Mục lục LỜI CÁM ƠN 1 LỜI NÓI ĐẦU 3 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH 4 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG 7 1. Mô hình nghiệp vụ 7 1.1. Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống 7 1.2. Biểu đồ phân rã chức năng 7 2. Phân tích mô hình quan niệm 9 2.1. Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh 9 2.2. Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 9 2.2.1. Quản lý menu 9 2.2 Quản lý người dùng 10 2.3 Quản lý nhóm tin 10 3. Mô hình thực thể liên kết E – R 11 3.1. Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác định định danh 11 3.2. Xác định mối quan hệ và thuộc tính 12 3.2.1. Mối quan hệ tƣơng tác 12 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 13 1. Chuyển từ mô hình E R sang mô hình quan hệ 13 2. Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu 13 3. Nhập dữ liệu cho các form 14 3.1 giao diện tin tức 15 3.2 Giao diện tuyển dụng 16 3.3 Giao diện liên hệ 17 3.4 Giao diên giới thiệu 18 3.6 Giao diên bảng tin langmaster 19 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 20 5.1. Kết quả đạt được 20 5.2. Hạn chế của đề tài 20 5.3. Hướng phát triển 20
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Được học tập trong khoa Công Nghệ Thông Tin là một điều rất vinh dự đối với
em Trong kỳ học này, em đã học hỏi và tìm hiểu được cách xây dựng một trang báo điện tử online Qua kỳ học em đã nắm được thêm rất nhiều kiến thức về môn học lập trình linux nhờ sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy Nhờ vậy mà em mới có thể hoàn thành tốt được bài tập lần này
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy ! Thầy đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em trong suốt quá trình học tập để em có thể hoàn thành bài tập lần này
Em cũng chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện đồ án
Em chân thành cảm ơn các thầy cô !
Trang 2Mục lục
LỜI CÁM ƠN 1
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH 4
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG 7
1 Mô hình nghiệp vụ 7
1.1 Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống 7
1.2 Biểu đồ phân rã chức năng 7
2 Phân tích mô hình quan niệm 9
2.1 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh 9
2.2 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 9
2.2.1 Quản lý menu 9
2.2 Quản lý người dùng 10
2.3 Quản lý nhóm tin 10
3 Mô hình thực thể liên kết E – R 11
3.1 Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác định định danh 11
3.2 Xác định mối quan hệ và thuộc tính 12
3.2.1 Mối quan hệ tương tác 12
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 13
1 Chuyển từ mô hình E R sang mô hình quan hệ 13
2 Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu 13
3 Nhập dữ liệu cho các form 14
3.1 giao diện tin tức 15
3.2 Giao diện tuyển dụng 16
3.3 Giao diện liên hệ 17
3.4 Giao diên giới thiệu 18
3.6 Giao diên bảng tin langmaster 19
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 20
5.1 Kết quả đạt được 20
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay tin học đã phát triển đạt đến mức độ cao, được ứng dụng vào mọi ngành, mọi lĩnh vực của nền kinh tế đất nước góp phần quan trọng làm cho các ngành này phát triển nhanh hơn, hiệu quả hơn Tin học quản lý nhằm nâng cao năng suất và tốc
độ xử lý một lượng thông tin lớn, phức tạp để đưa ra thông tin kịp thời và nhanh chóng đáp ứng những yêu cầu đặt ra
Lý do chọn đề tài:
Với sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin, ngày nay rất nhiều trang web ra đời với mục tiêu quảng bá thương hiệu, thông tin cho công ty, cho lĩnh vực nào đó Chính vì vậy cần phải có một trang tin tức để tóm tắt lại nội dung các sự kiện diễn ra
Tên đề tài: “Xây dựng trang web tin tức”
Cấu trúc của chương trình:
Cấu trúc gồm có 5 chương:
- Chương 1: Giới thiệu về chương trình
- Chương 2: Phân tích, thiết kế hệ thống
- Chương 3: Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Chương 4: Chương trình
- Chương 5: Kết luận và hướng phát triển
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH
Giới thiệu
Web tin tức là giải pháp tạo lập một trang báo điện tử với khả năng tiếp cận đọc giả toàn cầu và liên tục Khả năng xuất bản thông tin nhanh chóng và tính cập nhật đa dạng Website tin tức bao gồm một hệ thống quản lý nội dung – cho phép biên tập tin tức, hình ảnh, sắp xếp theo chuyên mục, phân quyền đến từng chức năng biên tập, duyệt tin…
Trang chủ
Được thiết kế theo bố cục hài hòa, định huớng cung cấp thông tin Hệ thống menu cho phép bố trí linh hoạt các Mục tin, Nhóm tin và các Phân nhóm tin … Hệ thống cho phép hiển thị thông tin theo nhóm tin mới nhất
Các trang tin tức
Hiển thị các bài viết với hình ảnh và thông tin
Công cụ tìm kiếm
Tìm kiếm với những tiêu chí: tiêu đề bài viết, nội dung bài viết, người đăng bài.
2 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thủy và Nguyễn Thị Thanh.
HỆ điều hành linux
Linux là tên gọi của một hệ điều hành máy tính và cũng là tên hạt nhân của hệ điều hành Nó có lẽ là một ví dụ nổi tiếng nhất của phần mềm tự do và của việc phát triển mã nguồn mở.
Phiên bản Linux đầu tiên do Linus Torvalds viết vào năm 1991, lúc ông còn là một sinh viên của Đại học Helsinki tại Phần Lan Ông làm việc một cách hăng say trong vòng 3 năm liên tục và cho ra đời phiên bản Linux 1.0 vào năm 1994.
Bộ phận chủ yếu này được phát triển và tung ra trên thị trường dưới bản
Trang 5hành giống Unix (còn được biết đến dưới tên GNU/Linux) được tạo ra bởi việc đóng gói nhân Linux cùng với các thư viện và công cụ GNU, cũng như là các bản phân phối Linux Thực tế thì đó là tập hợp một số lượng lớn các phần mềm như máy chủ web, các ngôn ngữ lập trình, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu, các môi trường làm việc desktop như GNOME và KDE, và các ứng dụng thích hợp cho công việc văn phòng như OpenOfficehay LibreOffice.
Khởi đầu, Linux được phát triển cho dòng vi xử lý 386, hiện tại hệ điều hành này hỗ trợ một số lượng lớn các kiến trúc vi xử lý, và được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau từ máy tính cá nhân cho tới các siêu máy tính và các thiết bị nhúng như là các máy điện thoại di động.
Ban đầu, Linux được phát triển và sử dụng bởi những người say mê Tuy nhiên, hiện nay Linux đã có được sự hỗ trợ bởi các công ty lớn như IBM và Hewlett-Packard, đồng thời nó cũng bắt kịp được các phiên bản Unix độc quyền và thậm chí là một thách thức đối với sự thống trị của Microsoft Windows trong một số lĩnh vực Sở dĩ Linux đạt được những thành công một cách nhanh chóng là nhờ vào các đặc tính nổi bật so với các hệ thống khác: chi phí phần cứng thấp, tốc độ cao (khi so sánh với các phiên bản Unix độc quyền) và khả năng bảo mật tốt, độ tin cậy cao (khi so sánh với Windows) cũng như là các đặc điểm về giá thành rẻ, không bị phụ thuộc vào nhà cung cấp Một đặc tính nổi trội của nó là được phát triển bởi một mô hình phát triển phần mềm nguồn mở hiệu quả.
Tuy nhiên, hiện tại số lượng phần cứng được hỗ trợ bởi Linux vẫn còn rất khiêm tốn so với Windows vì các trình điều khiển thiết bị tương thích với Windows nhiều hơn là Linux Nhưng trong tương lai số lượng phần cứng được hỗ trrợ cho Linux sẽ tăng lên.
Linux là một hệ điều hành, một phần mềm lớn mà quản lý máy tính Nó tương
tự với, nhưng Linux tự do và miễn phí hoàn toàn Tên đúng là GNU/Linux,
nhưng « Linux » cũng thường dùng.
Trang 6Linux is not one company's product, but a number of companies and contribute
to it In fact, the GNU/linux a component, which is branched off into many
different products They are called
Mỗi bản phát hành rất thay đổi hình thức và chức năng của Linux Có bản phát hành công bố
từ hệ thống lớn hoàn toàn đầy hỗ trợ (được công ty quảng cáo) đến hệ thống nhỏ gọn nằm trên một thanh nhớ USB hoặc chạy trên máy tính cũ
Một bản phát hành GNU/Linux hoàn toàn phổ biến và thân thiện với người dùng là Ubuntu
Ngôn ngữ lập trình và các công nghệ sử dụng
Sử dụng công nghệ utuben
Sử dụng javascript để tạo slide ảnh của tin ở trang chủ, sử dụng javascript để hiển thị ảnh trên lưới Repeater trong phần quản trị
Sử dụng xamp trên mấy ảo
Trang 7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 Mô hình nghiệp vụ
1.1 Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống
Hình vẽ 2.1 Biểu đồ ngữ cảnh
Các tác nhân của hệ thống gồm: người quản trị các phần nhỏ(quản lý quảng cáo, quản
lý tin tức), người quản trị toàn bộ hệ thống, người dùng, người đặt quảng cáo
1.2 Biểu đồ phân rã chức năng
Mô tả chi tiết chức năng nút lá:
(1.1) Quản lý ngưởi đặt quảng cáo: quản lý thông tin những người đăng ký đặt quảng cáo trên trang web
Trang 8(1.2) Quản lý việc đặt quảng cáo: quản lý việc đặt quảng cáo của những đối tác đã đăng ký đặt quảng cáo Người đăng ký có thể đăng ký đặt quảng cáo tại trang chủ, đặt tại các trang nhóm tin và tại những trang tìm kiếm Với mỗi trang đặt quảng cáo đều
có 2 vị trị đặt
(1.3) Quản lý danh mục quảng cáo: quản lý thông tin về các quảng cáo như người đặt quảng cáo, nội dung quảng cáo, trang đặt quảng cáo, vị trí đặt quảng cáo, thứ tự đặt quảng cáo,
(2.1) Quản lý đăng tin: quản lý việc đăng tin như tin nào được đăng trước, tin nào đăng sau, tin đăng theo chuyên mục nào, …
(2.2) Quản lý danh mục tin: quản lý danh sách các tin, thông tin các tin,
(3.1) Quản lý danh mục menu: quản lý danh sách các menu, việc ân hiện menu
(3.2) Quản lý việc đặt menu: quản lý việc đặt menu trên web, gồm quản lý xem menu nào được ẩn, hiên, và vị trí của các menu
(4.1) Quản lý danh mục nhóm tin: quản lý danh sách các nhóm tin và vị trí của các nhóm tin trên web
(4.2) Phân cấp nhóm tin: vì mỗi nhóm tin có các nhóm tin con nên phải phân cấp nhóm tin Phân cấp nhóm tin dựa vào thuộc tính level của nhóm tin
(5.1) Tạo người dùng: tạo thêm 1 người dùng, đồng thời phân quyền cho người dùng
đó Việc này chỉ có người quản trị toàn bộ hệ thống mới có quyền
(5.2) Đổi mật khẩu: cho phép những người đăng nhập có thể đổi mật khẩu của họ (5.3) Kiểm tra thông tin đăng nhập: khi người quản trị đăng nhập vào hệ thống thì sẽ kiểm tra thông tin đăng nhập của họ, đồng thời lưu quyền của họ vào biến Session (6.1) Thống kê tin đã đăng: thống kê các tin đã đăng theo ngày hoặc thống kê tất cả (6.2) Thống kê quảng cáo: thống kê các quảng cáo đã được đặt và số tiền thu được từ việc đặt quảng cáo
Trang 92 Phân tích mô hình quan niệm
2.1 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh
2.2 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
2.2.1 Quản lý menu
Trang 102.2 Quản lý người dùng
2.3 Quản lý nhóm tin
Trang 113 Mô hình thực thể liên kết E – R
3.1 Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác định định danh
Người đặt quảng cáo: có các thuộc tính
- ID: là định danh
- Tên người đăng kí học
- Địa chỉ
- Số điện thoại
Khóa học: có các thuộc tính
- ID: là định danh
- Tên khóa học
- đặt
- Ảnh khóa học
- Trang đặt khóa học
- Vị trí
- Thứ tự
Tin tức: có các thuộc tính
- ID: là định danh
- Tiêu đề tin
- Ảnh bên ngoài
- Nội dung tin
- Nhóm tin thuộc
Nhóm tin: có các thuộc tính
- ID: là định danh
- Tên nhóm
- Level
- Thứ tự
- Kích hoạt
Trang 123.2 Xác định mối quan hệ và thuộc tính
3.2.1 Mối quan hệ tương tác
- Động từ: khóa học
Đặt cái gì? Ảnh khóa học
Đặt ở vị trí nào? Phụ thuộc vào người đặt nhóm 30 sinh viên: Nguyễn Thị Thủy
Đặt ở những trang nào? Trang chủ, tìm kiếm, nhóm tin, các tin
- Động từ: Đăng ký
Ai đăng ký? Người muốn đăng kí học
Đăng ký cái gì? Đặt quảng cáo
Trang 13CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1 Chuyển từ mô hình E R sang mô hình quan hệ
Biểu diễn các thực thể
Advertised(ID, Nameadv, Address, Phone)
Người đặt quảng cáo
Advertise(ID, AdvertisedId, Name, Image, Width, Height, Link, Target, Position,
GroupNewsId, Click, Ord, Active, Money)
Quảng cáo
GroupNews(ID, Name, Ord, Active, Index)
Nhóm tin
News(ID, Name, Image, Content, Detail, Date, Index, Active, GroupNewsId, Views,
UpNews
Tin tức
2 Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu
Hình vẽ 3.11 Liên kết các bảng
Trang 143 Nhập dữ liệu cho các form
Các form được thiết kế tương tự nhau, đều gồm các nút thêm, sửa, xóa, refresh và 2 panel, một panel view(gồm nút thêm mới, xóa, refresh và một lưới gridview để hiển thị dữ liệu), một panel update(gồm những control nhập dữ liệu, nút ghi lại và nút trở về)
Nghiệp vụ chung cho sư kiện người dùng click vào nút thêm mới, sửa, xóa như sau:
Khi người dùng click vào nút thêm mới:
o Chuyển biến insert=true
o Reset các control nhập dữ liệu
o Ẩn, hiện panel
Khi người dùng click vào nút sửa:
o Chuyển insert=false
o Lấy được Id của dữ liệu cần sửa
o Truyền Id cho biến Id toàn cục
o Lấy nguồn theo Id
o Đổ dữ liệu lên các control nhập
o Ẩn, hiện panel
Khi click vào nút ghi lại
o Kiểm tra dữ liệu nhập trên các control, nếu sai thì báo lỗi
o Kiểm tra biến insert( nếu là true thì là thêm mới, nếu là false thì là update)
o Gọi hàm insert hoặc update
o Load lại dữ liệu trên gridview
o Ẩn, hiện panel
Trang 153.1 giao diện tin tức
Trang 163.2 Giao diện tuyển dụng
Trang 173.3 Giao diện liên hệ
Trang 183.4 Giao diên giới thiệu
Trang 193.6 Giao diên bảng tin langmaster
Trang 20CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “Xây dựng trang tin tức CTCP LANGMASTER ” em đã phát triển và hoàn thành về cơ bản theo đúng những yêu cầu
về nội dung và thời gian đã định Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài với quyết tâm cao những do hạn chế về kinh nghiệm và kiến thức nên đề tài của em chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
5.1 Kết quả đạt được
Hoàn thiện được một số chức năng cơ bản của một trang báo điện tử
Lập trình thành thạo với ubutum
5.2 Hạn chế của đề tài
Do thời gian làm có hạn lên em chưa thể hoàn thiện đầy đủ chức năng của chương trình
5.3 Hướng phát triển
- Mở rộng thêm nhiểu chức năng như đọc tin tự động từ các trang khác, thống kê số lượng người truy cập trang web,…
- Em rất mong tiếp tục nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của quý thầy cô và nhà trường để nhóm có thể mở rộng đề tài này