thao luan ve tai nguyen nuoc tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÀI THẢO LUẬN :
TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM
SV THỰC HIỆN:
NHÓM 2
Trang 2TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM
1.Vai trò
2 Phân loại
2.1 Nước trên mặt 2.2 Nước ngầm
3 Phương hướng sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước
Mục lục:
Trang 31 Vai trò:
Nước có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và phát triển KT-XH
- Nước tham gia vào các chu trình
sống trên trái đất
-Nước là nguồn cung cấp không thể
thiếu cho SH & SX
-Đối với các ngành kinh tế
• Nông nghiệp: Là môi trường
phát triển nuôi trồng thủy hải
sản, nguồn nước tưới cho cây
trồng
Nước dùng trong sinh hoạt.
Nuôi trồng thủy sản
Trang 4• Công nghiệp: Phát triển thủy điện, tham gia vào quá trình khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp chế biến…
• Dịch vụ: Phát triển ngành giao thông vận tải đường sông, một
số nguồn nước có khả năng chữa bệnh & du lịch…
Trang 5Nước là tài nguyên đặc biệt, vừa hữu hạn lại vừa vô hạn lại có ý nghĩa quyết định tới sự sống và phát triển KT-XH
Phân loại tài nguyên nước:
TÀI NGUYÊN NƯỚC
Nguồn nước trên mặt
Nguồn nước ngầm
2 Phân loại tài nguyên nước
Trang 62.1 Nước trên mặt:
2.1.1 Tiềm năng:
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, có nguồn nước trên mặt phong phú đêu đó thể hiện:
- Nước ta có mạng lưới sông
ngòi dày đặc, TB khoảng 0.5
– 1,0 km/km2 Cả nước có
2360 con sông chiều dài từ
10 km trở lên
- Sông ngòi nước ta thường
tập trung thành các hệ thông
sông lớn như hệ thống sông
Hồng, hệ thống sông Đồng
Nai, hệ thống sông Cửu
Trang 7- Tổng lượng nước bình quân đầu người lớn Chỉ cần khai thác từ
10 -> 15% trữ lượng nước nói trên đảm bảo nhu cầu SX – SH của người dân
- Về tính chất hóa học: nước sạch, độ khoáng thấp và ít biến đổi, khoảng 1mg/lit, độ pH trung tính, hàm lượng chất hữu cơ thấp
-Sông ngòi nước ta có trữ lượng thủy năng lớn như sông
Hồng, sông Đà, sông Đồng Nai…
- Mạng lưới thủy văn dày đặc với nhiều sông suối, kênh mương ảnh hưởng rõ rệt tới phân bố giao thông và tưới tiêu
Trang 8- Sông ngòi nước ta có lưu lượng nước lớn: 26.600m3/s, xấp xỉ
839 tỉ m3/năm
- Hệ số dòng chảy cao: TB 301/s/km2 Nhưng phân bố không đều, moodul dòng chảy có thể lên tới 751/s/km2, nơi mưa ít thì xuống thấp < 101/s/km2
Sông Hồng đoạn chảy qua TP.Lào Cai Hình ảnh sông Cửu Long
Trang 92.1.2 Hiện trạng:
Theo thống kê chưa đầy đủ trên
phạm vi toàn quốc lượng nước đã
khai thác là 3.557 triệu m3/ngày
phục vụ cho nhu cầu ăn uống - sinh
hoạt, sản xuất, dịch vụ
- Nước ta đã xây dựng được 833
hồ chứa, 945 đập, trên 2300
trạm bơm với công xuất tưới 3.4
triệu ha, tiêu trên 2.2 triêu ha
Nước sử dụng trong nông nghiệp
Trang 10- Lượng nước biến đổi khá rõ trong năm theo 2 mùa: mùa lũ mùa cạn, mùa khô mùa mưa Lưu lượng nước mùa lũ chiếm 80 % tổng lượng nước trong năm, còn lưu lượng mùa kiệt chỉ chiếm 20%
- Tài nguyên nước ở nước ta phân bố không đều:
Vùng Lượng mưa
(mm/năm)
Tổng lượng dòng chảy mặt (km3) Tổng lượng dòng chảy ngầm (km3) Lượng nước/người (m3)
TD-NM Bắc Bộ 1200 - 5000
93,0 15,0 4400
ĐB.sông Hồng 1800 - 2000 9,6 40,0 1000
Bắc Trung Bộ 1200 - 500 69,0 22,0 9,3 DH.Nam Trung Bộ 1900 - 3000 8.7 19,0 1800
Tây Nguyên 2000 - 2800 50,0 19,0 48,6 N.Lâm Đồng 1600 - 2800 12,0 6,0 1300
ĐB.sông Cửu Long 1600 - 28000 108,4 33,4 1400
Nguồn: Nguyễn Hữu Khải Địa lý thủy văn, Nxb ĐHQG,H 12
2.1.2 Hạn chế
Trang 11Những nguồn lợi lớn của tài nguyên nước trên mặt của nước ta:
Thu hoạch cá được mùa tại ĐB.sông Cửu Long
Trang 12- Hệ thống sông ngòi phân bố không đông đều dẫn tới hiện tượng thiếu nước trầm trọng ở một số khu vực
Trang 13- Cùng với quá trình CNH – HĐH và sức tăng của dân số đang bị ô nhiễm nghiên trọng
Trang 142.2 NƯỚC NGẦM:
- Nước ta có trữ lượng nước ngầm khá lớn và chất lượng tốt Trữ lượng được thăm dò là 3,3 tỉ m3/ năm
2.2.1 Tiềm năng
- Các phức hệ có khả năng khai thác là:
+ Phức hệ trầm tích ở ĐB s.Hồng,
ĐB s.Cửu Long
+ Phức hệ trầm tích các bon ở Đông
Bắc, Tây Bắc…
+ Phức hệ phun trào badan ở Tây
Nguyên, Đông Nam Bộ
Mực nước ngầm
Trang 15Theo thống kê chưa đầy đủ trên phạm vi toàn quốc lượng nước đã khai thác là 6,454 triệu m3/ngày phục vụ cho nhu cầu ăn uống - sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ trong đó nước , nước dưới đất chiếm 45% (2,897 triệu m3/ngày): miền Bắc Việt Nam 1,238 triệu m3/ngày (nước dưới đất 0,925); Nam Trung Bộ 237,100 m3/ngày (nước dưới đất 127,400); Tây Nguyên 3,764 triệu m3/ngày (nước dưới đất 1,28); Nam Bộ 1,214 triệu m3/ngày (nước dưới đất 0,564)
Trang 16- Nguồn nước ngầm ở nước ta lại phân bố không đồng đều:
+ vùng ĐB, nước ngầm ở độ sâu từ 1-> 200m có thể đạt tới 10 triệu m3/năm
+ vùng đồi núi, nước ngầm nằm sâu từ 10->150m
+ vùng núi đá vôi, mực nước ngầm có thể nằm ở độ sâu
>100m Đặc biệt là những túi nước nằm ở độ sâu
>1000m, thường cứng và có nhiều canxi
-Mặc dù nước ngầm được khai thác để sử dụng cho sinh
hoạt đã có từ lâu đời nay; tuy nhiên việc điều tra nghiên cưú nguồn tài nguyên nầy một cách toàn diện và có hệ thống chỉ mới được tiến hành trong chừng chục năm gần đây
2.2.2 Hạn chế
Trang 17- Ở vùng ven biển , nước ngầm thường bị nhiễm mặn Ở
ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long,nước ngầm có
hàm lượng Fe và độ axit cao
-Nguồn nước ngầm đang bị suy thoái và ô nhiễm trầm trọng do con người sử dụng thuốc trừ sâu và chôn lấp động vật bị dịch bệnh không đúng cách
Trang 18 Để quản lý tài nguyên
nước sao cho hợp lý, nhà
nước ta đã thành lập Cục
Quản lý tài nguyên nước:
Soạn thảo trước các văn
bản quy phạm pháp luật,
cơ chế, chính sách trong
lĩnh vực tài nguyên nước,
để có kế hoạch sử dụng và
bảo vệ hợp lý nguồn tài
nguyên nước
3 Phương hướng sử dụng tài nguyên nước:
Hội nghị bàn về sử dụng hợp lý TN nước
Trang 19GIảI PHÁP QUảN LÝ NGUồN TÀI NGUYÊN NƯớC MặT
Trang 20GIảI PHÁP QUảN LÝ NGUồN TÀI NGUYÊN
NƯớC NGầM
Vùng có mực nước dưới đất bị hạ
thấp vượt quá giới hạn cho phép
Vùng có mực nước dưới đất bị hạ
thấp vượt quá giới hạn cho phép
Vùng có tổng lượng nước dưới đất
được khai thác vượt quá trữ lượng có
thể khai thác
Vùng có tổng lượng nước dưới đất
được khai thác vượt quá trữ lượng có
thể khai thác
Vùng bị sụt lún đất, biến dạng công
trình, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn
nước do khai thác nước ngầm
Vùng bị sụt lún đất, biến dạng công
trình, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn
nước do khai thác nước ngầm
Vùng nằm trong phạm vi khoảng
cách không an toàn môi trường đối
với các bãi rác thải tập trung, nghĩa
trang và các nguồn thải nguy hại
Vùng nằm trong phạm vi khoảng
cách không an toàn môi trường đối
với các bãi rác thải tập trung, nghĩa
trang và các nguồn thải nguy hại
Quy định vùng cấm khai thác nước dưới đất
Quy định vùng cấm khai thác nước dưới đất