầu tư vận động theo hướng đã định Một định hướng đúng sẽ đưa côngnghiệp phát triển nhanh, có hiệu quả, bền vững
1.5.1.4 Thị trường tiêu thụ
Không chỉ chịu sự chi phối của các nhân tố kể trên, việc hình thành và chuyểndịch cơ cấu công nghiệp còn chịu sự chi phối trực tiếp của thị trường Chính nhucầu thị trường quyết định đầu vào, đầu ra của sản xuất, tác động tới quy mô, sốlượng, chất lượng cũng như sự ra đời, phát triển, suy thoái, mất đi của một ngànhcông nghiệp nào đó và tác động tới sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Một cơ cấucông nghiệp hiệu quả phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường, được thị trườngchấp nhận
1.5.1.5 Hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa
Xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế có tầm ảnh hưởng lớn tớichuyển dịch cơ cấu công nghiệp, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay Nó chi phốichính sách công nghiệp từng quốc gia, đòi hỏi các chính sách này phải tương thíchthông lệ quốc tế, nhất quán với cam kết quốc tế, những quy định của WTO, Điềunày giúp cơ cấu công nghiệp có những chuyển dịch phù hợp với xu hướng chungthế giới Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội nâng cao năng lực quản
lý, hoạch định chính sách, chất lượng nguồn lực, mở rộng thị trường trong quá trìnhchuyển dịch cơ cấu công nghiệp
1.5.2 Tiến bộ khoa học kĩ thuật
Cùng với điều kiện kinh tế-xã hội, tiến bộ khoa học kĩ thuật ảnh hưởng sâu sắcđến việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp, làm thay đổi vị trí củangành công nghiệp trong nền kinh tế cũng như trong nội bộ ngành Nó thúc đẩy sựphát triển lực lượng sản xuất, sự phân công lao động xã hội càng sâu sắc, sự phânhóa công nghiệp diễn ra càng mạnh mẽ và cơ cấu công nghiệp càng phức tạp
Trang 23II/ KINH NGHIỆM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
2.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
2.1.1 Giai đoạn 1949-1978
Chính sách phát triển ngành công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu ngành côngnghiệp giai đoạn này bị chi phối bởi mô hình CNH của Liên Xô cũ, tức là tập trungphát triển một cách tự lực các ngành công nghiệp nặng như gang thép Để làm đượcđiều này, Trung Quốc đã thực hiện các biện pháp kiểm soát trực tiếp sản lượng, giá
cả, phân bổ vốn, tiến hành bảo hộ sản xuất trong nước Nguồn lực cả nước đượchuy động tối đa cho việc sản xuất gang thép, nhưng hiệu quả mang lại là rất thấp.Sau 30 năm, kinh tế Trung Quốc hầu như không tiến triển, cơ cấu ngành bị mất cânđối nghiêm trọng với sự lấn át hoàn toàn của ngành công nghiệp nặng mà bản thânnhững ngành này cũng rơi vào tình trạng suy sụp, sức cạnh tranh của các ngànhkinh tế và nền kinh tế là rất thấp
2.1.2 Giai đoạn 1979-1990
Cuộc khủng hoảng kinh tế trong nước cùng biến động kinh tế quốc tế đã thúcđẩy Trung Quốc quyết định tiến hành cải cách kinh tế vào 1978 trong đó chính sáchcông nghiệp là bộ phận quan trọng của cải cách Từ 1980 trở đi, chuyển dịch cơ cấungành là kết quả của việc thực hiện đồng thời 3 nhóm chính sách:
Một là, chính sách phát triển ngành trong các Kế hoạch 5 năm Theo Kế hoạch
5 năm lần thứ VI (1980-1985), chính sách ngành đã có bước ngoặt rõ rệt khi chuyểnmục tiêu từ phát triển công nghiệp nặng sang ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ,điều chỉnh công nghiệp nặng nhằm phục vụ công nghiệp tiêu dùng; bước đầu chútrọng tới chính sách khuyến khích xuất khẩu, chính sách mở cửa nền kinh tế thôngqua tự do hóa thương mại từng bước và thu hút FDI Theo đánh giá của nhiềuchuyên gia, các chính sách này đã mang lại khởi đầu thành công cho Trung Quốc,thể hiện thay đổi đáng kể về cơ cấu ngành, lượng vốn FDI chảy vào Trung Quốctăng nhanh
Trong Kế hoạch 5 năm lần thứ VII (1986-1990), các chính sách hướng tới duytrì phát triển ổn định công nghiệp nhẹ; ưu tiên phát triển ngành năng lượng, vận tải
và truyền thông Các chính sách này tiếp tục tác động tới chuyển dịch cơ cấu ngànhcông nghiệp
Trang 24Hai là, chính sách đầu trực tiếp nước ngoài Trung Quốc tiến hành thu hút
FDI bắt đầu bằng xây dựng các đặc khu kinh tế Nhờ đó, Trung Quốc tiếp nhậnnguồn FDI đi liền với kinh nghiệm quản lý, tiến bộ khoa học công nghệ từ các khuvực trên vốn được tư bản đầu tư, chuyển giao công nghệ từ rất sớm, từ đó có bướcchuyển dịch cơ cấu công nghiệp đúng hướng
Ba là, chính sách phát triển công nghệ cao được tích cực thực hiện từ năm 1982,
bắt đầu bằng “Chương trình công nghệ then chốt”nhằm thúc đẩy phát triển công nghệ
và thương mại hóa sản phẩm công nghệ Nhưng thực tế, chương trình này chỉ nhằm cảitiến công nghệ cho DNNN để khu vực này sản xuất một số sản phẩm công nghệ cao
Và cũng trong giai đoạn này, công cụ quản lý chuyển từ mệnh lệnh hànhchính sang các công cụ có tính chất định hướng Các ngành công nghiệp nhẹ thâmdụng lao động được ưu tiên phát triển Tuy nhiên đến đầu những năm 90, sự giatăng đầu tư quá mức vào các ngành công nghiệp nhẹ thâm dụng lao động đã khiếnnhiều ngành dư thừa công suất, gây mất cân đối cơ cấu công nghệp Ngoài ra, nhiềusản phẩm công nghiệp nhẹ trở nên lạc hậu, sức cạnh tranh thấp
2.1.3 Giai đoạn 1991-2000
Chính sách công nghiệp chuyển hướng giảm phạm vi can thiệp trực tiếp củaNhà nước, mở rộng can thiệp của thị trường Thêm vào đó việc hội nhập sâu vàonền kinh tế quốc tế, chuẩn bị gia nhập WTO đã tác động, làm chuyển hướng chínhsách ngành trong giai đoạn này theo hướng giảm dần các biện pháp kiểm soát giá
cả, các công cụ thuế quan, phi thuế quan, hàng rào đầu tư…Tuy nhiên, để khắcphục dư thừa công suất, Trung Quốc vẫn duy trì các biện pháp chính sách trước đâynhư điều chỉnh đầu tư Từ năm 1995, hướng đầu tư chuyển đổi từ tập trung pháttriển các ngành công nghiệp nhẹ, thâm dụng lao động sang các ngành công nghiệpnặng, chủ lực như: ô tô, máy móc, điện tử, thông tin, xây dựng và nhà ở
Tuy nhiên, các biện pháp điều chỉnh đầu tư không hiệu quả, khiến cơ cấungành mắt cân đối, xuất hiện tình trạng dư thừa công suất ở một số ngành côngnghiệp gia công Việc phát triển các ngành chủ lực như sản xuất ô tô, hóa dầu chưamang lại kết quả như mong muốn
2.1.4 Giai đoạn 2001 đến nay
Sau khi chính thức gia nhập WTO vào năm 2001, chính sách công nghiệpđược điều chỉnh theo cam kết, phù hợp với thông lệ quốc tế, trên nguyên tắc hướngtheo thị trường, tăng cạnh tranh và tăng minh bạch Tuy nhiên, mục tiêu chính sách
Trang 25vẫn không thay đổi nhiều so với trước khi gia nhập WTO Nội dung vẫn tập trungphát triển các ngành chủ lực như ô tô, điện tử, công nghệ thông tin, dệt may, điệngia dụng, gang thép, hóa dầu Bên cạnh đó, hỗ trợ ngành chế biến nông sản
Từ năm 2005 trở đi, những thay đổi trong mục tiêu chính sách công nghệp rõhơn với trọng tâm là hạn chế phát triển các ngành khai thác khoáng sản kém hiệuquả, hoặc hạn chế gia nhập thị trường của các ngành không hội đủ điều kiện antoàn, lạc hậu về kĩ thuật, đòi hỏi nhiều nguyên vật liệu , từ đó hướng tới mục tiêutăng trưởng và phát triển bền vững
Cũng kể từ đó, Trung Quốc bắt đầu điều chỉnh một số ngành qua thực hiệnchính sách công nghiệp có mục tiêu, hướng vào các ngành được bảo hộ trước đâyhay các ngành đang bị co hẹp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu, kết hợp với củng
cố, khuyến khích các ngành mũi nhọn
Với hàng loạt các thay đổi chính sách trên, cơ cấu ngành kinh tế Trung Quốc
có những chuyển biến tích cực, đóng góp vào GDP của khu vực nông nghiệp giảmxuống còn 13% trong khi đóng góp của khu vực công nghiệp lớn nhất, đạt 46% vàcủa khu vực dịch vụ là 41% (Tổng cục thống kê Trung Quốc)
Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu công nghiệp chưa liên kết với chuyển dịch cơcấu nông nghệp - nông thôn Dân số nông thôn vẫn chiếm khoảng 61%, lao độngtrong nông nghiệp chiếm 45,9% tổng số lao động việc làm Bên cạnh đó, sự khôngtương thích giữa chuyển dịch cơ cấu lao động với chuyển dịch cơ cấu ngành cùngvới chiều hướng vùng miền trong quá trình chuyển dịch và hiệu ứng lan tỏa thấpgây ra phân hóa xã hội sâu sắc giữa các vùng miền, giữa thành thị và nông thôn
2.2 Kinh nghiệm của Malaysia
2.2.1 Giai đoạn 1961-1970 : tập trung sản xuất để thay thế nhập khẩu
Hàng loạt doanh nghiệp thay thế nhập khẩu trong các ngành dệt, may, chế biến
gỗ, và một số loại máy móc được thành lập Từ 1961-1970, sản lượng công nghiệp
đã tăng 2 lần bình quân hằng năm tăng 13,5% Cũng trong thời kỳ này, tỷ trọng củasản phẩm gỗ, dầu cọ, tăng từ 15,4% và 1,7% lên 16,5% va 5,1% Thu nhập bìnhquân đầu người hằng năm liên tục tăng đạt trung bình gần 7%/năm
2.2.2 Giai đoạn 1971-1985: đa dạng hóa nền kinh tế và hướng về xuất khẩu
Chủ trương của Malaysia giai đoạn này là xây dựng công nghiệp đa dạng với
Trang 26công nghiệp chế tạo được ưu tiên phát triển Bên cạnh đó việc xây dựng các ngànhcông nghiệp nặng như chế biến dầu mỏ, luyện kim, và mở rộng các cơ sở chế biếnxuất khẩu cũng được Nhà nước chú trọng Vào thời kì này, do thị trường nội địa bịgiới hạn nên các doanh nghiệp cũng chú trọng hướng về xuất khẩu Do đó, tỷ trọnghàng xuất khẩu đã tăng từ 11,9% năm 1970 lên 21,7% năm 1980 Đồng thờiMalaysia cũng đẩy mạnh đầu tư vào ngành khai thác và chế biến dầu mỏ nên thunhập nhờ xuất khẩu dầu mỏ rất đáng kể.
2.2.3 Giai đoạn 1985-1995: đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế
Theo kế hoạch phát triển tổng thể ngành công nghiệp, chính phủ Malaysiatăng cường phát triển công nghệ thông tin, các ngành công nghiệp chế tạo sử dụngnguyên liệu trong nước được ưu tiên phát triển
Bên cạnh đó tăng cường đầu tư cho nghiên cứu triển khai ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật, khuyến khích nghiên cứu triển khai tại xí nghiệp để đưa nhanhtiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, rút ngắn thời gian từ khâu nghiên cứu đến khâu ápdụng Khuyến khích giáo dục đào tạo để nâng cao dân trí và trình độ khoa học kỹthuật nhằm phát huy tối đa những lợi thế của đất nước
Từ kế hoạch 5 năm lần V (1986-1990), Malaysia tập trung ưu tiên phát triển
cơ sở hạ tầng và một số ngành công nghiệp nặng, nhất là những ngành sử dụngnguyên liệu trong nước sẵn có như xi măng, sắt, thép…Các ngành công nghiệpquan trọng khác như điện, cơ khí chế tạo, công nghiệp phụ trợ cũng được chú trọngđầu tư phát triển với việc áp dụng công nghệ mới 50 nhóm sản phẩm trong cácngành sử dụng nhiều lao động, nguyên liệu tại chỗ như cao su, dầu cọ, gỗ, thựcphẩm, khai khoáng, điện tử, dệt may được ưu tiên phát triển sản xuất, phục vụ xuấtkhẩu
Trong quá trình phát triển công nghiệp, chính phủ Malaysia đặc biệt chú trọngđầu tư vào khu vực tư nhân, coi khu vực này là chủ đạo nền kinh tế Chính phủ đãchi một lượng vốn lớn cho họat động nghiên cứu triển khai, khuyến khích các doanhnghiệp tăng cường nghiên cứu ứng dụng vào sản xuất
Nhờ tích cực thực hiện các chính sách phát triển trên, nền kinh tế Malaysia đãđạt nhiều thành tựu:
+ Tăng trưởng với tốc dộ cao: năm 1987 là 5,2%, năm 1988 là 8,7%; năm
1990 là 9,4%; năm 1995 đạt 8,5%; trong đó ngành công nghiệp chế tạo tăng trưởngvới tốc độ cao hơn ( tốc độ cao nhất đạt 25,1% vào năm 1989)
Trang 27+ Chuyển dịch hiệu quả từ công nghiệp dựa vào các ngành có giá trị gia tăngthấp sang các ngành có giá trị gia tăng cao, đặc biệt là công nghiệp điện tử Khu vựccông nghiệp chế tạo đóng góp gần 75% GDP cả nền kinh tế, tạo nhiều việc làm cóchất lượng cao cho nền kinh tế.
+ Trên cơ sở đó, xuất khẩu của Malaysia đã có sự tăng nhanh với xu hướnggiảm dần xuất khẩu nguyên liệu, tăng dần các sản phẩm công nghiệp chế tạo (điệntử) và nông sản chế biến như cao su, ca cao, dầu cọ, hạt tiêu Theo ý kiến nhiềuchuyên gia, Malaysia dần chuyển từ nước chủ yếu dựa vào nông nghiệp và cácngành công nghiệp thay thế nhập khẩu sang nền công nghiệp có hàm lượng côngnghệ cao và hướng về xuất khẩu
Tuy nhiên, bên cạnh đó, Malaysia còn gặp phải nhiều yếu kém cần khắc phục.Thứ nhất, bắt đầu xuất hiện tình trạng khan hiếm, trong khi giá nhân công tăng lên.Thứ hai, khả năng cạnh tranh, tiếp cận thị trường quốc tế của Malaysia còn hạn chế.Thứ ba, đầu tư cho nghiên cứu và triển khai còn thấp
2.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Chọn Trung Quốc và Malaysia vì cả 2 nước đều có những điểm tương đồngvới Việt Nam Trung Quốc cũng xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa, đã cải cách mở cửa nền kinh tế thành công Còn Malaysia cũng nằm trongkhối ASEAN- đang chuẩn bị phát triển thành cộng đồng kinh tế AEC vào năm 2015dẫn tới sự trao đổi kinh tế giữa hai quốc gia càng được đẩy mạnh Cả Trung Quốc
và Malaysia đều xuất phát từ nền nông nghiệp lạc hâu, có sự tiếp thu, tích lũy kinhnghiệm các nước đi trước như Nhật Bản Do đó, Việt Nam có thể học hỏi, áp dụngbài học kinh nghiệm của 2 nước Từ những trình bày về quá trình chuyển dịch cơcấu công nghiệp của 2 nước ở trên, có thể rút ra 1 số bài học như sau:
Một là, hình thành các điều kiện bên trong cần thiết để đổi mới kịp thời, hợp
lý mô hình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng phát huy lợi thế cạnh tranhtrong nước, bắt kịp xu hướng thời đại
Hai là, có bước đi đúng đắn, phù hợp xuất phát điểm, bối cảnh trong nước,
tránh gây những hệ lụy tới nền kinh tế Điều chỉnh đầu tư phù hợp bối cảnh, pháthuy hiệu quả, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo đúng hướng
Ba là, chú trọng phát triển các ngành chủ lực, có lợi thế so sánh, giữ vai trò
định hướng nền kinh tế để vừa tránh lãng phí nguồn lực, vừa tạo điều kiện kích
Trang 28thích nền kinh tế tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng
Bốn là, có các chính sách khuyến khích, huy động tối đa nguồn lực trong
nước đặc biệt coi trọng phát triển nhân lực, thu hút đầu tư nước ngoài, chuyển giaocông nghệ phù hợp, kinh nghiệm trong phát triển công nghiệp của các nước đitrước
Năm là, đa dạng hóa, phối hợp, áp dụng linh hoạt, hiệu quả các công cụ can
thiệp của Nhà nước vào quá trình chuyển dịch cơ cấu bao gồm các công cụ canthiệp trực tiếp, các công cụ định hướng, dẫn dắt
Sáu là, coi trọng vai trò khu vực tư nhân, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
bên cạnh củng cố vai trò, điều chỉnh phạm vi hoạt động của khu vực Nhà nướctrong quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
Bảy là, tăng cường tính liên kết giữa chuyển dịch cơ cấu công nghiệp với
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp -nông thôn, nâng cao độ lan tỏa trong quá trìnhchuyển dịch cơ cấu để hạn chế phân hóa xã hội
Tám là, xây dựng các mô hình thí điểm chuyển dịch cơ cấu công nghiệp, lấy
đó làm bài học cho các vùng, địa phương khác Phát triển công nghiệp theo cụm,khu để tăng tính liên kết giữa các ngành
Trang 29CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2014
I/ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2014
Từ lý luận trên, ta đối chiếu với thực tiễn Việt Nam mà trước hết là tổng quantình hình phát triển công nghiệp từ năm 2005 đến năm 2014 thông qua phân tíchquy mô, tỷ trọng cũng như tốc độ tăng trưởng và đóng góp điểm phần trăm vào tăngtrưởng nền kinh tế của ngành công nghiệp trong giai đoạn vừa qua Từ đó thấy được
vị trí, vai trò đối với nền kinh tế của ngành công nghiệp trong giai đoạn 2005-2014
1.1 Quy mô, tỷ trọng công nghiệp trong tổng thể nền kinh tế
Tuy gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế trong nước và trên thế giới,nhưng dưới chính sách can thiệp mạnh mẽ của Chính phủ , công nghiệp vẫn đảm bảo duytrì quy mô, tỷ trọng đóng góp của mình với nền kinh tế, qua đó củng cố vai trò động lựctăng trưởng kinh tế của mình Tổng hợp số liệu Tổng cục Thống kê, ta có bảng số liệu:
ơBảng 2.1 Quy mô, tỷ trọng GDP các ngành kinh tế từ 2005-2014
Quy mô GPD theo giá hiện hành (nghìn tỷ VND)
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 Tổng số 914,0 1061,6 1246,8 1616,0 1809,1 2157,8 2779,9 3245,4 3584,3 3937,9
Trang 30(2014))
Trong khi đó, đóng góp của ngành dịch vụ vào GDP nền kinh tế đứng thứ nhất(trên 40%) và có xu thế vận động theo chiều hướng tăng lên (từ 42,57% (2005) lên43,38% (2014)); đóng góp của nông nghiệp vào GDP nền kinh tế đứng thứ ba (khoảng19%) và có xu thế vận động theo chiều hướng giảm (từ 19,3% (2005) xuống 18,12%(2014)) và đóng góp của xây dựng vào GDP nền kinh tế thấp nhất và có xu thế vận độngtheo chiều hướng giảm từ 6,83% (2005) xuống 5,33% (2014))
1.2 Tốc độ tăng trưởng công nghiệp, đóng góp công nghiệp vào tăng trưởng kinh tế
Bên cạnh quy mô, tỷ trọng đóng góp vào GDP nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng vàđóng góp điểm phần trăm vào tăng trưởng nền kinh tế cho thấy xu hướng vận động, sự
mở rộng hay thu hẹp nhanh hay chậm của công nghiệp so với các ngành khác, từ đócho thấy vai trò của công nghiệp với nền kinh tế Từ số liệu thống kê, ta có:
Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng, đóng góp điểm phần trăm vào tăng trưởng của các
Sản xuất và phân phối điện,
Thứ nhất, xét trên tổng thể nền kinh tế, quy mô sản xuất công nghiệp tăng liên
tục trong giai đoạn 2005-2014 với tốc độ tăng trưởng luôn lớn hơn tốc độ tăngtrưởng toàn nền kinh tế Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng công nghiệp không ổn định
có dấu hiệu sụt giảm từ năm 2005 đến năm 2014 do biến động bất lợi từ trong nước
Trang 31và thế giói ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng của ngành Cụ thể:
Giai đoạn 2005-2010: tốc độ tăng trưởng công nghiệp sụt giảm mạnh từ
10,64% (2005) xuống 7,03% (2010) đặc biệt năm 2009 chỉ còn 3,98% do ảnhhưởng bất lợi từ khủng hoảng kinh tế bùng phát từ năm 2008 tới quy mô thị trườngtiêu thụ sản phẩm công nghiệp cũng như khả năng cung ứng nguyên liệu, máy móc
mà phần lớn là nhập khẩu
Giai đoạn 2011-2014: tăng trưởng của ngành công nghiệp có dấu hiệu phục
hồi so với thời điểm 2008, 2009 Tuy nhiên sự phục hồi này còn thiếu ổn định, bềnvững, cụ thể: tốc độ tăng trưởng công nghiệp năm 2011 đạt 8,16%; năm 2012 đạt6,22%; năm 2013 đạt 5,43%; năm 2014 đạt 7,14%
Với tốc độ tăng trưởng cao và tỷ trọng luôn vượt trội, đóng góp điểm phầntrăm vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2005-2014 của ngành công nghiệp luôntrong nhóm dẫn đầu cùng với ngành dịch vụ, chiếm khoảng gần một nửa vàomức tăng trưởng GDP Tuy nhiên với sự vận động bất thường của tỷ trọng cũngnhư tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp, điểm phần trăm đóng góp của ngànhcông nghiệp không ổn định và có chiều hướng sụt giảm từ 3,34% (2005) xuống2,37% (2014)
Thứ hai, xét riêng nội bộ công nghiệp, quy mô sản xuất của 2 ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo và sản xuất, phân phối diện, khí đốt, nước tăng liên tụctrong giai đoạn 2005-2014 với tốc độ tăng trưởng luôn dẫn đầu Trong khi đó quy
mô sản xuất ngành khai khoáng bị sụt giảm nhiều năm liền Cụ thể:
Giai đoạn 2006-2010:
Công nghệp chế biến, chế tạo có tốc độ tăng trưởng lớn nhất, tuy nhiên cóchiều hướng suy giảm từ 13,55% (2006) xuống 8,38% (2010), đặc biệt năm 2009,tốc độ chỉ đạt 2,76%
Công nghiệp sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước có tốc độ tăng trưởngđứng thứ II, và có chiều hướng tăng từ 9,58% (2006) lên 10,72% (2010)
Công nghiệp khai khoáng có tốc độ tăng trưởng thấp nhất, tăng trưởng âmtrong giai đoạn 2006-2008, rồi tăng vọt lên 7,62% (2009) và 2,76% (2010)
Giai đoạn 2011-2014:
Giai đoạn này, tốc độ tăng trưởng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khíđốt, nước dẫn đầu, và có chiều hướng tăng nhưng không ổn định, từ 9,50% (2011)
Trang 32và có chiều hướng sụt giảm từ 2,22% (2011) xuống 2,4% (2014).
II/ THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2014
2.1 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp: khai khoáng; chế biến-chế tạo; sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
Đến nay, cơ cấu công nghiệp Việt Nam đã và đang hình thành theo hướngphù hợp với lợi thế, tiềm năng phát triển đất nước, gồm: khai khoáng, công nghiệpchế biến chế tạo, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu GTSX nội bộ công nghiệp giai đoạn 2005-2013
Qua biểu đồ 2.1, ta thấy: nhìn chung, cơ cấu công nghiệp bước đầu chuyểndịch đúng xu hướng kì vọng với tỷ trọng công nghiệp chế biến chế tạo tăng dần,đồng thời tỷ trọng công nghiệp khai khoáng cùng với sản xuất và phân phối điện,khí đốt, nước giảm Cụ thể:
Khai khoáng gồm 4 ngành là khai thác than, khai thác dầu khí, khai thác
quặng và các dịch vụ hỗ trợ khai thác Tỷ trọng GTSX công nghiệp khai khoáng tuytăng đột biến vào năm 2008 (tăng 0,2% so với 2007) và năm 2012 (tăng 0,5% so
Trang 33Trong nội bộ công nghiệp, công nghiệp chế biến có vai trò quan trọng nhất.
Sự phát triển của công nghiệp chế biến là một trong những tiêu chí phản ánh tínhchất mô hình phát triển công nghiệp Vì tầm quan trọng này, em tập trung phântích thực trạng chuyển dịch nội bộ công nghiệp chế biến từ 2005 đến 2014
2011) nhưng xu thế chung là giảm trong giai đoạn 2005-2013, giảm 3,65% từ11,22% (2005) xuống còn 7,57% (2013) Tuy có sự sụt giảm tỷ trọng để phù hợp xuthế kỳ vọng trong quá trình chuyển dịch, nhưng khai khoáng vẫn là ngành côngnghiệp cơ bản, là nơi cung cấp đầu vào, nguyên liệu quan trọng cho hoạt động sảnxuất các ngành khác, và là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực của ViệtNam Khai thác dầu và khí đốt vẫn là nguồn thu NSNN chủ yếu của Việt Nam tronggiai đoạn hiện nay Sản lượng khai thác đặc biệt với tài nguyên trữ lượng lớn, giá trịkinh tế cao vẫn không ngừng tăng
Công nghiệp chế biến, chế tạo gồm 23 ngành được phân vào 6 nhóm ngành
mà sẽ được phân tích chi tiết ở phần sau Tỷ trọng GTSX công nghiệp chế biến, chếtạo tuy giảm đột biến vào năm 2012 (giảm 0,11% so với năm 2011) nhưng xu thếchung là tăng trong giai đoạn 2005-2013 tăng 5,31% từ 82,79% (2005) lên 88,10%(2013) và chiếm ưu thế trong cơ cấu công nghiệp Với đà tăng tỷ trọng theo đúng kỳvọng của quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp như vậy, công nghiệp chế biếnchế tạo đang dần khẳng định vai trò của mình trong việc cung cấp tư liệu sản xuấttiên tiến, mặt hàng xuất khẩu chất lượng cao, đặc biệt là vai trò dẫn dắt công nghiệpphát triển theo chiều sâu, theo hướng sản xuất hiện đại
Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước gồm 2 ngành sản xuất và phân phối
điện, khí đốt; sản xuất và phân phối nước Tỷ trọng GTSX công nghiệp sản xuất vàphân phối điện, khí đốt, nước tuy tăng đột biến vào năm 2009 (tăng 0,45% so vớinăm 2010) và năm 2011 (tăng 0,75% so với 2010) nhưng xu thế chung là giảmtrong giai đoạn 2005-2013, giảm 1.65% từ 5,98% (2005) xuống 4,33% (2013) Tuy
có sụt giảm tỷ trọng để phù hợp xu thế kỳ vọng của quá trình chuyển dịch cơ cấucông nghiệp, nhưng ngành vẫn củng cố vai trò quan trọng của mình là sản xuất vàphân phối đầu vào cơ bản như điện, khí đốt, nước, cho hoạt động sản xuất của nềnkinh tế và đời sống nhân dân Sản lượng, nguồn cung của ngành liên tục tăng quacác năm nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của đời sống, sản xuất
2.2 Chuyển dịch cơ cấu nội bộ công nghiệp chế biến
Trang 34Biểu đồ 2.2: Cơ cấu GTSX các ngành công nghiệp chế biến giai đoạn 2005-2013
Từ biểu đồ 2.2, ta thấy theo phân ngành của Tổng cục Thống kê, công nghiệpchế biến được cấu thành từ 23 ngành mà được phân vào 6 nhóm ngành gồm: nhómngành chế biến nông - lâm - thủy sản, nhóm ngành cơ khí, nhóm ngành ngành sảnxuất sản phẩm kim loại và phi kim, nhóm ngành dệt may, da giày, nhóm ngành sảnxuất sản phẩm hóa chất, dầu mỏ, và nhóm các ngành khác Cụ thể:
Nhóm ngành chế biến nông – lâm – thủy sản gồm các ngành chế biến thực
phẩm – đồ uống – thuốc lá và sản xuất gỗ - giấy, với đặc điểm sử dụng nhiều laođộng, áp dụng công nghệ trình độ thấp chiếm tỷ trọng GTSX lớn nhất trong nội bộngành công nghiệp chế biến chế tạo từ 2005 đến 2013 với giá trị khoảng 30%, trong
đó ngành chế biến thực phẩm, đồ uống, thuốc lá chiếm đa số (trên 20%) Về xuhướng, tỷ trọng nhóm ngành này có chiều hướng sụt giảm từ 31,27% (2005) xuống27,06% (2013)
Nhóm ngành cơ khí - điện tử gồm các ngành sản xuất thiết bị điện, sản xuất
sản phẩm điện tử, máy vi tính, thiết bị quang học và sản xuất phương tiện vận tảivới đặc điểm đòi hỏi áp dụng công nghệ cao chiếm tỷ trọng GTSX đứng thứ haitrong nội bộ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo từ 2005-2013 và tỷ trọng củanhóm ngành có chiều hướng gia tăng từ 18,7% (2005) lên 25,02% (2013) Trong
Cơ khí- điện tử
Sản xuất sản phẩm kim loại
và phi kim loại
Dệt may, da giày
Chế biến nông, lâm, thủy sản
Trang 35đó ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học đangdần chiếm ưu thế với tỷ trọng không ngừng gia tăng và lên đến 57,33 % (2013),một phần nhờ tốc độ tăng trưởng khá cao, gấp trên 4 lần tốc độ tăng chung củatoàn ngành công nghiệp.
Nhóm ngành sản xuất sản phẩm kim loại và phi kim loại gồm các ngành sản
xuất kim loại, sản phẩm từ kim lọai đúc sẵn và sản xuất sản phẩm từ phi kim loạikhác, với đặc điểm áp dụng công nghệ trung bình – chiếm tỷ trọng GTSX lớn thứ
ba trong nội bộ ngành công nghiệp chế biến từ năm 2005 đến năm 2013 và tỷ trọngcủa nhóm ngành này có chiều hướng giảm từ 16,83% (2005) xuống 15,81%(2013).Tỷ trong 3 ngành trên không chênh lệch nhau nhiều và đều có chiều hướnggiảm, trong đó ngành sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn dần chiếm ưu thế với tỷtrọng khoảng 36% - 38% từ năm 2010 tới nay
Nhóm ngành dệt may- da giày gồm các ngành dệt, sản xuất trang phục, sản
xuất da và sản phẩm liên quan, với đặc điểm sử dụng nhiều lao động, áp dụng côngnghệ trình độ thấp chiếm tỷ trọng GTSX đứng thứ tư với giá trị dao động trongkhoảng 11% đến 15%, trong đó, tỷ trọng ngành dệt may chiếm đa số ( trên 60%GTSX nhóm ngành ) và có chiều hướng tăng (từ 65,13% (2005) lên 68,33% (2013))
một phần nhờ tốc độ tăng trưởng của ngành rất cao gấp 2,6 lần tốc độ tăng chung
ngành là sụt giảm từ 14,83% (2005) xuống 11,53% (2013)
Nhóm ngành sản xuất sản phẩm hóa chất, dầu mỏ gồm các ngành sản xuất hóa
chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế, và sảnxuất sản phẩm từ cao su và plastic, với đặc điểm áp dụng công nghệ trung bìnhchiếm tỷ trọng GTSX cao trong nội bộ công nghiệp chế biến chế tạo, và tỷ trọngcủa nhóm ngành có chiều hướng gia tăng từ 10,71% (2005) lên 12,89% (2013).Trong đó, tỷ trọng ngành sản xuất, sản phẩm hóa chất chiếm đa số (37,09% (2013))
và có xu hướng giảm, từ 53,18% (2005) xuống (37,09% (2013), trong khi tỷ trọng 2ngành kia lần lượt là 30%; 70% (2013))
Nhóm các ngành khác gồm sản xuất giường, tủ, bàn ghế; in, sao chép bản ghi
các loại; và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo khác với đặc điểm phần lớn làcác ngành áp dụng công nghệ trình độ trung bình, thấp, chiếm tỷ trọng GTSX thấpnhất trong nội bộ công nghiệp chế biến, chế tạo và tỷ trọng của nhóm ngành này cóchiều hướng tăng nhẹ từ 7,66% (2005) lên 7,7% (2013)
Trang 36III/ ĐÁNH GIÁ
Từ những phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Việt Namtrên đây, ta rút ra một số thành tựu và tồn tại của quá trình chuyển dịch cơ cấu côngnghiệp như sau:
3.1 Thành tựu
3.1.1 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp cũng như chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế bước đầu theo đúng hướng CNH-HĐH
Thứ nhất, xét tổng thể nền kinh tế, tỷ trọng, sự thay đổi tỷ trọng các ngành
kinh tế phù hợp xu thế kì vọng, theo đúng hướng CNH-HĐH
Tỷ trọng GDP của nông nghiệp rất thấp (khoảng 19%) và có chiều hướnggiảm Trong khi đó, tỷ trọng GDP của công nghiệp và dịch vụ rất cao lần lượt làtrên 30% và trên 40% và có chiều hướng tăng lên
Thứ hai, xét riêng nội bộ công nghiệp, tỷ trọng, sự thay đổi tỷ trọng các ngành
công nghiệp phù hợp xu thế kỳ vọng
Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo lớn nhất (trên 80%) và có xu hướngtăng; trong khi đó tỷ trọng công nghệp khai khoáng, công nghiệp sản xuất điện, ga,nước có xu hướng giảm trong giai đoạn 2005-2014
Tỷ trọng các ngành thâm dụng lao động như chế biến nông –lâm –thủy sản,dệt may- da giày giảm, trong khi tỷ trọng các ngành có hàm lượng khoa học côngnghệ cao như sản xuất sản phẩm hóa chất, dầu mỏ, sản xuất sản phẩm kim loại, phikim loại, cơ khí- điện tử lại tăng
3.1.2 Sự vận động trong từng nhóm ngành công nghiệp có dấu hiệu tích cực theo hướng khai thác hiệu quả lợi thế để nâng cao giá trị gia tăng, tiến tới hội nhập sâu rộng kinh tế quốc tế
Không chỉ có xu hướng chuyển dịch chung mà trong sự vận động trong từngnhóm ngành có nhiều dấu hiệu tích cực theo hướng khai thác hiệu quả lợi thế đểnâng cao gái trị gia tăng, tiến tới hội nhập sâu rộng kinh tế quốc tế Cụ thể:
Công nghiệp khai khoáng phát triển tập trung vào những tài nguyên có trữlượng lớn và giá trị kinh tế cao (dầu khí, than đá…) để đáp ứng nhu cầu trong nước
và xuất khẩu
Công nghiệp chế biến có nhiều dấu hiệu tích cực trong quá trình phát triển.Các nhóm ngành đều chuyển dịch hướng tới các ngành vừa khai thác tối đa lợi thế
Trang 37về nhân công, thị trường, vừa thu hút lượng vốn lớn đặc biệt là FDI, tiếp nhận côngnghệ cao Các ngành đó như là: sản xuất điện tử, máy vi tính, thiết bị quang học, sảnxuất sản phẩm hóa chất, sản xuất chế biến thực phẩm, dệt may…
3.1.3 Quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp góp phần duy trì, thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp cũng như toàn nền kinh tế
Nhờ quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp bước đầu theo kịp xu hướngCNH-HĐH, tốc độ tăng trưởng công nghiệp tuy có sự sụt giảm trong những nămgần đây những khiếm khuyết nội tại và khủng hoảng kinh tế thế giới, nhưng luônvượt trội so với các ngành khác, khẳng định vai trò đầu tàu, động lực tăng trưởngkinh tế của ngành
Và cũng một phần nhờ hiệu ứng lan tỏa từ sự chuyển dịch tích cực của cơ cấucông nghiệp, tốc độ tăng trưởng của các ngành còn lại như nông nghiệp, dịch vụvẫn được duy trì, các ngành này không bị rơi vào suy thoái.Từ đó giữ cho nền kinh
tế vẫn đảm bảo tăng trưởng, không rơi vào khủng hoảng, suy thoái trầm trọng
3.1.4 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp góp phần thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển, chuyển dịch đúng hướng
Theo tổng hợp từ số liệu Tổng cục Thống kê qua các Phụ lục I, trong giai đoạn2005-2014, thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng ở nông thôn tăng lên 3 lần từ506,1 nghìn VND (2006) lên 1579,4 nghìn VND (2012); đồng thời, tỷ lệ hộ nghèo ởnông thôn giảm 4% từ 18,1% (2006) xuống 14,1% (2012) Bên cạnh đó, cơ cấukinh tế nông thôn bước đầu dịch chuyển, đóng góp của nông lâm ngư nghiệp vàoGDP khu vực giảm từ 55% (2005) xuống 50%, (2013), trong khi đóng góp của côngnghiệp, dịch vụ tăng lần lượt từ 25% (2005) lên 30% (2013), và từ 16% (2005) lên20% (2013)
3.2 Tồn tại
Bên cạnh những thành tựu kể trên, còn không ít tồn tại như sau:
3.2.1 Cơ cấu công nghiệp vẫn phản ánh tính chất gia công lắp ráp của ngành công nghiệp cũng như toàn nền kinh tế
Tuy đã bước đầu chuyển dịch theo đúng xu hướng kì vọng nhưng cơ cấu côngnghiệp vẫn bộc lộ tính chất gia công, lấp ráp Điều này biểu hiện ở chỗ:
Thứ nhất, đóng góp chủ yếu của công nghiệp vào GDP, tăng trưởng kinh tế là
các ngành công nghiệp chế biến thâm dụng lao động, gia công lắp ráp như chế biến
Trang 38nông –lâm –thủy sản, dệt may- da giày, điện tử máy tính, lắp ráp ô tô, xe máy
Thứ hai sự phát triển công nghiệp chế biến dù có sự vượt trội khi tốc độ tăng
trưởng luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của công nghiệp nhưng lại phần lớn tậptrung ở khu vực hạ nguồn, chủ yếu là sơ chế gia công lắp ráp sản phẩm theo các nguyên,phụ kiện, mẫu mã phần lớn được nhập khẩu, chỉ định từ doanh nghiệp nước ngoài chẳnghạn như 70%-80% nguyên liệu cấp cao của ngành dệt may là nhập từ nước ngoài
3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp diễn biến chậm, thiếu bền vững
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp chế biến, chế tạo chậm và không đáng kể,
có dấu hiệu không ổn định (tỷ trọng tăng liên tục đến năm 2011 (lên đền 87,2 % )nhưng lại giảm xuống còn 87,04 % năm 2012 rồi tăng trở lại vào năm 2013(88,10%)) Chiếm tỉ trọng lớn lại là các ngành gia công cho nước ngoài (dệt may, dagiày, lắp ráp cơ khí và điện tử…) hoặc chế biến nông – lâm - thủy sản nên GTGTthấp
Cơ cấu thiên về các ngành sử dụng nhiều vốn FDI như công nghiệp chế biến,chế tạo, công nghiệp áp dụng công nghệ cao, mang lại giá trị gia tăng lớn như điện
tử, dầu khí…trong khi năng lực sản xuất trong nước còn hạn chế làm tính phụ thuộcvào nước ngoài hạn chế tính chủ động trong chuyển dịch cơ cấu công nghiệp, dẫntới thiếu bền vững trong quá trình phát triển, chuyển dịch cơ cấu
Bên cạnh đó, các ngành công nghiệp môi trường, áp dụng công nghệ tiết kiệmnăng lượng chiếm tỷ trọng gần như không đáng kể, trong khi các ngành gia công lắpráp, tiêu hao nhiều năng lượng chiếm tỷ trọng lớn; cản trở quá trình chuyển dịchhướng cơ cấu công nghiệp hướng tới phát triển bền vững
3.2.3 Quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp chưa tạo bệ đỡ vững chắc thúc đẩy tăng trưởng bền vững, cải thiện năng suất lao động của ngành công nghiệp cũng như toàn nền kinh tế
Với thực trạng độ dịch chuyển chậm, thiếu bền vững như trên, quá trìnhchuyển dịch cơ cấu công nghiệp chưa tạo bệ đỡ thúc đẩy tăng trưởng bền vững khi
mà tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm khá mạnh trong những năm gần đây, trướcbiến động bất thường của kinh tế trong nước và thế giới Thêm nữa, NSLĐ củangành công nghiệp cũng như toàn nền kinh tế đều rất thấp so với nhiều nước trongkhu vực như Singapore, Thái Lan, Malaysia; và biến động không ổn định trong suốtgiai đoạn 2005-2013
3.2.4 Chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa chuyển dịch cơ cấu công nghiệp với
Trang 39chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp-nông thôn
Bên cạnh những tồn tại trên, còn phải xét đến sự gắn kết vẫn thiếu chặt chẽgiữa chuyển dịch cơ cấu công nghiệp với chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nôngthôn mặc dù cơ cấu công nghiệp có nhiều chuyển dịch tích cực trong thời gian qua
Thứ nhất, trong sản xuất nông nghiệp, mặc dù nhóm chế biến nông-lâm-thủy
sản có nhiều biến chuyển tích cực song cơ cấu sản phẩm nông nghiệp vẫn thiên vềcác mặt hàng có giá trị gia tăng thấp, chế biến sơ qua, tính cạnh tranh thấp hơn sảnphẩm nhiều nước trong khu vực như Thái Lan, Malaysia Theo đánh giá của Bộ NN
và PTNT, giá trị hàng nông sản nước ta thường thấp hơn từ 15% - 50% so với cácsản phẩm cùng loại từ các nước khác
Thứ hai, tại nông thôn, sự dịch chuyển cơ cấu công nghiệp chưa tạo biến đổi
đáng kể về cơ cấu lao động, thu nhập
+ Đa số lao động vẫn hoạt động trong nông nghiệp với tỷ lệ dân số làmviệc trong nhóm ngành nông lâm nghiệp thủy sản đạt khoảng 60%
+ Thu nhập thấp: thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng ở nông thôn chỉbằng khoảng một nửa so với ở thành thị Tỉ lệ hộ nghèo ở nông thôn vẫn cao 14,1%(2012) lớn hơn tỉ lệ hộ nghèo cả nước (11,1% (2012)) và vượt xa tỷ lệ hộ nghèo ởthành thị (4,3% (2012))
IV/ THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2014
4.1 Điều kiện kinh tế-xã hội
Sau khi phân tích, đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ViệtNam giai đoạn 2005-2014, ta cần tìm hiểu về thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đếnchuyển dịch cơ cấu công nghiệp trong giai đoạn vừa qua, từ đó tìm ra nguyên nhân,cũng như định hướng chính sách, giải pháp đẩy nhanh tiến trình chuyển dịch cơ cấucông nghiệp