1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE HSG HUYEN HOA HOC

4 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN Môn: Hóa học Thời gian : 150 phút không kể thời gian giao đề Câu I.. Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết sự có mặt của từng A xit trong dung dị

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Môn: Hóa học Thời gian : 150 phút ( không kể thời gian giao đề)

Câu I.

1/ Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

FexOy + HCl 

FexOy + H2SO4 loãng 

FexOy + H2SO4 đặc 

FexOy + HNO3 đặc 

FexOy + HNO3 loãng 

2/ Trong một lọ đựng dung dịch gồm 3 A xit HCl, HNO3, H2SO4 Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết sự có mặt của từng A xit trong dung dịch

3/ Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng từng O xit ra khỏi hỗn hợp Al2O3;

K2O; Fe2O3

Câu II Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam kim loại M và 69,6 gam O xit MxOy của kim loại đó trong dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí H2 ( đktc) , còn nếu hòa tan trong dung dịch HNO3 dư thì thu được 6,72 lit khí NO ( đktc) Xác định M và MxOy

Câu III Lắc 0,81 gam bột nhôm trong 200 ml dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2

một thời gian thu được chất rắn A và dung dịch B Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 100,8 ml khí H2 ( đktc) và còn lại 6,012 gam hỗn hợp D gồm hai kim loại Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa, nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam một O xit

a Viết phương trình phản ứng xảy ra

b Tính nồng độ mol/lit dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 đã dùng

Câu IV Cho 16 gam hỗn hợp kim loại Ba và kim loại kiềm R tác dụng hết với nước

được dung dịch A và 3,36 lit khí H2 ( đktc)

a Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,5 M để trung hòa hết 1/10 lượng dung dịch A

b Cô cạn 1/10 dung dịch A thu được bao nhiêu gam chất rắn khan

c Lấy 1/ 10 dung dịch A rồi cho thêm 99 ml dung dịch Na2SO4 0,1 M thấy trong dung dịch vẫn còn hợp chất của Ba nhưng nếu thêm tiếp 2 ml dung dịch Na2SO4

0,1 M vào thì thấy dư Na2SO4 Hỏi R là kim loại gì

Câu V Cho các kim loại X hóa trị I, Y hóa trị II và Z hóa trị III có nguyên tử khối

tương ứng là Mx; My; Mz Nhúng hai thanh kim loại Z có cùng khối lượng vào hai dung dịch muối Nitrat của X và Y người ta nhận thấy khi số mol muối Nitrat của kim loại Z trong hai dung dịch bằng nhau thì khối lượng thanh thứ nhất tăng a% còn thanh thứ hai tăng b% Giả sử tất cả kim loại X,Y sinh ra bám hết vào thanh kim loại Z Hãy lập biểu thức tính Mz theo Mx, My, a, b

Cho: K=39, Ba= 137, Na= 23, Mg=24, Al= 27, Fe= 56, Cu= 64, Ag= 108

N= 14, H= 1, O= 16

Hết ( đề gồm 01 trang) / Số báo danh:………

Đề chính thức

Trang 2

ĐÁP ÁN , HƯỚNG DẪN CHẤM

Trang 3

Câu I (4điểm)

1/

FexOy + 2yHCl  xFeCl2y/x + yH2O

2 FexOy + 2y H2SO4 loãng  xFe2(SO4)2y/x + 2yH2O

2FexOy+ (6x-2y)H2SO4đặc xFe2(SO4)3+ (3x-2y)SO2+ (6x-2y)H2O

FexOy + (6x-2y)HNO3 đặc  xFe(NO3)3 + (3x-2y)NO2 + (3x-y)H2O

3FexOy + (12x-2y)HNO3 loãng  3xFe(NO3)3+ (3x-2y)NO+ (6x-y)H2O

2/ Trích 2 mẫu thử cho vào hai ống nghiệm riêng biệt rồi đánh số thứ tự,

- Cho dd Ba(NO3)2 dư vào mẫu thử thứ nhất, thấy có kết tủa trắng

chứng tỏ có H2SO4 Sau đó cho tiếp dd AgNO3 vào, thấy có kết tủa trắng

chứng tỏ có HCl:

Ba(NO3)2 + H2SO4  BaSO4↓ + 2HNO3

AgNO3 + HCl  AgCl↓ + HNO3

- Cho Cu vào mẫu thử thứ 2, thấy có khí không màu thoát ra và hóa

nâu trong không khí chứng tỏ có HNO3 :

3Cu + 8HNO3  3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

2NO + O2  2NO2↑

( màu nâu)

3/

Hòa tan hỗn hợp vào một lượng nước dư:

K2O + H2O  2KOH (1)

2KOH + Al2O3 2KAlO2 + H2O (2)

Có hai trường hợp xảy ra

TH1: Nếu Al2O3 bị hoà tan hết theo pư (2)

Lọc, tách chất rắn ra khỏi dung dịch ta thu được Fe2O3

Sục khí CO2 dư vào dd nước lọc ( chứa KAlO2 và có thể có KOH dư) :

KAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3↓ + KHCO3

KOH + CO2  KHCO3

Lọc, tách kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thu được Al2O3:

2Al(OH)3 →to Al2O3 + 3H2O

Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch nước lọc:

KHCO3 + HCl  KCl + H2O + CO2↑

Cô cạn dung dịch rồi điện phân nóng chảy KCl thu được K, nung K

trong không khí đến khối lượng không đổi thu được K2O:

2KCl  dpnc → 2K + Cl2

4K + O2 →to 2K2O

TH2: Nếu sau phản ứng (2) còn dư Al2O3:

Lọc, tách chất rắn ( Fe2O3 và Al2O3 dư) ra khỏi dung dịch:

Sục khí CO2 dư vào dd nước lọc:

KAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3↓ + KHCO3

Lọc, tách kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thu được Al2O3:

2Al(OH)3 →to Al2O3 + 3H2O

Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch nước lọc:

KHCO3 + HCl  KCl + H2O + CO2↑

Cô cạn dung dịch rồi điện phân nóng chảy KCl thu được K, nung K

trong không khí đến khối lượng không đổi thu được K2O:

2KCl  dpnc → 2K + Cl2

4K + O2 →to 2K2O

(1,25) Mỗi PTPƯ đúng cho 0,25

(1,25) Trình bày cách làm đúng 0,25 Mỗi PTPƯ Đúng 0,25 (1,5) Tách được mỗi chất cho 0,5

Ngày đăng: 26/04/2016, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w