Hãy trình bày cách điều chế các hidroxit tương ứng.. Chỉ được sử dụng quỳ tím hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch trên.. b/ Giải thích hiện tượng quan sát được.. c/ Trong quá trìn
Trang 1PHÒNG GDĐT THỊ XÃ ………
Trường THCS ………
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI THỰC HÀNH
Năm học 20…… - 20……
Môn Hoá _
BÀI THI LÍ THUYẾT (2 điểm) Thời gian: 15 phút
Câu 1: Hãy trình bày phương pháp hoá học để tinh chế khí CO từ hỗn hợp gồm
các khí CO2 , SO2 , CO (1 điểm)
Câu 2: Từ các chất Na2O , CaO , H2O và các dung dịch muối CuSO4 , FeCl3 Hãy trình bày cách điều chế các hidroxit tương ứng (1 điểm)
Câu 3: Ben zen có lẫn một ít nước và rượu etylic, làm thế nào để thu được benzen
tinh khiết? (1 điểm)
BÀI THI THỰC HÀNH (8 điểm)
Thời gian: 60 phút
Thí nghiệm 1: Có 5 dung dịch: NaCl, Na2CO3, HCl, NaOH, BaCl2 đựng trong 5
lọ riêng biệt bị mất nhãn Chỉ được sử dụng quỳ tím hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch trên (3.5 điểm)
Thí nghiệm 2: (4,5 điểm)
a/ Hãy điều chế và thu khí C2H4 , thực hiện thí nghiệm khí etilen phản ứng với dung dịch Brôm
b/ Giải thích hiện tượng quan sát được Viết PTHH xảy ra
c/ Trong quá trình thí nghiệm người ta cho thêm cát nhằm mục đích gì?
Trang 2ĐÁP ÁN THI THỰC HÀNH HOÁ Năm học 20……-20……
PHẦN LÍ THUYẾT: (2 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm)
Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư , CO2 và SO2 tham gia phản ứng: Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 ↓ + H2O
Ca(OH)2 + SO2 CaSO3 ↓ + H2O
Dẫn lượng khí còn lại đi qua dung dịch H2SO4 đặc để hút ẩm:
H2SO4 đ + nH2O H2SO4.nH2O
Thu được khí CO tinh khiết
Câu 2: (1 điểm)
Điều chế NaOH : Hoà tan Na2O vào nước
Na2O + H2O 2NaOH
Điều chế Ca(OH)2: Hoà tan CaO vào nước
CaO + H2O Ca(OH)2
Điều chế Fe(OH)3: Dùng NaOH cho phản ứng với muối FeCl3
3NaOH + FeCl3 Fe(OH)3 ↓ + 3 NaCl
Điều chế Cu(OH)3: Dùng NaOH cho phản ứng với muối
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4
Câu 3: ( 0,5 điểm)
Cho benzen có lẫn một ít nước và rươu etylic tác dung với Na dư, lúc đó nước và rượu tác dụng hết với Na tạo ra chất không tan trong benzen Tách riêng chất không tan ta thu được benzene tinh khiết
2H2O + 2Na 2NaOH + H2 ↑
2 C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2 ↑
PHẦN THỰC HÀNH: (8 điểm)
Thí nghiệm 1: (3,5 điểm)
Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử Dùng quỳ tím thử các dung dịch trong mẫu trên
- Mẫu thử làm quỳ tím hoá xanh là: Na2CO3 và NaOH
- Mẫu thử làm quỳ tím hoá đỏ là: HCl
- Mẫu thử không làm quỳ tím đổi màu là: NaCl, BaCl2 (1điểm)
Cho dung dịch HCl lần lượt vào 2 mẫu thử làm quỳ tím hoá xanh:
- Mẫu thử có khí không màu bay ra là Na2CO3
2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 ↑ + H2O
- Mẫu thử làm nóng thành ống nghiệm là NaOH
HCl +NaOH NaCl + H2O (1điểm)
Cho dung dịch Na2CO3 lần lượt vào 2 mẫu thử không làm đổi màu quỳ tím hoá:
Trang 3- Mẫu tạo kết tủa trắng là BaCl2
Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 ↓ + 2NaCl
- Mẫu không có hiện tượng gì là NaCl (1,5 điểm)
Thí nghiệm 2: (4,5 điểm)
- Cho rượu etylic vào ống nghiệm , đặt ống nghiệm vào chậu nước và cho từ
từ axit H2SO4 đặc vào ống nghiệm, vừa cho vừa xoay ống nghiệm trong nước để giảm sự toả nhiệt của H2SO4 đặc , sau đó cho cát vào
- Lắp ống nghiệm lên giá , đáy ống nghiệm thấp hơn , đậy ống nghiệm bằng
nút cao su có ống dẫn khí (1,5 điểm)
- Đun hỗn hợp trên ở nhiệt độ cao có H2SO4 đặc làm chất xút tác sinh ra khí
etilen Thu khí bằng cách đẩy nước (1điểm)
H 2 SO 4 đ , t o
C2H5OH C2H4 +H2O (0,5 điểm)
- Nhỏ dung dịch Brom vào bình đựng khí etilen, dung dịch Brom bị mất màu
da cam do liên kết kém bền trong phân tử etilen dễ bị đứt ra và tham gia phản ứng cộng với dung dịch Brom sinh ra dibrom etan không màu
(0,5 điểm)
H 2 O
C2H4 + Br2 C2H4Br2 (0,5 điểm)
- Trong quá trình phản ứng ta cho thêm cát vào để tăng thêm nhiệt cho phản ứng vì phản ứng cần thực hiện ở nhiệt độ cao 170o C (0,5 điểm)
Lưu ý:Lắp ráp không đúng kĩ thuật, rơi vải hoá chất hoặc làm vỡ dụng cụ trừ 0,5 điểm